Vì vậy, theo nhà tâm lý học Gerald Johnson thuộc Đại học Nam California cho biết, chúng ta không có gì ngạc nhiên khi biết rằng con người có thể nói dối khoảng 200 lần mỗi ngày hay khoản
Trang 1IELTS Reading Recent
Actual Tests
Tuyển tập các bài đọc song ngữ
Index
1 Làm thế nào để xác định kẻ nói dối
2 WILLIAM GILBERT và các phát minh về từ tính
3 Đợt nóng năm 2003 (Dịch bởi Nguyễn Linh Hương)
4 Những nhà tự nhiên học nghiệp dư (dịch bởi Loan Nguyen)
5 Khủng long là gì?
6 Học bằng ví dụ
7 Một thời kỳ băng hà mới
8 Thuận tay trái trong một thế giới tay phải
9 Quyển sách trái cây
10 Hiệu ứng Mozart
11 Âm nhạc: ngôn ngữ của tất cả chúng ta
12 Tre - loài cây thần kỳ (dịch bởi Thanh Thu)
13 Talc Powder (Bột tan)
14 Rong biển New Zealand (dịch bởi Trang Huyền)
15 Optimism and Health (Sự lạc quan và sức khỏe) (dịch bởi Toandavi)
Trang 218 Phong cách giao tiếp và xung đột (Dịch bởi Nguyễn Hoài Nam)
Introduction
● Điểm nổi bật khiến IELTS Recent Actual Test Reading là một trong những “must-have book” cho tất cả các bạn luyện thi IELTS là sách tập hợp các đề thi IELTS thật từ IDP và Hội đồng Anh tại Việt Nam từ năm 2007 tới năm 2011
● Đặc biệt, một số đề thi trong bộ này cũng đã được ra lại trong các kỳ thi IELTS năm 2014 tại Việt Nam Cuốn sách này phù hợp với các bạn đã ôn luyện các dạng câu hỏi IELTS Reading kỹ càng và sắp sửa tham gia kỳ thi thật từ 1 tới 2 tháng tới để làm quen và cọ xát với đề thi thật
● Qua các bài dịch song ngữ này, các bạn có thể ghi chú và học thêm những từ academic cũng như các các cấu trúc hay cho phần IELTS Writing.
Trang 3Làm thế nào để xác định kẻ nối dối
However much we may abhor it, deception comes naturally to all living things
Mặc dù hầu hết chúng ta có thể ghê tởm việc lừa dối nhưng nó đến một cách tự nhiên cho mọi loài sinh vật
Birds do it by feigning injury to lead hungry predators away from nesting young
Chim làm điều này bằng cách giả vờ chấn thương để dẫn dắt những con thú săn mòi đang đói ra khỏi làm tổ của mình
Spider crabs do it by disguise: adorning themselves with strips of kelp and other debris, they pretend
to be something they are not – and so escape their enemies
Các con ghẹ hay lừa bằng cách ngụy trang, chúng tự trang điểm mình bằng những dải tảo bẹ và các mảnh vụn khác, chúng giả vờ làm cái gì đó không phải là mình để thoát khỏi kẻ thù
Nature amply rewards successful deceivers by allowing them to survive long enough to mate and
reproduce
Thiên nhiên ban tặng hậu hỉ cho những kẻ lừa gạt thành công bằng cách cho phép chúng tồn tại đủ lâu
để giao phối và sinh sản
So it may come as no surprise to learn that human beings- who, according to psychologist Gerald
Johnson of the University of South California, or lied to about 200 times a day, roughly one untruth every 5 minutes- often deceive for exactly the same reasons: to save their own skins or to get
Trang 4Vì vậy, theo nhà tâm lý học Gerald Johnson thuộc Đại học Nam California cho biết, chúng ta không có gì ngạc nhiên khi biết rằng con người có thể nói dối khoảng 200 lần mỗi ngày hay khoảng nói một điều
không đúng cứ mỗi 5 phút mà họ thường lừa dối vì cùng những lý do như để bảo vệ da của mình hoặc để
có được một cái gì đó mà họ không thể có được bằng các phương tiện khác
But knowing how to catch deceit can be just as important a survival skill as knowing how to tell a lie and get away with it
Nhưng biết cách phát hiện được việc nói dối có thể chỉ là một kỹ năng sống còn quan trọng như biết cách nói dối và trốn tránh nó
A person able to spot falsehood quickly is unlikely to be swindled by an unscrupulous business
associate or hoodwinked by a devious spouse
Một người có thể nhận ra sự giả dối một cách nhanh chóng sẽ không bị lừa đảo bởi một người liên kết kinh doanh vô đạo đức hoặc bị lừa dối bởi một người phối ngẫu khôn ngoan
Luckily, nature provides more than enough clues to trap dissemblers in their own tangled webs- if you know where to look
May mắn thay, thiên nhiên cung cấp nhiều hơn các đầu mối để phát hiện những kẻ lừa dối trong mạng lưới lộn xộn của riêng mình - nếu bạn biết được nơi để xem xét
By closely observing facial expressions, body language and tone of voice, practically anyone can
recognise the tell-tale signs of lying
Bằng cách quan sát chặt chẽ các biểu hiện trên khuôn mặt, ngôn ngữ cơ thể và giọng điệu, thực tế bất
cứ ai cũng có thể nhận ra dấu hiệu của việc nói dối
Researchers are even programming computers – like those used on Lie Detector - to get at the truth by analysing the same physical cues available to the naked eye and ear
Các nhà nghiên cứu thậm chí còn lập trình máy tính - tức dùng phần mềm phát hiện nói dối - để có được sự thật bằng cách phân tích các tín hiệu vật lý tương tự có sẵn đối với mắt thường và tai
“With the proper training, many people can learn to reliably detect lies,” says Paul Ekman, professor
of psychology at the University of California, San Francisco, who has spent the past 15 years studying the secret art of deception
Paul Ekman, giáo sư tâm lý học tại Đại học California, San Francisco, đã trải qua 15 năm nghiên cứu
về nghệ thuật bí mật của việc lừa đảo trong suốt 15 năm qua qua biệt, "Nếu được đào tạo phù hợp, nhiều người có thể học cách phát hiện ra những điều dối trá một cách tin cậy"
Trang 5In order to know what kind of Lies work best, successful liars need to accurately assess other people’s emotional states
Để biết loại nói dối nào hiệu quả nhất, những kẻ nói dối thành công cần phải đánh giá chính xác tình trạng cảm xúc của người khác
Ackman’s research shows that this same emotional intelligence is essential for good lie detectors, too Nghiên cứu của Ackman cho thấy trí thông minh cảm xúc này cũng là điều cần thiết cho các máy dò nói dối tốt
The emotional state to watch out for is stress, the conflict most liars feel between the truth and what they actually say and do
Trạng thái cảm xúc cần chú ý là căng thẳng, xung đột mà hầu hết những kẻ nói dối đều cảm thấy giữa
sự thật và những gì họ thực sự nói và làm
Even high-tech lie detectors don’t detect lies as such; they merely detect the physical cues of
emotions, which may or may not correspond to what the person being tested is saying
Ngay cả các máy dò nói dối bằng công nghệ cao cũng không phát hiện ra những lời dối trá; chúng chỉ đơn thuần là phát hiện ra các tín hiệu cảm xúc vật chất, có thể hoặc không tương ứng với những gì mà người được kiểm tra đang nói
Polygraphs, for instance, measure respiration, heart rate and skin conductivity, which tend to increase when people are nervous – as they usually are when lying
Chẳng hạn, máy đo nhịp tim vật ý đo lường mức hô hấp, nhịp tim và độ dẫn da, thường có xu hướng gia tăng khi người ta lo lắng - những thứ chúng ta hay làm khi nói dối
Nervous people typically perspire, and the salts contained in perspiration conducts electricity
Những người căng thẳng thường ra mồ hôi, và muối chứa trong mồ hôi sẽ dẫn điện
That’s why sudden leap in skin conductivity indicates nervousness - about getting caught, perhaps -which makes, in turn, suggest that someone is being economical with the truth
Đó là lý do tại sao sự nhảy vọt đột ngột về độ dẫn da có thể đo lường được sự lo lắng - và có lẽ có thể phát hiện được - điều này gợi ý rằng ai đó nên thận trọng với sự thật
On the other hand, it might also mean that the lights in the television Studio are too hot- which is one reason polygraph tests are inadmissible in court
Trang 6Mặt khác, điều này cũng có thể bị ảnh hưởng do ánh sáng trong TV Phòng thu hình của truyền hình quá nóng - đó là một trong những lý do khiến các bài kiểm tra về nhịp tim không thể chấp nhận tại tòa
án
