1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Cẩm nang thực hành răng hàm mặt

20 515 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 164,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA CÁC BỆNH RĂNG MIỆNG THƯỜNG GẶP Mục tiêu : Chương này nhằm gíup các bạn đồng nghiệp có thể : Ü Ghi toa thuốc một cách hiệu quả, an toàn và hợp lý đối với các thuốc khán

Trang 1

ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA CÁC BỆNH RĂNG MIỆNG THƯỜNG GẶP

Mục tiêu :

Chương này nhằm gíup các bạn đồng nghiệp có thể :

Ü Ghi toa thuốc một cách hiệu quả, an toàn và hợp lý đối với các thuốc kháng sinh, kháng nấm , kháng virus, giảm đau, kháng viêm, chống âu và chống dị ứng thông dụng trong RHM

Ü Ghi phác đồ điều trị cho các bệnh niêm mạc miệng thường gặp : viêm môi, nhiễm candida, đau rát miệng, rối loạn vị giác, khô miệng, áp tờ tái phát, liken phẳng, pemphigus và pemphigoid, nhiễm herpes simplex và nhiễm zona

Ü Điều chỉnh các phác đồ điều trị trên cho phù hợp với trẻ em và người cao tuổi

Các thuốc thường được ghi toa để điều trị bệnh răng miệng không nhiều so với vô số các thuốc có mặt trên thị trường Chương này chỉ liệt kê những thuốc thông dụng nhất, chỉ định, liều lượng và thận trọng cần thiết khi ghi toa

Các thuốc được đề cập dưới tên generic và được tác giả đề nghị với tính chất tham khảo khi ghi toa thuốc trong thực hành tại Phòng khám RHM

I/ GHI TOA CÁC THUỐC THÔNG DỤNG TRONG THỰC HÀNH RHM

ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU:

Đau vừa:

• Acetaminophen 325 mg

Uống 2 viên mỗi 4 giờ , không uống quá 12 viên trong ngày

• Ibuprofen 400mg

Uống 1 viên mỗi 4 giờ , uống bụng no

• Mefenamic acid 250 mg

Uống 1 viên mỗi 4 giờ, uống bụng no

• Acetaminophen và Ibuprofen

Uống 1 viên mỗi 4 giờ, uống bụng no

Ghi chú: hiện nay các kháng viêm không steroid (Ibuprofen, acid mefenamic) được chỉ định rộng rãi trong RHM để điều trị giảm đau có liên quan đến viêm ( đau sau nhổ răng, đau do viêm tủy răng, viêm khớp răng… )

Thận trọng sử dụng: suyễn, bệnh dạ dày-ruột, gan, thận, thai nghén

Trang 2

Đau nhiều:

• Acetaminophen 300 mg và codein 30 mg

Uống 2 viên mỗi 4 giờ, có thể gây ngầy ngật

• Acetaminopen 325 mg và Dextropropoxyphen 50 mg

Uống 2 viên mỗi 4 giờ , có thể gây ngầy ngật

Đau dữ dội:

• Hydrocodone bitartrate 7,5 mg và Acetaminophen 500mg

Uống 1 viên mỗi 6 giờ , có thể gây ngầy ngật

• Oxycodone HCl 5mg và Acetaminophen 500mg

Uống 1 viên mỗi 6 giờ , có thể gây ngầy ngật

• Meperidine HCl 50mg và Promethazine HCl 25mg

Uống 1 viên mỗi 4 hay 6 giờ , có thể gây ngầy ngật

Thận trọng sử dụng đối với các thuốc giảm đau dạng morphin ( coddein, dextroproxyphen, hydrocodone, oxycodone): bệnh gan, thận thai nghén, suy hô hấp

Đau mãn tính, tâm sinh

Điều trị bằng thuốc chống trầm cảm với liều nhẹ :

• Amitriptyline hydrochloride 50 mg

Uống 1 viên mỗi ngày vào buổi chiều trong 5 ngày,

Tăng lên 2 viên mỗi ngày trong 5 ngày và sau đó 3 viên trước khi đi ngũ

Thận trọng sử dụng: nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, bệnh gan

ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH

ĐIỀU TRỊ PHÒNG NGỪA

Được áp dụng để phòng ngừa bệnh viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn ở bệnh nhân bị phong thấp nhiệt, bệnh van tim bẩm sinh hay thụ đắc, trước một can thiệp xâm lấn

• Amoxicillin 500 ng

Uống 4 viên, một giờ trước can thiệp

Nếu Bệnh nhân dị ứng với họ Penicillin:

• Clindamycin 300 mg

Uống 2 viên, một giờ trước can thiệp

• Erythromycin 500 mg

Uống 2 viên, một giờ trước can thiệp

Nều bệnh nhân có nguy cơ cao bị viêm nội tâm mạc, cho uống thêm liều thứ nhì bằng một nữa liều đầu, 6 giờ sau liều đầu

Trang 3

ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN DO RĂNG

• Amoxicillin 500 mg,

Uống ngày 3 lần , mỗi lần 1 viên

• Cephalexin, 250 mg

Uống ngày 3 lần, mỗi lần 2 viên

• Spiramycin, 500 mg

Uống ngày 3 lần, mối lần 1 viên

• Roxithromycin 200mg

Uống ngày 2 lần,, mỗi lần 1 viên

• Azithromycin 500 mg

Uống mỗi ngày 1 viên

• Spiramycin, 250 mg và Metronidazole, 125 mg

Uống ngày 3 lần, mỗi lần 2 viên

• Metronidazole, 250 mg

Uống ngày 3 lần, mối lần 2 viên

Kháng sinh chọn lọc để điều trị viêm nướu lở loét hoại tử

Thận trọng sử dụng: thai nghén, cho con bú, thiếu máu, rối loạn về máu

• Doxycycline, 100 mg

Uống ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên

Kháng sinh chọn lọc để å điều trị Nha chu viêm cấp tính thiếu niên

Thời gian điều trị trung bình là 2 tuần

Thận trọng sử dụng: thai nghén, dị ứng

Ghi chú:

Thời gian điều trị trung bình của một đợt kháng sinh là 5 ngày, nếu sau đó vẫn còn triệu chứng nhiễm trùng thì kéo dài điều trị cho đến 1 ngày sau khi các triệu chứng đã chấm dứt

ĐIỀU TRỊ KHÁNG NẤM

Điều trị toàn thân:

• Nystatin, 200.000 UI

Ngậm cho tan dần trong miệng, mỗi ngày 4 viên

• Clotrimazole 10 mg

Ngậm cho tan dần trong miệng, mỗi ngày 5 viên

• Amphotericin B : dung treo

Uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 1 ml ( tương đương 1muỗng cà phê ),

ngậm trong miệng 1 phút rồi nuốt luôn

• Ketoconazole 200 mg

Uống mỗi ngày 4 lần, mỗi lần 1 viên

Trang 4

Thận trọng sử dụng: thai nghén, thiếu acid chlorhydric, bệnh gan

Ghi chú: Thời gian trung bình điều trị thuốc kháng nấm là 14 ngày

Lưu ý làm sạch môi trường miệng trước khi điều trị để tránh tái nhiễm

Điều trị tại chỗ :

• Nystatin bột 100.000 UI

• Nystatin ointment 100.000 UI

• Betamethasone dipropionate 0.05% và Clotrimazole 1%

• Nystatin 100.000 UI và Triamcinolone acetonide 0,1%

Ghi chú:

Thoa tại chỗ trên niêm mạc hay trong lòng hàm giả tháo lắp mỗi ngày 4, 5 lần Hàm giả cần được làm sạch hoặc thay mới nếu cần

ĐIỀU TRỊ KHÁNG VIRUS

Điều trị kháng virus trong thực hành RHM chủ yếu là đối với nhiễm virus herpes simplex tái phát * và nhiễm herpes zoster dây V2 và V3 ( zona )**

Điều trị toàn thân:

• *Acyclovir 200 mg

Uống mỗi ngày 4 lần, mỗi lần 1 viên

Bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt và điều trị kéo dài ít nhất 4 ngày

** Acyclovir 800 mg

Uống mỗi ngày 4 lần, mỗi lần 1 viên

Bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt và điều trị kéo dài ít nhất 10 ngày

Thận trọng sử dụng: dị ứng, thai nghén, cho con bú, bệnh thận

Điều trị tại chỗ:

• Acyclovir ointment 5%

Dùng que quấn gòn, thoa tại chỗ

Mỗi ngày 4, 5 lần

Trang 5

ĐIỀU TRỊ KHÁNG VIÊM

Chọn lựa thuốc kháng viêm không steroid hay steroid tùy thuộc vào nguyên nhân gây viêm Trong thực hành RHM, các kháng viêm không steroids được dùng để vừa giảm đau và giảm viêm, các kháng viêm steroids được dùng để giảm viêm liên quan đến đáp ứng miễn dịch

