Ưu điểm của phương pháp giảng dạy có ứng dụng khoa học và công nghệ Để đảm bảo tính khách quan, báo cáo sẽ trích ra một số hình vẽ dùng trongnghiên cứu của các trường đại học nổi tiếng t
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN 3
I Đặt vấn đề. 3
II Nội dung đồ án 3
CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ E-LEARNING 5
I Tổng quan về e-Learning. 5
1 Phương pháp giảng dạy truyền thồng 5
2 Ưu điểm của phương pháp giảng dạy có ứng dụng khoa học và công nghệ 5
3 Định nghĩa e-Learning 7
4 Phân biệt e-Learning với một số khái niệm khác 8
5 Kết hợp e-Learning với cách học truyền thống 9
6 Cấu trúc của một chương trình đào tạo e-Learning 9
7 Các kiểu trao đổi thông tin trong e-Learning 11
8 Phạm vi ứng dụng của e-Learning 12
8.1 e-Learning trong công sở 12
8.2 e-Learning trong giáo dục đại học 15
9 Các giải pháp e-Learning 17
9.1 Các giải pháp thông tin đơn giản 17
9.2 Các giải pháp thông tin trong công sở 17
9.3.Các giải pháp thông tin trong giáo dục đại học 18
9.4 Các bản trình bày và truyền thông phân luồng 18
9.5.Các hoạt động e-Learning trực tiếp 20
9.6 Học tập qua email 20
9.7 Cộng tác trong học tập 22
10 e-Learning là một giải pháp học tập không quan tâm đến phạm vi khoảng cách 23
II Chuẩn. 24
1 Chuẩn là gì? 24
2 Các tổ chức đưa ra chuẩn 25
3 Các chuẩn e-Learning hiện có 28
4 Tại sao chuẩn quan trọng 29
5 Tìm hiểu về chuẩn SCORM 2004 31
5.1 Mở đầu 31
5.2 Tổng quan 31
5.3 Điểm qua các thành phần chính trong SCORM 2004 32
5.4 Tìm hiểu XML 33
5.5 Content Aggregation Model 39
5.6 Môi trường thực thi (Run-Time Environment) 41
5.7 Sequencing & Navigation 44
CHƯƠNG III GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ ASP.NET 45
CHƯƠNG IV XÂY DỰNG ỨNG DỤNG LMS 48
I Mở đầu 48
Trang 21.LMS là gì? 48
2 Phương pháp chung xây dựng một phần mềm quản lý đào tạo LMS có ứng dụng Multimedia 49
II Phân tích và thiết kế 51
1 Mô tả về hệ thống: 51
2 Phân tích hệ thống: 54
2.1 Sơ đồ phân cấp chức năng 54
2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu 61
2.3 Mô hình dữ liệu thực thể ERD(Entity Relationship Diagram) 72
3 Thiết kế hệ thống 75
3.1 Thiết kế dữ liệu 75
3.2 Các qui tắc cài đặt 80
III Cài đặt chương trình 81
IV Khái quát về chương trình : 82
CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 95
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN
I Đặt vấn đề.
Chúng ta đang sống trong thời đại thông tin Đó là thời đại mà thông tin bùng
nổ với tốc độ chóng mặt Có ý kiến cho rằng “Chúng ta đang sống trong một thếgiới thừa thông tin nhưng thiếu tri thức” Chỉ khi chúng ta có tri thức vững vàng,uyên thâm, chúng ta mới có thể chuyển thông tin thành tri thức Ngược lại, chúng ta
sẽ bị nhấn chìm trong một biển thông tin mà không biết tìm lối thoát như thế nào.Cũng hợp lý khi đặc trưng của thời đại là nền kinh tế tri thức Động lực chính cho
sự tồn tại và phát triển của mỗi cá nhân, mỗi quốc gia và nhân loại là tri thức
Bởi vậy, việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo được các quốc gia hếtsức quan tâm Các nghiên cứu và thử nghiệm nhiều thập kỷ qua đã chỉ ra rằng ưuthế của phương pháp giảng dạy dựa trên khoa học và công nghệ, đặc biệt là côngnghệ thông tin và truyền thông cho hiệu quả cao hơn hẳn so với phương pháp giảngdạy truyền thống Từ đó thuật ngữ e-Learning ra đời và đã trở nên rất thông dụng,nhất là đối với các nước phát triển Chúng ta cần phải hiểu rõ về nó, từ đó áp dụngvào thực tế để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo hiện nay
Đó chính là lý do em chọn đề tài “Tìm hiểu về e-Learning Xây dựng hệ
thống LMS (Learning Management System)”
Mục đích chính của đề tài này là :
Nghiên cứu và tìm hiểu về e-Learning
Nghiên cứu công nghệ thiết kế trang Web động ASP.net Khai thác khả năngứng dụng các công nghệ Web và multimedia vào công tác dạy và học
Xây dựng hệ thống quản lý đào tạo LMS, cung cấp cho người dùng các chứcnăng giúp cho người dùng sử dụng có thể thực hiện công việc của mình mộtcác tốt nhất Đối với học viên, hệ thống tạo điều kiện thuận lợi cao nhất chongười học, giúp cho người học có thể nắm bắt thông tin một cách nhanh nhất
và thuận tiện nhất Với sự hỗ trợ của hệ thống người học không chỉ tìm thấynhững thông tin mà học quan tâm mà còn có thể trao đổi, chia sẻ kiến thứcvới các học viên khác Đối với người quản trị hệ thống và giáo viên, họ cũngđược tạo điều kiện để thực hiện tốt nhất công việc quản lý của mình đó là các
cơ chế phân nhóm người sử dụng, phân loại lĩnh vực, thống kê quá trình họctập, thống kê kiểm tra…
Khai thác hiệu quả các dịch vụ thông tin trên Internet, làm phong phú thêmcác dịch vụ thông tin máy tính ở Việt Nam
Đây là cơ sở để tiến hành đào tạo từ xa trên Web, tạo tiền đề cho việc pháttriển nền giáo dục theo xu hướng mới, theo kịp các nước có nền giáo dục tiêntiến trên thế giới
II Nội dung đồ án
Nội dung của đồ án chia làm các chương sau:
Trang 4Chương I :Tổng quan về nhiệm vụ của đồ án :
Trình bày về những vấn đề chính liên quan đến đồ án như: Mục đích của đềtài, công cụ thực hiện và sơ lược về nội dung của đồ án
Chương này giới thiệu chung về e-Learning Tìm ra hướng phát triển củamình
Chương này giới thiệu về ngôn ngữ dùng để xây dựng ứng dụng LMS
Chương này trình bày cách phân tích, thiết kế chương trình, bố cục cách sửdụng chương trình
Chương này trình bày về những công việc đã hoàn thành Nêu lên đượcnhững điểm mạnh, điểm yếu của chương trình, và hướng phát triển trong tương lai
Trong quá trình thực hiện đồ án này, em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệttình của gia đình, thầy cô giáo và bạn bè Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc
tới thầy giáo, ThS Lưu Ngọc Quang thuộc Trung Tâm Máy Tính đã nhiệt tình
hướng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện về tài liệu để em hoànthành đồ án này Quá trình làm việc và thực hiện yêu cầu của đề tài đã tạo điều kiệncho em học hỏi, tiếp cận với nhiều kiến thức và công nghệ trong chuyên ngành củamình Chắc chắn trong quá trình thực hiện đề tài, em không thể tránh khỏi những sailầm, thiếu sót Sự hướng dẫn, góp ý và chỉ dạy tận tình của thầy, cô và các bạn thực
sự là những bài học kinh nghiệm vô cùng quý giá cho công việc của em trong tươnglai
Em cũng xin chân thành cảm ơn Trung Tâm Máy Tính, khoa Công nghệthông tin trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện cho em thực tậptrong quá trình làm đồ án vừa qua
Trang 5CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ E-LEARNING
e-Learning là một thuật ngữ thu hút được sự quan tâm, chú ý của rất nhiềungười hiện nay Tuy nhiên, mỗi người hiểu theo một cách khác nhau và dùng trongcác ngữ cảnh khác nhau Do đó, ta sẽ tìm hiểu các khía cạnh khác nhau của e-Learning
1 Phương pháp giảng dạy truyền thồng
Theo phương pháp này, học viên sẽ tham gia các cua học theo một kế hoạchđịnh trước của nhà trường và học viên học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên.Phương pháp học tập này vẫn còn rất phổ biến, đặc biệt tại các nước đang phát triểnnhư Việt Nam Nhược điểm của nó là học viên bị gò bó về mặt thời gian, khônghiệu quả về kinh tế, không được học những gì mình thích và không tham gia đượccác cua học phù hợp với khả năng, trình độ của mình Sự phát triển như vũ bão củakhoa học và kĩ thuật, đặc biệt là khoa học về nhận thức và công nghệ thông tin vàtruyền thông đã đặt ra cho các nhà cải cách giáo dục các câu hỏi làm sao áp dụng sựtiến bộ khoa học và công nghệ vào trong giáo dục và đào tạo để nâng cao chấtlượng, tạo sự thoải mái, hứng thú cho cả học viên và giáo viên Không những thế,đối với mỗi quốc gia sự cải cách giáo dục, nâng cao dân trí có vai trò sống còn đối
với sự tồn tại, phát triển trong thời đại thông tin (Information Age).
2 Ưu điểm của phương pháp giảng dạy có ứng dụng khoa học và công nghệ
Để đảm bảo tính khách quan, báo cáo sẽ trích ra một số hình vẽ dùng trongnghiên cứu của các trường đại học nổi tiếng trên thế giới Carnegie Mellon (Tronglĩnh vực công nghệ thông tin có thể kể tên một số sản phẩm nghiên cứu của trườngnhư chuẩn phần mềm CMM, hệ thống nhận dạng tiếng nói Sphinix) về ứng dụngcông nghệ thông tin trong giảng dạy
Hình 1: So sánh các phương pháp học tập khác nhau
Trang 6Như trên hình vẽ:
Áp dụng phương pháp giảng dạy một thầy, một trò, học viên và giáo viêntrao đổi thông tin với nhau nhiều hơn thông qua số câu hỏi đặt ra vượttrội hơn hẳn so với phương pháp giảng dạy truyền thống
Áp dụng phương pháp giảng dạy dưới sự trợ giúp của máy tính, số lượngcâu hỏi đặt ra còn nhiều hơn
Nghiên cứu trên cho thấy ưu điểm của việc ứng dụng khoa học và công nghệtrong cải tiến giảng dạy so với phương pháp giảng dạy truyền thống Hơn thế nữa,qua hình vẽ dưới đây sẽ chỉ ra nếu ứng dụng công nghệ thông tin ở mức chuyên sâuhơn, tác động và kích thích nhận thức của con người, sẽ cho hiệu quả học tập tốthơn
Hình 2:Sự cải tiến của phương pháp giảng dạy dựa trên kỹ thuật
Qua hình vẽ, rút ra một số nhận xét như sau:
Cột đầu tiên tay trái là đo mức độ hiệu quả của giảng dạy dựa trên máy tính,chưa có sự tham gia của multimedia và các hệ thống giảng dạy thông minh.Tuy hiệu quả có tăng so với phương pháp giảng dạy truyền thống, nhưng vẫncòn thấp
Cột ngay cạnh đó, bên tay phải, đo mức độ hiệu quả của việc giảng dạy códùng multimedia như audio, video, flash Multimedia có thế mạnh là kíchthích các giác quan khác nhau của con người như thính giác, thị giác, do đógiúp con người nhận thức vấn đề nhanh hơn, tạo hứng thú hơn khi tham giahọc tập
Tiếp tục ở phía bên phải là cột đo mức độ hiệu quả của việc giảng dạy códùng các hệ thống giảng dạy thông minh Với các hệ thống này, học viênchọn được các cua học mình thích, hệ thống sẽ đưa ra các nội dung học tậpphù hợp theo khả năng và trình độ của từng học viên Phương pháp giảngdạy này có hiệu quả cao hơn so với hai phương pháp trước đó
Cột cuối cùng là đo mức độ hiệu quả của việc giảng dạy dùng các hệ thốnggiảng dạy thông minh hiện đại, được phát triển trong thời gian gần đây Các
hệ thống này có áp dụng các thành tựu mới trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo,
Trang 7dùng trong việc đưa ra các quyết định trợ giúp học viên học tập có hiệu quả.Phương pháp giảng dạy này cho hiệu quả cao nhất.