“Good lie detectors don’t rely on a single thing” says Ekma, "but interpret clusters of verbal and
non-verbal clues that suggest someone might be lying"
Ekma nói, "Những máy dò nói dối tốt không dựa vào một điều duy nhất, nhưng giải thích các nhóm mạo từ bằng lời nói và các chứng cứ không lời có thể đề nghị ai đó đang nói dối"
The clues are written all over the face
Manh mối này nằm ngay trên mặt
Because the musculature of the face is directly connected to the areas of the brain that processes
emotion, the countenance can be a window to the soul
Bởi vì cơ trên khuôn mặt trực tiếp kết nối với các vùng não xử lý vùng cảm xúc, sắc mặt này có thể là cửa sổ cho tâm hồn
Neurological studies even suggest that genuine emotions travel different pathways through the brain than insincere ones
Các nghiên cứu thần kinh thậm chí còn gợi ý rằng những cảm xúc chính xác đi theo những đường khác nhau thông qua bộ não hơn là những thứ giả dối khác
If a patient paralyzed by stroke on one side of the face, for example, is asked to smile deliberately, only the mobile side of the mouth is raised
Ví dụ nếu một bệnh nhân bị liệt do đột quỵ một bên mặt được yêu cầu mỉm cười một cách cố ý thì chỉ
có một bên di động của miệng được nâng lên
But tell that same person a funny joke, and the patient breaks into a full and spontaneous smile
Nhưng nếu kẻ 1 chuyện cười với cùng một người thì bệnh nhân sẽ cười đầy đủ và tự phát
Very few people - most notably, actors and politicians - are able to consciously control all of their facial expressions
Rất ít người - nhất là các diễn viên và chính trị gia - có thể kiểm soát một cách có ý thức tất cả các biểu hiện trên khuôn mặt của họ
Lies can often be caught when the liars true feelings briefly leak through the mask of deception
Trang 7Kẻ lừa dối thường có thể bị phát hiện khi những cảm xúc chân thật của những người nói dối sau một thời gian ngắn bị rò rỉ qua lớp mặt nạ lừa dối
"We don’t think before we feel", Ekman says
"Chúng ta thường không suy nghĩ trước khi chúng ta cảm thấy", Ekman nói
“Expressions tend to show up on the face before we’re even conscious of experiencing an emotion"
"Biểu hiện thường xuất hiện trên khuôn mặt trước khi chúng ta thậm chí có ý thức trải nghiệm về một cảm xúc nào đó"
One of the most difficult facial expressions to fake - or conceal, if it’s genuinely felt - is sadness
Một trong những biểu hiện khuôn mặt khó khăn nhất để giả mạo hay che giấu, nếu nó thực sự cảm nhận được - là nỗi buồn
When someone is truly sad, the forehead wrinkles with grief and the inner corners of the eyebrows are pulled up
Khi ai đó thực sự buồn, trán sẽ nhăn lại vì nỗi đau và những góc bên trong của lông mày bị kéo lên
Fewer than 15% of the people Ekman tested were able to produce this eyebrow movement voluntarily
Ít hơn 15% số người Ekman thử nghiệm có thể tạo ra cử động lông mày một cách tự giác
By contrast, the lowering of the eyebrows associated with an angry scowl can be replicated at will but almost everybody
Ngược lại, việc hạ thấp lông mày liên quan đến một cái cau mày giận dữ có thể được nhân rộng theo ý muốn nhưng hầu hết mọi người thì không làm được
“ If someone claims they are sad and the inner corners of their eyebrows don’t go up, Ekmam says, the sadness is probably false"
"Nếu ai đó tuyên bố họ buồn và những góc cạnh bên trong lông mày không giương lên, Ekmam nói, thì nỗi buồn đó có lẽ là sai"
The smile, on the other hand, is one of the easiest facial expressions to counterfeit
Mặt khác, nụ cười là một trong những biểu hiện khuôn mặt dễ dàng nhất để giả mạo
It takes just two muscles -the zygomaticus major muscles that extend from the cheekbones to the
corners of the lips- to produce a grin
Trang 8Nó chỉ cần hai cơ - các cơ quan lớn zygomaticus mở rộng từ xương má đến các góc của môi - để tạo
ra một nụ cười
But there’s a catch
Nhưng chúng ta có thể phát hiện được
A genuine smile affects not only the corners of the lips but also the orbicularis oculi, the muscle
around the eye that produces the distinctive “crow’s feet” associated with people who laugh a lot
Nụ cười chân thật không chỉ ảnh hưởng đến các góc của môi mà còn là mắt vú orbicularis, cơ quanh mắt tạo ra những "bàn chân quạ" đặc biệt liên quan đến những người cười rất nhiều
A counterfeit grin can be unmasked if the corners of the lips go up, the eyes crinkle, but the inner
corners of the eyebrows are not lowered, a movement controlled by the orbicularis oculi that is
difficult to fake
Một nụ cười giả mạo có thể bị lột mặt nạ nếu các góc của môi giương lên, mắt nhăn nheo, nhưng các góc bên trong của lông mày không bị hạ xuống, một chuyển động có kiểm soát bởi cơ orbicularis
oculi thì rất khó để giả mạo
The absence of lowered eyebrows is one reason why the smile looks so strained and stiff
Sự vắng mặt của lông mày hạ xuống là một trong những lý do tại sao nụ cười trông căng thẳng và cứng
Trích nguồn:
http://ieltsonlinetests.com/367/20/99/view-answers/ielts-recent-actual-test-with-answers/reading/practice-test-2
Trang 9William Gilbert và các phát minh về từ tính
The 16th and 17th centuries saw two great pioneers of modern science: Galileo and Gilbert
Thế kỷ 16 và 17 chứng kiến hai nhà tiên phong về khoa học hiện đại là Galileo và Gilbert
The impact of their findings is eminent
Những phát minh của họ có ảnh hưởng rất lớn lao
Gilbert was the first modern scientist, also the accredited father of the science of electricity and
magnetism, an Englishman of learning and a physician at the court of Elizabeth
Gilbert là nhà khoa học hiện đại đầu tiên, cũng là cha đẻ về khoa học điện và từ tính được công nhận,
là một học giả người Anh và là một bác sĩ tại tòa Elizabeth
Prior to him, all that was known of electricity and magnetism was what the ancients knew, nothing more than that the lodestone possessed magnetic properties and that amber and jet, when rubbed,
would attract bits of paper or other substances of small specific gravity
Trước đó, tất cả những gì mà người xưa biết về điện và từ trường chỉ đơn thuần là cục đá nam châm
sở hữu từ tính và hổ phách hay những hạt đen, khi được cọ xát thì chúng sẽ hút được những mảnh giấy hoặc các chất khác có trọng lực nhỏ nhất định
Trang 10Gilbert’s birth pre-dated Galileo
Gilbert sinh ra trước Galileo
Born in an eminent local family in Colchester County in the UK, on May 24, 1544, he went to
grammar school, and then studied medicine at St John’s College, Cambridge, graduating in 1573 Được sinh ra trong một gia đình địa phương nổi tiếng tại Colchester County ở Anh Quốc, vào ngày 24 tháng 5 năm 1544, ông được đi học ở trường trung học, và sau đó học ngành dược tại trường St John's College, Cambridge và tốt nghiệp vào năm 1573
Later he travelled in the continent and eventually settled down in London
Sau đó ông đi du lịch khắp nơi ở Châu Âu và cuối cùng định cư ở London
He was a very successful and eminent doctor
Ông là một bác sĩ rất thành công và lỗi lạc
All this culminated in his election to the president of the Royal Science Society
Tất cả những điều này đã lên tới cực điểm trong cuộc bầu cử của ông cho vị trí Chủ tịch Hội Khoa học Hoàng gia
He was also appointed personal physician to the Queen (Elizabeth I), and later knighted by the Queen Ông cũng được bổ nhiệm làm bác sĩ riêng cho Nữ hoàng (Elizabeth I), và sau đó được phong hiệp sĩ bởi Nữ hoàng
He faithfully served her until her death
Ông trung thành phục vụ Nữ hoàng suốt đời
However, he didn’t outlive the Queen for long and died on November 30, 1603, only a few months after his appointment as personal physician to King James
Tuy nhiên, ông đã không sống lâu hơn Nữ hoàng và qua đời ngày 30 tháng 11 năm 1603, chỉ vài