KHÁNG VIÊM KHÔNG STEROID

• Ibuprofen 400 mg

Uống mỗi ngày 4 lần , mỗi lần 1 viên, uống bụng no

• Ketoprofen 50 mg

Uống mỗi ngày 4 lần, mỗi lần 1 viên, uống bụng no

• Indomethacin 50 mg

Uống mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 1 viên, uống bụng no

• Diclofenac 50 mg

Uống mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 1 viên, uống bụng no

Thận trọng sử dụng đối với các thuốc giảm đau là kháng viêm không steroid: suyễn, bệnh dạ dày-ruột, gan, thận, thai nghén, dị ứng

KHÁNG VIÊM STEROID

Điều trị toàn thân:

• Prednisone 5 mg

Uống mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 2 viên

Hoặc uống tổng liều vào buổi sáng

Thời gian điều trị kháng viêm trung bình 5 ngày Nếu cần uống quá 5 ngày, phải ngưng thuốc bằng cách giảm liều dần hoặc áp dụng cách thức ngày uống ngày nghỉ, uống một lần vào buổi sáng.Uống thuốc bụng no

Điều trị tại chỗ :

Corticoids tác dụng nhẹ

• Hydrocortisone acetate ointment 0,5%

Thoa trên tổn thương ngày 4,5 lần

Corticoids tác dụng vừa

• Triamcinolone acetonide ointment 0,1%

• Betamethasone valerate ointment 0,1%

Thoa trên tổn thương ngày 4,5 lần

Trang 6

Corticoids tác dụng mạnh

• Fluocinonide gel 0,05%

• Halcinonide ointment 0,1%

Thoa trên tổn thương ngày 4,5 lần

Nếu không có dạng gel để thoa trong miệng có thể dùng:

• Dexamethasone elixir 0, 5%

Súc miệng một muỗng cà phê thuốc trong 1 phút

Mỗi ngày 4,5 lần

Lưu ý : không sử dụng loại corticosteroids cho bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng, tiểu đường, ung thư máu, viêm gan, phụ nữ có thai và cho con bú

ĐIỀU TRỊ GIẢM MIỄN NHIỄM

• Prednisone 10mg

Uống mỗi ngày 4 viên, trong 10 ngày

Giảm xuống 3 viên, rồi 2 viên và 1 viên trong 3 ngày

Thận trọng sử dụng: cao huyết áp, tiểu đường

• Isoprinosine 500 mg

Uống 8 viên trong 6 tuần

6 viên trong 6 tuần kế tiếp, mỗi tuần uống trong 2 ngày đầu tuần

• Azathioprine 50 mg

Uống mỗi ngày 1 viên ( 2-2,5 mg/kg cân nặng )

Lưu ý: có thể gây suy tủy xương và tăng nguy cơ tân sinh

Có thể kết hợp với prednisone

Thận trọng sử dụng: thai nghén

ĐIỀU TRỊ KHÁNG HISTAMIN

Điều trị toàn thân :

• Diphenhydramin HCl 25 mg

Uống 1 viên mối 6 giờ

• Loratadine 10 mg

Uống 1 viên mỗi 4 giờ

Thận trọng sử dụng: glaucoma, loét dạ dày, cho con bú, phì đại tiền liệt tuyến

Điều trị tại chỗ:

• Diphenhydramin HCl elixir

Trang 7

Dùng 2 muỗng cà phê súc miệng và nhổ ra

• Promethazin xi rô

Dùng 2 muỗng cà phê súc miệng và nhổ ra

ĐIỀU TRỊ CHỐNG ÂU

• Diazepam 5 mg

Uống 1 viên 2 hay 3 lần mỗi ngày và 1 giờ trước khi hẹn chữa răng

• Alprazolam 0,25 mg

Uống 3 lần mỗi ngày, mỗi lần 1 viên

• Buspirone 5 mg

Uống 2 lần mỗi ngày, mỗi lần 1 viên

Thận trọng sử dụng: glaucoma, cao tuổi

ĐIỀU TRỊ GIÃN CƠ

• Baclofen 10 mg

Uống ½ viên 3 lần mỗi ngày trong 3 ngày, rồi 1 viên và 1½ viên trong 3 ngày

II/ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH MIỆNG THƯỜNG GẶP

Các bệnh niêm mạc miệng rất đa dạng và liên quan đến nhiều yếu tố gây bệnh do đó để điều trị thành công, cần chẩn đoán bệnh, nguyên nhân gây bệnh và tìm hiểu thể trạng người bệnh trước khi ghi toa thuốc

