HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 2.. Các chất phản ứng được với NaOH là: phenol; axit axetic; etyl axetat; tripanmitin → A Câu 5.. Bậc của amin bằng số nhóm thế gắn trực tiếp vào nguyên tử N
Trang 1HÀNH TRÌNH 80 NGÀY ĐỒNG HÀNH CÙNG 99ER ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2017
THPT VĨNH VIỄN – TP.HCM LẦN 1 MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút
Họ và tên thí sinh:
Số Báo Danh:
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 2
Bảo toàn khối lượng: mX + mNaOH = mmuối + mancol
→ mX = 1,9g
→ MX = 190g
Vì: nNaOH = 3neste; sản phẩm muối chỉ có của axit hữu cơ
→ X là Trieste; nHCOONa = 2nCH3COONa
→ X có dạng: (HCOO)2(CH3COO)R
→ R = 41 (C3H5)
→ X là C7H10O6
→ C
Câu 3
Các chất phản ứng được với NaOH là: phenol; axit axetic; etyl axetat; tripanmitin
→ A
Câu 5
C4H8O2 có (pi + vòng) = 1
Để phản ứng với NaOH thì phải là axit hoặc este
Các công thức thỏa mãn:
+) Axit: CH3CH2CH2COOH; (CH3)2CHCOOH
+) Este: C2H5COOCH3; CH3COOC2H5; HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)2
Có 6 chất thỏa mãn
→ C
Câu 7
Bậc của amin bằng số nhóm thế gắn trực tiếp vào nguyên tử Nito
→ C
Câu 8
Các nhóm hút e (C6H5;…) làm giảm lực bazo
Các nhóm đẩy e (R no;…) làm tăng lực bazo
→ Lực bazo: (C6H5)2NH < C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < (CH3)2NH
→ B
Câu 10
Mùi tanh của cá là do các amin tạo nên
→ Dùng các chất có tính axit nhẹ để trung hòa amin và tạo muối dễ dàng rửa trôi; đồng thời không gây ảnh hưởng đến chất lượng thịt cá
→ C
Câu 11
Các đồng phân este:
HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)2
CH3COOC2H5; C2H5COOCH3
→ D
ĐỀ SỐ 32/80
Trang 2Câu 14
(3) sai vì tinh bột và xenlulozo không cùng phân tử khối nên không thể là đồng phân của nhau
Có 4 câu đúng
→ C
Câu 16
C6H12O6 → 2CO2 + 2C2H5OH
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
→ nCO2 = nCaCO3 = 0,4 mol → nglucozo(PT) = 0,2 mol
→ nglucozo phải dùng = 0,2.100/80 = 0,25 mol
→ mglucozo = 45g
→ A
Câu 17
Vinyl fomat: HCOOCH=CH2
→ D
Câu 19
Các chất thỏa mãn: dimetylamin (CH3NHCH3)
→ C
Câu 20
Saccarozo không có nhóm CHO nên không có phản ứng tráng bạc
→ D
Câu 22
Cả saccarozo và glucozo đều có nhiều nhóm OH kề nhau
→ A
Câu 23
Saccarozo → Glucozo + Fructozo
Tinh bột → glucozo
Metyl fomat (HCOOCH3) → HCOOH + CH3OH
Xenlulozo → Glucozo
Các sản phẩm: glucozo; HCOOH; fructozo đều thỏa mãn yêu cầu đề bài
→ B
Câu 24
Glucozo là monosaccarit nên không có phản ứng thủy phân
→ A
Câu 25
Các đồng phân:
+) CH3CH2CH2NH2; (CH3)2CHNH2
+) CH3CH2NHCH3
+) N(CH3)3
→ B
Câu 28
Xà phòng hóa: RCOOR1 → RCOONa
Có neste = nmuối = 0,05 mol → Mmuối = 82g
→ R = 15 (CH3)
→ este là CH3COOC2H5
→ B
Câu 29
Sơ đồ: CO2 → Tinh bột → glucozo → etanol →CH3COOH
Trang 3+) CO2 + H2O → (C6H10O5)n [Qung hợp]
+) (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12)6
+) C6H12O6 → 2 CO2 + 2C2H5OH
+) C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O
→ D
Câu 30
X + HCl → RNH3Cl → X là amin đơn chức bậc 1
%mN(X) = 45,16% → MX = 31g → CH3NH2(CH5N)
=> C
Câu 32
Triglixerit + 3NaOH → glixerol + 3RCOONa
→ nNaOH = 3nglixerol = 0,3 mol
→ V = 0,3 lít = 300 ml
→ D
Câu 33
Vì CH3NH2 có tính bazo mạnh → môi trường OH- → tạo Fe(OH)3↓
→ C
Câu 34
Các chất có M gần như nhau thì dựa vào khả năng tạo liên kết Kidro với nước tốt hơn sẽ có nhiệt độ sôi cao hơn và ngược lại
Axit C2H5COOH → ancol C3H7OH → CH3COOCH3
→ D
Câu 35 Công thức amin trung bình: CnH2n+3N
Có: nCO2 : nH2O = 1 : 2 → nC : nH = 1 : 4 = n : (2n+3)
→ n = 1,5
→ 2 amin là: CH3NH2 và C2H5NH2
→ A
Câu 36
2 este có M bằng nhau
Dạng tổng quát của phản ứng xà phòng hóa là:
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
→ nNaOH = neste = 0,15 ol
→ VNaOH = 0,15 lít = 150 ml
→ B
Câu 39
X quy về gồm: x mol C4H6O2 và y mol C9H14O6
nO2 = 0,795 mol; nCO2 = 0,69 mol; nH2O = 0,57 mol
Bảo toàn O: 2x + 6y = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,36 mol
→ nNaOH = nCOO = ½ nO(X) = x + 3y = 0,18 mol
→ A
Câu 40
Công thức của A:
RN + HCl → RNHCl
(R+14) (R+50,5)
→ 32,6.(R + 14) = 18.(R + 50,5)
→ R = 31 (C2H7N)
Trang 4→ nHCl = namin = 0,4 mol
→ VHCl = 0,2 lít = 200 ml
→ D