tháng sau khi được bổ nhiệm làm bác sĩ riêng cho vua James
Gilbert was first interested in chemistry but later changed his focus due to the large portion of
mysticism of alchemy involved (such as the transmutation of metal)
Gilbert lúc đầu quan tâm đến hóa học nhưng sau đó đã thay đổi sự tập trung của mình do bị thu hút quá lớn bởi sự thần bí của thuật giả kim liên quan (ví dụ như chuyển đổi kim loại)
Trang 11He gradually developed his interest in physics after the great minds of the ancient, particularly about the knowledge the ancient Greeks had about lodestones, strange minerals with the power to attract iron
Ông dần dần phát triển mối quan tâm của mình trong lĩnh vự vật lý tiếp nối những bộ óc vĩ đại của những người cổ đại, đặc biệt là về kiến thức của người Hy Lạp cổ đại về đá nam châm, loại khoáng chất kỳ lạ với sức mạnh có thể hút được sắt
In the meantime, Britain became a major seafaring nation in 1588 when the Spanish Armada was
defeated, opening the way to British settlement of America
Trong thời gian đó, Anh Quốc đã trở thành một quốc gia đi biển lớn vào năm 1588 khi Hạm Đội Tây Ban Nha bị đánh bại, mở đường cho việc định cư của Anh tại Mỹ
British ships depended on the magnetic compass, yet no one understood why it worked
Các tàu của Anh phụ thuộc vào la bàn từ, nhưng không ai hiểu nó hoạt động được như thế nào
Did the Pole Star attract it, as Columbus once speculated; or was there a magnetic mountain at the pole, as described in Odyssey, which ships would never approach, because the sailors thought its pull would yank out all their iron nails and fittings? For nearly 20 years, William Gilbert conducted
ingenious experiments to understand magnetism
Sao Cực có thể hút nó không, như Columbus đã từng suy đoán; hay có một ngọn núi từ ở cực, như được mô tả trong tác phẩm Odyssey, tàu sẽ không bao giờ tiếp cận được, bởi vì thủy thủ nghĩ rằng lực kéo của nó sẽ kéo phăng tất cả các đinh sắt và đồ đạc của họ ra? Trong gần 20 năm, William Gilbert
đã tiến hành các thí nghiệm tỉ mĩ để tìm hiểu về từ tính
His works include On the Magnet, Magnetic Bodies, and the Great Magnet of the Earth
Tác phẩm của ông bao gồm Trên cục nam châm, Những cơ thể từ tính, và Từ trường vĩ đại của Trái đất
Gilbert’s discovery was so important to modern physics
Khám phá của Gilbert rất quan trọng đối với vật lý hiện đại
He investigated the nature of magnetism and electricity
Ông kiểm tra bản chất của từ tính và điện
He even coined the word “electric”
Ông thậm chí còn đặt ra 1 từ mới là "điện"
Trang 12Though the early beliefs of magnetism were also largely entangled with superstitions such as that
rubbing garlic on lodestone can neutralise its magnetism, one example being that sailors even believed the smell of garlic would even interfere with the action of compass, which is why helmsmen were forbidden to eat it near a ship’s compass
Mặc dù những niềm tin ban đầu về từ tính cũng bị vướng víu bởi những mê tín dị đoan như việc cọ xát tỏi trên đá nam châm có thể vô hiệu hóa từ tính của nó, một ví dụ mà các thủy thủ thậm chí tin rằng mùi tỏi thậm chí có thể can thiệp vào hoạt động của la bàn, đó là lý do tại sao những người lái tàu bị cấm ăn khi gần la bàn của tàu
Gilbert also found that metals can be magnetised by rubbing materials such as fur, plastic or the like
on them
Gilbert cũng nhận thấy rằng kim loại có thể bị từ hoá bằng cách cọ xát các vật liệu như lông thú, chất dẻo hoặc những thứ tương tự lên chúng
He named the ends of a magnet “north pole” and “south pole”
Ông đặt tên cho đầu của một nam châm là "Cực Bắc" và "Cực Nam"
The magnetic poles can attract or repel, depending on polarity
Các cực từ này có thể thu hút hoặc đẩy tùy thuộc vào cực
In addition, however, ordinary iron is always attracted to a magnet
Tuy nhiên, sắt thông thường luôn bị hút bởi nam châm
Though he started to study the relationship between magnetism and electricity, sadly he didn’t
Chính một anh chàng người Pháp tên du Fay đã phát hiện ra rằng thực sự có hai điện tích là điện tích
âm và điện tích dương
Trang 13He also questioned the traditional astronomical beliefs
Anh này cũng đặt câu hỏi về niềm tin thiên văn truyền thống
Though a Copernican, he didn’t express in his quintessential beliefs whether the earth is at the centre
of the universe or in orbit around the sun
Mặc dù theo học thuyết của Copernicus nhưng anh này đã không thể hiện niềm tin của mình là liệu trái đất có phải là trung tâm của vũ trụ hay trên quỹ đạo xung quanh mặt trời hay không
However, he believed that stars are not equidistant from the earth but have their own earth-like planets orbiting around them
Tuy nhiên, anh tin rằng các ngôi sao không cách đều nhau nếu so với trái đất nhưng có những hành tinh giống trái đất của chúng ta đang quay xung quanh chúng
The earth itself is like a giant magnet, which is also why compasses always point north
Bản thân trái đất giống như một nam châm khổng lồ, mà cũng giải thích vì sao la bàn luôn hướng về phía bắc
They spin on an axis that is aligned with the earth’s polarity
Chúng xoay tròn trên một trục thẳng hàng với cực của trái đất
He even likened the polarity of the magnet to the polarity of the earth and built an entire magnetic philosophy on this analogy
Anh thậm chí đã so sánh sự phân cực của nam châm với độ phân cực của trái đất và xây dựng toàn bộ triết lý từ trường về sự tương tự này
In his explanation, magnetism is the soul of the earth
Trong lời giải thích của mình, ông nói từ tính là linh hồn của trái đất
Thus a perfectly spherical lodestone, when aligned with the earth’s poles, would wobble all by itself
Trang 14Hơn nữa, ông cũng tin rằng mặt trời và các ngôi sao khác lắc lư giống như trái đất xung quanh một lõi tinh thể, và suy đoán rằng mặt trăng cũng có thể là một nam châm mà quỹ đạo của nó được tạo ra bởi
sự hút từ tính của nó đối với trái đất
This was perhaps the first proposal that a force might cause a heavenly orbit
Đây có lẽ là đề xuất đầu tiên mà một lực có thể gây ra một quỹ đạo trên trời
His research method was revolutionary in that he used experiments rather than pure logic and
reasoning like the ancient Greek philosophers did
Phương pháp nghiên cứu của ông được xem là một cuộc cách mạng vì ông đã sử dụng các thí nghiệm chứ không phải là lý luận thuần túy giống như các triết gia Hy Lạp cổ đại đã làm
It was a new attitude towards scientific investigation
Đó là một thái độ mới đối với việc nghiên cứu khoa học
Until then, scientific experiments were not in fashion
Cho đến lúc đó, các thí nghiệm khoa học chưa phải là mốt
It was because of this scientific attitude, together with his contribution to our knowledge of
magnetism, that a unit of magneto motive force, also known as magnetic potential, was named Gilbert
in his honour
Và vì thái độ khoa học này cùng với sự đóng góp của ông vào kiến thức về từ tính của chúng ta, rằng một đơn vị của lực từ magneto, còn được gọi là tiềm năng từ tính, được đặt tên là Gilbert để tôn vinh ông
His approach of careful observation and experimentation rather than the authoritative opinion or
deductive philosophy of others had laid the very foundation for modern science
Cách tiếp cận của ông trong việc quan sát và thử nghiệm cẩn thận chứ không phải là quan điểm có thẩm quyền hay triết lý suy luận của người khác đã đặt nền móng cho nền khoa học hiện đại
Xem thêm tại:
http://mini-ielts.com/1027/reading/william-gilbert-and-magnetism
Chú thích:
Hạm đội Tây Ban Nha là hạm đội đã giong buồm khởi hành từ bán đảo Iberia đến quần đảo Anh vào
năm 1588 dưới sự chỉ huy của Công tước Medina Sidonia, với ý định lật đổ Elizabeth I của Anh để ngăn chặn sự dính líu của Anh tới Hà Lan thuộc Tây Ban Nha và những cuộc săn bắt tàu lùng ở Thái
