1. Trang chủ
  2. » Đề thi

bộ đề thi thử tuyển sinh 10 môn văn có đáp án

95 743 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 829,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu word bộ đề thi thử tuyển sinh 10 môn văn có đáp án tham khảo

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

Năm học: 2016 -2017 Môn: Văn chuyên Thời gian: 150 phút, không kể giao đề

(Đề thi gồm 01 trang)

Câu 1 (4,0 điểm):

Suy nghĩ của em về ý nghĩa của bài thơ dưới đây:

Nơi dựa (tác giả Nguyễn Đình Thi)

Người đàn bà nào dắt đứa nhỏ đi trên đường kia? Khuôn mặt trẻ đẹp chìm vào những miền xa nào

Đứa bé đang lẫm chẫm muốn chạy lên, bàn tay hoa hoa một điệu múa kì lạ Và cái miệng líu lo không thành lời, hát một bài hát chưa từng có

Ai biết đâu, đứa bé bước còn chưa vững lại chính là nơi dựa cho người đàn bà kia sống.

Người chiến sĩ nào đỡ bà cụ trên đường kia?

Đôi mắt anh có ánh nhìn riêng của đôi mắt đã nhiều lần nhìn vào cái chết Bà cụ lưng còng tựa trên cánh tay anh bước từng bước run rẩy

Trên khuôn mặt già nua, không biết bao nhiêu nếp nhăn đan vào nhau, mỗi nếp nhăn chứa đựng bao nỗi cực nhọc gắng gỏi một đời

Ai biết đâu, bà cụ bước không còn vững lại chính là nơi dựa cho người chiến sĩ kia đi qua những thử thách.

Câu 2 (6,0 điểm)

Bàn về tác động to lớn của văn học đối với tâm hồn con người, có ý kiến

cho rằng: “Mỗi tác phẩm lớn như rọi vào bên trong chúng ta một ánh sáng

riêng…”.

Hãy nói về thứ ánh sáng riêng mà em cảm nhận được từ bài thơ Ánh trăng

của Nguyễn Duy.

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM THI THỬ VÀO

10 MÔN VĂN CHUYÊN

Câu 1 (4 điểm)

- Yêu cầu về kĩ năng.

+ Viết bài nghị luận bàn về một vấn đề xã hội, bố cục 3 phần sáng rõ,

+ Vận dụng các thao tác giải thích, ch minh, bình luận để giải quyết vấn đề.

+ Xác lập các luận điểm đúng đắn, sáng rõ, chặt chẽ Diễn đạt trôi chảy, không mắc các lỗi về diễn đạt, trình bày.

-Yêu cầu về kiến thức.

1 Giải thích: (0,5đ)

Nơi dựa - một điểm tựa về tinh thần hoặc vật chất Thông qua hai câu chuyện của người thiếu phụ

và người lính, bài thơ khẳng định ý nghĩa của nơi dựa tinh thần của mỗi người trong cuộc sống.

Trong những nơi dựa của cuộc sống, điểm tựa chung để mỗi người phát triển là quá khứ (bà cụ) và tương lai (đưa trẻ) Quá khứ cho ta bài học kinh nghiệm, cho ta tấm gương soi để sống tốt hơn trong hiện tại; tương lai cho ta động lực để hi vọng…(0,5)

- Nơi dựa rất cần thiết để nâng đỡ cuộc sống của con người Tuy nhiên, mỗi người cũng phải luôn biết đứng vững trên đôi chân của mình để phấn đấu và tự khẳng định giá trị cuộc sống của mình (1,0)

3, Bài học (1,0)

- Biết trân trọng những nơi dựa của mình trong cuộc sống.

- Phấn đấu để có thể tự lập và bản thân trở thành nơi dựa cho người khác.

Câu 2: (6 điểm)

Trang 3

Thí sinh có thể có nhiều cách trình bày khác nhau song cần đảm bảo những kiến thức cơ bản sau:

1 Mở bài: Giới thiệu và nêu được vấn đề (0,5)

+ Về tình cảm: văn học giúp ta biết yêu ghét, vui buồn, biết rung động và nhạy cảm hơn…

3 Phân tích bài thơ Ánh trăng để minh họa.

Trang 4

Cho đoạn thơ sau:

Tưởng người dưới nguyệt chén đồng, Tin sương luống những rày trông mai chờ.

Bên trời góc bể bơ vơ, Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.

Xót người tựa cửa hôm mai, Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?

Sân Lai cách mấy nắng mưa,

Có khi gốc tử đã vừa người ôm.

(Ngữ văn 9, tập I, NXB Giáo Dục, 2010)

1 Đoạn thơ trên nằm trong tác phẩm nào? Của ai?

2 Tìm hai điển cố trong đoạn thơ trên và nêu hiệu quả nghệ thuật của cách sử dụng điển cố đó?

3 Trong đoạn trích, khi nói đến nỗi nhớ của Kiều hướng tới Kim Trọng, Nguyễn Du đã

sử dụng từ tưởng; còn khi nói tới nỗi nhớ của Kiều dành cho mẹ cha, tác giả lại dùng từ

xót Hãy phân tích ngắn gọn sự đặc sắc, tinh tế trong cách dùng từ ngữ đó

4 Viết một đoạn văn khoảng 15 câu theo phép lập luận quy nạp nêu cảm nhận của em

về những phẩm chất của Kiều được thể hiện ở đoạn trích trên Trong đoạn văn có sử dụng một câu bị động và một phép thế để liên kết (gạch dưới câu bị động và từ ngữ sử dụng trong phép thế).

Phần II (4.0 điểm):

Dưới đây là trích đoạn trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê):

Những cái xảy ra hàng ngày: máy bay rít, bom nổ Nổ trên cao điểm, cách cái hang này khoảng 300 mét Đất dưới chân chúng tôi rung Mấy cái khăn mặt mắc ở dây cũng rung Tất cả, cứ như lên cơn sốt Khói lên, và cửa hang bị che lấp Không thấy mây và bầu trời đâu nữa.

