Cỏc nguyờn lýCỏc quy luật Cỏc cặp phạm trự Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến Nguyên lý về sự phát triển Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập Quy luật từ sự thay đổi về lư
Trang 11 KHÁI LƯỢC VỀ TRIẾT HỌC
2 CHỦ NGHĨA DUY VẬT MÁCXÍT – CƠ SỞ KHOA HỌC CHO NHẬN THỨC VÀ CẢI TẠO HIỆN THỰC
3 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
4 LÝ LUẬN NHẬN THỨC DUY VẬT BIỆN CHỨNG
Trang 2Hai nguyên lý cơ bản của PBCDV
Các cặp phạm trù cơ bản của PBCDV
Những quy luật cơ bản của PBCDV
3.1
3.2
3.3
Trang 3Cỏc nguyờn lý
Cỏc quy luật Cỏc cặp phạm trự
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển
Quy luật thống nhất
và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật từ sự thay
đổi về lượng dẫn
đến thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật phủ định của phủ định
Cái riêng
và cái chung
Nguyên nhân
và kết quả
Tất nhiên
và ngẫu nhiên
Nội dung
và hình thức
Bản chất
và hiện tợng Khả năng
PHẫP
BIỆN
CHỨNG
DUY
VẬT
Trang 4Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển
3.1.1
3.1.2
Trang 53.1.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
3.1.1.1 Khái niệm
3.1.1.2 Tính chất của mối liên hệ
3.1.1.3 Ý nghĩa phương pháp luận
Trang 63.1.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
3.1.1.1 Khái niệm mối liên hệ
Quan điểm duy vật biện chứng:
▪ Thế giới như một chỉnh thể thống nhất; các sự vật, hiện
tượng và các quá trình cấu thành thế giới đó vừa tách biệt,
vừa có sự liên hệ qua lại, thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau
▪ Cơ sở của sự liên hệ qua lại giữa các sự vật và hiện tượng là
tính thống nhất vật chất của thế giới
1 Giữa các sự vật hiện tượng có sự ràng buộc quy định với nhau,
ảnh hưởng, tác động lẫn nhau hay tồn tại biệt lập, tách rời nhau?
2 Nếu chúng tồn tại trong sự ràng buộc, ảnh hưởng, tác động lẫn
nhau thì nhân tố gì quy định sự liên hệ đó?
?
Các sự vật hiện tượng tồn tại trong những mối liên hệ
Trang 7Mối liên hệ dùng là khái niệm để chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới.
3.1.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
3.1.1.1 Khái niệm
SỰ THỐNG NHẤT
Tính quy định
Tính tương tác
Tính chuyển hóa
Trang 8Mối liên hệ dùng là khái niệm để chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới.
3.1.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
3.1.1.1 Khái niệm
▪ Lực hấp dẫn
▪ Lực điện từ
▪ Lực tương tác mạnh
▪ Lực tương tác yếu
▪ Lực điện từ
▪ Phân rã phóng xạ
Trang 93.1.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
3.1.1.2 Tính chất của mối liên hệ
MỐI
LIÊN
HỆ
Trang 103.1.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
3.1.1.2 Tính chất của mối liên hệ
❖ Tính khách quan:
Các mối liên hệ của là vốn có của mọi sự vật, hiện tượng, quá trình; nó tồn tại không phụ thuộc vào ý thức của con người.
Trang 113.1.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
3.1.1.2 Tính chất của mối liên hệ
❖ Tính phổ biến:
Mối liên hệ có ở mọi sự vật, hiện tượng trong mọi lĩnh vực của đời sống từ tự nhiên, xã hội đến tư duy.
Biểu hiện:
Mối liên hệ giữa sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác
Mối liên hệ giữa các bộ phận yếu tố cấu thành của một sự vật hiện
tượng
Mối liên hệ giữa các giai đoạn, thời kỳ phát triển của một sự vật
hiện tượng
Trang 123.1.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
3.1.1.2 Tính chất của mối liên hệ
❖ Tính đa dạng phong phú:
▪ Mối liên hệ trong thế giới đa dạng, phong phú
muôn hình muôn vẻ đặc biệt trong đời sống xã hội.