Trang 15Bình Dương và Đại Tây Dương của Anh Đây là cuộc giao tranh lớn nhất trong Chiến tranh Anh-Tây Ban Nha (1585–1604)
Với ý nghĩa trọng đại, đại thắng Gravelines của Hải quân Anh được ghi dấu cho thời kỳ vàng son của đất nước dưới triều Nữ hoàng Elizabeth I Chiến tích ấy là khởi điểm cho thế thượng phong trên biển của nước Anh
Với thắng lợi của Hả quân Anh, trận Gravelines được coi là một trong những trận hải chiến nổi bật nhất trong lịch sử thế giới Thắng lợi của Elizabeth I trước vua Tây Ban Nha là Felipe II đã góp phần đem lại niềm tự hào dân tộc cho Anh Quốc
Mikołaj Kopernik (tiếng Anh: Nicolaus Copernicus, tiếng Đức: Nikolaus Kopernikus) là một nhà toán học, thiên văn học, luật gia, nhà tâm lý học, học giả kinh điển, nhà cai trị, viên chức hành chính, nhà ngoại giao, nhà kinh tế, và người lính Trong số những khả năng của mình, ông đã lựa chọn thiên văn học làm nghề nghiệp chính, sự phát triển thuyết nhật tâm (mặt trời ở trung tâm chứ không phải Trái Đất là trung tâm) của ông được coi là giả thuyết khoa học quan trọng nhất trong lịch sử Nó đã đánh dấu bước chuyển sang thiên văn học hiện đại và từ đó là khoa học hiện đại, khuyến khích các nhà thiên văn trẻ, các nhà khoa học và các học giả có thái độ hoài nghi với những giáo điều đã tồn tại từ trước
-
Trang 16Đợt nóng năm 2003
It was the summer, scientists now realise, when global warming at last made itself unmistakably felt
Đó là mùa hè khi mà các nhà khoa học hiện nay nhận ra rằng, sự nóng lên toàn cầu cuối cùng đã tự biểu hiện rõ ràng
We knew that summer 2003 was remarkable: Britain experienced its record high temperature and continental Europe saw forest fires raging out of control, great rivers drying to a trickle and thousands
of heat-related deaths
Chúng ta biết mùa hè năm 2003 rất đáng chú ý: Nước Anh trải qua nhiệt độ cao kỷ lục và lục địa châu
Âu diễn ra cháy rừng vượt ngoài tầm kiểm soát, các con sông lớn khô kiệt khiến hàng nghìn người chết vì nóng
But just how remarkable is only now becoming clear
Nhưng điều đáng chú ý bây giờ mới rõ ràng
The three months of June, July and August were the warmest ever recorded in western and central Europe, with record national highs in Portugal, Germany and Switzerland as well as in Britain
Ba tháng: Tháng 6, tháng 7 và tháng 8 là những tháng ấm nhất từng được ghi nhận ở Tây Âu và Trung
Âu, với mức cao kỷ lục ở Bồ Đào Nha, Đức, Thụy Sĩ cũng như ở Anh
And they were the warmest by a very long way
Và chúng là nơi ấm áp nhất thế giới trong một thời kỳ dài
Over a great rectangular block of the earth stretching from west of Paris to northern Italy, taking in Switzerland and southern Germany, the average temperature for the summer months was 3,78°C
Trang 17above the long-term norm, said the Climatic Research Unit (CRU) of the University of East Anglia in Norwich, which is one of the world's leading institutions for the monitoring and analysis of
temperature records
Đơn vị Nghiên cứu Khí hậu (CRU) cho biết, trên một khối đá hình chữ nhật lớn trải dài từ phía tây Paris đến miền bắc Italy, ở Thụy Sĩ và miền nam nước Đức, nhiệt độ trung bình trong những tháng mùa hè cao hơn 3,28 o C so với tiêu chuẩn dài hạn của Đại học East Anglia ở Norwich, một trong những tổ chức hàng đầu thế giới về giám sát và phân tích các báo cáo nhiệt độ
That excess might not seem a lot until you are aware of the context - but then you realise it is
enormous
Sự dư thừa có thể không có vẻ gì nhiều cho đến khi bạn nhận thức được bối cảnh - nhưng sau đó bạn nhận ra nó thực sự lớn
There is nothing like this in previous data, anywhere
Không có dữ liệu nào giống như dữ liệu trước đó, ở bất cứ đâu
It is considered so exceptional that Professor Phil Jones, the CRU's director, is prepared to say openly
- in a way few scientists have done before - that the 2003 extreme may be directly attributed, not to natural climate variability, but to global warming caused by human actions
Giáo sư Phil Jones, giám đốc của CRU, đã chuẩn bị sẵn sàng để nói một cách cởi mở - cách mà ít nhà khoa học làm trước đó - điều cực đoan năm 2003 có thể được quy trực tiếp vì sự nóng lên toàn cầu do Hành động của con người chứ không phải do sự biến đổi khí hậu thiên nhiên
Meteorologists have hitherto contented themselves with the formula that recent high temperatures are
“consistent with predictions” of climate change
Các nhà khí tượng học cho đến nay vẫn dám chắc rằng nhiệt độ cao gần đây là "phù hợp với dự báo"
về thay đổi khí hậu
For the great block of the map - that stretching between 35-50N and 0-20E - the CRU has reliable temperature records dating back to 1781 Using as a baseline the average summer temperature
recorded between 1961 and 1990, departures from the temperature norm, or “anomalies”, over the area as a whole can easily be plotted
Đối với các khối lớn trên bản đồ - kéo dài từ 35-50N đến 0-20E - CRU có các bản báo cáo nhiệt độ đáng tin cậy từ năm 1781 Sử dụng như một đường cơ sở nhiệt độ trung bình mùa hè được ghi nhận giữa năm 1961 và 1990, khởi điểm từ chỉ tiêu nhiệt độ, hoặc "bất thường", trên diện tích nói chung mà
Trang 18As the graph shows, such is the variability of our climate that over the past 200 years, there have been
at least half a dozen anomalies, in terms of excess temperature - the peaks on the graph denoting very hot years - approaching, or even exceeding, 2°C
Như biểu đồ cho thấy, sự thay đổi khí hậu của chúng ta trong suốt 200 năm qua đã có ít nhất sáu điểm
dị thường, về nhiệt độ vượt quá - những đỉnh cao trên đồ thị biểu thị những năm rất nóng – xấp xỉ hoặc thậm chí nhiều hơn 2 ° C
But there has been nothing remotely like 2003, when the anomaly is nearly four degrees
Nhưng không có mảy may nào giống năm 2003, khi sự khác biệt đến gần 4 độ
“This is quite remarkable,’ Professor Jones told The Independent
Giáo sư Jones nói với The Independent: "Điều này khá là đáng chú ý”
“It’s very unusual in a statistical sense
" Theo nghĩa thống kê nó rất bất bình thường”
If this series had a normal statistical distribution, you wouldn’t get this number
Nếu một loạt hiện tượng này được xếp loại thống kê bình thường, bạn sẽ không nhận được con số này
The return period [how often it could be expected to recur] would be something like one in a thousand years
Thời kỳ lặp lại (số lần được dự kiến sẽ lặp lại) sẽ là một cái gì đó giống như một trong một ngàn năm
If we look at an excess above the average of nearly four degrees, then perhaps nearly three degrees of that is natural variability, because we’ve seen that in past summers But the final degree of it is likely
to be due to global warming, caused by human actions
Nếu chúng ta nhìn vào mức dư thừa trên mức trung bình gần bốn độ, thì có lẽ gần ba độ là sự biến đổi
tự nhiên như những gì chúng ta đã thấy trong những mùa hè vừa qua
Nhưng mức độ cuối cùng của nó có thể là do sự nóng lên toàn cầu, xuất phát từ hành động của con người
The summer of 2003 has, in a sense, been one that climate scientists have long been expecting
Mùa hè năm 2003, ở một khía cạnh nào đó, là điều mà các nhà khí hậu học mong đợi từ lâu
Trang 19Until now, the warming has been manifesting itself mainly in winters that have been less cold than in summers that have been much hotter
Cho đến nay, sự nóng lên chủ yếu được thể hiện ở việc mùa đông ít lạnh hơn và mùa hè nóng hơn nhiều
Last week, the United Nations predicted that winters were warming so quickly that winter sports would die out in Europe’s lower-level ski resorts
Tuần trước, Liên Hợp Quốc dự đoán mùa đông đang ấm lên nhanh đến nỗi các môn thể thao mùa đông sẽ không còn tồn tại trong các khu nghỉ mát trượt tuyết giá thấp của châu Âu
