CHƯƠNG 1: CON NGƯỜI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI Quá trình phát triển của con người Các hình thái kinh tế mà loài người đã trải qua Một số yếu tố tác động đến quá trình phát triển
Trang 1CBGD: NGUYỄN MỸ LINH Email: linhnm@hcmute.edu.vn
Trang 2CHƯƠNG 5 : PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Trang 3CHƯƠNG 1: CON NGƯỜI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI
Quá trình phát triển của con người
Các hình thái kinh tế mà loài người đã trải qua
Một số yếu tố tác động đến quá trình phát triển của conngười
Dân số và các vấn đề về dân số
Trang 4QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI
Bộ khỉ: vẫn tồn tại như
các động vật khác
Vượn người: đã bắt đầu
tiến hóa tách ra khỏi
giới động vật hiện tại
Trang 5QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI
Trang 7HÁI LƯỢM
Là hình thái kinh tếnguyên thủy nhất
Năng suất thấp, phụthuộc hoàn toàn vào tựnhiên
Trang 8SĂN BẮT
Hình thức: săn đuổi, vâybắt, đánh bẩy
Huy động lực lượngđông đảo hơn
Sử dụng nguồn thức ăngiàu protein
Cuộc sống no đủ hơn
Rèn luyện và tăngcường sức khỏe conngười
Trang 9ĐÁNH CÁ
Bắt đầu sử dụng công cụ có ngạnh để đánh bắt cá
Có thêm nguồn thức ăn động vật
Trang 10CHĂN THẢ
Chủ yếu là chó, dê, cừu,
bò, heo; sau này có lừa,ngựa
Hình thành những đàngia súc đông đến vạn con
Hình thành lối sống dumục
Sử dụng sức kéo gia súctrong nông nghiệp và vậnchuyển
Thú rừng bị tiêu diệt khánhiều
Trang 11NÔNG NGHIỆP
Là thành tựu lớn nhất trongthời kỳ đồ đá mới.*
Ngũ cốc chủ yếu là mì,mạch, ngô, lúa, sau đó là rau,đậu, mè, cây lấy củ, cây ănquả và cây lấy dầu
Lúa nước xuất hiện ở cácvùng ven sông
Sử dụng sức kéo của bò,ngựa trong cày bừa, vậnchuyển
Có hiện tượng phá rừng làm
rẫy
Trang 12 Khai thác mỏ, làm nông trại,khai thác gỗ, … phá hủyrừng và tài nguyên.
Sử dụng nhiều nhiên liệu,sản xuất công nghiệp gây ônhiễm môi trường
Tiêu diệt & làm tổn hạinhiều bộ lạc, nhiều tộc người
Trang 14HẬU CÔNG NGHIỆP
Tốc độ phát triển cao + nhu cầuhưởng thụ cao
Đòi hỏi suy nghĩ mới: phát triểnbền vững
Là chiến lược toàn cầu về quyhoạch toàn bộ tài nguyên trên tráiđất này
Kinh tế công nghiệp
kinh tế trí thức
Văn minh công nghiệp
văn minh trí tuệ
Trang 15CÂU HỎI THẢO LUẬN
bắt, đánh cá, chăn thả thời tiền sử và thời hiện đại?