Hình 3: Hiệu quả của phương pháp học dựa trên công nghệ
Không những việc ứng dụng công nghệ thông tin cho kết quả giảng dạy vàhọc tập cao hơn mà còn tiết kiệm rất nhiều về mặt thời gian Học viên được phépsắp xếp, bố trí thời gian học tập phù hợp nhất với bản thân mình
3 Định nghĩa e-Learning.
Có nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau về e-Learning, sau đây là một số
định nghĩa e-Learning đặc trưng nhất :
“e-Learning là một thuật dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công
nghệ thông tin và truyền thông”( Compare Infobase Inc).
“e-Learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, phân phối hoặcquản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác
nhau và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục”( MASIE Center).
”Việc học tập được phân phối hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử Việc phânphối qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape, các hệ thống
giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính (CBT)”(Sun
e- Learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức Hiện nay, Learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nước trên thế giớivới rất nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực e-Learning ra đời.Gần
Trang 8e-đây nhất là cuộc gặp thượng đỉnh e-Learning toàn cầu với 37 nước tham gia,
tổ chức tại Thụy Sĩ vào 16-19 tháng 2 năm 2004
Như vậy, có thể coi e-Learning đã ra đời từ ngay sau khi máy tính rađời(năm 1946) Trong giai đoạn phát triển ban đầu của máy tính đã có rất nhiều nỗlực triển khai e-Learning như các chương trình đào tạo được phát triển trên máy tínhmainframe của IBM Tất nhiên, khi đó mức độ áp dụng chỉ ở mức đơn giản và conngười chưa nhận thấy rõ ràng ưu điểm nổi trội của e-Learning Khi máy tính cánhân đã phổ biến, khả năng tính toán tăng, bộ nhớ tăng về dung lượng nhưng giảm
về giá cả, các kĩ thuật mới multimedia trên máy tính ra đời, e-Learing mới thực sự
có cơ sở hạ tầng để phát triển với các chương trình đào tạo dựa trên máytính(computer-based training) lần lượt xuất hiện và các chương trình đào tạo nàychủ yếu phân phối qua đĩa CD Lúc này đã bắt đầu có sự chia rẽ trong cộng đồng e-Learning với hai nhóm đi hai hướng khác biệt nhau: nhóm các nhà khoa học ứngdụng(kĩ sư) và nhóm các nhà nghiên cứu học thuật
4 Phân biệt e-Learning với một số khái niệm khác
Có một số khái niệm gần với khái niệm e-Learning như online learning,
web-based training, computer-based training, synchronous learning, asynchronous learning Sau đây ta sẽ giải thích các khái niệm đó:
Online Learning - Học tập trực tuyến
Chỉ là một phần của e-Learning, mô tả việc học tập quaInternet/intranet/LAN/WAN, loại trừ việc sử dụng CD-ROM
Computer-based training - Đào tạo dựa trên máy tính
Mô tả việc học tập mà các bài học được phân phối đến tay học viên thông
qua CD-ROM
Web-based training - Đào tạo dựa trên web
Việc học tập được tiến hành dựa trên môi trường web
Nghe đài phát sóng trực tiếp
Xem tivi phát sóng trực tiếp
Asynchronous Learning - Học không đồng bộ
Là cách học trong đó không cần đảm bảo tính thời gian thực, không hỗ trợ trao đổi trực tiếp với nhau
Trang 9Formal Learning
Đa số thời gian học tập tuân theo một chương trình được xác định trước Môhình đào tạo có giáo viên hướng dẫn (instructor led) là dựa trên formal learning
Informal Learning
Việc học tập không dựa theo một chương trình được xác định trước Một ví dụ
là việc trao đổi thông tin giữa các học viên khi cùng làm chung một vấn đề Một ví
dụ khác là khi học viên được giao một nhiệm vụ thực hiện một mình Khi đó, anh ta
có thể tìm kiếm, thu thập các tài nguyên trên mạng hoạc anh ta cũng có thể hỏi trựctiếp chuyên gia
5 Kết hợp e-Learning với cách học truyền thống
Như ta đã thấy, e-Learning hiệu quả hơn nhiều so với các học truyền thống.Vậy câu hỏi đặt ra là e-Learning liệu có thể thay thế hoàn toàn cách học truyềnthống không? Câu trả lời là e-Learning không thể thay thế hoàn toàn cách học
truyền thống Chúng ta sẽ lấy thí dụ thông qua một công ty Công ty Quality
Learning Inc cung cấp các cua đào tạo về IT và truyền thông Mười năm trước
công ty chỉ áp dụng cách đào tạo truyền thống là dựa trên lớp học, có sự hướng dẫncủa giáo viên Nhưng đến 1997, công ty chuyển sang áp dụng online learning
Họ nhận ra rằng e-Learning thuần tuý không phải là một gải pháp hoàn hảo
và số học viên của họ đã giảm đáng kể Đó chính là nguyên nhân tại sao họ kết hợp
cả hai cách học thành một mô hình gọi là Blended Learning Model
Họ cung cấp nhiều dịch vụ khác nhau và Open Learning Center là phầnchính của giải pháp Trong những trung tâm này, học viên có thể gặp các học viênkhác, tham gia các buổi thảo luận, và trao đổi các thắc mắc với giao viên Nó là sựkết hợp của:
Online và offline learning
Nhiều định dạng bài học khác nhau (điện tử, giấy)
Formal và informal learning
Học đồng bộ và không đồng bộ
Như vậy, chúng ta phải kết hợp cả hai cách học tập: e-Learning và truyềnthống để đem lại hiệu quả cao nhất cho học viên Giải pháp kết hợp này được gọi làBLENDED SOLUTION
6 Cấu trúc của một chương trình đào tạo e-Learning.
Dưới đây là bảng tổng hợp các cấp của một chương trình học của e-Learning,cấp cao nhất là chương trình và cấp thấp nhất là media:
Trang 10Cấp
Người tạo nội
dung
Xuất bản, phân phối và quản lý nội dung trên máy chủ
Dùng cho học viên truy nhập
Công cụ tạo và quản lý
đã học hoặc đãhoàn thành
Truy cập cuahọc yêu cầu họcviên có thể mởcua học để xem
và chọn các bàihọc trong cuahọc
CourseAuthoring Tool
Truy cập bài họcđòi hỏi học viênchọn một trongcác trang của bàihọc
Couse authoringand Web siteauthoring Tool
Trang
Tạo trang đòi
hỏi đưa text vào
và tích hợp nó
với các media
khác
Cung cấp cáctrang cho họcviên theo yêucầu
Phải có mộtcách để yêu cầumột trang và thểhiện nó khi nhậnđược
Websiteauthoring Tool
Media Editor
Trang 11Hình 4:Mô tả các cấp của một chương
7 Các kiểu trao đổi thông tin trong e-Learning
Có các kiểu trao đổi thông tin sau:
Một - Một :
Kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa :
Học viên với học viên
Học viên với giáo viên
Giáo viên với học viên
Một số ví dụ:
Chat: chat giữa hai người với nhau
E-mail: gửi e-mail tới bạn học hoặc cho giáo viên
Chia sẻ màn hình: chia sẻ ứng dụng MS Word, trao đổi dựa trên một văn bảnWord
Một - Nhiều :
Kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa :
Giáo viên với các học viên
Học viên với các học viên khác
Một số ví dụ:
Chat: giáo viên giảng giải một vấn đề gì đó cho các học viên thông qua chat
Video Conference (Hội thảo dựa trên video): giáo viên giảng giải một vấn đề
gì đó cho các học viên dựa trên các phần mềm hỗ trợ video conference
Chia sẻ màn hình (Screen Sharing): sử dụng mạng giúp học viên học tậpbằng cách xem các slides PowerPoint hoặc các trang web được trình chiếutrực tiếp
Trang 12 Diễn đàn: giáo viên đưa câu hỏi lên diễn đàn yêu cầu các học viên trả lời
E-seminar: các bài giảng hoặc thuyết trình được đưa qua mạng Internet
Nhiều - Một :
Kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa :
Các học viên với giáo viên
Các học viên với một học viên
Một số ví dụ:
Chat: hỏi và thảo luận thời gian thực các câu hỏi
Diễn đàn: các học viên trả lời các câu hỏi do giáo viên đưa lên diễn đàn
Nhiều - Nhiều :
Kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa :
Các học viên với các học viên
Các học viên với các học viên và giáo viên
Một số ví dụ:
Chat: các học viên cùng thảo luận chung một vấn đề để tìm ra cách giảiquyết, có thể có sự hướng dẫn của các giáo viên
Hội thảo video hai chiều: đây là lớp học ảo, giáo viên giải thích cho học viên
về một vấn đề mới và học viên có thể đặt câu hỏi ngược lại cho giáo viênthông qua hệ thống hội thảo video hai chiều
8 Phạm vi ứng dụng của e-Learning.
8.1 e-Learning trong công sở.
Định nghĩa dưới đây của Lance Dublin thì rất phù hợp cho e-Learning trongcông sở :
"Sử dụng các công nghệ khoa học kỹ thuật để tạo ra, phân phối và quảng bánhững dữ liệu, thông tin, kiến thức và cách học có giá trị để hoàn thiện trong côngviệc, nâng cao hiệu suất tổ chức cũng như sự phát triển của các cá nhân."
8.1.1 Những nét tiêu biểu của e-Learning trong công sở
e-Learning tạo ra các giải pháp học chính quy và không chính quy.