But sooner or later, the unprecedented hot summer was bound to come, and this year it did
Nhưng sớm hay muộn, mùa hè nóng bức chưa từng có chắc chắn sẽ đến, và năm nay nó đã xảy ra
One of the most dramatic features of the summer was the hot nights, especially in the first half of August
Một trong những đặc điểm ấn tượng nhất của mùa hè là những đêm nóng, đặc biệt là trong nửa đầu tháng Tám
In Paris, the temperature never dropped below 23°C (73,4°F) at all between 7 and 14 August, and the city recorded its warmest-ever night on 11-12 August, when the mercury did not drop below 25,5°C (77,9°F)
Ở Paris, nhiệt độ không bao giờ giảm xuống dưới 23 ° C (73,4 ° F) từ 7 đến 14 tháng Tám, và thành phố ghi dấu đêm ấm nhất từ 11-12 tháng Tám, khi thuỷ ngân không giảm xuống dưới 25,5 ° C ( 77,9 ° F)
Germany recorded its warmest-ever night at Weinbiet in the Rhine Valley with a lowest figure of 27,6°C (80,6°F) on 13 August, and similar record-breaking nighttime temperatures were recorded in Switzerland and Italy
Đức ghi lại đêm ấm áp nhất tại Weinbiet ở thung lũng Rhine với mức thấp nhất 27,6 ° C (80,6 ° F) vào ngày 13 tháng 8 và nhiệt độ ban đêm tương tự như kỷ lục đã được ghi nhận ở Thụy Sĩ và Italy
The 15,000 excess deaths in France during August, compared with previous years, have been related
to the high night-time temperatures
Ở Pháp 15,000 người chết trong tháng Tám, so với những năm trước, con số này liên quan đến nhiệt
độ cao ban đêm
Trang 20The number gradually increased during the first 12 days of the month, peaking at about 2,000 per day
on the night of 12-13 August, then fell off dramatically after 14 August when the minimum
temperatures fell by about 5°C
Số lượng tăng dần trong 12 ngày đầu của tháng, đạt đỉnh điểm vào khoảng 2000 ngày đêm vào đêm 12-13 tháng 8, sau đó giảm mạnh sau ngày 14 tháng 8 khi nhiệt độ tối thiểu giảm xuống khoảng 5 ° C
The elderly were most affected, with a 70 per cent increase in mortality rate in those aged 75-94 Người cao tuổi bị ảnh hưởng nhiều nhất, với tỷ lệ tử vong tăng 70% ở những người từ 75-94 tuổi
For Britain, the year as a whole is likely to be the warmest ever recorded, but despite the high
temperature record on 10 August, the summer itself - defined as the June, July and August period - still comes behind 1976 and 1995, when there were longer periods of intense heat
Đối với nước Anh, tổng quan cả năm gần như là năm ấm áp nhất từng được ghi nhận, mặc dù kỷ lục nhiệt độ cao vào ngày 10 tháng 8, mùa hè tự nó - được xác định là tháng 6, tháng 7 và tháng 8 - vẫn xếp sau năm 1976 và năm 1995, khi đó đã có thời gian nhiệt dữ dội kéo dài
“At the moment, the year is on course to be the third hottest ever in the global temperature record, which goes back to 1856, behind 1998 and 2002, but when all the records for October, November and December are collated, it might move into second place', Professor Jones said
Giáo sư Jones nói "Hiện tại, năm nay là năm nóng thứ ba trong kỷ lục nhiệt độ toàn cầu, bắt đầu từ năm 1856, sau năm 1998 và năm 2002, nhưng khi đối chiếu tất cả các bản báo cáo của tháng mười, tháng mười một và tháng mười hai, nó có thể chuyển xuống đứng thứ hai
The ten hottest years in the record have all now occurred since 1990
Mười năm nóng nhất trong kỷ lục xảy ra từ năm 1990
Professor Jones is in no doubt about the astonishing nature of European summer of 2003
Giáo sư Jones không nghi ngờ gì về tính chất đáng ngạc nhiên của mùa hè Châu Âu năm 2003
“The temperatures recorded were out of all proportion to the previous record," he said
Ông nói: “Nhiệt độ ghi nhận được nằm ngoài tất cả các tỷ lệ kỷ lục trước đó,"
“It was the warmest summer in the past 500 years and probably way beyond that It was enormously exceptional
"Đó là mùa hè nóng nhất trong 500 năm qua và có lẽ vượt xa hơn nữa Nó cực kỳ đặc biệt
Trang 21" His colleagues at the University of East Anglia's Tyndall Centre for Climate Change Research are now planning a special study of it
Các đồng nghiệp của ông tại Trung tâm Nghiên cứu Thay đổi Khí hậu Tyndall của Đại học East Anglia hiện đang lên kế hoạch nghiên cứu đặc biệt về nó
“It was a summer that has not been experienced before, either in terms of the temperature extremes that were reached, or the range and diversity of the impacts of the extreme heat," said the centre's executive director, Professor Mike Hulme
Giáo sư Mike Hulme Giám đốc điều hành của trung tâm, cho biết: "Đó là một mùa hè chưa từng có trước đó, về cả nhiệt độ cực đoan đạt được, và phạm vi cũng như sự đa dạng trong tác động của nhiệt
độ cực đoan
“It will certainly have left its mark on a number of countries, as to how they think and plan for climate change in the future, much as the 2000 floods have revolutionised the way the Government is thinking about flooding in the UK
Điều này chắc chắn để lại dấu ấn về cách nghĩ và kế hoạch thay đổi khí hậu trong tương lai của một số quốc gia, giống như lũ lụt năm 2000 đã cách mạng hóa cách thức Chính phủ Anh khi suy nghĩ về lũ lụt
The 2003 heatwave will have similar repercussions across Europe
Đợt nóng năm 2003 sẽ có những tác động ngược xảy ra tương tự ở khắp Châu Âu "
Dịch bởi Nguyễn Linh Hương
Source:
http://mini-ielts.com/1028/reading/the-2003-heatwave
Trang 22Những nhà tự nhiên học nghiệp dư
From the results of an annual Alaskan betting contest to sightings of migratory birds, ecologists are using a wealth of unusual data to predict the impact of climate change
Theo kết quả tại một cuộc thi cá cược hàng năm của người Alaska về quan sát các loài chim di cư, các nhà sinh thái học đã sử dụng rất nhiều dữ liệu không thông thường để dự đoán tác động của biến đổi khí hậu
Tim Sparks slides a small leather-bound notebook out of an envelope
Tim Sparks kéo một cuốn sổ tay nhỏ bìa da ra khỏi bao thư
The book's yellowing pages contain bee-keeping notes made between 1941 and 1969 by the late Walter Coates of Kilworth, Leicestershire
Các trang bìa màu vàng của cuốn sách gồm các ghi chép về nghề nuôi ong được thực hiện từ năm
1941 đến năm 1969 bởi Walter Coates - Kilworth, Leicestershire
Trang 23He adds it to his growing pile of local journals, birdwatchers' lists and gardening diaries
Ông thêm nó vào đống các tạp chí địa phương, các bảng kê khai của người quan sát chim và nhật ký làm vườn
"We're uncovering about one major new record each month," he says, "I still get surprised
"Chúng tôi phát hiện ra một ghi chép quan trọng mới mỗi tháng," ông nói, "Tôi vẫn còn bị bất ngờ"
Around two centuries before Coates, Robert Marsham, a landowner from Norfolk in the east of
England, began recording the life cycles of plants and animals on his estate - when the first wood anemones flowered, the dates on which the oaks burst into leaf and the rooks began nesting
Khoảng hai thế kỷ trước Coates, Robert Marsham, một chủ đất đến từ Norfolk - phía Đông nước Anh,
đã bắt đầu ghi chép lại chu kỳ sống của các loài động thực vật tại điền trang của ông – vào lúc mà những bông thu mẫu đơn rừng đầu tiên nở hoa, cây sồi đâm chồi nảy lộc và quạ bắt đầu làm tổ
Successive Marshams continued compiling these notes for 211 years
Marshams tiếp nối việc biên soạn các ghi chú trong vòng 211 năm này
Today, such records are being put to uses that their authors could not possibly have expected
Ngày nay, các hồ sơ như vậy đang được đưa vào sử dụng mà tác giả của chúng có lẽ không ngờ đến
These data sets, and others like them, are proving invaluable to ecologists interested in the timing of biological events, or phenology
Những bộ dữ liệu này, và những thứ tương tự khác, có tính vô giá đối với các nhà sinh thái học quan tâm đến thời điểm của các sự kiện sinh học, hoặc vật hậu học