Chị Thao cầm cái thước trên tay tôi, nuốt nốt miếng bích quy ngon lành: “ Định ở nhà Lần này nó bỏ ít, hai đứa đi cũng đủ”, rồi kéo tay áo Nho, vác xẻng lên vai và đi ra cửa

Tôi không cãi chị Quyền hạn phân công là ở chị Thời gian bắt đầu căng lên Trí não tôi cũng không thua Những gì đã qua, những gì sắp tới không đáng kể nữa Có gì lý thú đâu, nếu các bạn tôi không quay về?

(Ngữ văn 9, tập II, NXB Giáo Dục, 2010)

1 Tác phẩm Những ngôi sao xa xôi được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

2 Nêu ngắn gọn nội dung chính của đoạn trích trên

3 Tìm hai câu rút gọn trong đoạn văn trên và cho biết hiệu quả của việc sử dụng các câu rút gọn đó.

4 Từ tình đồng chí, đồng đội của những nữ thanh niên xung phong trong tác phẩm

Những ngôi sao xa xôi và những hiểu biết xã hội, em hãy trình bày suy nghĩ (khoảng nửa

trang giấy thi) về sức mạnh của tình đoàn kết trong cuộc sống hiện nay

Trang 5

-HẾT -TRƯỜNG THPT

CHUYÊN NGUYỄN HUỆ

KỲ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

NĂM HỌC: 2014 -2015 MÔN NGỮ VĂN HƯỚNG DẪN CHẤM

PHẦN I

1

(0.5 điểm) Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm “Truyện Kiều” của Nguyễn Du 0.5 2

(1.0 điểm) - Tìm được hai điển cố: Sân Lai, gốc tử - Hiệu quả:

+ Bộc lộ được lòng hiếu thảo của Kiều với mẹ cha; ngầm so sánh Kiều với những tấm gương chí hiếu xưa

+ Khiến lời thơ trở nên trang trọng, thiêng liêng hơn, phù hợp với việc ca ngợi tình cảm hiếu thảo hiếm có của Kiều

0.5 0.25 0.25

3

(1.0 điểm) - Từ tưởng trong câu thơ Tưởng người dưới nguyệt chén đồng nghĩa là: nhớ về, hồi tưởng lại, mơ tới Từ này bộc lộ chính xác nỗi nhớ Kim

Trọng của Kiều Nỗi nhớ của một tình yêu đắm say trong sáng gắn với những kỉ niệm ngọt ngào

- Từ xót trong câu thơ Xót người tựa cửa hôm mai nghĩa là yêu thương

thấm thía, xót xa Từ này đã bộc lộ rõ lòng tình yêu thương, lòng hiếu thảo hết mực của nàng với cha mẹ trong hoàn cảnh phải cách xa, li biệt.

-> Cách sử dụng từ ngữ hết sức chuẩn xác và tinh tế

0.5

0.5

4

(3.5 điểm) - Đoạn văn quy nạp - Nội dung: Đảm bảo các ý chính nêu cảm nhận về những phẩm chất của

Kiều được thể hiện ở đoạn trích + Lòng thủy chung, tình yêu mãnh liệt Nhớ Kim Trọng da diết

Xót xa khi nghĩ đến cảnh Kim Trọng ngày đêm ngóng chờ mình Khẳng định tình yêu của mình với Kim Trọng không bao giờ phai nhạt

+ Lòng hiếu thảo hết mực với mẹ cha:

Hiểu rõ tấm lòng đau đớn, nhớ nhung con của cha mẹ, vì thế mà càng xót xa hơn khi nghĩ đến cảnh cha mẹ vì mình mà vò võ ngóng trông Lo lắng vì mình không thể ở gần để ngày đêm phụng dưỡng song thân

Xót xa nghĩ tới cảnh cha mẹ mỗi ngày một già yếu mà mình thì vẫn ở

“bên trời góc bể”

+ Lòng vị tha hết mực:

Trong cảnh ngộ bị lưu lạc, đọa đầy trong chốn lầu xanh, nàng vẫn luôn nghĩ và lo lắng cho người thân hơn cả lo nghĩ cho mình

Nàng luôn tự trách, tự nhận lỗi về mình trong mọi việc

* Viết đúng câu bị động (gạch dưới)

* Sử dụng đúng phép thế để liên kết(gạch dưới) Lưu ý: Nếu đoạn văn quá dài hoặc quá ngắn trừ 0.5 điểm

Phần II

1

(0.5 điểm) Truyện Những ngôi sao xa xôi được viết năm 1971, lúc cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc ta đang diễn ra ác liệt 0.5

2

(1.0 điểm) Đoạn trích tái hiện lại những cảnh tượng bom đạn chiến tranh khốc liệt trên tuyến đường Trường Sơn Ở nơi đó có những nữ thanh niên xung

phong dũng cảm chiến đấu, phá bom Họ có tình đồng đội keo sơn, họ vô

1.0

Trang 6

cùng gắn bó, yêu thương, quan tâm hết mực đến nhau 3

(1.0 điểm)

- Hai câu rút gọn trong đoạn trích:

Nổ trên cao điểm, cách cái hang này khoảng 300 mét Không thấy mây và bầu trời đâu nữa

- Hiệu quả của việc sử dụng các câu rút gọn: Làm cho câu văn ngắn gọn, tránh lặp từ; thông tin nhanh, nhịp văn dồn dập phản ánh được sự khốc liệt của chiến trường

0.5

0.5

4

(1.5 điểm)

Đoạn văn cần đảm bảo những yêu cầu về:

- Nội dung: Từ tình đồng chí, đồng đội của những nữ thanh niên xung

phong trong tác phẩm Những ngôi sao xa xôi, nêu được những suy nghĩ

của về sức mạnh của tình đoàn kết: giúp con người hòa nhập, gắn kết trong cộng đồng; tạo nên sức mạnh lớn lao để vượt qua khó khăn, đạt được thành công trong mọi hoàn cảnh

- Hình thức: kết hợp các phương thức biểu đạt, diễn đạt rõ ý, độ dài theo qui định

1.0

0.5

Trang 7

PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO

NĂM HỌC: 2014 - 2015 MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9 Thời gian làm bài: 120 phút

Đề gồm 01 trang

Câu 1 (2,0 điểm)

Đọc kĩ đoạn văn sau:

“Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị Người phương Bắc không phải nòi giống nước ta, bụng dạ ắt khác Từ đời nhà Hán đến nay, chúng đã mấy phen cướp bóc nước ta, giết hại nhân dân, vơ vét của cải, người mình không thể chịu nổi, ai cũng muốn đuổi chúng đi ”

a Đoạn văn trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? Đây là lời của nhân vật nào?

b Ý nghĩa lời nói của nhân vật?