Một trong những sai lầm lớn nhất khi nghĩ về e-Learning là coi nó chỉ dànhcho học tập chính quy.Trong phạm vi các tổ chức, tất cả các quá trình đào tạo đềuhướng đến tổ chức chính quy, ví dụ các khoá học chính quy, nhưng thực tế cho thấyrằng hiện nay có khoảng 80% là học tập không chính quy được tổ chức trong các cơquan Nó không chỉ diễn ra trong các lớp học mà còn cả trong khi làm việc, đọctài liệu và trao đổi thông tin vơí các đồng nghiệp
Mặc dù sự thật là "việc cung cấp thông tin không phải là kiến thức", nhưngđôi khi, một giải pháp không chính quy lại là tất cả những gì cần thiết để giải quyếtmột vấn đề học tập Nó có thể không cần đến một giải pháp truyền đạt kiến thức.Nhiều người trong quá trình làm việc của họ bắt gặp những vấn đề trong công việc
mà cần có cách giải quyết kịp thời Họ sẽ không thể đợi đến các khóa học nhiều
Trang 13tuần và lâu hơn nữa để giải quyết vấn để hiện tại của họ Họ cũng không muốn phảivất vả trải qua một khóa học trực tuyến phức tạp chỉ để tìm lượng thông tin nhỏ mà
họ cần để hoàn thành công việc và phận sự của mình
Trong tình huống đó, e-Learning phải cần mang đặc điểm:
e-Learning cung cấp cách truy cập tới một lượng lớn nguồn kiến thức đa dạng : cả nội dung lẫn con người.
Thêm một sai lầm nữa là cho rằng e-Learning chỉ đưa ra nội dung Trongnhững ngày gần đây người ta quan niệm rằng e-Learning có nghĩa "Nội dung là trênhết" Nhưng chúng ta đã quên mất rằng việc học tập là một hoạt động mang tính xãhội và bạn có thể thường xuyên cung cấp một kinh nghiệm học tập mang tính lâudài hơn và mạnh hơn rất nhiều bằng cách sử dụng các liên lạc trực tuyến, mạngthông tin và bằng sự khuyến khích cộng tác giữa các học viên so với những việc màbạn có thể đạt được khi đưa lên nhiều bài giảng trực tuyến Trên thực tế, các giảipháp e-Learning dựa trên sự liên lạc và cộng tác nhanh hơn nhiều, cài đặt dễ dànghơn và giá thành cài đặt cũng rẻ hơn nhiều
Con người là các sinh vật mang tính xã hội, cần có các quan hệ xã hội và cácràng buộc về mặt cảm xúc trong tất cả các hành động của con người Vì thế có rấtnhiều cơ hội để con người có thể liên lạc, cộng tác và cùng chia sẻ kiến thức của họ
e-Learning là đem những nhóm người lại gần với nhau
e-Learning không phải là một hoạt động mang tính cá nhân, nó khuyến khíchcác nhóm nhỏ và lớn làm việc và học tập cùng nhau – cộng tác,chia sẻ các tài liệu
và xây dựng nên tập thể cùng học tập – đồng thời và không đồng thời
e-Learning có nghĩa là đem kiến thức đến cho con người chứ không phải đem con người đến với kiến thức
Hình thức truyền thống của e-Learning là e-Learning ”thụ động” Điều đó cónghĩa là những người học phải tự giao thiệp và tìm kiếm các kiến thức cho mình.Gần đây có một phương hướng chuyển sang e-Learning ”chủ động”, ở đó kiến thứcđược gửi tới từng học viên riêng Đây là một cách để đảm bảo rằng những học viên
có mục tiêu sẽ có thể tìm thấy và sử dụng những giải pháp học phù hợp
8.1.2.Quản lý việc học tập trong công sở
Trang 14Một trong những câu hỏi lớn nhất thường được đặt ra về sự hợp tác Learning là " một hệ thống quản lý đào tạo là gì và liệu có cần thiết?"
e-Một hệ thống quản lý đào tạo (or LMS) là một phần mềm mà nó kích hoạtnội dung và sau đó quản lý, theo dõi và báo cáo về quá trình học tập của các họcviên Chức năng của LMS là thay đổi từ hệ thống quản lý đào tạo cơ sở tới hệ thốngquản lý đào tạo rộng lớn phức mà nó bao gồm sự quản lý chất lượng
Đối với nhiều tổ chức một LMS là trụ cột của một hoạt động e-Learning của
họ Tuy nhiên, LMS thì đắt, vì thế bạn cần chắc chắn rằng bạn thực sự cần nó.Cuốicùng, một LMS chỉ là một phương tiện để phân phối và quản lý nội dung đào tạo,chứ bản thân nó không phải là nội dung
Liệu bạn có cần một hệ thống LMS hay không là tuỳ thuộc vào bạn có muốnquản lý việc đào tạo trong tổ chức của bạn hay không Một LMS thì rất hữu hiệucho việc quản lý môi trường đào tạo rộng lớn và phức tạp Nếu bạn không muốntheo dõi quá trình học tập của sinh viên hoặc kiểm tra kết quả của một phương phápđào tạo, thì bạn có thể không cần nó
Tuy nhiên, nếu bạn quyết định rằng bạn muốn dùng nó thì bạn cần xác định
rõ ràng một số yếu tố:
Bạn muốn cài đặt phần mềm LMS trên hệ thống máy chủ của công ty mìnhhay là trên một máy chủ khác được phân phối bởi ASP
Các đặc trưng chính mà bạn cần
Tính linh động trong việc thêm những người sử dụng mới vào
Khả năng kết hợp với các hệ thống tổ chức khác,ví như hệ thống HR
Khả năng tương thích với những cái đã có và những cái mới trong tương lai
Ở đây đưa ra hai ví dụ về hệ thống quản lý đào tạo hợp tác
Total LMS
"Total LMS là một ứng dụng với phạm virộng lớn, có khả năng mở rộng cao trong việc quản
lý học viên, giáo trình và nguồn tài nguyên." Hệthống SumTotal ra đời do sự liên doanh giữa Docent
và click2learn
TopClass LMS
"TopClass LMS cho phép các công ty cungcấp cho các công nhân của mình khả năng truy cậpduy nhất tới tất cả quá trình đào tạo cần thiết của họ,
và tổ chức hợp lý quá trình đào tạo Các hệ thốngWBT Systems
Một điều quan trọng trong việc lựa chọn một hệ thống quản lý đào tạo làphải đảm bảo rằng nó làm việc đựơc với các hệ thống và nội dung khác Đây là mộttrong những tiêu chí cho sự phát triển theo chuẩn công nghệ
Thuật ngữ "e-Learning" được sử dụng trong giáo dục đại học để nói đến việc
sử dụng các trang Web và các kỹ thuật Internet khác để nâng cao kinh nghiệm giảngdạy và đào tạo Nó cũng sử dụng các khái niệm như ICT (Information andCommunication Technologies) và gần đây là ILT (Information and Learning
Trang 15Technologies) Cơ hội của e-Learning trong phạm vi giáo dục đại học là rất lớn vànếu công nghệ được sử dụng thích hợp trong một khoá học cụ thể, nó có thể hưởngtốt đến các học viên Tuy nhiên điều quan trọng là nó không phải là công nghệ thực
sự, là công nghệ có thể nâng cao việc đào tạo nhưng liệu những công nghệ đó đượccác thầy giáo và các học viên đó sử dụng như thế nào Công nghệ chỉ nên sử dụngkhi nó làm tăng chất lượng học tập của sinh viên Có nhiều cách sử dụng công nghệkhác nhau trong giảng dạy và đào tạo Nó không quan tâm đến tất cả hoặc bỏ qua tất
cả những thông tin trên Web, và tất nhiên nó cũng không quan tâm đến việc tạo ramột giải pháp thỏa mãn tất cả Các khoá học khác nhau sử dụng các công nghệ cũngkhác nhau Ở đây có ba cách tổng quát trong đó công nghệ được sử dụng trong cáckhóa học hay chương trình đào tạo của một trường đại học hay cao đẳng:
Cách thứ nhất là sử dụng công nghệ trong một khoá học đào tạo đại học Tức
là thực hiện khoá học bình thường, theo cách làm truyền thống với các bàithuyết trình, seminars, có thầy hướng dẫn ,v v và sử dụng công nghệ để hỗtrợ khoá học dưới dạng các tài liệu trực tuyến Các tài liệu đó có thể đượcđọc trên một máy tính cá nhân hoặc trên một máy tính trợ giúp cá nhân(PDA) điều đó có nghĩa là nó rất linh hoạt Với điều kiện là nó hoàn toàn hỗtrợ lớp học truyền thống hơn là thay thế nó, đây là một phương pháp rất hiệuquả
Cách thứ hai sử dụng công nghệ là kết hợp các hoạt động trực tuyến vàotrong một khoá học truyền thống Một khoá học tổng hợp thường được biếtđến như là một khoá học lai tạo hay một khoá học hỗn hợp
Việc sử dụng các hoạt động dựa trên sự tương tác, cộng tác và trựctuyến trong một khoá học trực tuyến nhằm giúp cung cấp cho các học viênkinh nghiệm học tập phong phú và linh động hơn.Những tài liệu đó có thể làcác tài nguyên có sẵn trên Internet hoặc được phát triển riêng biệt cho mộtkhoá học trưc tuyến
Trong cách thứ ba này, công nghệ được sử dụng để thực hiện khoá học trựctuyến hoàn toàn, ví dụ đưa ra chương trình tới một lượng học viên rộng lớn
Một cách hợp lý chúng có thể được thực hiện đồng thời trong mộtkhoá học truyền thống, hoặc lý tưởng hơn cung cấp các cơ hội cho cả cáchọc viên ở xa và tại chỗ học theo cách làm phù hợp nhất đối với hoàn cảnhcủa họ
Trong trường hợp này nội dung tất cả khoá học và tất cả các thôngbáo khoá học sẽ có sẵn trực tuyến, và các sinh viên sẽ cần cả sự quản lý và
hỗ trợ trực tuyến
Tuy nhiên khoá học lý tưởng thì không thể trực tuyến 100%- cũng nên
có một vài hoạt động trực tiếp như các tuần bắt đầu, các tuần giới thiệu, cáctuần nghiên cứu
Qua một vài năm gần đây các trường cao đẳng và các trường đại học bắt đầucài đặt các hệ thống quản lý khoá học CMS( Course Management Systems) chosáng kiến e-Learning của họ Chú ý đó là những kiến thức tổng quát như môi trườngđào tạo ảo hoặc VLEs ( Virtual Learning Environment) ở Anh
Trang 16CMSs or VLEs là các công cụ phần mềm mà nó cho phép các giảng viên đạihọc tạo khoá học "website" nhanh và đơn giản để lưu trữ các tài liệu khoá học vàcho phép sinh viên truy cập những tài liệu đó theo cách đăng nhập an toàn nhất,bằng cách ấy cho phép các giảng viên quản lý và theo sát tiến trình học tập của sinhviên Đây là hai chuyên đề CMSs/VLEs được sử dụng trong các trường đại học.WebCT
"Hàng nghìn trụ sở của hơn 80 quốc gia trên thế giới đangphát huy tác dụng của WebCT để mở rộng ranh giới giảngdậy và đào tạo
Blackboard
"Blackboard cung cấp một bộ trọn vẹn về các sản phẩm phầnmềm kinh doanh và các dịch vụ mà nó cung cấp các chươngtrình đào tạo trong những thị trường hàng đầu của họ
Có một số thuận lợi cho các trường đại học khi sử dụng CMSs/VLEs
Chúng là một cách làm nhanh và đơn giản cho một trường cao đẳng hoặc đạihọc để bắt đầu và thực hiện e-Learning
Chúng cung cấp một giao diện nền đơn giản dễ sử dụng, thân thiện với người
sử dụng cho trường cao đẳng / đại học
Cung cấp một cách nhìn và sự cảm nhận phù hợp thông qua các khoá học,điều đó có nghĩa là các học viên biết làm thế nào để sử dụng hệ thống chocác khoá học khác nhau
Chúng cung cấp khả năng phát triển
Tuy nhiên có một số vấn đề với VLEs:
VLEs thích hợp được đưa ra dựa trên nền tảng một giấy phép đăng ký Điều này
có nghĩa là các tổ chức phải trả tiền dựa trên quy mô của tổ chức và mức độ sửdụng, nó có thể bao gồm một khoản tiền khá lớn mà các tổ chức phải trả mỗi năm