Mục đích
Cách thức
Kết quả
Trang 16CÂU HỎI ÔN TẬP
Trang 17MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CON NGƯỜI
Trang 18PHƯƠNG THỨC SỐNG VÀ THỨC ĂN
Bản chất con người
vừa là cơ thể sinh học
vừa là văn hóa
Hai mặt này không
tách rời nhau
Khai thác môi trường +
thích nghi với điều kiện
sống
chế tác công cụ và
sáng tạo công nghệ
Trang 19PHƯƠNG THỨC SỐNG VÀ THỨC ĂN
Thay đổi cấu tạo và thêm các chức năng mới của cơ thể:
Hoàn thiện khả năng cầm nắm, thát triển thị giác, thoái hóa hàm răng, chuyên biệt hóa chân và tay
Trang 22KHÍ HẬU
Tác động của tổ hợp này được thông qua nhiều rào chắn:
Rào chắn tự nhiên (sông, hồ, biển, núi, cây rừng )
Rào chắn văn hóa (nhà cửa, quần áo, tiện nghi sinh hoạt )
Tạo thành:
Khí hậu toàn cầu
Khí hậu địa phương
Trang 23MÔI TRƯỜNG ĐỊA HÓA
Hàm lượng khoáng chất
trong thành phần sinh hóa
của cơ thể có liên quan đến
quá trình biến đổi nội bào
VD: tạo xương, điều hòa
Trang 24MÔI TRƯỜNG ĐỊA HÓA
Cân bằng khoáng trong
cơ thể phải được đảm bảo
Trang 25DÂN SỐ VÀ CÁC VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ
Các quan điểm dân số học
Quá trình tăng dân số và đô thị hóa
Mối quan hệ dân số - tài nguyên và phát triển
Các vấn đề về dân số
Dân số đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội
Trang 26CÁC QUAN ĐIỂM DÂN SỐ HỌC
Thuyết Malthus
Thuyết quá độ dân số
Trang 27THUYẾT MALTHUS
Nội dung:
Dân số tăng theo cấp sốnhân (2,4,8,…); cònlương thực, thực phẩm,phương tiện sinh hoạtchỉ tăng theo cấp sốcộng (1,2,3,4…)
Sự gia tăng dân số diễn
ra với nhịp độ khôngđổi, còn sự gia tăng vềlương thực, thực phẩm
là có giới hạn
Trang 28THUYẾT MALTHUS
Nội dung (tt):
Dân cư trên trái đấtphát triển nhanh hơnkhả năng nuôi sốngnó
Đói khổ, đạo đứcxuống cấp, tội ác tấtyếu sẽ phát triển
Về các giải pháp, thìthiên tai, dịch bệnh,chiến tranh … là cứucánh để giải quyết vấn
đề dân số mà Malthusgọi là các: "hạn chếmạnh"
Trang 29THUYẾT MALTHUS
Đóng góp của thuyết:
Có công đầu trong việc nêu lên và nghiên cứu vấn đề dân số
Lên tiếng báo động cho nhân loại về nguy cơ của sự tăng dânsố
Hạn chế của thuyết:
Cho quy luật phát triển dân số là quy luật tự nhiên, vĩnh viễn
Đưa ra những giải pháp sai lệch, ấu trĩ để hạn chế nhịp độtăng dân số
Trang 30THUYẾT QUÁ ĐỘ DÂN SỐ
Nghiên cứu sự biến đổi dân
số qua các thời kỳ, dựa vàonhững đặc trưng cơ bản củađộng lực dân số
Nghiên cứu và lý giải vấn đềphát triển dân số thông quaviệc xem xét mức sinh, mức
tử qua từng giai đoạn để hìnhthành một quy luật
3 giai đoạn phát triển dân số:
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Trang 31THUYẾT QUÁ ĐỘ DÂN SỐ
Thuyết quá độ dân số phát hiện được bản chất của quá trình dânsố
Nhưng chưa tìm ra các tác động để kiểm soát và đặc biệt, chưachú ý đến vai trò của các nhân tố kinh tế – xã hội đối với vấn đềdân số
Trang 32MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ - TÀI NGUYÊN – PHÁT TRIỂN
Dân số và tài nguyên đất đai
Dân số và tài nguyên rừng
Dân số và tài nguyên nước
Dân số và khí quyển, biến đổi khí hậu