Phân tích đoạn thơ sau:

“Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ

Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ

Ôi kì lạ và thiêng liêng- bếp lửa!

Giờ cháu đã đi xa Có ngọn khói trăm tàu

Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở:

- Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?

Câu 1 (2,0 điểm):

a

+ Mức tối đa (0,75 điểm): Đảm bảo các yêu cầu sau

- Đoạn văn trích trong tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí” (0,25 điểm)

- Tác giả: Ngô gia văn phái (Một nhóm tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì) (0,25 điểm)

Trang 8

- Đây là lời của vua Quang Trung - Nguyễn Huệ (0,25 điểm)

+ Mức chưa tối đa (0,25 – 0,5 điểm): Chưa đáp ứng hết các yêu cầu trên.

(Giáo viên căn cứ vào bài làm của học sinh để cho điểm từ 0,25đ đến 0,5đ)

+ Mức không đạt (0 điểm): Không làm bài hoặc làm sai.

b

- Mức tối đa (1,25 điểm)

Học sinh đạt các yêu cầu sau:

- Hình thức: Viết đoạn văn hoàn chỉnh (có câu mở đoạn, các câu phát triển và câu kết đoạn); không mắclỗi chính tả, dùng từ, đặt câu; lời văn có hình ảnh và cảm xúc

- Nội dung: Học sinh có thể viết theo nhiều cách song cần đảm bảo các ý sau:

+ Lời dụ của vua Quang Trung - Nguyễn Huệ trước quân lính đã khẳng định đanh thép, hùng hồn chủ

quyền của dân tộc về lãnh thổ, về biên giới

+ Vạch rõ dã tâm của kẻ thù cùng như những tội ác tày trời của chúng.

+ Quyết tâm chiến đấu, tiêu diệt kẻ thù, đuổi chúng ra khỏi bờ cõi của đất nước.

+ Lời dụ quân lính của vua Quang Trung - Nguyễn Huệ rất có sức thuyết phục, vừa khéo léo, mềm mỏngvừa rất kiên quyết, hợp tình, hợp lí Lời dụ của ông đã khơi gợi được lòng yêu nước của quân lính, kíchthích lòng tự hào, tự tôn dân tộc, Lời dụ làm ngời sáng phẩm chất cao quý của vua Quang Trung - NguyễnHuệ

- Mức chưa tối đa (0,25 -> 1,0 điểm): Học sinh chưa có câu trả lời đảm bảo đủ các yêu cầu trên Tùy vào

mức độ mà giáo viên cho điểm phù hợp

- Mức không đạt (0 điểm): Làm sai hoặc không làm bài.

(Nếu học sinh có cách lí giải khác nhưng thuyết phục thì giáo viên vẫn cho điểm song không quá 0,75 điểm)

Câu 2 (3,0 điểm)

I Tiêu chí về nội dung (2,5 điểm): Bài viết cần bám sát các yêu cầu về nội dung sau:

1 Mở bài (0,25 điểm)

- Dẫn dắt vào vấn đề

- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Vai trò của người thầy trong cuộc đời của mỗi người

+ Mức tối đa (0,25 điểm): Học sinh biết cách dẫn dắt, giới thiệu vấn đề hay, ấn tượng

+ Mức không đạt (0 điểm): Lạc đề, mở bài không đạt yêu cầu, sai cơ bản, hoặc không có mở bài.

2 Thân bài (2,0 điểm)

-> Câu nói đã đề cao vai trò, công lao to lớn vĩ đại của người thầy với cuộc đời mỗi người

2.2 Phân tích, chứng minh:

Trang 9

- Khẳng định sự đúng đắn của vấn đề: Trong cuộc đời của mỗi người, người thầy có vai trò rất quan trọng.

- Chứng minh:

+ Mỗi trẻ thơ khi đến trường đều được gặp và học một hoặc nhiều thầy cô giáo Các thầy cô đã truyền dạycho học trò kiến thức, kĩ năng, dạy đọc, dạy viết, dạy làm văn, làm toán Dạy cho học trò biết cách học đểkhám phá kho tàng tri thức khổng lồ của nhân loại

+ Thầy không chỉ truyền dạy kiến thức mà còn dạy cách làm người, dạy biết điều hay, lẽ phải, dìu dắt nâng

đỡ học trò lớn lên hoàn thiện về nhân cách Dạy trò biết yêu thương người, yêu quê hương đất nước, biếtsống nhân ái, đoàn kết, …

+ Thầy cô còn là những người thắp sáng niềm tin và ước mơ cho học trò để các em biết sống có hoài bão, có

lý tưởng

+ Những điều mà người thầy truyền dạy cho chúng ta sẽ theo ta trong suốt hành trình của cuộc đời

(Học sinh lấy dẫn chứng trong thực tế cuộc sống, trong văn học để chứng minh)

2.3 Bàn bạc mở rộng:

- “Tôn sư trọng đạo” là truyền thống tốt đẹp của nhiều dân tộc, trong đó có dân tộc Việt Nam Truyền thống

ấy được thể hiện trong mối quan hệ tốt đẹp giữa thầy và trò

- Tuy nhiên bên cạnh một số học sinh biết tôn trọng thầy giáo, cô giáo thì vẫn còn một số học sinh khôngbiết nghe lời, ham chơi, bỏ học, thậm chí còn vô lễ cãi lại lời thầy cô Một số người thì xúc phạm hoặc cố ý

hạ thấp vai trò của người người thầy Đó thực sự là những học sinh hư, những phần tử xấu, những con ngườimất nhân cách

- Để bày tỏ lòng biết ơn với thầy cô, mỗi học sinh phải biết kính yêu, phải biết ơn và tôn trọng thầy cô giáo.Đồng thời phải biết nỗ lực học tập, tu dưỡng đạo đức để đền đáp công ơn của thầy cô,

+ Mức tối đa (2,0 điểm): Đáp ứng các yêu cầu trên, biết sử dụng hợp lí các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm + Mức tối chưa tối đa (Từ 0,25 điểm-> 1,75 điểm): Chưa đáp ứng đủ các yêu cầu nêu trên Giáo viên căn

cứ vào bài làm của học sinh cho điểm phù hợp

+ Mức không đạt (0 điểm): Viết linh tinh hoặc không làm bài.

3 Kết bài (0,25 điểm)

- Khẳng định lại vấn đề

+ Mức tối đa (0,25 điểm): Đảm bảo yêu cầu nêu trên.

+ Mức không đạt (0 điểm): Lạc đề, kết bài không đạt yêu cầu, sai cơ bản, hoặc không có kết bài.

II Các tiêu chí khác (0,5 điểm)

1 Hình thức (0,25 điểm)

- Học sinh viết được một bài văn với đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài); ý được sắp xếp trong thân bài

hợp lí, chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả

- Luận điểm rõ ràng, phù hợp với luận đề, dẫn chứng và lí lẽ thuyết phục, văn viết mạch lạc, không mắcnhững lỗi diễn đạt thông thường

+ Mức tối đa (0,25 điểm): Đảm bảo các yêu cầu nêu trên.

+ Mức không đạt (0 điểm): Học sinh chưa hoàn thiện bố cục bài viết, thiếu nhiều ý, mắc lỗi chính tả và lỗi

diễn đạt, các ý lộn xộn

2 Sáng tạo, lập luận (0,25 điểm)

Trang 10

- Bài văn bày tỏ suy nghĩ riêng, kiến giải riêng, sâu sắc về vấn đề nghị luận.

- Học sinh lập luận chặt chẽ, phát triển ý tưởng đầy đủ theo trật tự lô gic giữa các phần trong bài; thực hiệntốt việc liên kết câu, liên kết đoạn trong bài viết

+ Mức tối đa (0,25 điểm): Đảm bảo các yêu cầu nêu trên.

+ Mức không đạt (0 điểm): Học sinh không sáng tạo, không biết cách lập luận, hầu hết các phần trong bài

viết rời rạc, các ý trùng lặp, lộn xộn

Câu 3 (5,0 điểm)

I Tiêu chí về nội dung (4,0 điểm): Bài viết cần bám sát các yêu cầu về nội dung sau:

1 Mở bài (0,5 điểm)

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, trích dẫn đoạn thơ

- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Những suy nghĩ sâu sắc về người bà kính yêu, về bếp lửa và niềm thươngnhớ của cháu

+ Mức tối đa (0,5 điểm): Học sinh biết cách dẫn dắt, giới thiệu vấn đề hay, ấn tượng, sáng tạo.

+ Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Học sinh biết dẫn dắt, giới thiệu vấn đề phù hợp nhưng chưa hay, còn mắc

lỗi diễn đạt, dùng từ

+ Mức không đạt (0 điểm): Lạc đề, mở bài không đạt yêu cầu, sai cơ bản, hoặc không có mở bài.

2 Thân bài (3,0 điểm)

+ “Lận đận”, “nắng mưa” là những từ láy biểu cảm gợi ra cuộc đời gian nan, vất vả của bà Cụm từ “ mấy

chục năm” kết hợp với phó từ “tận”, “vẫn” chỉ thời gian dài Trong suốt thời gian ấy đến nay “bà vẫn giữ thói quen dậy sớm” “dậy sớm” là “thói quen” nhưng đấy không phải là thói quen vô thức mà là trong ý thức của bà Từ “giữ” đã khẳng định điều đó

+ Tác giả sử dụng điệp ngữ “nhóm” với những ý nghĩa khác nhau, bồi đắp cao thêm, toả sáng dần dần: Từ

nhóm bếp lửa để xua tan thời tiết giá lạnh đến nuôi dưỡng “niềm yêu thương”; khơi dậy tình xóm láng và thắp sáng hoài bão, ước mơ tuổi trẻ Như vậy, bà “nhóm lửa” đâu chỉ bằng nhiên liệu ở bên ngoài mà bằng

cả tấm lòng “ấp iu nồng đượm”

+ Nhà thơ đã cảm nhận được trong hình ảnh bếp lửa bình dị, thân thuộc sự kỳ diệu, thiêng liêng: “Ôi kì lạ

và thiêng liêng - bếp lửa” Bếp lửa luôn đi cùng hình ảnh người bà- người phụ nữ Việt Nam muôn thuở với

Trang 11

vẻ đẹp tảo tần, nhẫn nại và đầy yêu thương Bếp lửa là tình bà ấm nóng Bếp lửa là tay bà chăm chút Bếplửa gắn với những gian khổ đời bà,…

- Bếp lửa và hình ảnh người bà thân yêu đã trở thành một mảnh tâm hồn, một phần ký ức không thể thiếu

trong đời sống tinh thần của cháu

2.3 Khổ thơ cuối thể hiện một cách đằm thắm tình thương nhớ, lòng kính yêu, biết ơn của cháu với bà:

- Sau câu thơ tự sự “Giờ cháu đã đi xa”, ý thơ mở ra ở các chiều không gian, thời gian, cảm xúc nhờ điệp từ