để duy trì các hệ thống của mình hoạt động tốt Vì thế bây giờ chúng tôi đã chú ý tớicác các hệ thống nguồn mở, ví dụ các hệ thống miễn phí, các hệ thống đó có thểkhông yêu cầu mua bản quyền sử dụng
Môi trường đào tạo ảo sao chép toàn bộ dữ liệu học tập, tuy nhiên, trừ khi dữliệu đó được tích hợp với các hệ thống phân loại đại học khác , ví dụ các hệ thốngquản lý và thư viện, kết quả là sự sao lại dữ liệu được giữ trong trường đại học vàcái khó khăn tiếp theo là chuyển dữ liệu từ hệ thống đến hệ thống Một môi trườngđào tạo quản lý là khóa học được sử dụng để mô tả một VLE mà nó được tích hợptheo phương pháp này Tuy nhiên sự tích hợp các hệ thống khác nhau để tạo nênmột cổng thống nhất với một tín hiệu đơn thì quá phức tạp
Mặc dù VLEs/MLEs hỗ trợ các chuẩn đào tạo chính mà nó cho phép thao tácgiữa các thành phần có nội dung, vẫn có một vài cách vượt lên trên tất cả các hệthống giáo dục là có khả năng nói tới người khác
Rất quan trọng để chỉ ra rằng CMSs/VLEs không nên được xem như toàn bộgiải đáp về vấn để e-Learning của một trường cao đẳng hoặc trường đại học CMSs/VLEs đơn giản là trình tiện ích được thiết kế để dùng cho một giao diện người máyhoặc là phương tiện để quản lý sự sử dụng nội dung của sinh viên.Các công cụ soạn
Trang 17thảo của họ thường không quá phức tạp, vì thế chúng được xem xét như là một
"launchpad" cho việc tạo nội dung mà việc tạo nội dung đó do chính các công cụ vàcác hệ thống khác để tạo nên một bức tranh hoàn chỉnh về e-Learning Mặt khác,một vài tính năng có thể không phù hợp trong một vài khóa học,và không nên ứngdụng nó một cách mù quáng trong giáo dục của họ
Cuối cùng, VLEs chỉ phục vụ môt cách tự động hóa và vì thế nó duy trì cáchoạt động học tập và giảng dậy hiện tại; khi mà nhu cầu là tư duy mới trong giáodục đại học để tạo nên một sư khác biệt
9 Các giải pháp e-Learning
9.1 Các giải pháp thông tin đơn giản
Các giải pháp thông tin đơn giản - giống như các cách trình bày và các tài liệutrực tuyến - chúng hữu ích trong cả công sở và giáo dục đại học
Đó chính là những tài liệu trực tuyến đơn giản được tạo ra bằng cách sử dụng
công cụ như Microsoft Word and PowerPoint, hay là các trang Web đơn giản
9.2 Các giải pháp thông tin trong công sở
Trong phần trước chúng ta đã biết về sự khác nhau giữa đào tạo chính quy vàđào tạo không chính quy, và tầm quan trọng của việc cung cấp các giải pháp đào tạokhông chính quy trong công sở
Trong phần này chúng ta sẽ xem xét một vài ví dụ về các tài liệu thông tin đơngiản phù hợp cho công sở, ví dụ các kiểu tài liệu thông tin mà các công nhân có thểcần trong tiến trình làm việc của họ
Nội dung thông tin phổ biến thường gắn liền với các kỹ năng và sự hiểu biếtkinh doanh tổng quát, thường có thể được mua giảm giá
Thông tin về sản phẩm và dịch vụ, những cái có thể hữu ích đối với các côngnhân ví dụ các lời chỉ dẫn về các thiết bị như các máy in và phần mềm, cũng có thểdựa trên Web site miễn phí, như trong những ví dụ này
Manuals for HP Mono LaserJet printers Từ nhóm Landscape
Software and Reference Manuals From Vernier Software & Technology
Tuy nhiên, phần lớn các giải pháp thông tin cần các tổ chức phải có đặc trưngrất riêng biệt ví dụ như thông tin liên lạc tập thể, các phương tiện trợ giúp công việc,các tài liệu hỗ trợ hiệu suất máy móc, thông tin mới về các sản phẩm và các dịch vụmới của công ty
Trang 189.3.Các giải pháp thông tin trong giáo dục đại học
Trong phần sau chúng ta sẽ thảo luận về các tài liệu thông tin nó quan trọngđến mức nào trong khóa học, ví như những tài liệu tham khảo, hoặc là các tài liệutham khảo chung hoặc là các tài liệu khóa học được lưu trữ trực tuyến để tạo nênmột kho tài nguyên về khóa học
Các tài liệu thông tin trực tuyến tìm trong kho tài nguyên khóa học bao gồm:
Các tài liệu quản lý giống như các sách hướng dẫn, sách giáo trình
Các lời nhận xét về một bài thuyết trình, các bản thông báo, các tài liệu vàcác bản kê khai, trình bày các bài giảng
Đây là một vài ví dụ về các khóa học mà nó cung cấp các tài liệu thông tin trực tuyến.
Li.2 Language history and use
Chi tiết về các bài giảng và tiến trình
về phần A của Li 2 (Languagehistory and use), CambridgeUniversity
IDCC 370: Web Design 1:
Information Design Principles and
Practice
Một danh sách các vấn đề tài trựctuyến từ trường cao đẳng Bentley[PDF]
Tất cả các ví dụ trình bày ở trên – các tài liệu trực tuyến và các trình bày thìrất đơn giản và dễ để xây dựng và đưa vào trực tuyến, và trong một số trang tiếptheo ta xem xét làm thế nào để tạo ra những kiểu tài liệu thông tin đó
9.4 Các bản trình bày và truyền thông phân luồng
"Streaming" ám chỉ đến quá trình kỹ thuật của việc gửi âm thanh và hìnhảnh qua internet Điều đó có nghĩa rằng người sử dụng có thể bắt đầu quan sát nộidung ngay tức khắc mà không phải đợi download toàn bộ clip
e-Learning với mục đích sử dụng âm thanh và hình ảnh phân luồng bây giờtrở nên khá phổ biến Mặc dù phương tiện truyền thông đại chúng có thể được truycập trên Internet qua việc quay số kết nối, đối với một kinh nghiệm tốt nhất, người
sử dụng cần phải có một sự kết nối nhanh và do đó các tài liệu học tập theo địnhdạng này được biết đến như các giải pháp đào tạo dải băng tần rộng
Các sự kiện truyền thông đại chúng phân luồng trong định dạng của
webcasts hoặc webinars được phân phối cả hai, ví dụ các hoạt động được thực hiện
trực tiếp hoặc các hoạt động đó được lưu trữ sau đó phát lại theo yêu cầu
Trang 19Các bản trình bày phân luồng được thể hiện bao gồm một số phần audiohoặc video được thêm vào trong slide và do đó nó làm cho bản trình bày có chấtlượng cao hơn
Trong phần này ta đưa ra một số ví dụ về các bản trình bày và các phươngtiện truyền thông phân luồng, và các hướng dẫn để có thể sử dụng chúng trong cảcông sở và trong giáo dục đại học Chúng ta sẽ thảo luận làm thế nào để những thứ
đó có thể được tạo ra và được phân phối tới người sử dụng
9.4.1 Các bản trình bày và truyền thông phân luồng trong công sở
Các bản trình bày và truyền thông đại chúng phân luồng có một phần quantrọng trong đào tạo công sở, với tư cách là chúng có thể cung cấp những giải pháphấp dẫn tới các công nhân
Thực tế là chúng có thể truyền trực tiếp ( trong thời gian thực) và phát lạitheo yêu cầu, nghĩa là các công nhân có thể vừa quan sát hình ảnh của họ trong khi
9.4.2 Các bản trình bày và phương tiện truyền thông trong giáo dục đại học.
Nhiều giảng viên đại học đã sử dụng nhiều bản trình bày và phương tiệntruyền thông phân luồng, và coi nó như là một công nghệ rất hữu hiệu trong giáodục, họ thừa nhận rằng nó như là bước phát triển tiếp theo dựa vào việc tạo ra cácbản trình bày để đưa chúng lên các trang Web
Các giải pháp đào tạo phân luồng giáo dục tổng quát có thể được mua giảmgiá, ví dụ qua công ty nổi tiếng Boxmind e-Lecture Collection
Tất nhiên các nhà giáo muốn sử dụng công nghệ vào trong các khoá học vàcác chương trình đặc biệt riêng họ
Các kiểu hoạt động mà họ sẽ cảm thấy có ích là:
Các đoạn audio và video của giảng viên đưa ra thuyết trình trực tiếp
Ghi lại video hoặc tường thuật lại các slide trình bày bài thuyết trình
Trang 209.5.Các hoạt động e-Learning trực tiếp
Trong những ngày đầu của e-Learning, nó được coi như là một phương phápcho phép các học viên có thể truy cập 24 giờ để học Ngoài ra nó cũng không cầncác học viên phải ngồi chung ở một vị trí và cùng truy cập tài liệu
Tuy nhiên, bây giờ có nhiều cơ hội để các học viên lại gần nhau, đối với trườnghợp học trực tiếp, mặc dù các học viên không ở cùng một vị trí địa lý nhưng thôngqua cuộc gặp mặt trực tuyến, cuộc hội thảo hoặc các lớp học ảo Mặc dù các hoạtđộng e-Learning trực tiếp đôi khi còn gọi là Webcasts hoặc Webinars, những hoạtđộng đó sẽ không nên lẫn lộn với các sự kiện phân luồng trực tiếp
Một trong những điều mà mọi người thường nói là bất lợi lớn đối với các hìnhthức mới của e-Learning là sự thiếu hụt những con người, đặc biệt là một người dẫnchương trình có uy tín người mà có thể đưa ra các chủ đề sinh động và trả lời tất cảcác câu hỏi của bạn
Trong hoạt động e-Learning trực tiếp, người tổ chức cuộc hội nghị, người dẫnchương trình hoặc huấn luyện viên có sự ảnh hưởng đối với các học viên tham gia,những người mà được kết nối từ xa ngay khi họ có được chỗ ngồi trong một lớp họctruyến thống Trong một lớp học ảo những người hướng dẫn có thể:
Nói qua về một bản trình bày
Sử dụng một bảng đen ảo tương tác để làm động não cả nhóm
Chia sẻ màn hình ứng dụng để tiếp tục làm việc với một nhóm
Hỏi và trả lời những câu hỏi đối với các học viên cả cá nhân lẫn cả nhóm
Mời các học viên tham gia đóng góp ý kiến
Đưa ra cho họ giải pháp là chia thành nhiều nhóm nhỏ để hoạt động dễ hơn
Các hoạt động e-Learning trực tiếp cũng có thể được ghi lại ngay khi họ thựchiện hợp lý và các phiên bản lưu trữ này có thể được làm sẵn theo yêu cầu để phục
vụ cho việc xem lại bởi các người tham dự hoặc bất kỳ ai đó mà không có khả năngtham dự trực tiếp
9.6 Học tập qua email
Thư điện tử hiện nay rất phổ biến và hiện tại nó thường được mô tả là "là công
cụ Internet quan trọng nhất nhưng cũng hay bị lạm dụng và dùng sai mục đíchnhất" Hầu hết mọi người đều rất thông thạo với công cụ liên lạc này nhưng họkhông quen lắm khi chúng được dùng trong môi trường giáo dục
Mặc dù nhiều tổ chức cấp cho các nhân viên của mình một tài khoản emailtuy vậy nếu như các học viên của bạn chưa có thì hoàn toàn dễ dàng tạo lập chúngnhờ các nhà cung cấp dịch vụ email dựa trên web miễn phí.Điều thuận lợi của hệthống email dựa trên web này là chúng có thể giải quyết được hai vấn đề chính: thưrác và virus Tuy vậy đối với những người sử dụng hệ thống email riêng thì hai vấn
đề này cần giải quyết bằng cách khác
Trang 21Trong phần này chúng ta bàn về tiềm năng của email trong môi trường giáodục cả trong đào tạo Công sở và đào tạo Đại học, và cách tạo lập các dự án e-Learning dựa trên email.