Trang 24By combining the records with climate data, researchers can reveal how, for example, changes in temperature affect the arrival of spring, allowing ecologists to make improved predictions about the impact of climate change
Bằng cách kết hợp các bộ hồ sơ với dữ liệu khí hậu, các nhà nghiên cứu có thể khám phá ra bằng cách nào, ví dụ như, sự thay đổi nhiệt độ ảnh hưởng đến sự xuất hiện của mùa xuân, tạo điều kiện cho các nhà sinh thái học đưa ra những dự đoán hoàn thiện hơn về tác động của sự biến đổi khí hậu
A small band of researchers is combing through hundreds of years of records taken by thousands of amateur naturalists
Một nhóm nhỏ các nhà nghiên cứu đang săn lùng các bộ hồ sơ có tuổi đời hàng trăm năm của hàng ngàn nhà tự nhiên học nghiệp dư
And more systematic projects have also started up, producing an overwhelming response
Và các dự án có tính hệ thống hơn được khởi động, đã mang lại một sự hồi ứng mạnh mẽ
"The amount of interest is almost frightening," says Sparks, a climate researcher at the Centre for Ecology and Hydrology in Monks Wood, Cambridgeshire
Sparks, nhà nghiên cứu khí hậu thuộc Trung tâm Sinh thái học và Thủy văn học ở Monks Wood, Cambridgeshire, phát biểu : "Mức độ quan tâm quả thật kinh hoàng"
Sparks first became aware of the army of "closet phenologists”, as he describes them, when a retiring colleague gave him the Marsham records
Sparks lần đầu tiên nghe đến đội quân "các nhà vật hậu học trong phòng", cách mà ông mô tả, khi một đồng nghiệp về hưu đưa cho ông ta các bộ hồ sơ của Marsham
He now spends much of his time following leads from one historical data set to another
Giờ đây ông dành phần lớn thời gian lần theo các chỉ dẫn từ bộ dữ kiện lịch sử này đến bộ khác
Trang 25As news of his quest spreads, people tip him off to other historical records, and more amateur
phenologists come out of their closets
Khi những tin tức về việc tìm kiếm của ông được lan truyền, mọi người đã tiết lộ cho ông những bộ
hồ sơ lịch sử khác, và càng nhiều nhà vật hậu học nghiệp dư khác tiếp bước
The British devotion to recording and collecting makes his job easier - one man from Kent sent him
30 years' worth of kitchen calendars, on which he had noted the date that his neighbour's magnolia tree flowered
Sự tận tâm của người Anh đối với việc ghi chép và thu thập làm cho công việc của ông dễ dàng hơn - một người đến từ Kent đã gửi ông những bộ lịch bếp 30 tuổi, ghi nhận ngày mà cây mộc lan của người hàng xóm nở hoa
Other researchers have unearthed data from equally odd sources
Các nhà nghiên cứu khác cũng khai quật dữ liệu từ các nguồn kì quặc như vậy
Rafe Sagarin, an ecologist at Stanford University in California, recently studied records of a betting contest in which participants attempt to guess the exact time at which a specially erected wooden tripod will fall through the surface of a thawing river
Rafe Sagarin, một nhà sinh thái học tại Đại học Stanford ở California, gần đây đã nghiên cứu hồ sơ của một cuộc thi cá cược, trong đó người tham gia cố gắng dự đoán thời điểm chính xác một kiềng ba chân bằng gỗ đặc biệt sẽ rơi qua bề mặt của một dòng sông tan băng
The competition has taken place annually on the Tenana River in Alaska since 1917, and analysis of the results showed that the thaw now arrives five days earlier than it did when the contest began Cuộc thi diễn ra hàng năm trên sông Tenana ở Alaska từ năm 1917, và việc phân tích kết quả cho thấy hiện nay sự tan băng đến sớm hơn 5 ngày so với thời điểm cuộc thi bắt đầu
Trang 26Overall, such records have helped to show that, compared with 20 years ago, a raft of natural events now occur earlier across much of the northern hemisphere, from the opening of leaves to the return of birds from migration and the emergence of butterflies from hibernation
Nhìn chung, các hồ sơ như vậy giúp cho thấy rằng, so với cách đây 20 năm, rất nhiều hiện tượng tự nhiên ngày nay xảy ra sớm hơn ở phần lớn bán cầu bắc, từ việc mở lá cho tới sự trở lại của chim di cư
và sự xuất hiện của bướm trong kì ngủ đông
The data can also hint at how nature will change in the future
Dữ liệu cũng gợi ý cách mà thiên nhiên sẽ thay đổi trong tương lai
Together with models of climate change, amateurs' records could help guide conservation
Cùng với các mô hình biến đổi khí hậu, các hồ sơ nghiệp dư có thể giúp hướng dẫn bảo tồn
Terry Root, an ecologist at the University of Michigan in Ann Arbor, has collected birdwatchers' counts of wildfowl taken between 1955 and 1996 on seasonal ponds in the American Midwest and combined them with climate data and models of future warming
Terry Root, một nhà sinh thái học đến từ Đại học Michigan ở Ann Arbor, đã thu thập lượng chim rừng đếm được bởi các nhà quan sát chim thực hiện từ năm 1955 đến năm 1996 trên các ao thay đổi theo mùa ở vùng Trung Tây nước Mỹ và kết hợp chúng với dữ liệu về khí hậu và mô hình sự nóng lên trong tương lai
Her analysis shows that the increased droughts that the models predict could halve the breeding populations at the ponds
Phân tích của bà cho thấy sự gia tăng hạn hán mà các mô hình dự đoán có thể làm giảm một nửa quần thể sinh sản ở trong ao
"The number of waterfowl in North America will most probably drop significantly with global
warming," she says
Trang 27Bà nói: "Số lượng chim nước ở Bắc Mỹ chắc chắn sẽ giảm đáng kể do hiện tượng nóng lên toàn cầu
But not all professionals are happy to use amateur data
Nhưng không phải mọi chuyên gia đều hài lòng với việc sử dụng dữ liệu nghiệp dư
"A lot of scientists won't touch them, they say they're too full of problems," says Root
Root nói: "Rất nhiều nhà khoa học sẽ không đụng đến chúng, họ nói rằng có quả nhiều vấn đề"
Because different observers can have different ideas of what constitutes, for example, an open
Mark Schwartz đến từ đại học Wisconsin, Milwaukee, người nghiên cứu sự tương tác giữa thực vật và khí hậu, nói: "Sự lo ngại lớn nhất về các quan sát đặc biệt là họ đã thực hiện cẩn thận và có hệ thống như thế nào"
"We need to know pretty precisely what a person's been observing - if they just say 'I noted when the leaves came out', it might not be that useful
"Chúng ta cần biết chính xác họ đang quan sát cái gì - nếu họ chỉ nói " tôi đã ghi chú lại khi lá mọc ", thì nó không hữu ích đến thế"
" Measuring the onset of autumn can be particularly problematic because deciding when leaves
change colour is a more subjective process than noting when they appear
Trang 28" Đánh giá sự bắt đầu mùa thu có thể là vấn đề đặc biệt mơ hồ vì việc lựa chọn khi nào lá thay đổi màu sắc là một tiến trình chủ quan hơn là ghi nhận thời điểm chúng xuất hiện
Overall, most phenologists are positive about the contribution that amateurs can make
Nhìn chung, hầu hết các nhà vật hậu học khá lạc quan về những đóng góp mà các nhà nghiệp dư có thể tạo ra
"They get at the raw power of science: careful observation of the natural world," says Sagarin
"Họ có được năng thực khoa học nguyên bản : sự quan sát thận cẩn thận thế giới tự nhiên", Sagarin nói
But the professionals also acknowledge the need for careful quality control
Nhưng các chuyên gia cũng thừa nhận cần kiểm soát chất lượng cẩn trọng
Root, for example, tries to gauge the quality of an amateur archive by interviewing its collector Root, lấy ví dụ, cố gắng để đánh giá chất lượng của một kho lưu trữ nghiệp dư bằng cách phỏng vấn người thu thập nó
"You always have to worry - things as trivial as vacations can affect measurement
"Bạn luôn phải lo nghĩ - những thứ thông thường như các kỳ nghỉ lễ có thể ảnh hưởng đến việc đo lường."