Dân số và các vùng cửa sông, cửa biển
Dân số và tập quán sinh sống di cư, du cư
Trang 33MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ - TÀI NGUYÊN – PHÁT TRIỂN
Hằng năm, thế giới có
khoảng 70.000 km2 đất bị
hoang mạc hóa
Hiện đang đe dọa gần 1/3
diện tích đất toàn cầu
Đất bị nhiễm mặn, không
thể phục hồi
Đất nông nghiệp và đất rừng
bị lấy cho thủy lợi, giao
thông, xây dựng công
nghiệp
Trang 34MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ - TÀI NGUYÊN – PHÁT TRIỂN
21 triệu hecta rừng bị phá
mỗi năm
Xói mòn, thiên tai, lũ lụt
Dân số VN: tăng 1% tương
ứng 2,5% rừng bị mất
Trang 35MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ - TÀI NGUYÊN – PHÁT TRIỂN
Trang 36MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ - TÀI NGUYÊN – PHÁT TRIỂN
Trang 37MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ - TÀI NGUYÊN – PHÁT TRIỂN
Trang 38MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ - TÀI NGUYÊN – PHÁT TRIỂN
rời đi nơi khác
Làm giảm nguồn tài
nguyên, nhất là rừng
Trang 39QUÁ TRÌNH TĂNG DÂN SỐ VÀ ĐÔ THỊ HÓA
Tỉ lệ gia tăng dân số
Tỉ lệ sinh
Tỉ lệ tử
Phát triển dân số
Trang 40QUÁ TRÌNH TĂNG DÂN SỐ VÀ ĐÔ THỊ HÓA
Tỉ lệ gia tăng dân số:
Trang 41QUÁ TRÌNH TĂNG DÂN SỐ VÀ ĐÔ THỊ HÓA
Tỉ lệ gia tăng dân số
Tỉ lệ gia tăng dân số trung
trieäu ệu
Nguoàn : U.S census Bureau
Dân số thêm vào
(triệu người)
Trang 42QUÁ TRÌNH TĂNG DÂN SỐ VÀ ĐÔ THỊ HÓA
Trang 43QUÁ TRÌNH TĂNG DÂN SỐ VÀ ĐÔ THỊ HÓA
Trang 44QUÁ TRÌNH TĂNG DÂN SỐ VÀ ĐÔ THỊ HÓA
Trang 45 Phân bố dân cư và phương thức giao thông
Các cản trở của việc ổn định nhanh dân số
Trang 46CÁC VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ
Tốc độ di dân vào là số người di dân vào một quốcgia/năm/1000 người của dân số nước đó Tốc độ dân đi racũng được xác định tương tự
VD: Các kiểu di dân?
Sự thay đổi thuần dân số hàng năm của một nước tùy vào 2yếu tố:
Số dân đi vào (immigration)/năm
Số dân đi ra (emigration)/năm
Tốc độ di dân thuần của một quốc gia là hiệu số giữa 2 số
kể trên Như vậy ta có công thức sau:
Tốc độ thay đổi dân = [ Sinh suất chung – Tử suấtchung] + Tốc độ di dân thuần của một quốc gia
Trang 47CÁC VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ
Tuổi thọ trung bìnhđang tăng
Dân số đang già đi
Tuổi thọ trung bình đànông đang giảm đikhoảng 5 năm ở Đông
Âu và SNG
Trang 48 Tình hình suy dinh dưỡngvẫn còn phổ biến.
Tình hình sức khỏe vẫncòn rất tồi tệ ở châu Phi
Đông Âu và SNG cũngđang giảm sút
Bệnh dịch HIV, ung thư,
…
Trang 49CÁC VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ
Nhà ở & an ninh xã hội
Khoảng 1 tỷ người đang sốngtrong những ngôi nhà tồi tệ
Khoảng 100 triệu người không
Trang 51CÁC VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ
Có khoảng 1,3 tỉ người
có thu nhập thấp hơn 1USD/ngày
Thiếu hụt 3 khả năng cơbản:
Thiếu dinh dưỡng
Thiếu khả năng sinh đẻ
mẹ tròn con vuông
Thiếu các điều kiệngiáo dục
Trang 52 Ở các đô thị tập trung ởchâu Âu, dân chúng dichuyển bằng phương tiệncông cộng.
Ở cá đô thị phân tán ở Mỹ,dân cư chủ yếu dựa vào xehơi cá nhân để di chuyển
Trang 53CÁC VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ
Xe hơi là một bộ phận quan trọng của sinh hoạt xã hội, đặcbiệt là ở Mỹ, nhưng:
Ảnh hưởng đến sự an toàn của con người
Gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí
Gây kẹt xe kinh niên
Năm 1907 ở Manhattan, xe một ngựa kéo chạy vận tốctrung bình là 18,4 km/h
Năm 1985 cũng ở chỗ này, xe hơn 100 – 300 mã lựcnhưng vận tốc trung bình đạt 8,5 km/h
Các loại xe công cộng khác: xe buýt, xe lửa, xe điện, … đượcphát triển rộng rãi tùy thuộc mỗi quốc gia
Trang 54CÁC VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ
Số lượng lớn của độ tuổi tiền sinh sản
VD: tỉ lệ gia tăng dân số ở Trung Quốc là 1,3%, người ta
đã dùng những biện pháp mạnh, nhưng cần phải có thờigian ít nhất là 20 năm để thấy khả năng ổn định dân số
Các hủ tục, thói quen: sự đa thê, phản ứng tiêu cực với các
vấn đề như sinh đẻ hay ngừa thai…
Các quan điểm đối nghịch nhau trong vấn đề dân số
Việc ổn định dân số là không thể chậm trễ ở các nướcthuộc thế giới thứ 3
Tương lai của sự gia tăng dân số thế giới thì rất khó xácđịnh
Nhưng mọi người đều nhất trí rằng dân số thế giới phải ổnđịnh vào một lúc nào đó
Trang 55DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Con người là sản phẩm cao
nhất, tinh túy nhất của tự
tư tưởng, quan hệ xã hội, khả
năng tác động sâu sắc vào tự
nhiên + về trình độ hưởng
thụ
Dân số đông: sức lao động
nhiều + tiêu thụ nhiều
Dân số thấp: thì sức lao động
không đủ, không thể có tồn
tại và phát triển xã hội
Trang 56đề dân số với phát triển để
đảm bảo sự hài hòa
Trang 57DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình
Xây dựng gia đình 1-2 con
Xây dựng nếp sống văn hóa gia đình
Đẩy mạnh dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, phòng tránhthai, tư vấn sức khỏe tình dục
Dân số gắn với phát triển kinh tế bền vững, đảm bảo côngbằng xã hội
Giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp
Đẩy mạnh chương trình xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm
Chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Phát triển giáo dục
Trang 59DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Chính sách xã hội về di cư
Thực hiện di cư có quy hoạch,
kế hoạch, không mang con bỏ
chợ
Giảm sức ép nơi quá đông dân
Di cư tự phát có nguy hại là
khai thác bừa bãi, gây đảo lộn
về xã hội
Không thể ngăn cấm được
phải quản lý nhân khẩu từ đó
quản lý được tài nguyên
Phát huy mặt tích cực, tạo hòa
đồng với dân cư nơi ở mới
Trang 60DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Chính sách về đô thị hóa
Đô thị hóa là xu hướng tất yếu
của quá trình phát triển kinh tế
xã hội
Là xu hướng chuyển đổi từ xã
hội nông thôn là phổ biến sang
xã hội đô thị là phổ biến
Đô thị hóa phải tiến hành trên
cơ sở dữ liệu và phương án cụ
thể
Phải được thực hiện một cách
đồng bộ, đảm bảo nhu cầu cuộc
sống cho người dân
Trang 61 Là một trong những vấn đề kinh tế xã hội hàng đầu.
Là yếu tố cơ bản để góp phần nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa từng người và toàn xã hội
Các bước thực hiện:
Ổn định quy mô, thay đổi chất lượng, cơ cấu dân số, hướngtới việc phân bố dân cư hợp lý
Phát triển giáo dục, giải quyết việc làm, chăm sóc sức khỏe
Thực hiện công bằng xã hội và bình đẳng về giới
Trang 62CÂU HỎI THẢO LUẬN
Các nguyên nhân việc di dân?
Thuận lợi và khó khăn của việc di dân?
Trang 63TÍNH TOÁN DÂN SỐ
Trong đó
Pn , Po: Dân số ở năm thứ n và năm thứ 0, người
r: tỉ lệ gia tăng dân số, 1/năm
Trong đó
Pn, Po: dân số năm thứ n và năm thứ 0, người
S: dân số bão hòa, ổn định; người
k: suất gia tăng giảm, 1/năm
n o
] 1
).[
o o
Trang 64BÀI TẬP
Thành phố A có 25.000 dân, tỉ lệ gia tăng dân số là2,5%/năm
a Xác định số dân trong vòng 10 năm tới
b Sau bao nhiêu năm thì dân số thành phố này tăng gấpđôi
Thành phố B có tỉ suất gia tăng dân số giảm Cách đây 10năm, thành phố có 65.154 dân; hiện tại có 70.000 dân Biếtrằng thành phố sẽ ổn định dân số ở 100.000 dân
a Tính suất gia tăng dân số k
b Ước lượng dân số trong vòng 12 năm tới