1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THIẾT BỊ PHẢN ỨNG ENZYME

38 1,1K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kìm hãm cạnh tranh Competitive inhibition Cơ chất và chất kìm hãm đều tác dung lên trung tâm hoạt động của enzyme, Chất kìm hãm choán chỗ của cơ chất ở enzyme... Kìm hãm phi cạnh tranh

Trang 1

THIẾT BỊ PHẢN ỨNG

ENZYME

GVHD: thầy Lại Quốc Đạt

SVTH: La Thiên Thư

Trang 3

Mở đầu

Trong đó: [E] - nồng độ enzyme

[S] - nồng độ cơ chất [ES] – nồng độ phức chất trung gian [P] – nồng độ sản phẩm

Động học phản ứng enzyme

Trang 4

Ảnh hưởng của nồng độ enzyme [E]

• [S] >>[E]

• v= K[E] có dạng y=ax

• Đo [E] bằng cách đo vận tốc phản ứng

Trang 5

Ảnh hưởng của nồng độ cơ chất [S]

Gọi E0 là nồng độ ban đầu:

[E0] = [E] + [ES] => [E] = [E0] - [ES]

Trang 6

Km: gọi là hằng số Michelis Menten Vmax= k2[E0]

Phương trình Michelis Menten

Trang 7

Khi tăng [S] thì v phản ứng tăng, tăng [S] đến một giá trị nào đó thì v đạt đến giá trị vmax và sẽ không tăng nữa nếu ta vẫn tiếp tục tăng [S] Khi Km = [S] thì v0 =1/2

Vmax

Trang 8

Khảo sát sự tăng lên của nồng độ cơ chất

Thực tế không phải phản ứng enzyme nào cũng tuân theo định luật Michealis – Menten mà phải dựa vào nồng độ cơ chất

Trang 9

- Khi [S] >> Km, V đạt cực đại (Vmax) Enzyme bị cơ chất bão hoà

- Khi [S] << Km thì phương trình là V = Vm.[S]/Km Vận tốc phản ứng phụ thuộc vào [S]

- Khi Km = [S] thì V = Vmax/2

Trang 10

Ảnh hưởng của chất kìm hãm

1 Kìm hãm cạnh tranh (Competitive inhibition)

Cơ chất và chất kìm hãm đều tác dung lên trung tâm hoạt động của enzyme, Chất kìm hãm choán chỗ của cơ chất ở enzyme

Trang 11

Ảnh hưởng của chất kìm hãm

2 Kìm hãm phi cạnh tranh (Uncompetitive inhibition)

Chất kìm hãm chỉ liên kết với phức hợp ES, mà không liên kết với enzyme tự do

Trang 12

Ảnh hưởng của chất kìm hãm

3 Kìm hãm hỗn tạp (Mixed inhibition)

Chất kìm hãm không những liên kết với enzyme tự do mà còn liên kết với cả phức hợp ES tạo thành phức hợp EIS không tạo được sản phẩm P

Trang 13

• Cation kim loại

• Vitamin tan trong nước

Quy luật Vant –Hoff: nhiệt độ lên

100C thì tốc độ phản ứng tăng

lên 2 lần

Trang 14

Nồng độ dung

B

Sự chiếu điện

Sóng siêu âm

Trang 15

Nhiệt động lực học

Trang 16

Phân loại các thiết bị phản ứng enzyme

Thiết bị

Phản ứng gián đoạn

Phản ứng liên tục

Phản ứng bán liên tục

Trang 17

Cân bằng vật chất và nhiệt động

Cân bằng vật chất

Cân bằng nhiệt

Trang 18

Mô tả một số dạng thiết bị phản ứng enzyme

Thiết bị phản ứng liên tục dạng ống

Trang 19

Thiết bị phản ứng liên tục dạng ống

FAo.(1 - xA ).∆t FAo.(1 - xA - ∆xA).∆t (- rA ) ∆V ∆t 0

Trang 20

Ví dụ

Phản ứng chuyển hoá của saccharose:

Với phương trình vận tốc là: (- r) = (10h-1)

ta có CAo = 1mol/l, CEo = 0.01mol/l và KM = 3.10-2

Tìm thể tích bỉnh phản ứng ống để đạt độ chuyển hoá 80% nhập liệu có suất lượng 2kmol/h saccharose.