I disregard a lot of records because they're not rigorous enough," she says
Tôi không quan tâm nhiều đến hồ sơ vì chúng không đủ nghiêm ngặt", bà nói
Others suggest that the right statistics can iron out some of the problems with amateur data
Trang 29Những người khác cho rằng thống kê đúng cách có thể giải quyết được một số vấn đề với dữ liệu nghiệp dư
Together with colleagues at Wageningen University in the Netherlands, environmental scientist Arnold van Vliet is developing statistical techniques to account for the uncertainty in amateur
phenological data
Cùng với các đồng nghiệp tại đại học Wageningen ở Hà Lan, nhà khoa học môi trường Arnold van Vliet đang phát triển các kỹ thuật thống kê để giải thích cho sự bất định trong các dữ liệu không chuyên
With the enthusiasm of amateur phenologists evident from past records, professional researchers are now trying to create standardised recording schemes for future efforts
Nhờ có sự nhiệt tình của các nhà vật hậu học nghiệp dư rõ ràng theo các hồ sơ quá khứ, các nhà nghiên cứu chuyên nghiệp hiện đang cố gắng tạo ra các lộ trình ghi chép tiêu chuẩn cho nỗ lực trong tương lai
They hope that well-designed studies will generate a volume of observations large enough to drown out the idiosyncrasies of individual recorders
Họ hy vọng các nghiên cứu được thiết kế tốt sẽ tạo ra một lượng đủ các quan sát để giảm tính chủ quan của người ghi chép riêng lẻ
The data are cheap to collect, and can provide breadth in space, time and range of species
Các dữ liệu rẻ để thu thập, và có thể cung cấp rộng rãi về mặt không gian, thời gian và phạm vi của các loài "
"It's very difficult to collect data on a large geographical scale without enlisting an army of
observers," says Root
Trang 30Rất khó để thu thập dữ liệu trên một quy mô địa lý rộng lớn mà không cần kiếm đoàn quan sát ", Root cho biết
Phenology also helps to drive home messages about climate change
Vật hậu học cũng giúp đưa ra những thông điệp về sự thay đổi khí hậu
"Because the public understand these records, they accept them," says Sparks
" Bởi vì công chúng hiểu những hồ sơ này, họ chấp nhận chúng ", Sparks nói
It can also illustrate potentially unpleasant consequences, he adds, such as the finding that more rat infestations are reported to local councils in warmer years
Nó cũng có thể làm sáng tỏ những hậu quả không hay tiềm ẩn, ông nói thêm, chẳng hạn như việc nhiều vụ chuột phá hoại hơn được báo cáo lên các hội đồng địa phương vào những năm nóng
And getting people involved is great for public relations
Và có được mọi người tham gia sẽ tốt cho các quan hệ xã hội
"People are thrilled to think that the data they've been collecting as a hobby can be used for something scientific - it empowers them," says Root
Root cho biết: "Mọi người xúc động khi nghĩ rằng dữ liệu mà họ thu thập cho vui có thể được sử dụng cho mục đích khoa học – điều này mang lại cho nó sức mạnh"
Source: http://mini-ielts.com/1029/reading/amateur-naturalists
(Dịch bởi Loan Nguyen)
Trang 31different superorders: Lepidosauria, or lepidosaurs, and Archosauria, or archosaurs
Tuy nhiên, ở mức độ phân loại tiếp theo, trong các loài bò sát, sự khác biệt đáng kể trong việc giải phẫu xương của thằn lằn và khủng long đã khiến các nhà khoa học đặt các nhóm động vật này vào hai liên bộ khác nhau: Lepidosauria, hay lepidosaurs, và Archosauria, hay archosaur
Classified as lepidosaurs are lizards and snakes and their prehistoric ancestors
Phân loại lepidosaurs là các loài thằn lằn, rắn và tổ tiên tiền sử của chúng
Included among the archosaurs, or "ruling reptiles", are prehistoric and modern crocodiles, and the now extinct thecodonts, pterosaurs and dinosaurs
Trang 32Trong số các loài archosaurs, hay "loài bò sát thống trị", là những con cá sấu thời tiền sử và hiện đại,
và các loài đã tuyệt chủng như thecodont, thằn lằn bay và khủng long
Palaeontologists believe that both dinosaurs and crocodiles evolved, in the later years of the Triassic Period (248-208 million years ago), from creatures called pseudosuchian thecodonts
Các nhà cổ sinh vật học tin rằng cả loài khủng long và cá sấu đã tiến hóa, trong những năm sau của giai đoạn Triassic (khoảng 248-208 triệu năm trước), từ những sinh vật được gọi là thecodonts
Lizards, snakes and different types of thecodont are believed to have evolved earlier in the Triassic Period from reptiles known as eosuchians
Chim, rắn và các loại thecodonts khác nhau được cho là đã phát triển sớm hơn trong giai đoạn Triassic từ loài bò sát gọi là eosuchians
The most important skeletal differences between dinosaurs and other archosaurs are in the bones of the skull, pelvis and limbs
Những khác biệt về xương quan trọng nhất giữa khủng long và các archosaur khác nằm trong xương
sọ, xương chậu và chi
Dinosaur skulls are found in a great range of shapes and sizes, reflecting the different eating habits and lifestyles of a large and varied group of animals that dominated life on Earth for an extraordinary
165 million years
Các hộp sọ khủng long được tìm thấy trong nhiều hình dạng và kích cỡ khác nhau, phản ánh thói quen
ăn uống và lối sống khác nhau của một nhóm động vật lớn và đa dạng đã thống trị cuộc sống trên trái đất trong suốt 165 triệu năm
However, unlike the skulls of any other known animals, the skulls of dinosaurs had two long bones known as vomers
Tuy nhiên, không giống như các sọ của bất kỳ động vật nào khác, sọ của khủng long có hai xương dài được gọi là xương lá mía
These bones extended on either side of the head, from the front of the snout to the level of the holes
on the skull known as the antorbital fenestra, situated in front of the dinosaur's orbits or eyesockets Những xương này trải dài ở hai bên đầu, từ mặt trước của mõm đến mức lỗ trên hộp sọ được biết đến như là đĩa đệm antorbital, nằm ở phía trước của ổ mắt hoặc hốp mắt của khủng long
Trang 33All dinosaurs, whether large or small, quadrupedal or bidepal, fleet-footed or slow-moving, shared a common body plan
Tất cả các loài khủng long, dù lớn hay nhỏ, bốn chân hoặc hai chân, đi bằng chân hay di chuyển chậm, đều có chung một cách bố trí cơ thể
Identification of this plan makes it possible to differentiate dinosaurs from any other types of animal, even other archosaurs
Xác định cách bố trí này giúp phân biệt khủng long với bất kỳ loại động vật nào khác, thậm chí cả các archosaur khác
Most significantly, in dinosaurs, the pelvis and femur had evolved so that the hind limbs were held vertically beneath the body, rather than sprawling out to the sides like the limbs of a lizard