“trăm” trong cấu trúc liệt kê “khói trăm tàu”, “lửa trăm nhà”, “niềm vui trăm ngả” Cháu đã đi xa, biết

nhiều, hiểu nhiều cuộc đời đổi thay theo hướng thật vui, thật đẹp

- “Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở:/ – Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa” Từ “Nhưng” mang ý

nghĩa khẳng định, đó là lời hứa đinh ninh rằng dù ở nơi đâu cháu vẫn không quên quá khứ, không nguôi nhớ

bà, nhớ một thời ấu thơ gian nan đói khổ mà ấm áp nghĩa tình Mỗi chữ trong câu thơ cuối cứ hồng lên tìnhcảm nhớ thương, ơn nghĩa Đó là đạo lý uống nước nhớ nguồn, là tình cảm thuỷ chung tốt đẹp của con ng -ười Việt Nam xưa nay

* Khái quát: Mở ra và khép lại bằng hình ảnh “bếp lửa” vừa thực vừa mang ý nghĩa biểu tượng, cảm xúc

dạt dào, lời thơ tha thiết, hình tượng thơ độc đáo, bài thơ là dòng hồi tưởng, suy tưởng của người cháu vềnhững năm tháng tuổi thơ được sống bên bà Qua đó, nhà thơ ngợi ca đức hi sinh, sự tần tảo và tình yêuthương bao la của bà; đồng thời bộc lộ nỗi thương nhớ, lòng kính yêu và biết ơn vô hạn của mình với bàcũng là với gia đình, quê hương, đất nước

+ Mức tối đa (3,0 điểm): Đáp ứng các yêu cầu trên, biết sử dụng hợp lí các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm

khi phân tích

+ Mức tối chưa tối đa (Từ 0,25 điểm-> 2,75 điểm): Chưa đáp ứng đủ các yêu cầu nêu trên Giáo viên căn

cứ vào bài làm của học sinh cho điểm phù hợp

+ Mức không đạt (0 điểm): Lạc đề, sai về kiểu bài.

3 Kết bài (0,5 điểm)

- Khẳng định thành công của bài thơ

- Đoạn thơ đánh thức những kỉ niệm tuổi ấu thơ về ông bà trong mỗi người Bài thơ chứa đựng ý nghĩa triết

lí thầm kín: Những gì là thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi người đều có sức toả sáng, nâng đỡ con người suốthành trình dài rộng của cuộc đời

+ Mức tối đa (0,5 điểm): Đảm bảo các yêu cầu nêu trên.

+ Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Học sinh biết viết kết bài nhưng chưa hay, còn sơ sài

+ Mức không đạt (0 điểm): Lạc đề, kết bài không đạt yêu cầu, sai cơ bản, hoặc không có kết bài.

II Các tiêu chí khác (1,0 điểm)

1 Hình thức (0,5 điểm)

- Học sinh viết được một bài văn với đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài); ý được sắp xếp trong thân bài

hợp lí, chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả

- Luận điểm rõ ràng, phù hợp với luận đề, dẫn chứng và lí lẽ thuyết phục, văn viết mạch lạc, không mắcnhững lỗi diễn đạt thông thường

+ Mức tối đa (0,5 điểm): Đảm bảo các yêu cầu nêu trên.

+ Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Học sinh chưa đảm bảo các yêu cầu nêu trên

Trang 12

+ Mức không đạt (0 điểm): Học sinh chưa hoàn thiện bố cục bài viết, thiếu nhiều ý, mắc lỗi chính tả và lỗi

diễn đạt, các ý lộn xộn

2 Sáng tạo (0,25 điểm)

- Bài văn viết giàu hình ảnh, bày tỏ suy nghĩ riêng, kiến giải riêng, sâu sắc về vấn đề nghị luận

+ Mức tối đa (0,25 điểm): Đảm bảo các yêu cầu nêu trên.

+ Mức không đạt (0 điểm): Bài viết không có tính sáng tạo.

3 Lập luận (0,25 điểm)

- Học sinh lập luận chặt chẽ, phát triển ý tưởng đầy đủ theo trật tự lô gic giữa các phần trong bài; thực hiệntốt việc liên kết câu, liên kết đoạn trong bài viết

+ Mức tối đa (0,25 điểm): Đảm bảo các yêu cầu nêu trên.

+ Mức không đạt (0 điểm): Học sinh không biết cách lập luận, hầu hết các phần trong bài viết rời rạc, các ý

trùng lặp, lộn xộn

-Hết

Trang 13

-PHÒNG GD&ĐT GIAO THỦY

ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2015 – 2016

MÔN NGỮ VĂN (Thời gian làm bài: 120 phút không kể thời gian giao đề)

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (2,0 điểm)

Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm

Câu 1 Thành ngữ nào sau đây liên quan đến phương châm hội thoại về chất?

A Nói nhăng nói cuội C Ăn đơm nói đặt

B Khua môi múa mép D Ăn không nói có

Câu 2 Trong câu “Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong tác phong, Hồ Chủ Tịch cũngrất giản dị trong lời nói và bài viết.” (Đức tính giản dị của Bác Hồ - Phạm Văn Đồng), tác giả đã dùng phép

tu từ nào ?

A So sánh C Ẩn dụ

B Liệt kê D Hoán dụ

Câu 3 Câu văn nào sau đây chứa thành phần biệt lập cảm thán?

A Chao ôi, bông hoa đẹp quá!

B Ồ, ngày mai đã là chủ nhật rồi

C Có lẽ ngày mai mình sẽ đi dã ngoại

D Ô kìa, trời mưa

Câu 4 Từ in đậm trong câu ca dao sau thuộc thành phần nào của câu?

Ăn thì ăn những miếng ngon Làm thì chọn việc cỏn con mà làm.

A Phụ chú C Khởi ngữ

B Chủ ngữ D Tình thái

Câu 5 Từ “nhưng” trong đoạn văn: “Tôi bỗng nảy ra ý nghĩ, muốn bảo anh ở lại vài hôm Nhưng thật khó,chúng tôi chưa biết mình sẽ đi tập kết hay ở lại.” (Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng) chỉ kiểu quan hệnào giữa hai câu văn trên?

A Quan hệ bổ sung C Quan hệ nhượng bộ

B Quan hệ tương phản D Quan hệ nguyên nhân

Câu 6 Dựa vào từ ngữ in đậm, hãy cho biết câu ca dao sau sử dụng lối chơi chữ nào?

“Còn trời còn nước còn non

Còn cô báo rượu anh còn say sưa.”

A Dùng từ ngữ đồng nghĩa C Dùng từ nhiều nghĩa

B Dùng từ ngữ cùng trường từ vựng D Dùng từ đồng âm

Câu 7 Câu văn “Bấy giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ, nhưng việc trót đã qua rồi!” là kiểu câu

gì xét theo cấu tạo ngữ pháp?

A Câu đặc biệt C Câu rút gọn

B Câu ghép D Câu đơn

Câu 8 Trong các từ “xuân” sau đây (Truyện Kiều - Nguyễn Du), từ nào mang nghĩa chuyển?

A Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân C Làn thu thủy nét xuân sơn

B Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân D Ngày xuân con én đưa thoi

PHẦN II – TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm)

a) (0,5 điểm) Hãy ghi lại tên 2 tác phẩm đã được học có cùng hoàn cảnh sáng tác với tác phẩm “Bài thơ vềtiểu đội xe không kính” (Phạm Tiến Duật), ghi rõ tên tác giả?b) (0,5 điểm) Hình ảnh “Bắt tay qua cửa kính vỡ” trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” gợi cho em nhớđến câu thơ nào trong chương trình Ngữ văn lớp 9 cũng viết về đề tài người lính? Chép lại câu thơ đó và ghi

Trang 14

tủ” Trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng trên bằng một đoạn văn khoảng 15 đến 20 dòng giấy thi.Câu 3: (4,5 điểm) Phân tích diễn biến tâm lí và tình cảm của bé Thu trong lần ông Sáu về thăm nhà trongđoạn trích “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng.

Đáp án đề thi thử vào lớp 10 môn Văn

a Hai bài thơ sáng tác trong thời kì chống Mĩ, ví dụ:

- Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm (0,25đ)

- Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê (0,25đ)

b Chép câu thơ:

“Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.” (0,25đ)

- Tên tác phẩm, tác giả: Đồng chí của Chính Hữu (0,25đ)

- HS đảm bảo các ý trên: cho điểm tối đa

- HS làm thiếu hoặc sai ý nào trừ điểm ý đó

Câu 2:

*Yêu cầu về hình thức và kỹ năng: (0,25đ)

- Đúng hình thức: là 1 đoạn văn dài khoảng 20 dòng

- Biết vận dụng các thao tác lập luận, hành văn trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ đặt câu

* Yêu cầu về nội dung: nghị luận về vấn đề học vẹt, học tủ, HS cần viết được các ý cơ bản sau: (0,25đ)

- Giải thích: thế nào là học vẹt, học tủ (0,25đ)

+ học vẹt: học thuộc bài, đọc trôi chảy, nhưng không hiểu gì…

+ học tủ: là lối học đoán được vấn đề sẽ hỏi đến khi kiểm tra, thi cử nên tập trung học vào đó chuẩn bị -> Cả 2 lối học này đều mang tính chất đối phó, không thực sự coi trọng việc tiếp thu kiến thức

- Tác hại của việc học vẹt, học tủ: (0,25đ)

+ Kiến thức không nhớ lâu bền

+ Không hiểu kiến thức nên không thể vận dụng vào cuộc sống, vào học tập…

+ Không nắm được kiến thức một cách đầy đủ toàn diện

+ Nếu lệch tủ sẽ không đạt kết quả cao trong học tập, kiểm tra thi cử

- Nguyên nhân: (0,25đ)

+ Do nhiều bạn học sinh còn lười học, mải chơi bời, muốn đạt điểm cao

+ Do chưa xác định được thái độ, động cơ học tập đúng đắn

- Đánh giá và bày tỏ thái độ: Đây là hiện tượng lệch lạc trong học tập của một bộ phận Hs cần được các bạn

bè thầy cô, ngành giáo dục quan tâm nhắc nhở…

- Biện pháp khắc phục, hành động của bản thân : (0,25đ)

+ Xác định động cơ học tập đúng đắn, học là có kiến thức thật sự để vận dụng vào cuộc sống, lao động sảnxuất, không phải để ứng phó với các bài kiểm tra, kì thi cử…

+ Cần cù chăm chỉ học tập, học toàn diện để hoàn thiện kiến thức

Cách cho điểm:

- HS đảm bảo các ý trên: cho điểm tối đa

- HS làm thiếu hoặc sai ý nào trừ điểm ý đó

Trang 15

Câu 3:

Mở bài (0,25đ)

- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm

- Nêu cảm nhận khái quát về diễn biến tâm lí và tình cảm của bé Thu trong lần ông Sáu về thăm nhà

Thân bài (4,0đ)

* Học sinh dẫn dắt khái quát rồi phân tích được sự thay đổi trong hành động, tâm lí của nhân vật, qua đócảm nhận được tình cảm sâu sắc mà bé Thu dành cho cha

1 Thái độ và hành động của bé Thu trước khi nhận ông Sáu là cha:

- Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến, mãi đến khi con gái lên tám tuổi ông mới có dịp về thăm nhà, thăm con.Gặp lại con, ông Sáu không kìm được nỗi vui mừng trong phút đầu nhìn thấy con Nhưng thật trớ trêu, đáplại sự vồ vập của cha, bé Thu lại tỏ ra ngờ vực, lảng tránh và ông Sáu càng muốn gần con thì đứa con lạicàng tỏ ra lạnh nhạt, xa cách…

