1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TÌM HIỂU về CHẾ PHẨM cố ĐỊNH đạm (1)

26 859 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là chế phẩm dùng làm phân bón cho cây trồng, chứa một hay nhiều vi sinh vật sống, có khả năng cố định nito ( sống tự do, hội sinh hoặc cộng sinh) cung cấp các hợp chất nito cho đất và cấy trồng tạo điều kiện nâng cao năng suất hoặc chất lượng sản phẩm, tăng độ màu mở cho đất

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Trang 3

1 Giới thiệu chung

1.1 Chế phẩm cố định đạm là gì?

Đây là chế phẩm dùng làm phân bón cho cây trồng, chứa một hay nhiều vi sinh vật sống, có khả năng cố định nito ( sống tự do, hội sinh hoặc cộng sinh) cung cấp các hợp chất nito cho đất và cấy trồng tạo điều kiện nâng cao năng suất hoặc chất lượng sản phẩm, tăng độ màu mở cho đất

Trang 4

Một số vi sinh vật tham gia trong chế phẩm cố

định đạm1

3

VSV cố định đạm cộng sinh: Rhizobium,…

2

Trang 5

Vi khuẩn Azotobacter Vi khuẩn Clostridium

Trang 6

1.2 Cơ chế cố định nito của vi khuẩn cố

định đạm Rhizobium

Trang 7

Sự cộng sinh giữa rễ cây họ Đậu

và vi khuẩn Rhizobium

Nốt sần

Rễ

Vi khuẩn

Trang 8

1.3 Cơ chế hình thành nốt sần

Trang 10

1.5 Mối quan hệ cộng sinh cuả vi khuẩn

nốt sần với cây họ đậu

Cây họ đậu cung cấp glucid, nguồn năng lượng ATP

và các chất khử như NADH2 để vi khuẩn tiến hành

hoạt động khử N2 thành NH3

Vi khuẩn cung cấp cho cây các hợp chất nitơ mà

chúng cố định được từ không khí

Trang 11

2 Quy trình sản xuất chế phẩm cố định đạm ở cây

đậu

 Hiện nay có 2 chế phẩm được dùng rộng rãi trong nông nghiệp là azotobacter và nitragin

 Chế phẩm nitragin: được sản xuất từ vi khuẩn

Rhizobium nốt sần cây họ đậu và được sử dụng rộng

rãi nhất trong trồng trọt Vi khuẩn nốt sần sống cộng sinh với tế bào chủ, có hoạt tính cố định đạm trong không khí

Trang 12

2.1 Quy trình sản xuất phân bón NITRAGIN

Lên men cấp 1

Sinh khối vi sinh

vật Phối trộn

Lên men cấp 2 Cấy giống

Than hoặc bùn

Giống gốc trường lên men cấp Chuẩn bị môi

1

Phân lập

Trang 13

QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÂN SINH HỌC NITRAGIN:

Nuôi cấy vi khuẩn trong các nồi lên men lớn với

các môi trường dinh dưỡng thích hợp

Phân lập các vi khuẩn nốt sần (Rhizobium) có

hoạt tính cố định đạm cao

Khi số lượng vi khuẩn đủ lớn thì trộn với than bùn

khô nghiền nhỏ cùng với rỉ đường

Đóng túi nhỏ, để hở miệng từ 2-3 ngày ở 20 o C

Dán kín miệng túi, bảo quản trong tủ lạnh, chuyển

đến nơi tiêu dùng

Trang 14

2.2 Thuyết minh quy trình

a) Giới thiệu về giống Rhizobium

Đặc điểm, cấu tạo của vi khuẩn Rhizobium:

Là loại trực khuẩn gram âm không sinh bào tử, háo khí, khuẩn lạc thuộc nhóm S, nhày lồi, màu trắng trong hoặc trắng đục

Kích thước: 0,5 – 1,2 x 2,0 – 3,5 micrometre

Lúc còn non đa số các loài có hình que, có khả năng

di động Sau đó trở thành giả khuẩn thể có hình que, phân nhánh, mất khả năng di động Khi già hình que phân nhánh phân cắt tạo thành dạng hình cầu nhỏ

1 Chuẩn bị

Trang 15

Vi khuẩn Rhizobium

Phân lập khuẩn lạc của vi

khuẩn Rhizobium

Trang 16

Điều kiện của Rhizobium

pH từ: 6,5 – 7,5

Nhiệt độ: 28 – 300C

Độ ẩm: 60 – 80 %

Chúng có khả năng đồng hóa nguồn cacbon khác

nhau các loại đường đơn, đường kép, acid hữu cơ,

glycerin,…

Ngoài nguồn dinh dưỡng cacbon và nito, vi khuẩn nốt sần còn cần các chất khoáng trong đó quan trọng nhất

là photpho

Trang 17

b) Thành phần chính của môi trường phân lập

Môi trường hấp thanh trùng ở 121 0 C, trong 15 phút,1 atm

Qua đó các chủng được phân lập và phân loại ra 2 nhóm là Rhizobium sinh trưởng nhanh, phản ứng acid màu vàng và nhóm Brandyrhizobum

sinh trưởng chậm, phản ứng kiềm màu xanh trên môi trường YMA

Trang 18

c) Môi trường nhân giống

 Thành phần chính của môi trường nhân giống cấp 1

Nước đậu luộc

Trang 19

 Môi trường hấp thanh trùng ở 121 0 C, trong 15 phút,1 atm

 Cấy giống cấp 1 vào môi trường trên theo tỉ lệ 1/100

 Yêu cầu mật độ vi khuẩn khi cấy đạt từ 10^6-10^7 tế bào/1g chế phẩm Sau khoảng 10 ngày nuôi ở nhiệt độ phòng mật độ

vi khuẩn trong chế phẩm đạt 10^9 TB/1g chế phẩm

Trang 20

Nhằm tạo lượng sinh khối lớn

Lên men ở điều kiện: t0 = 28- 300C

pH = 6,8

Nuôi trong 72 giờ

 Yêu cầu: thiết bị lên men phải có cánh khuấy và sục khí

2 Lên men

Trang 21

 Sau thời gian nuôi cấy tiến hành thu nhận sinh khối bằng phương pháp li tâm.

thanh trùng ở áp suất 1.30at/2h30phút

3 Thu nhận sinh khối

và phối trộn chất

mang

Trang 22

Dây chuyền sản xuất phân

bón

Trang 23

 Sinh khối có chất mang được đông lạnh ở -200C đến

12 - 130 kPa

phẩm 3 - 7%

gelatin, đường, huyết thanh, rỉ đường …

4 Đông khô, bảo quản

Trang 26

CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ

CHÚ Ý LẮNG NGHE !

Ngày đăng: 17/06/2017, 13:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w