Điều quan trọng nhất ở khủng long là xương chậu và xương đùi đã phát triển để chân sau được giữ theo chiều dọc bên dưới cơ thể chứ không phải kéo dài ra hai bên như chân của thằn lằn
The femur of a dinosaur had a sharply in-turned neck and a ball-shaped head, which slotted into a fully open acetabulum or hip socket
Xương đùi của khủng long có cổ đầu ngẩng cao và đầu hình quả bóng, mà được tạo khía thành một ổ cói hay hốc hở
A supra-acetabular crest helped prevent dislocation of the femur
Một đỉnh cao trên ổ cối sẽ giúp ngăn ngừa sự xáo trộn xương đùi
The position of the knee joint, aligned below the acetabulum, made it possible for the whole hind limb
to swing backwards and forwards
Vị trí của khớp gối, nằm thẳng dưới miếng ổ cối, làm cho cả hai chân sau có thể lùi về phía sau hay tiến về phía trước
This unique combination of features gave dinosaurs what is known as a "fully improved gait"
Sự kết hợp độc đáo của các tính năng này cho phép khủng long có được "dáng đi được cải thiện hoàn toàn"
Evolution of this highly efficient method of walking also developed in mammals, but among reptiles itoccurred only in dinosaurs
Sự tiến hóa của phương pháp đi bộ hiệu quả cao này cũng được phát triển ở động vật có vú, nhưng
Trang 34For the purpose of further classification, dinosaurs are divided into two orders: Saurischia, or
saurischian dinosaurs, and Ornithischia, or ornithischian dinosaurs
Để phân loại thêm, khủng long được chia thành hai loại là: Saurischia, hay khủng long Saurischian, và Ornithischia, hay khủng long ornithischian
This division is made on the basis of their pelvic anatomy
Sự phân chia này được thực hiện trên cơ sở giải phẫu khung chậu
All dinosaurs had a pelvic girdle with each side comprised of three bones: the pubis, ilium and
ischium
Tất cả các loài khủng long đều có một cái đai chậu với mỗi bên bao gồm ba xương: xương mu, xương chậu và đốt háng
However, the orientation of these bones follows one of two patterns
Tuy nhiên, sự định hướng của các xương theo một trong hai mẫu
In saurischian dinosaurs, also known as lizard-hipped dinosaurs, the pubis points forwards, as is usual
in most types of reptile
Trang 35Ở loài khủng long saurischian, còn được gọi là khủng long có hông thằn lằn, xương mu hướng về phía trước, như thường thấy ở hầu hết các loại bò sát
By contrast, in ornithischian, or bird-hipped, dinosaurs, the pubis points backwards towards the rear ofthe animal, which is also true of birds
Ngược lại, ở loài khủng long ornithischian, hay có hông giống chim, thì xương mu hướng về phía sau của con vật, giống với loài chim
Of the two orders of dinosaurs, the Saurischia was the larger and the first to evolve
Trong hai loài khủng long thì Saurischia lớn hơn và là con đầu tiên tiến hoá
It is divided into two suborders: Therapoda, or therapods, and Sauropodomorpha, or
sauropodomorphs
Nó được chia thành hai tiểu đoạn: Therapoda, hoặc therapods, và Sauropodomorpha, hoặc
sauropodomorphs
The therapods, or "beast feet", were bipedal, predatory carnivores
Các con therapod, hay "loài chân to quái vật", là loài động vật ăn thịt đi bằng hai chân
Trang 36They ranged in size from the mighty Tyrannosaurus rex, 12m long, 5,6m tall and weighing an
estimated 6,4 tonnes, to the smallest known dinosaur, Compsognathus, a mere 1,4m long and
estimated 3kg in weight when fully grown
Họ có kích thước từ loài Tyrannosaurus rex hùng mạnh, dài 12m, cao 5,6m và nặng khoảng 6,4 tấn, cho tới khủng long nhỏ nhất được biết đến, loài Compsognathus, chỉ dài 1,4m và nặng khoảng 3kg khi phát triển đầy đủ
The sauropodomorphs, or "lizard feet forms", included both bipedal and quadrupedal dinosaurs
Trang 37Sauropodomorphs, hay "loài có hình dạng chân của thằn lằn", bao gồm cả khủng long hai chân và bốn chân
Some sauropodomorphs were carnivorous or omnivorous but later species were typically herbivorous Một số loài sauropodomorphs là động vật ăn thịt hoặc ăn tạp, nhưng các loài sau này thường ăn cỏ
They included some of the largest and best-known of all dinosaurs, such as Diplodocus, a huge
quadruped with an elephant-like body, a long, thin tail and neck that gave it a total length of 27m, and
a tiny head
Chúng bao gồm một số loài lớn nhất và nổi tiếng nhất của tất cả các loài khủng long, chẳng hạn như loài Diplodocus, một động vật bốn chân khổng lồ có cơ thể như một con voi với đuôi dài, mỏng và cổ với tổng chiều dài 27m, và một cái đầu nhỏ
Ornithischian dinosaurs were bipedal or quadrupedal herbivores
Loài khủng long Ornithischian là động vật ăn cỏ hai chân hoặc bốn chân
They are now usually divided into three suborders: Ornithipoda, Thyreophora and Marginocephalia Hiện nay chúng thường được chia thành ba dòng: Ornithipoda, Thyreophora và Marginocephalia
Trang 38The ornithopods, or "bird feet", both large and small, could walk or run on their long hind legs,
balancing their body by holding their tails stiffly off the ground behind them
Loài chân chim ornithopods, cả loài lớn và nhỏ, đều có thể đi bộ hoặc chạy trên chân sau dài của chúng, chúng cân bằng cơ thể bằng cách giữ đuôi của mình gấp lại khỏi mặt đất phía sau chúng
An example is Iguanodon, up to 9m long, 5m tall and weighing 4,5 tonnes
Một ví dụ là loài Iguanodon, dài tới 9m, dài 5m và nặng 4,5 tấn
The thyreophorans, or "shield bearers", also known as armoured dinosaurs, were quadrupeds with rows of protective bony spikes, studs, or plates along their backs and tails
Loài thyreophorans, hay "kẻ cầm mộc", còn được gọi là khủng long bọc thép, là những con thú bốn chân với hàng cây gậy, đinh tán, hoặc mảng bảo vệ xương, dọc theo lưng và đuôi
Trang 39They included Stegosaurus, 9m long and weighing 2 tonnes
Chúng bao gồm loài Stegosaurus, dài 9m và nặng 2 tấn
The marginocephalians, or "margined heads", were bipedal or quadrupedal ornithschians with a deep bony frill or narrow shelf at the back of the skull
Loài marginocephalians, hoặc "đầu lồi lõm", là loài ornithschians hai chân hoặc bốn chân với những đinh tán xương sâu hoặc kệ hẹp ở mặt sau của hộp sọ
Trang 40An example is Triceratops, a rhinoceros-like dinosaur, 9m long, weighing 5,4 tonnes and bearing a prominent neck frill and three large horns
Một ví dụ nữa là loài Triceratops, một con khủng long giống tê giác, dài 9m, trọng lượng 5,4 tấn và mang một chiếc sừng cổ nổi bật và ba sừng lớn
Trích nguồn:
http://mini-ielts.com/1036/reading/what-is-a-dinosaur