- Tâm lí và thái độ ấy của bé Thu được biểu hiện qua hàng loạt các chi tiết mà người kể chuyện quan sát vàthuật lại rất sinh động: hốt hoảng, mặt tái đi, rồi vụt chạy và kêu thét lên khi mới gặp ông Sáu; chỉ gọi trốngkhông với ông Sáu mà không chịu gọi cha; nhất định không chịu nhờ ông giúp chắt nước nồi cơm to đangsôi; hất cái trứng cá mà ông gắp cho; cuối cùng khi bị ông Sáu tức giận đánh cho một cái thì bỏ về nhà bàngoại, khi xuống xuồng còn cố ý khua dây cột xuồng kêu rổn rang thật to…

(HS lần lượt đưa ra dẫn chứng phân tích làm sáng rõ từng ý)

- Trong hoàn cảnh xa cách và trắc trở của chiến tranh, bé Thu không tin ông Sáu là cha chỉ vì trên mặt ông

có thêm vết sẹo, khác với hình ba mà nó đã được biết Sự ương ngạnh, phản ứng của bé Thu là không đángtrách mà hoàn toàn tự nhiên Qua đây ta thấy bé Thu có cá tính mạnh mẽ, tình cảm của em sâu sắc, chânthật, em chỉ yêu ba khi tin chắc đó đúng là ba… Trong cái “cứng đầu” của em có ẩn chứa cả sự kiêu hãnhcủa trẻ thơ về một tình yêu dành cho người cha khác, người chụp chung trong tấm hình với má của em

2 Thái độ và hành động của Thu khi nhận ra ông Sáu chính là cha

- Trong buổi sáng cuối cùng, trước phút ông Sáu phải lên đường, thái độ và hành động của bé Thu đã độtngột thay đổi hoàn toàn

+ Lúc chia tay, sau khi bắt tay hết mọi người, ông Sáu đưa mắt nhìn con, thấy nó đứng trong góc nhà; khingười cha nhìn nó với đôi mắt trìu mến lẫn buồn rầu và tạm biệt thì đôi mắt mênh mông của con bé bỗngxôn xao

-> Đằng sau đôi mắt mênh mông ấy chắc đang xáo động biết bao ý nghĩ tình cảm Cách dẫn dắt khéo léocủa nhà văn khiến người đọc bị lôi cuốn theo một cách rất tự nhiên

+ Lần đầu tiên Thu cất tiếng gọi “ba”: chi tiết bé Thu gọi cha được tác giả đặc biệt nhấn mạnh và miêu tả:bỗng nó kêu thét lên: Ba… a… a… ba! Tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọingười, nghe thật xót xa Đó là tiếng “ba” mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng “ba” như vỡ tung

- Trong đêm bỏ về nhà bà ngoại, Thu đã được bà giải thích về vết sẹo làm thay đổi khuôn mặt ba nó Sựnghi ngờ bấy lâu đã được giải tỏa và ở Thu nảy sinh một trạng thái như sự ân hận, hối tiếc “nghe bà kể nónằm im, lăn lộn và thỉnh thoảng lại thở dài như người lớn” Vì thế, trong giờ phút chia tay, tình yêu và nỗimong nhớ với người cha xa cách đã bị dồn nén bấy lâu, nay bùng ra thật mạnh mẽ và hối hả, cuống quýt, cóxen lẫn cả sự hối hận vì trước đó đã trót đối xử không phải với ba…

3 Đánh giá: Đánh giá chung về nhân vật và nghệ thuật kể chuyện:

- Nghệ thuật: Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé Thu; nghệ thuật xây dựng tìnhhuống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả…

- Nội dung: Tác phẩm đã diễn tả một cách cảm động tình cảm thắm thiết, sâu sắc của bé Thu dành cho cha(trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh) Qua đó khẳng định và ca ngợi tình cảm cha con thiêng liêng nhưmột giá trị nhân bản sâu sắc và càng cao dẹp hơn trong những cảnh ngộ khó khăn Tác phẩm còn gợi chongười đọc nghĩ đến những đau thương mất mát, éo le mà chiến tranh gây ra cho bao nhiêu con người, baonhiêu gia đình…

Kết bài: Khẳng định sự thành công của tác giả khi xây dựng nhân vật bé Thu và liên hệ bản thân…

Cách chấm điểm:

- Điểm 4 - 4,5: Đáp ứng đầy đủ những yêu cầu trên, viết văn có cảm xúc, diễn đạt tốt, dẫn chứng chọn lọc,phong phú, đảm bảo phương pháp nghị luận về nhân vật

Trang 16

- Điểm 3 - 3,5: Cơ bản đáp ứng được những yêu cầu trên, diễn đạt lưu loát, bố cục rõ ràng, dẫn chứng hợp

lý, đảm bảo phương pháp nghị luận về nhân vật Có thể mắc một vài lỗi chính tả, dùng từ

- Điểm 2 - 2,5: Đáp ứng được khoảng nửa số ý, diễn đạt được, làm khá rõ trọng tâm Có thể mắc một số lỗi

- Điểm 1- 1,5: Nắm chưa chắc tác phẩm, dẫn chứng nghèo nàn, bố cục lộn xộn, sa vào tình trạng thuật, kể mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0: bài viết sai hoàn toàn

Trang 17

Thời gian: 120 phút

Câu 1: (1 điểm)

Trong truyện Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng đã tạo được tình huống

truyện khá bất ngờ nhưng tự nhiên, hợp lí Em hãy làm rõ nhận xét trên?

Câu 2: (1 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“…Bác Thứ chưa nghe thủng câu hỏi ra sao, ông lão đã lật đật bỏ lên nhà trên:

- Tây nó đốt nhà tôi rồi ông chủ ạ Đốt nhẵn, ông chủ tịch làng em vừa lên cải chính… Cải chính cái tên làng chợ Dầu chúng em Việt gian ấy mà Ra láo! Láo hết, chẳng có gì sất Toàn là sai sự mục đích cả.”

a- Ông Hai nói: “ làng chợ Dầu chúng em Việt gian” là dùng cách nói nào?

b- Trong câu nói,ông Hai đã dùng sai một từ, đó là từ nào? Lẽ ra phải nói thế nào mới đúng?