9.6.1 Học tập qua email trong công sở
Cách sử dụng email để học tập thường không được nhìn nhận đúng mức mặc
dù trong thực tế thì email chính là công cụ thương mại mạnh mẽ và hiệu quả nhất Như là một công cụ liên lạc nó có thể được sử dụng rất dễ dàng để cung cấpcác hỗ trợ và hướng dẫn Nhưng chúng cũng có thể dùng cho nhiều mục đích đàotạo khác, ví dụ là cách truyền tải đơn giản nhất một thông điệp học tập đến từng cánhân
Mặc dù hoàn toàn có thể mua đứt bán đoạn các khoá học qua email, tuy vậychúng không được đánh giá cao và chỉ được coi là phương án thứ hai Hiện tạichúng mới chỉ được coi là một cách để đảm bảo một công chức nào đó đã nhậnđược chương trình học tập hay chưa mà thôi
9.6.2 Học tập qua email trong giáo dục đại học
Với đào tạo Đại học email đã đang trở thành phương tiện chính để liên lạc giữacác sinh viên với nhau và giữa sinh viên với giảng viên Chúng dùng để hỗ trợ cáchọc viên trong các khoá học chính khoá, cho sinh viên đăng kí các tài khoản trênmạng, và là một cách dễ dàng để giảng viên gửi các thông báo tới sinh viên củamình
Tuy vậy, dường như các giảng viên thấy rằng với khả năng phân phối mạnhcủa chúng thì đồng nghĩa nguy cơ bị ngập lụt bởi email cũng ngày càng cao và họkhông muốn tính trạng đó xảy ra
Trong trang tới, chúng ta sẽ xem xét các cách cốt yếu để quản lý liên lạc quaemail và đưa ra những hướng dẫn cho việc sử dụng trong các khoá học Một khi đãhọc được cách kiểm soát email tiếp đó bạn sẽ được hướng dẫn dùng chúng chonhững mục đích thú vị
9.6.3 Sử dụng email như là một công cụ truyền thông cho khoá học
Email đã chứng tỏ nó là một công cụ tuyệt vời cho việc liên lạc cả trong cáckhoá học truyền thống cũng như các chương trình trực tuyến Có thể dùng theo kiểuliên lạc cá nhân hay dùng theo kiểu quảng bá cho một nhóm lớn thông qua danh bạriêng, ví dụ:
Học viên có thể dùng email để:
Gửi câu hỏi tới giảng viên của mình
Đăng kí công việc
Trang 22Giáo viên dùng email để:
Gửi các thông báo về khoá học
Gửi phản hồi về hiệu năng làm việc của các nhóm học viên
Tuy việc sử dụng email là hết sức dễ dàng nhưng việc viết một email hiệuquả lại khó hơn nhiều, đặc biệt trong trường hợp để tạo nên các phương tiện liên hệvới học viên Những lí do của việc này thực sự dễ nhận thấy Các nghiên cứu khoahọc cho thấy 55% kiến thức mà chúng ta tiếp nhận là từ các hành vi của cơ thể, 38
% từ tiếng nói còn chỉ có 7 % học được từ giấy tờ Vì vậy không nghi ngờ gì nữanếu muốn email trở thành một công cụ liên lạc chính thì cần phải hết sức chú tâmkhi soạn thảo chúng
Nhiều giảng viên và trợ giảng thì thấy việc sử dụng email để liên lạc với sinhviên thật tiện lợi nhưng số còn lại thì không Lí do chính là thực tế họ thấy qúa tải vìemail từ các học viên và họ không thể trả lời chúng ngay lập tức như sinh viênmong muốn Vì khả năng truyền tải trực tiếp của phương tiện này, học viên mongmuốn được hồi đáp ngay lập tức, nhưng dường như điều đó khó mà xảy ra được Các giảng viên muốn đảm bảo rằng các học viên của mình có thể hồi đápcác thông báo của bài học trong khoản 24-48 giờ sau khi nhận được email Nếuthời gian để trả lời email kéo dài hơn, các học viên cần phải được nhắc nhở Phương
án tối ưu là có thể thiết lập một chương trình trả lời tự động, với khả năng phúc đápngay lập tức cho người gửi rằng "tôi đã nhận được email của bạn và bạn có thể chờtrong khoảng thời gian nhất định nào đó để có được câu trả lời."
Thực tế, nếu như email đã trở thành một phương tiện thông chính trong khoáhọc, thì cần phải có những hướng dẫn cụ thể về cách sử dụng chúng cho cả cácgiảng viên và học viên
Cuối cùng, hiển nhiên là phải có các điều khoản rõ ràng trong việc sử dụngemail để ngăn chặn sự lạm dụng email, dùng chúng để phát tán thư rác hay virus
9.7 Cộng tác trong học tập
Trong thời kì đầu của e-Learning, trọng tâm của các chương trình chủ yếu tậptrung vào cung cấp khả năng truy cập vào nội dung- giáo trình, các bản thuyết trình,sách điện tử Chính vì vậy mà khẩu hiệu "nội dung là trên hết" đã từng một thờiluôn được nhắc tới trong e-Learning Nhưng học tập không chỉ là cung cấp nội dungtrực tuyến mà nó còn đồng thời cung cấp cơ hội cho học viên và giảng viên đượcgiao tiếp, thảo luận và hợp tác trực tuyến theo từng cá nhân hay theo nhóm Đồngthời cũng phải xây dựng được hội của các học viên
Vì thế cần nắm vững cách để tập hợp các cá nhân giao tiếp và hợp tác, cụ thể là:
Cách thức để liên hệ từ xa, trực tiếp, thông qua mạng giữa một cá nhân nàyvới cá nhân khác
Cách thảo luận về một chủ đề với mọi người thông qua hình thức khôngđồng bộ
Cách xây dựng một mạng lưới những người bạn tin cậy
Cách mọi người làm việc và học tập cùng nhau trong không gian số để chia
sẻ các tập tin cũng như liên kết với nhau
Trang 23 Cách sử dụng các công cụ nội dung liên kết
Theo một cách nói khác thì không chỉ là bạn biết những gì mà còn là bạn biếtnhững ai
Có khá nhiều khái niệm khác nhau liên quan đến phần mềm có thể hỗ trợ họctập và làm việc cộng tác, ví dụ "groupware" và "social software"
10 e-Learning là một giải pháp học tập không quan tâm đến phạm vi khoảng cách
10.1 Học tập qua di động và thiết bị không dây trong công sở
Thực sự là có nhiều cơ hội cho việc học tập qua di động trong các công sở.Dưới đây là một số ví dụ
Đội bán hàng có thể sử dụng các thiết bị di động để giữ liên lạc với các đồngnghiệp tại trụ sở và làm việc, học tập khi họ di chuyển
Các thiết bị di động được dùng để hỗ trợ cho nhiều mục đích như cung cấptrợ giúp trong khi đang thực thi một nhiệm vụ nào đó
Học viên có thể dùng các thiết bị di động để tải về các bài học hay đọc chúngtrực tuyến
Học tập qua di động cũng đồng thời xoá nhòa ranh giới giữa thông tin vàkiến thức, liên lạc và hợp tác Điểm chính yếu ở đây không phải là cố gắng chuyểnđổi tất cả các chương trình học dựa trên PC sang các định dạng cho thiết bị di động,
mà là xem xét các thiết bị này có thể sử dụng như thế nào trong chiến lược học tậphợp tác tổng thể
10.2 Học tập qua di động trong giáo dục đại học
Trong môi trường giáo dục mức độ sử dụng di động của các giảng viên và sinhviên là nhiều hơn; họ phải di chuyển từ lớp học này tới lớp học khác, trong nội bộtrường và từ nhà đến nơi giảng dạy
Mặc dù hầu hết các sinh viên đều có điện thoại di động tuy vậy chưa có nhiềuhoạt động tích hợp chúng vào học tập Mặt khác, chỉ có rất ít sinh viên có PDA(Personal Digital Assistants) và theo kết luận của bản khảo sát dưới đây thì chúng làcác thiết bị quan trọng để hỗ trợ cho dạy và học Sinh viên và giảng viên đều ưathích sử dụng chúng vì chúng giúp họ trở nên năng động hơn Một số lí do giải thích tại sao PDA phổ biến trong giáo dục:
Chúng được gọi là phiên bản thu nhỏ của máy tính
Tiêu tốn rất ít năng lượng
Giả cả vừa phải( so sánh với laptops)
Thời gian thực thi và cập nhật khá nhanh
Có rất nhiều phần mềm cho PDAs
Trang 24Có rất nhiều site hỗ trợ về cách sử dụng PDA( cả Pocket PC và Palm ) tronggiáo dục (cả trong Đại học và Phổ thông) Dưới đây là 2 trong số đó:
II Chuẩn.
Các chuẩn e-Learning như SCORM, IMS Content Packaging, IMSAccessibility, IMS Digital Repositories và AICC đang thu hút được sự chú ý rấtlớn Trong phần này, em sẽ giải thích thực chất chúng là gì, đưa ra một cách nhìntổng quan về các chuẩn phổ biến nhất Đồng thời cũng chỉ ra tại sao chuẩn lại quantrọng và ta phải làm gì để chọn lựa đúng các sản phẩm tuân theo chuẩn e-Learning
1 Chuẩn là gì?
Định nghĩa chuẩn
"Các thoả thuận trên văn bản chứa các đặc tả kĩ thuật hoặc các tiêu chí
chính xác khác được sử dụng một cách thống nhất như các luật, các chỉ dẫn, hoặc các định nghĩa của các đặc trưng, để đảm bảo rằng các vật liệu, sản phẩm, quá trình, và dịch vụ phù hợp với mục đích của chúng".