▪ Mỗi sự vật hiện tượng có nhiều mối liên hệ, tuỳ
theo tính chất phức tạp hay đơn giản, quy mô, trình
độ, vai trò mà phân biệt thành những mối liên hệ khác nhau
Trang 13Mối liên hệ
Sự ràng buộc tác động qua lại lẫn nhau:
- Khách quan
- Đa dạng
- Phong phú
- Phổ biến
Bên
ngoài
Vị trí
Bên
trong
tính chất quyết dịnh hay không quyết
định
Cơ
bản
Không cơ bản
Vấn đề cơ bản của triết học
Vật chất Tinh
thần
lĩnh vực khác nhau của thế giới
Tự nhiên
Xã hội
Tư duy
Giữa
các sự
vật
với
nhau
Trong
một
sự
vật
Quyết
định sự
tồn tại
bản
chất
SVHT
Không
ảnh hởng
đến sự tồn tại SVHT
Giữa các sự vật vật chất
Giữa các hiện tơng tinh thần Trong
tự nhiên
Trong xã hội
Trong tư duy
Trang 143.1.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
3.1.1.3 Ý nghĩa phương pháp luận
Quan điểm toàn diện:
✓ Khi xem xét sự vật phải xem xét tất cả các mặt, các yếu tố của nó,
tuy nhiên phải có trọng tâm trọng điểm
✓ Xem xét sự vật trong mối liên hệ với các sự vật hiện tượng khác
✓ Trong hoạt động thực tiễn, muốn cải tạo sự vật phải thực hiện
đồng bộ nhiều giải pháp, phải xác định đánh giá đúng vị trí, vai trò của từng mối liên hệ đối với sự vận động phát triển của sự vật
Trang 153.1.2 Nguyên lý về sự phát triển
3.1.1.1 Khái niệm
3.1.1.2 Tính chất của phát triển
3.1.1.3 Ý nghĩa phương pháp luận
Trang 163.1.2 Nguyên lý về sự phát triển
3.1.2.1 Khái niệm phát triển
▪ Mọi sự vật hiện tượng trong thế giới luôn tồn tại trong quá trình vận động và phát triển không ngừng
▪ “Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất gồm tất cả mọi sự thay đổi
và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy” – Engels
1 Phát triển là gì?
2 Phát triển và vận động có
đồng nhất với nhau không?
?
Trang 173.1.2 Nguyên lý về sự phát triển
3.1.2.1 Khái niệm phát triển
Thừa nhận/
phủ nhận sự
phát triển?
Hoặc phủ nhận sự phát triển hoặc nếu thừa nhận thì cho rằng:
Phát triển là tất yếu khách quan, là khuynh hướng chung của thế giới vật chất
Diễn ra như
thế nào?
Chỉ là sự tăng thêm về lượng không
có sự thay đổi về chất
Là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất
Theo xu
hướng nào?
Là một quá trình tiến lên liên tục, không có những bước quanh co phức tạp, diễn ra theo một vòng tròn khép kín.
Là quá trình quanh co, phức tạp trong
đó có thể có bước thụt lùi tương đối, sự phát triển diễn ra theo đường xoáy ốc
Nguồn gốc
của sự phát
triển?
Do các lực lượng siêu tự nhiên hoặc ở trong ý thức con người
Do sự đấu tranh của các mặt đối lập bên trong bản thân sự vật
Nhận xét của
Chết cứng, nghèo nàn, khôn khan
Sinh động, nó cho ta chìa khóa của sự
tự vận động… của sự tiêu diệt cái cũ và
Trang 183.1.2 Nguyên lý về sự phát triển
3.1.2.1 Khái niệm phát triển
Phát triển là khái niệm dùng để chỉ quá trình vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật hiện tượng, có sự ra đời của sự vật mới thay thế sự vật cũ
Trang 193.1.2 Nguyên lý về sự phát triển
3.1.2.2 Tính chất của phát triển
PHÁT
TRIỂN
Trang 203.1.2 Nguyên lý về sự phát triển
3.1.2.3 Ý nghĩa phương pháp luận
Quan điểm phát triển:
✓ Trong nhận thức, phải đặt sự vật trong sự vận động, phát triển và phải thấy rõ xu hướng phát triển tất yếu của nó Trên cơ sở đó dự báo những tình huống có thể xảy ra để chủ động nhận thức, giải quyết
✓ Trong hoạt động thực tiễn, cần chống bảo thủ, trì trệ, ngại đổi mới
✓ Phát triển diễn ra phức tạp, bao gồm cả sự thụt lùi tạm thời, do vậy trong hoạt động thực tiễn khi gặp khó khăn, thất bại tạm thời cần phải biết tin tưởng vào tương lai