Trang 21

A = saccharose, E = invertase và (- rA) = (10h-1)

Thể tích bình phản ứng ống được xác định

V = FAo

Ở áp suất không đổi: CA = CAo (

Vậy:V =

Lấy tích phân ta được: V =

Với các giá trị: FAo = 2kmol/h; k = 10h-1 ; CAo = 1mol/l; XA = 0.8

Suy ra: V =

= 1248lít

Trang 22

Thiết bị phản ứng dạng khuấy trộn lý tường

Ở đầu vào của thiết bị phản ứng, nồng độ của tác chất

giảm một cách đột ngột và đúng bằng nồng độ của mọi

điểm trong toàn thể tích của thiết bị và nồng độ của

dòng sản phẩm ra

Trang 23

a Thiết bị phản ứng khuấy trộn hoạt động ổn định

Trang 24

m.Ho.∆t m.Hf.∆t K.S (Tn − Tf) ∆t 0

m (Ho − Hf) + K.S (Tn − Tf) = 0

Trang 25

Ví dụ

Xét phản ứng có xúc tác bằng acetylesterase (E)

Với k = 7 lít/mol.ph và KM = 2,5.10-4 , được thực hiện trong bình phản ứng dạng khuấy trộn hoạt động ổn định có thể tích 120 l Hai dòng nguyên liệu : một dòng chứa 1,4mol A/l, một dòng chứa 0.2mol E/l được đưa vào bình phản ứng để đạt độ chuyển hóa của A giới hạn là 75% Xác định lưu lượng của dòng nhập liệu?

Trang 26

Giải

Nồng độ của các cấu tử trong dòng nhập liệu chung là:

CAo = 1.4 mol/l; CEo = 0.2 mol/l; CRo = CSo = 0

Với độ chuyển hoá cùa A đạt 75%, thành phần của hỗn hợp phản ứng trong bình hay trong dòng ra là:

CA = CAo – CAoXA = 1.4 – 1.4 x 0.75 = 0.35 mol/l

Trang 27

b Thiết bị phản ứng khuấy trộn gián đoạn

- Trong quá trình hoạt động gián đoạn không có dòng vào và dòng ra

- Các tính chất của hỗn hợp phản ứng sẽ thay đổi : nồng độ của tác chất giảm dần và độ chuyển hóa tăng dần theo thời gian

Trang 28

t = NAo

Trang 29

Ví dụ

Xét phản ứng xúc tác enzyme

Cho biết: k = 9 ph-1, KM = 10-3 và nồng độ ban đầu của Amylose là 1mol/ml

Tính thời gian cần thiết để đạt độ chuyển hóa của tác chất giới hạn là 50%

Trang 30

Giải

Phương trình vận tốc phản ứng:

(-rA) = k Áp dụng phương trình thiết kế (2) với thể tích hỗn hợp phản ứng không đổi:

t = CAo

Lấy tích phân được:

t = + 5,56 = 5,57 ph

Trang 31

0 0 K.S.(Tn − Tf) ∆t

- Biến đổi thành phần : (∆HoR).(-rA).V.∆t ;

- Biến đổi nhiệt độ ∆T (m.Cp.∆T)

Trang 32

Áp dụng phương trình thiết kế

Mối liên hệ giữa thể tích và thời gian lưu của thiết bị phản ứng

Phương trình vận tốc phản ứng enzyme:

-rA = rR = k

Thời gian lưu ℑ (thiết bị phản ứng khuấy trộn hoạt động ổn định )

=

(V là thể tích bình phản ứng, v là lưu lượng dòng nhập liệu)

Thay phương trình Michaelis – Menten vào phương trình trên:

=

Đối với thiết bị phản ứng dạng ống :

=

Trang 34

Hiệu ứng nhiệt độ

Sự phụ thuộc của vận tốc phản ứng theo độ

chuyển hóa trong điều kiện đoạn nhiệt

Trang 35

Hiệu ứng nhiệt độ

Thiết bị phản ứng khuấy trộn hoạt động ổn định

E - năng lượng hoạt hoá

Cân bằng nhiệt cho quá trình đoạn nhiệt

Trang 36

Hiệu ứng nhiệt độ

Thiết bị phản ứng dạng ống

Phương trình cân bằng vật chất

Phương trình cân bằng năng lượng thu gọn :

Nếu (-∆Hr) và Cp không đổi, lấy tích phân ta được

Trang 37

Các thiết bị phản ứng chứa enzyme cố định

Trang 38

Thank You!

Ngày đăng: 11/06/2017, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN