Viết phương trình phản ứng giữa lưu huỳnh với: + Kim loại.. Xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trong các phản ứng trên.. Từ đó cho biết vai trò của lưu huỳnh trong từng phản ứng... + Cá
Trang 1Viết phương trình phản ứng giữa lưu huỳnh với:
+ Kim loại.
+ Hiđro.
+ Phi kim hoạt động hơn.
+ Phi kim kém hoạt động hơn Xác định số oxi hóa của lưu huỳnh
trong các phản ứng trên Từ đó cho biết vai trò của lưu huỳnh trong từng phản ứng.
CÂU HỎI
Trang 2- H2S rất độc, ngửi nhiều sẽ bị nhức đầu, buồn
nôn, không phân biệt được các mùi khác nhau
I Tính chất vật lý:
- Ở 20oC 1 lít nước hòa tan 2,5 lít H2S Dung
- Hidro sunfua là chất khí, không màu, mùi trứng thối, nặng hơn không khí một ít (d =1,172)
Bài 4: HIĐRO SUNFUA H2S
Trang 3II Tính chất hóa học:
1 Tính khử:
Hidro sunfua có tính khử mạnh
2H2-2S + O2 = 2S + 2H0 2O
(oxi hóa chậm, thiếu oxi)
2H2-2S + 3O2 = 2SO+4 2 + 2H2O
(H2S cháy với ngọn lửa màu xanh)
Trang 5* Clo oxi hóa được H2S:
H2S + 4Cl-2 2 + 4H2O = H2SO+6 4 + HCl
H2S + Cl-2 2 = S + 2HCl0
2 Tính axit:
Axit sunfuhidric có tính axit yếu
H2S + NaOH = NaHS + H2O
H2S + 2NaOH = Na2S+ 2H2O
Trang 6* Muối sunfua:
- Tính tan:
+ Các muối tan trong nước: Na2S, K2S, CaS, BaS
+ Các muối không tan trong nước nhưng tan trong axit: FeS, ZnS, MnS, NiS… giải phóng khí H2S
+ Các muối không tan trong nước và không tan trong axit: CuS, PbS…
Trang 7- Màu của muối sunfua:
Muối CuS, PbS,
Ag2S, HgS
SnS2 , As2S3, CdS ZnS MnS SnS
Màu đen vàng trắng hồng gạch
- Nhận biết H2S và muối sunfua: dùng dung dịch Pb(NO3)2: xuất hiện kết tủa đen
H2S + Pb(NO3)2 = PbS + 2HNO3
Na2S + Pb(NO3)2 = PbS + 2NaNO3
Trang 8III Điều chế:
- Trong tự nhiên H2S có trong nước một số suối, trong khí núi lửa, khí thoát ra khi protein bị thối rửa
- Trong PTN:
FeS + 2HCl = FeCl2 + H2S
Trang 10Bài tập:
1/ Từ sắt, lưu huỳnh và nước hãy viết các phương trình phản ứng điều chế FeS, H2S, SO2.
2/ Trình bày 2 phương pháp điều chế hidro sunfua
từ lưu huỳnh, sắt, axit clohidric.
3/ Nếu dùng FeS có lẫn Fe để điều chế hidro
sunfua thì có tạp chất nào trong trong hidro
Trang 11ĐÁP ÁN
Bài 1:
2H2O = Hđp 2 + O2
Fe + S = FeSt
o
H2+ S = H2S
Trang 12Bài 2:
- Phương pháp 1:
Fe + S = FeSt
o
- Phương pháp 2:
Fe + 2HCl = FeCl2 + H2 FeS + 2HCl = FeCl2 + H2S
Trang 13Bài 3:
Nếu dùng FeS có lẫn Fe để điều chế hidro sunfua thì có tạp chất hiđro trong trong hidro sunfua do:
FeS + 2HCl = FeCl2 + H2S
Fe + 2HCl = FeCl2 + H2
Trang 14Để nhận ra tạp chất là khí hiđro ta làm như sau:
- Đầu tiên dẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch
Pb(NO3)2 dư, hiđro sunfua sẽ được tách ra khỏi hỗn hợp khí.
H2S + Pb(NO3)2 = PbS + 2HNO3
- Dẫn khí sau khi tách H2S đi qua ống nghiệm chứa CuO màu đen đun nóng ta thấy CuO chuyển từ
màu đen sang màu đỏ gạch và trên thành ống
nghiệm có xuất hiện các giọt nước li ti chứng tỏ tạp chất khí là hiđro.
Trang 154/ Viết các phương trình phản ứng thực hiện sự biến đổi sau:
S
+6