Một số bệnh vùng miệng có thể điều trị khỏi, đối với một số khác chỉ có thể làm cho dịu bớt triệu chứng và/ hoặc trì hoãn tái phát Nếu tổn thương không cải thiện sau một thời gian điều trị, nên làm sinh thiết để loại trừ khả năng loạn sản hay ung thư Phần này trình bày vắng tắt những yếu tố nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng và phác đồ điều trị thông dụng nhất đối với những bệnh niêm mạc miệng thường gặp

MÔI NỨT NẺ

Nguyên nhân

Do viêm hoặc do nhiễm trùng thứ phát làm khô môi

Lâm sàng

Bề mặt môi đỏ gồ ghề, dễ bong, có thể loét và đóng vẩy, mất những nếp dọc

Hướng xử trí

Chất kháng viêm và thuốc mỡ để bảo vệ môi đối với yếu tố kích thích và giúp lành thương

Trang 8

Điều trị

• Betamethasone valerate 0.1% dạng thuốc mỡ, tuýp 15 gam

Thoa lên môi sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ hoặc là thoa 3 lần/ 1 ngày

Lưu ý: Sử dụng corticoid lâu dài có thể gây teo niêm mạc

Điều trị duy trì bằng các sản phẩm chăm sóc môi như sáp môi, Vaseline… tốt nhât

la øloại không chứa hương liệu

VIÊM MÔI

1 Chốc mép

Nguyên nhân

Tổn thương dạng vết nứt ở khoé miệng có thể do nhiễm trùng kết hợp của nấm candida albicans và các staphylococci, streptococci

Yếu tố thuận lợi:

Tthói quen tại chỗ, đọng nước bọt, giảm kích thước dọc, bệnh thiếu hồng cầu, ức chế miễn dịch, sự lây lan của nhiễm trùng vùng miệng

Lâm sàng

Vùng khoé mép xuất hiện những nếp gấp, đỏ, những vết nứt, đóng vẩy

Hướng xử trí

Phát hiện và phòng ngừa những yếu tố thuận lợi, loại bỏ viêm nhiễm thứ phát, khuyến khích bệnh nhân liếm môi thường xuyên để giữ ẩm

Điều trị

• Nystatin-triamcinolone acetonide dạng thuốc mỡ, tuýp 15 gam

Thoa tại chổ sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ

• Ketoconazole dạng kem 2%, tuýp 15 gam

Thoa một lớp mỏng tại chỗ trước khi đi ngủ

2 Viêm môi do tia nắng mặt trời

Nguyên nhân

Sự tiếp xúc lâu dài với ánh nắng sẽ gây thoái hoá không hồi phục của bờ môi đỏ, đặc biệt là môi dưới

Lâm sàng

Bờ môi đỏ bình thường với những nếp dọc bị thay thế bằng những mãng trắng trên đó có thể xuất hiện những vết loét theo chu kỳ

Hướng xử trí

Nếu vẫn tiếp xúc với tia tử ngoại của ánh nắng mặt trời thì những biến đổi thoái hoá sẽ trở nên ác tính

Trang 9

Điều trị

Sử dụng thường xuyên kem chống nắng có chỉ số SPF cao > 15 (SPF: yếu tố bảo vệ da)

NHIỄM NẤM CANDIDA

Nguyên nhân

Candida albicans là một loại nấm men, có khuynh hướng tăng sinh sau khi sử dụng kháng sinh phổ rộng, corticoid, thuốc làm giảm tiết nước bọt, chất độc tế bào Nhiễm candida có thể đi kèm với chứng khô miệng, tiểu đường, vệ sinh răng miệng kém, mang hàm giả, ức chế miển dịch như nhiễm HIV hoặc là tác dụng phụ của một số thuốc

Lâm sàng

Bệnh đặc trưng bởi những mãng trắng, mềm có thể chùi đi để lại nền ban đỏ (dạng màng giả), hoặc những vùng ban đỏ (dạng teo,dạng ban đỏ), có thể kết hợp với những vùng trắng dày lên không chùi đi được (dạng tăng sinh mạn tính) Khi

chẩn đoán nghi ngờ thì nên cấy tìm nấm C.albicans và cùng lúc bắt đầu điều trị Hướng xử trí