Một ví dụ về chuẩn được dùng rộng rãi trên thế giới là LEGO Với các đốitượng LEGO bạn có thể xây dựng mọi thứ bạn muốn Thậm chí có các đối tượngvới kích kỡ khác nhau và màu khác nhau, chúng đều khớp với nhau và chúng có thểđược kết hợp lại theo mọi cách vì các đối tượng tuân theo các luật nhất định Cácchân luân chính xác có cùng cỡ và chúng luôn khớp Trẻ em vẫn thích chơi với nó
vì khả năng tạo ra các hình thù mới không bị hạn chế
Internet là một ví dụ nữa về chuẩn và chúng ta có thể trao đổi thông tin trênmạng này chính là nhờ chuẩn Internet bao gồm các chuẩn được công nhận bởiIEEE Các chuẩn Internet quan trọng nhất trong Internet là :
cụ, khách hàng, người phát triển nội dung) sẽ tìm được tiếng nói chung, hợp tác vớinhau được cả về mặt kĩ thuật và mặt phương pháp LMS có thể dùng được nội dungphát triển bởi nhiều công cụ khác nhau và nhiều ví dụ khác nữa
Trong một buổi trình bày tại TechLearn, Wayne Hodgins đã khẳng định rằngchuẩn e-Learning có thể giúp chúng ta giải quyết được những vấn đề sau: Khả năng
Trang 25truy cập được, tính khả chuyển, tính thích ứng, tính sử dụng lại, tính bền vững, tínhgiảm chi phí.
Sự khác nhau giữa một chuẩn và một đặc tả :
Một lỗi thường gặp là nhầm lẫn giữa thuật ngữ "chuẩn" (standard) với "đặc
tả" (specification) IEEE giải thích sự khác biệt như sau:
Một vài ví dụ về các uỷ ban nổi tiếng như: IEFT (Internet Engineering TaskForce), W3C (World Wide Web Consortium), OMG (Object ManagementGroup)
được công nhận trên thế giới Các tổ chức mà thực hiện công việc kiểu nhưthế này được gọi là Standards Development Organization (SDO) Ví dụ vềcác uỷ ban này là: IEEE, ISO, IEC, ITU, ANSI, BSI, CSA, JIS, DIN, vàCEN
Có thể tóm tắt sự khác biệt như bảng dưới đây:
Mang tính thử nghiệm Là kết luận cuối cùng
Tham khảo ý kiến của ít người Tham khảo ý kiến của nhiều người
Bạn cần hiểu sự khác biệt này để có thể nhận thức được sự khó khăn củatoàn bộ quá trình chuẩn hoá Để thiết lập một chuẩn từ ban đầu bạn sẽ mất 10 năm.Tuy nhiên trong lĩnh vực e-Learning chúng ta cần các điều lệ nếu không chúng ta sẽkhông thể hợp tác với nhau Vào thời điểm hiện tại, chúng ta đang cố gắng thiết lậpcác đặc tả Sau này, chúng sẽ trở thành các chuẩn Quá trình hình thành một chuẩn
sẽ được trình bày kỹ hơn ở các phần sau
2 Các tổ chức đưa ra chuẩn
Có rất nhiều người và tổ chức liên quan tới các nhóm tham gia quá trìnhchuẩn hoá Có nhiều người tích cực còn tham gia nhiều nhóm Thường thì các tổchức là phi lợi nhuận Đa số những người tham gia các nhóm làm việc đều là tựnguyện Dưới đây sẽ xem xét các nhóm quan trọng nhất
Một trong các uỷ ban chuẩn quan trọng nhất là IEEE
Learning Technology Standards Committee (IEEE LTSC
-Uỷ ban chuẩn công nghệ học tập) -Uỷ ban này bao gồm hơn
20 nhóm làm việc về các phần quan trọng của e-Learning như
learning object metadata, student profiles, course sequencing,
Trang 26computer managed instruction, competency definitions, localization, và content packaging Nhiệm vụ của các nhóm
này là phát triển các chuẩn về kĩ thuật, các hướng dẫn khitriển khai thực tế, các chỉ dẫn cho nội dung, công cụ, côngnghệ, và các phương pháp thiết sao cho kích thích sự pháttriển, triển khai, bảo trì và khả chuyển trên máy tính về các hệthống và các thành phần phục vụ cho mục đích giáo dục vàđào tạo
Gần đây , IEEE LTSC đề xướng việc đưa các công việc chuẩn
hoá của uỷ ban lên thành các chuẩn ISO (International
Standards Organization - Tổ chức chuẩn hoá quốc tế) bằngcách thiết lập ISO Joint Technical Committee 1 (JTC1) SubCommittee 36 (SC36) về công nghệ học tập (LearningTechnology) SC36 sẽ phát triển các chuẩn quốc tế trong cáclĩnh vực học tập, giáo dục, và đào tạo (Learning, Education,and Training) ISO là một liên đoàn của các uỷ ban chuẩn của
130 quốc gia trên thế giới, mỗi nước đóng góp một uỷ ban.Nhiệm vụ của ISO là xúc tiến việc phát triển quá trình chuẩnhoá và các hoạt động liên quan trên thế giới với mục đích hỗtrợ việc trao đổi hàng hoá và dịch vụ, và phát triển hợp táctrên toàn cầu về tri thức, khoa học, công nghệ, và kinh tế
Advanced Distributed Learning (ADL) Initiative là một đề
xướng của chính phủ liên bang Mỹ Những chỉ dẫn đưa ra bởiADL cung cấp một nền tảng cho bộ quốc phòng Mỹ(Department of Defense) sử dụng các công nghệ học tập đểxây dựng, vận hành môi trường học tập của tương lai Nhữngcông việc mà ADL đã làm là sự ra đời của SCORM (SharableContent Object Reference Model) cung cấp một trong các ví
Trang 27về học viên giữa các hệ thống quản lý
IMS có hai mục tiêu chính:
Xác định các đặc tả kĩ thuật phục vụ cho việc khảchuyển giữa các ứng dụng và các dịch vụ trong học tậpphân tán
Hỗ trợ việc đưa các đặc tả của IMS vào các sản phẩm
và các dịch vụ trên toàn thế giới IMS xúc tiến việcthực thi các đặc tả sao cho các môi trường học tậpphân tán và nội dung từ nhiều nguồn khác nhau có thểhiểu nhau
Bản thân SCORM đưa nhiều nhiều đặc tả của IMS vào bêntrong mô hình
AICC (Aviation Industry CBT Committee) phát triển các
chỉ dẫn cho ngành công nghiệp hàng không trong việc pháttriển, phân phối, và đánh giá việc đào tạo dựa trên máy tính(CBT - Computer-Based Training) và các công nghệ liênquan tới đào tạo
Các mục tiêu của AICC:
Giúp đỡ những người làm việc trong ngành hàngkhông phát triển các chỉ dẫn xúc tiến việc thực thi đàotạo dựa trên máy tính hiệu quả và kinh tế
Phát triển các chỉ dẫn đảm bảo tính khả chuyển
Đưa ra một diễn đàn mở thảo luận về đào tạo dựa trênmáy tính và các công nghệ đào tạo khác
Mặc dù các đặc tả của tổ chức nhằm phục vụ cho ngành hàngkhông, chúng đã có ảnh hưởng đến toàn bộ cộng đồng e-Learning trên toàn thế giới Chính vì vậy, một số lớn các tổchức và các công ty đã sử dụng các chỉ dẫn của AICC trongcác đặc tả và sản phẩm của mình
Dự án PROMETEUS (tài trợ bởi liên minh châu Âu) áp
dụng các chuẩn học tập của IEEE LTSC ở châu Âu Tất nhiênkhông chỉ có việc áp dụng các chuẩn của IEEE LTSC mộtcách máy móc, rất nhiều nhóm Special Interest Groups (SIGs)của PROMETEUS làm việc để làm sao áp dụng các chuẩnnày phù hợp với văn hoá và hoàn cảnh cụ thể của châu ÂuMối quan hệ giữa các tổ chức
Trang 28Tất cả các dự án, các uỷ ban, và các nhóm làm việc đều có quan hệ với nhau.Thường thì, các chuyên gia trong lĩnh vực e-Learning chiếm vai trò quan trọng ởhơn một uỷ ban Các uỷ ban cũng trao đổi thông tin với nhau thường xuyên Sựquan hệ giữa các tổ chức được mô tả như hình dưới đây:
Hình 5:Mối quan hệ giữa các tổ chức liên quan đến quá trình thiết lập chuẩn
e-Learning
Con đường chuẩn hoá
Thường thì sẽ mất một khoảng thời gian dài để các chuẩn được chứng nhậnbởi ISO Các chuẩn được chứng nhận bởi ISO được chấp nhận trên toàn thế giới.Đôi khi một chuẩn phải mất 10 năm để được ISO chứng nhận Một vài tổ chức nhưADL hoặc AICC có những cách giải quyết rất thực tế Chẳng hạn, ADL thường tổ
chức các hội nghị được gọi là Plugfest và trong các hội nghị này tất cả các nội
dung, LMS, và LCMS tuân theo SCORM được đem ra để gắn kết với nhau để thửxem có phải các nội dung học tập có thể sử dụng được trong nhiều hệ thống quản lý(LMS/LCMS) khác nhau như SCORM quy định
Hình 6:Quá trình để một chuẩn được ISO công nhận
Trang 293 Các chuẩn e-Learning hiện có
Tổng quan
Trước tiên, chúng ta xem các loại chuẩn chính và chúng hỗ trợ tính khảchuyển như thế nào trong một hệ thống học tập Chúng ta nhìn nhận trên quan điểmcủa hai phía, phía học viên và phía kia là người sản xuất cua học
Hình 7: Các loại chuẩn chính
Người sản xuất cua học tạo ra các module đơn lẻ hay các đối tượng học tập sau
đó sẽ tích hợp lại thành một cua thống nhất
Các chuẩn cho phép ghép các cua tạo bởi các công cụ khác nhau bởi các nhà
sản xuất khác nhau thành các gói nội dung (packages) được gọi là các chuẩn
đóng gói (packaging standards) Các chuẩn này cho phép hệ thống quản lý
nhập và sử dụng được các các cua học khác nhau
Nhóm chuẩn thứ hai cho phép các hệ thống quản lý đào tạo hiển thị từng bàihọc đơn lẻ Hơn nữa, có thể theo dõi được kết quả kiểm tra của học viên, quá
trình học tập của học viên Những chuẩn như thế được gọi là chuẩn trao đổi
thông tin (communication standards), chúng quy định đối tượng học tập và
hệ thống quản lý trao đổi thông tin với nhau như thế nào
Nhóm chuẩn thứ ba quy định cách mà các nhà sản xuất nội dung có thể mô tảcác cua học và các module của mình để các hệ thống quản lý có thể tìm kiếm
và phân loại được khi cần thiết Chúng được gọi là các chuẩn metadata
(metadata standards)
Nhóm chuẩn thứ tư nói đến chất lượng của các module và các cua học
Chúng được gọi là chuẩn chất lượng (quality standards), kiểm soát toàn bộ
quá trình thiết kế cua học cũng như khả năng hỗ trợ của cua học với nhữngngười tàn tật
Các loại chuẩn trên cùng nhau đóng góp tạo ra các giải pháp e-Learning có chiphí thấp, hiệu quả, và mang lại sự thoải mái cho mọi người tham gia e-Learning
4 Tại sao chuẩn quan trọng
- Thứ nhất, vì thị trường e-Learning chưa ổn định Vào thời điểm hiện tạitình hình phát triển của e-Learning trên thế giới chưa ổn định Rất nhiều yếu tố ảnhhưởng đến chất lượng của các sản phẩm e-Learning Khi vào website của các công
Trang 30ty bạn thường thấy biểu ngữ "chúng tôi cung cấp các giải pháp e-Learning tốt
nhất" Điều ngạc nhiên là ngay cả các công ty "tốt nhất" như vậy cũng phá sản
Vậy làm sao chúng ta đảm bảo tính an toàn của các quyết định đầu tư, chắcchắn rằng lựa chọn khi mua một LMS/LCMS hoặc nội dung đắt tiền sẽ không bịlãng phí khi người bán phá sản Bằng chứng rõ ràng là trong nhiều năm qua nhiềunhà bán các sản phẩm e-Learning nổi tiếng đã ngừng hoạt động Do đó chúng taphải tìm kiếm một giải pháp cho vấn đề này, đó là chuẩn e-Learning
- Thứ 2, đó là cách để giữ vị trí của bạn
Nếu bạn chịu trách nhiệm về:
Mua các nội dung e-Learning
Phát triển nội dung e-Learning
Chọn lựa hay mua một LMS/LCMS
Chọn lựa công cụ soạn bài điện tử cho đội phát triển nội dung
Phát triển LMS/LCMS
thì chuẩn e-Learning rất quan trọng với bạn Mặc dù nó chưa ổn định và định hình
rõ ràng vào thời điểm này nhưng nó là những gì bạn có thể trông cậy vào Bạn phải
ý thức về các chuẩn và nội dung bạn phát triển hay mua phải tuân theo các chuẩnquan trọng nhất Ngay cả một LMS/LCMS cũng phải tuân theo Nếu bạn thực hiệnđược chuyện đó, bạn có thể thay đổi môi trường quản lý (LMS/LCMS) mà vẫn sửdụng được nội dung đã có Nếu bạn là một người bán các sản phẩm e-Learning thìbạn cũng phải biết tầm quan trọng của chuẩn vì khách hàng của bạn muốn các sảnphẩm tuân theo chuẩn
Tại sao chuẩn thật sự quan trọng?
Phần này đi vào giải thích chi tiết hơn các lí do phải có chuẩn Em đưa ra các lí
do sau dựa vào phát biểu của Wayne Hodgins tại TechLearn:
1 Tính truy cập được (Accessibility): nếu chúng ta sử dụng các hệ thống và
nội dung tuân theo chuẩn thì rất dễ sử dụng nội dung ở mọi nơi bằng cách sửdụng trình duyệt (browser) Ngay cả các chuẩn không liên quan đến e-Learning như HTTP cũng giúp cho việc truy cập thông tin dễ dàng hơn nhiều
2 Tính khả chuyển (Interoperability): không những chúng ta có khả năng truy
cập nội dung từ mọi nơi mà thậm chí không phụ thuộc vào các công cụchúng ta dùng tại nơi đó Do đó, chúng ta có thể sử dụng các LMS khác nhau
để truy cập vào cùng nội dung Và ngược lại, với một LMS có thể sử dụngnhiều nội dung tạo bởi các công cụ khác nhau
3 Tính thích ứng (Adaptability): các chuẩn cũng giúp việc đưa ra các nội dung
học tập phù hợp với từng cá nhân Một ví dụ là meta-data Nếu chúng ta sửdụng meta-data giống nhau để mô tả nội dung thì có thể xác định chính xácnhững gì một học viên cần Một LMS/LCMS hiểu meta-data sẽ có khả nănghiểu và sử dụng các thông tin có trong meta-data, từ đó phân phối nội dungphù hợp với yêu cầu của từng học viên
4 Khả năng sử dụng lại (Re-usability): chỉ với việc sử dụng chuẩn chúng ta
mới có thể sử dụng lại nội dung chúng ta phát triển hoặc mua
Trang 315 Tính bền vững (Durability): bạn vẫn sử dụng được nội dung ngay cả khi
công nghệ thay đổi Hơn nữa, với nội dung tuân theo chuẩn bạn không phảithiết kế lại hoặc làm lại
6 Tính giảm chi phí (Affordability): với các lí do ở trên rõ ràng là nếu người
bán nội dung và hệ thống quản lý tuân theo chuẩn, hiệu quả học tập sẽ tăng
rõ rệt, thời gian và chi phí sẽ giảm Do đó ROI (Return On Investment) sẽ tốthơn nhiều
5 Tìm hiểu về chuẩn SCORM 2004
5.1 Mở đầu
Phần trên chúng ta đã hiểu SCORM là gì Trong phần này tìm hiểu chi tiếthơn về SCORM 2004 thông qua các chi tiết kĩ thuật cụ thể Đầu tiên chúng ta sẽxem SCORM 2004 có khác biệt gì so với các thành phần trước, bao gồm các thànhphần chính nào Một trong các file quan trọng của SCORM là imsmanifest.xml Nó
mô tả các thành phần chính của SCORM 2004 dựa trên XML Do đó, chúng ta sẽtìm hiểu XML để có thể hiểu được các chi tiết kĩ thuật cụ thể của từng phần Tiếptheo, chúng ta đi chi tiết vào từng phần của SCORM 2004 Với hơn 800 trang mô tảSCORM 2004, trong phạm vi báo cáo thực tập chúng ta không có hy vọng trình bàylại toàn bộ mà chỉ đưa ra các điểm chính, sau đó lấy một số ví dụ tiêu biểu nhất đểminh họa
5.2 Tổng quan
Hình 8:Quá trình phát triển của chuẩn SCORM
Như trên ta đã đề cập phiên bản mới SCORM 2004, công bố vào 30/1/2004.Trong phiên bản này, tiếp tục chỉnh sửa và bổ sung thêm các phần CAM, RTE.SCORM tiếp tục xây dựng dựa trên các đặc tả của nhiều tổ chức khác nhau để xâydựng lên một mô hình đảm bảo tính khả chuyển, tính truy cập và sử dụng lại của nộidung học tập dựa trên Web
Trang 32SCORM 2004 có khá nhiều thay đổi so với các phiên bản trước Dưới đây, taliệt kê các đặc tả chính và chuẩn chính được dùng trong SCORM 2004:
IEEE Data Model For Content Object Communication
IEEE ECMAScript Application Programming Interface for Content toRuntime Services Communication
IEEE Learning Object Metadata (LOM)
IEEE Extensible Markup Language (XML) Schema Binding for LearningObject Metadata Data Model
IMS Content Packing
IMS Simple Sequencing
5.3 Điểm qua các thành phần chính trong SCORM 2004
Trong phiên bản này, các thành phần chính của SCORM được chia thành cáccuốn sách riêng biệt Mỗi một đặc tả mới đưa vào sẽ coi như là một cuốn sách mớiđược đưa vào thư viện của SCORM Ngoài cuốn sách đầu tiên giới thiệu tổng quan
về SCORM, các cuốn sách còn lại đều là các mô tả kĩ thuật Chúng bao gồm:
“Content Aggregation Model (CAM)”, “Run-time Environment (RTE)”, và
“Sequencing and Navigation (SN)”
Trong mỗi cuốn sách bao gồm các đặc tả kĩ thuật của các tổ chức khác nhau nhưIMS, AICC, ARIADNE, và IEEE LTSC Hình vẽ dưới đây chỉ ra mỗi cuốn sáchbao gồm các đặc tả nào
Hình 9:Các cuốn sách của chuẩn SCORM 2004
Cuốn sách CAM bao gồm Meta-data (IEEE LOM 1484.12), Content Structure (AICC), Content Packaging (IMS), và Sequecing Information (IMS) Cuốn sách RTE bao
gồm IEEE API 1484.11.2 và IEEE Data Model 1484.11.1 Cuốn sách Sequencing & Navigation (IMS Simple Sequencing 1.0).Nội dung từng cuốn sách sẽ được điểm qua ngay dưới đây
Trang 33Cuốn sách CAM mô tả việc đóng gói các nội dung học tập như thế nào để cóthể trao đổi thông tin được trong nhiều hệ thống khác nhau, mô tả các chúng nhưthế nào để có thể phát hiện, tìm kiếm, và cuối cùng định nghĩa các luật xác định thứ
tự nội dung học tập Nó cũng định nghĩa các trách nhiệm và các yêu cầu trong việcxây dựng tổng hợp nội dung
Cuốn sách RTE mô tả các yêu cầu đối với hệ thống quản lý đào tạo
(Learning Management System - LMS) trong việc quản lý môi trường hoạt động
(chẳng hạn như quá trình tìm kiếm và hiển thị nội dung, việc giao tiếp giữa LMS vàcác thành phần mô hình dữ liệu chuẩn về các thông tin của học viên)
Cuốn sách SN mô tả nội dung tuân theo SCORM được định thứ tự như thếnào thông qua các sự kiện duyệt kích hoạt từ phía học viên hay phía hệ thống Việc
rẽ nhánh của nội dung được mô tả bởi một tập các đơn vị giảng dạy được xác địnhtrước, thường là vào lúc thiết kế theo chủ định của người phát triển nội dung
1 HTML chứa một tập các tag đánh dấu (markup) cố định không thể mở rộngkhi có yêu cầu
2 Các tag không có liên quan về mặt ý nghĩa với dữ liệu trong tag
3 Yêu cầu về cú pháp các tag không chặt nên rất khó cho việc phân tích, xử lý
dữ liệu
Chúng ta cần một ngôn ngữ khác phục vụ tốt hơn cho việc trao đổi dữ liệu bao gồmcác công việc như tạo, phân tích, và xử lý dữ liệu Do đó XML (Extensible MarkupLanguage) đã ra đời Qua nhiều năm ứng dụng, XML chứng tỏ thật sự sức mạnhcủa nó trong việc trao đổi dữ liệu trong môi trường Web Rất nhiều công nghệ mới,mạnh hiện nay đều dựa trên XML Đối với SCORM, các mô tả kĩ thuật chủ yếu dựatrên XML Điều này cũng dễ hiểu vì để đảm bảo nội dung được hiểu nhất quán nhưnhau trong các môi trường khác nhau, cũng như khả năng sử dụng lại thì việc dùngXML để mô tả nội dung là hoàn toàn hợp lý
5.4.2 XML là gì?
XML có thể coi là một ngôn ngữ (hoặc siêu ngôn ngữ) khắc phục những hạn chếcủa HTML trong việc trao đổi dữ liệu XML là sự tổng hợp của 3 công nghệ: đánhdấu văn bản, trao đổi dữ liệu, và WWW XML là một siêu ngôn ngữ không phải làngôn ngữ cụ thể
Trang 34 Nó xác định các luật đánh dấu văn bản như thế nào Nó không định nghĩa cáctag dùng trong đánh dấu văn bản.
Nó cung cấp khả năng để quy định một Document Type Definition (DTD) đểrằng buộc việc đánh dấu cho phép trong một lớp tài liệu mà thôi
Nó hỗ trợ Unicode hoàn toàn, tức là hỗ trợ tất cả các ngôn ngữ trên thế giới.XML có nhiều luật khác nhau mà một một file XML phải tuân theo Dưới đây,chúng ta minh họa 3 luật quan trọng nhất
việc đánh dấu tường minh, nó có thể chứa các thành phần khác và có cácthuộc tính đi kèm
6: <Author>Nguyễn Thanh Thuỷ</Author>
7: <Title>Lập trình hướng đối tượng C++</Title>
8: <Date>1/1/2000</Date>
9: </Book>
10: <!—Đây là cuốn sách thứ hai >
11: <BookID=”102”>
12: <Author>Nguyễn Kim Anh</Author>
13: <Title>Cơ sở dữ liệu II</Title>
5.4.4 DTD
DTD thực chất là một phần của đặc tả XML, hơn là một thực thể riêng lẻ.Mặt khác, nó là tùy chọn vì bạn có thể viết một tài liệu mà không cần có nó Mụcđích chính của nó là mô tả một lớp các tài liệu XML (tương tự như ngữ pháp chocác ngôn ngữ khác), và do đó áp đặt các ràng buộc tới cấu trúc của các tài liệuXML Một tài liệu được coi là đúng đắn nếu nó tuân theo một DTD có trước Dướiđây ta xét một ví dụ cụ thể
Ví dụ:
1: <!ELEMENT BookStore (Book*)>
2: <!ELEMENT Book (Title, Author+, Date)>
3: <!ATTLIST Book ID #REQUIRED>
4: <!ELEMENT Title (#PCDATA)>
Trang 355: <!ELEMENT Author (#PCDATA + )>
6: <!ELEMENT Date (#PCDATA)>
Dòng 1 chỉ ra rằng phần tử gốc là BookStore Trong phần tử BookStore có thểkhông chứa hoặc chứa nhiều phần tử Book Dòng 2 chỉ ra nếu phần tử Book đượcđưa vào trong văn bản XML thì phần tử này có thể bao gồm các phần tử cấp nhỏhơn ở trong nó:
Dòng 3 nói rằng phần tử Book bắt buộc phải có thuộc tính ID (thông qua dấu hiệu
là #REQUIRED) Dòng 4 nói rằng phần tử Title chứa dữ liệu kiểu kí tự Tương tự
với các dòng 5 và 6
Tuy nhiên, DTD cũng bộc lộ những hạn chế của nó
Không mô tả bằng ngôn ngữ XML: Chúng ta viết tài liệu XML sử dụng một
cú pháp và viết DTD bằng một cú pháp khác Chính điều này gây khó khăncho các chương trình phân tích
Hạn chế về kiểu dữ liệu cơ bản: thường để đảm bảo có thể lấy được các dữliệu từ cơ sở dữ liệu thường yêu cầu XML phải cung cấp đầy đủ các kiểu dữliệu cơ bản trong cơ sở dữ liệu.Một trong các điểm yếu của DTD đó là chỉ hỗtrợ kiểu dữ liệu chuỗi kí tự (PCDATA)
Các điều kiện rằng buộc trong DTD cũng không mạnh: Chỉ hỗ trợ nhữngkiểu rằng buộc như “+” ( 1 hoặc nhiều hơn), “?” (0 hoặc 1), “*” (0 hoặcnhiều hơn) Không cung cấp khả năng tạo các ràng buộc tìm thấy trong cơ sở
dữ liệu (liệt kê, miền, chiều dài chuỗi)
Và XML Shema đã ra đời thay thế cho DTD Một điểm cũng cần lưu ý rằng đa sốcác đặc tả của SCORM đều dùng XML Shema Chúng ta giải thích XML Schema là
gì ngay ở phần dưới đây
5.4.5 XML Schema
Phần này nhằm giới thiệu XML Shema là gì và có kèm theo một ví dụ giảithích XML Shema đã khắc phục được các hạn chế của DTD Thứ nhất, các kiểu dữliệu của nó nhiều hơn hẳn Nó hỗ trợ nhiều kiểu dữ liệu cơ bản tìm thấy trong cơ sở
dữ liệu như string, boolean, decimal, integer, date Ngoài ra, cũng có thể tạo kiểu dữliệu riêng nếu muốn (complexType) Thứ hai, nó được viết theo đúng cú pháp củamột tài liệu XML Thứ ba, nó hỗ trợ kiểu viết theo kiểu hướng đối tượng Chúng ta
có thể đưa ra các định nghĩa kiểu mới dựa trên các kiểu cũ Cuối cùng, điều kiện
ràng buộc dữ liệu mạnh hơn như maxlength, precision, enumeration, maxInclusive (cận trên), minInclusive (cận dưới)
Trang 3615: <xsd:element ref="Title" minOccurs="1" maxOccurs="1"/>
16: <xsd:element ref="Author" minOccurs="1" maxOccurs="1"/>
17 : <xsd:element ref="Date" minOccurs="1" maxOccurs="1"/>
18 : </xsd:sequence>
19 : </xsd:complexType>
20: </xsd:element>
21: <xsd:element name="Title" type="xsd:string"/>
22: <xsd:element name="Author" type="xsd:string"/>
23: <xsd:element name="Date" type="xsd:string"/>
24: </xsd:schema>
Dòng đầu tiên không có gì đáng chú ý, đó chỉ là giới thiệu về version của
xml (prolog) Dòng 2 đáng chú ý có phần tử schema như là phần tử gốc của các
XML Schema (<xsd:schema> </xsd:schema>) Tiếp theo đó là xmlns:xsd =
http://www.w3.org/2001/XMLSchema Đó là các thành phần và kiểu dữ liệu được sử
dụng để xây dựng schema như: schema, element, complexType, sequence, stringquy định từ http://www.w3.org/2001/XMLSchema Dòng 3 là targetNamespace =
http://www.books.org quy định các thành phần định nghĩa bởi schema này như
là tên namespace mặc định là http://www.books.org trùng với targetNamespace
Dòng 5 khai báo phần tử BookStore Thẻ đóng tương ứng với nó là dòng 11 Dòng 6
khai báo kiểu của nó Ở đây, chúng ta không quy định nó là kiểu cụ thể nào nên chỉ
để nó là <xsd :complexType> Thẻ đóng của nó nằm ở dòng 10 Dòng 7 chỉ ra rằng
có các phần tử khác nằm trong phần tử BookStore Thẻ đóng tương ứng với nó nằm
ở dòng 9 Dòng 8 chỉ ra BookStore chứa phần tử con là Book Tất cả các phần tử
đều không có phần tử con trong nó Tức chúng là các phần tử cơ bản và chúng cócác kiểu cơ bản đều là kiểu chuỗi (string) Ta liệt kê các kiểu dữ liệu cơ bản thôngqua bảng dưới đây:
Trang 37MM hexBinary Một chuỗi kí tự dạng hex
base64Binary Một chuỗi kí tự dạng base 64
Ngoài ra chúng ta cũng có thể định nghĩa kiểu dữ liệu của riêng mình từ cáckiểu dữ liệu cơ bản được cung cấp Hãy xem ví dụ sau:
15: <xsd:element name="Title" type="xsd:string"/>
16: <xsd:element name="Author" type="xsd:string"/>
17: <xsd:element name="Date" type="xsd:string"/>
18: </xsd:sequence>
19: </xsd:complexType>
20: </xsd:schema>
Ta thấy ví dụ 2 này hoàn toàn giống ví dụ 1 trước đó về nội dung schema
Điểm khác duy nhất là ví dụ 2 có đưa thêm vào một kiểu cụ thể cho phần tử Book,
đó là kiểu BookPublication (dòng 9) Từ dòng 13 đến dòng 19 là định nghĩa tường minh kiểu BookPublication dựa trên các kiểu cơ bản Vậy một tài liệu XML muốn
sử sụng XML Schema thì sử dụng như thế nào? Thông qua ví dụ 3, chúng ta sẽ đưa
ra câu trả lời cho câu hỏi này
7 <Title>Lập trình hướng đối tượng</Title>
8 <Author>Nguyễn Thanh Thuỷ</Author>
9 <Date>4/4/2002</Date>
10 </Book>
11 </BookStore>
Chúng ta sẽ để ý đến các dòng chữ đậm trong ví dụ 3 Dòng đậm đầu tiên chỉ
ra rằng các thành phần dùng trong file XML này có xuất xứ từ namespacehttp://www.books.org Ta xét dòng 3 và 4 trước sau đó quay lại với dòng 2
Trang 38schemaLocation chỉ ra rằng namespace http://www.books.org được định nghĩa
trong file BookStore.xsd Tức là schemaLocation bao giờ cũng chứa một cặp giá
trị Dòng 2 nói rằng thuộc tính schemaLocation chúng ta đang sử dụng được quyđịnh trong namespace của XMLSchema Instance Các dòng từ 6 đến 10 tuân thủ
đúng các luật định nghĩa trong XML-Schema Cụ thể là bao gồm một phần tử Book Trong phần tử Book chứa các phần tử con Title, Author, và Date Các phần tử con
này xuất hiện đúng một lần
Trang 395.5 Content Aggregation Model
Hình 10: Cuốn sách CAM Hình vẽ mô tả tóm tắt cho chúng ta hình dùng qua về cuốn sách CAM Bên tay trái
là các từ khóa của SCORM: Sharable Content Object, Asset, Content Packaging, data, và Sequencing Information Bên tay phải là các đặc tả mà cuốn sách mượn từ các
Meta-tổ chức khác nhau: Meta-data (của IEEE LOM 1484.12), Content Structure (của AICC), Content Packaging (của IMS), và Sequencing Information (của IMS).
Để đảm bảo các yêu cầu cao đặt ra với SCORM, cuốn sách quy định cáctrách nhiệm và các yêu cầu để xây dựng nội dung và tổ chức nội dung Cụ thể hơn
là cuốn sách chứa các thông tin cần thiết cho việc tạo các gói nội dung, áp dụngmeta-data cho các thành phần trong một gói nội dung và áp dụng chi tiết về trình
bày thứ tự nội dung học tập (ta gói tắt là xác định thứ tự) và các giao diện người dùng hỗ trợ việc duyệt từ một nội dung học tập (ta gọi tắt là duyệt) trong ngữ cảnh
của một gói nội dung Cuốn sách bao gồm các phần chính sau:
Mô hình nội dung ( Content Model ) : định nghĩa các thuật ngữ quan trọngdùng suốt trong CAM Xác định các thành phần nội dung của một learningexperience
Các thành phần của Content Model :
o Asset :
Asset là dạng cơ bản nhất của một tài nguyên học tập Asset là biểu diễn điện
tử của media, chẳng hạn text, âm thanh, các đối tượng đánh giá hay bất kỳ một mẩu
dữ liệu nào có thể hiển thị được bởi Web và đưa tới phía học viên Hơn một asset
có thể được tập hợp lại để xây dựng các asset khác (Chẳng hạn như asset là trangHTML có thể là tập hợp của các asset khác nhau như ảnh, text, audio, và video)
Trang 40Hình 11: Asset
o Sharable content object (SCO) :
Một SCO là một tập hợp của một hoặc nhiều asset biểu diễn mộttài nguyên học tập có thể tìm kiếm và hiển thị được sử dụng SCORMRTE để trao đổi thông tin với LMS
Hình 12: SCO
o Content organization :
Tổ chức nội dung là một bản đồ biểu diễn dự định sử dụng nội dungthông qua các đơn vị giảng dạy có cấu trúc Bản đồ chỉ ra các activitiesquan hệ với nhau ra sao