Thiết lập lại sự cân bằng vi khuẩn trong miệng và cải thiện tình trạng vệ sinh răng miệng Ngâm hàm giả trong dung dịch kháng nấm, bôi một lớp bột hoặc kem kháng nấm lên bề mặt nền hàm tiếp xúc niêm mạc để loại bỏ nấm tái nhiễm vào nền hàm

Điều trị

Điều trị tại chỗ

• Nystatin dạng dung treo, 100.000 đv/ml x 240 ml

2-5ml x 4 lần / ngày Súc miệng trong 2 phút sau đó nuốt

Thích hợp cho trẻ em Dạng này có chứa thành phần đường cao nên cần tăng cường vệ sinh răng miệng

• Nystatin dạng thuốc mỡ , tuýp 15 gam

Thoa một lớp mỏng lên mặt trong nền hàm và vùng tổn thương sau mỗi bữa ăn

• Ketoconazole dạng kem 2%, túyp 15gam

Thoa một lớp mỏng lên vùng tổn thương mỗi ngày trước khi đi ngủ

• Nystatin dạng viên có mùi thơm, hàm lượng 200.000 đv x 70 viên

Ngậm 1 viên trong miệng x 5 lần / ngày, không nhai

• Clotrimazole dạng viên ngậm, hàm lượng 10mg x 70 viên

Điều trị toàn thân

Thuốc kháng nấm được dùng bằng đường toàn thân cho bệnh nhân suy chức năng gan, có tiền sử nghiện rượu, viêm gan

• Ketoconazole viên 200mg x 14 viên

Uống mỗi ngày một viên trong bữa ăn hoặc uống với nước cam

Trang 10

Không uống với thuốc có tính đệm hoặc hạn chế acid dạ dày

• Fluconazole viên 100mg x 15 viên

Bắt đầu điều trị uống 2 viên một ngày, sau đó còn 1 viên mỗi ngày

• Itraconazole viên 100mg x 28 viên

Uống 1 viên x 2 lần / ngày ,hay 2 viên mỗi ngày trong bữa ăn hay với nước cam

• Amphotericin dạng dung treo , 100mg/ml x 48 ml

1ml x 4 lần / ngày Ngậm trong miệng 3-4 phút, sau đó nuốt luôn

Thời gian điều trị kháng nấm vùng miệng trung bình là 10 đến 15 ngày,

RÁT MIỆNG DO HÀM GIẢ

Nguyên nhân

Cảm giác khó chịu bên dưới nền hàm giả có thể do nhiễm Candida, vệ sinh răng miệng kém…

Lâm sàng

Mô bên dưới nền hàm, đặc biệt hàm làm bằng nhựa acrylic, màu đỏ, phẳng hay nổi các u hạt Có thể không có triệu chứng hoặc kết hợp với chứng đau rát miệng

Hướng xử trí

Điều trị kháng nấm, cải thiện tình trạng vệ sinh răng miệng, vệ sinh hàm giả, làm hàm mới hoặc vẫn giữ hàm cũ nhưng không mang trong một thời gian

Ngâm hàm giả trong dung dịch làm sạch, Na hypochlorite 1% trong 15 phút, sau đó rữa dưới vòi nước chảy ít nhất 2 phút, hoặc ngâm trong dung dịch nystatin Loại bỏ bệnh toàn thân như tiểu đường, suy dinh dưỡng

Nên thoa nước bọt nhân tạo hoặc gel làm trơn miệng để làm giảm sự cọ sát giữa nền hàm và niêm mạc bên dưới

Nếu tất cả biện pháp đều thất bại thì nên thử điều trị corticoid tai chỗ trong thời gian ngắn để loại trừ khả năng viêm do tiếp xúc

HỘI CHỨNG ĐAU RÁT MIỆNG

Nguyên nhân

Khô miệng, nhiễm Candida, bệnh thiếu hồng cầu, đau cơ lưỡi, nhiễm trùng mạn tính, trào ngược dịch vị, bệnh tế bào máu, dị ứng, rối loạn phản ứng viêm, yếu tố tâm lý hoặc tự phát Hai nguyên nhân sau là phổ biến nhất

Điều trị

• Diphenhydramine dạng xi rô trong cồn có vị ngọt 12.5mg/ml

Súc miệng 1 muỗng trong 2 phút, rồi nuốt luôn, sau mỗi bữa ăn

Điều trị tiếp theo nhầm làm giảm cảm nhận đau ở tận cùng thần kinh

• Capsaicin dạng kem 0.025%

Thoa một lớp mỏng lên vùng tổn thương 3-4 lần / ngày

Ngày đăng: 22/06/2017, 20:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w