Câu 3: (3 điểm)

Viết một đoạn văn nghị luận (không quá một trang giấy thi) với chủ đề: Lời

xin lỗi (Trong đó sử dụng lời dẫn trực tiếp hoạc gián tiếp)

Trang 18

Tình huống truyện:

- Cuộc gặp gỡ giữa hai cha con sau 8 năm xa cách (chỉ biết nhau qua tấm hình, trong lúc người cha mong mỏi được nghe tiếng con gọi ba thì người con lại không nhận cha, đến lúc nhận ra và biểu lộ tình cảm thì người cha phải ra đi) (0,25đ)

- Ở khu căn cứ, người cha dồn tất cả tình yêu thương vào việc làm cây lược ngà tặng con, nhưng con chưa kịp nhận thì người cha đã hi sinh (0,25đ)

Ý nghĩa của hai tình huống truyện:

- Tình huống thứ nhất là chính, bộc lộ tình yêu thương mãnh liệt của con với cha, còn tình huống thứ hai thể hiện tình cảm sâu sắc của người cha với con (0,2 5đ)

- Tác giả tạo được hai tình huống truyện khá bất ngờ, nhưng tự nhiên, hợp lí, thể hiện được chủ đề tác phẩm: Ca ngợi tình cha con trong hoàn cảnh chiến tranh mất mát ( 0,25đ)

Câu 2 (1 điểm)

a Ông Hai nói: Làng Chợ Dầu chúng em Việt gian là cách nói hoán dụ, láy làng

để chỉ những người dân làng Chợ Dầu (0,25đ)

b Trong câu nói, ông Hai dùng sai từ mục đích, lẽ ra phải nói mục kích mới

đúng (0,25đ)

Câu 3 (3 điểm)

- Hình thức: 1 điểm

+ Bố cục đủ 3 phần, rõ ràng mạch lạc, không quá giới hạn (0,5 đ)

+ Có sử dụng lời dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp,chỉ rõ (0,5 đ)

- Nội dung: 2 điểm

+ Giới thiệu vấn đề: Lời xin lỗi (0,25đ)

+ Lời xin lỗi là gì? (0,25đ)

+ Vai trò của lời xin lỗi (0,25đ)

+ Khi nào sử dụng lời xin lỗi và vì sao phải xin lỗi? (0,25đ)

+ Lời xin lỗi có tác dụng như thế nào với cá nhân và xã hội? (0,25đ)

+ Những kẻ không biết nói lời xin lỗi là những kẻ như thế nào? Hậu quả? (0,25đ)

Trang 19

+ Thái độ, cảm xúc của người xin lỗi và người được xin lỗi? (0,25đ)

- Hữu Thỉnh viết bài thơ Sang Thu năm 1977, cũng viết về đề tài mùa thu nhưng

lại là thời khắc giao mùa từ hạ sang thu (0,25đ)

- Cảm nhận về vẻ đẹp của cảnh sắc mùa thu lúc giao mùa từ hạ sang thu qua tình cảm thiết tha và tâm hồn tinh tế của nhà thơ (0,5đ)

b Thân bài:

- Vẻ đẹp của đất trời trong thời khắc giao mùa từ hạ sang thu: (0,15đ)

+ Sự biến đổi của đất trời từ lúc sang thu: Tác giả nhận ra những tín hiệu hạ đang qua và thu đang tới bằng sự chuyển mùa của ngọn gió se và bằng hương thơm của ổi chín.

Từ Bỗng diễn tả sự đột nhiên nhận ra sự thay đổi của đất trời vao thời khắc giao

mùa Những làn gió thu nhẹ đầu tiên đưa theo hương ổi chín báo hiệu thu đang tiễn

hạ đi

Dấu hiệu thu sang còn được tác giả nhận biết qua sự thay đổi của làn sương mong, của dòng sông, của tiếng chim và của đá mây.qua sự cảm nhận của làn sương mỏng

chùng chình

+ Nắng cuối hạ vẫn còn nồng, còng sáng nhưng nhạt dần Những ngày giao mùa

này đã ít đi những cơn mưa rào ào ạt, bất ngờ Còn những cánh chim bắt đầu vội

vã Sông nước đầy nên mới dềnh dàng nhẹ trôi như cố tình làm chậm chạp, thiếu

khẩn trương, để mất nhiều thì giờ chim bay vội vã, đó là những đàn cú ngói, những đàn sâm cầm, những đàn chim đổi mùa tránh rét từ phương bắc xa xôi bay vội vã về phương nam.

Dòng sông, cánh chim, đám mây mùa thu,đều được nhân hóa Bức tranh thu trở nên hữu tình, chan chứa thi vị.

Mây như kéo dài ra, vắt lên, đặt ngang trên bầu trời,buông thõng xuống, câu thơ miêu tả đám mây mùa thu của Hữu Thỉnh khá hay và độc đáo, cách chọn từ và dúng

Trang 20

Nắng, mưa, sấm, những hiện tượng của thiên nhiên trong thời khắc giao mùa: mùa

hạ-thu được Hữu Thỉnh cảm nhận một cách tinh tế Các từ vẫn còn, vơi dần, cũng

bớt bất ngờ gợi tả rất hay thời lượng và sự hiện hữu của sự vật

+ Từ ngoại cảnh ấy nhà thơ lại suy ngẫm cuộc đời Sấm và hàng cây đứng

tuổi là hình ảnh ẩn dụ mang ý nghĩa tượng trưng cho những biến đổi những khó

khăn thử thách, từng trải được tôi luyện trong nhiều gian khổ khó khăn trong cuộc đời mỗi con người.

c Kết bài:

- Tác giả sử dụng thành công một số biện pháp tu từ nghệ thuật như nhân hóa, ẩn dụ,…các biện pháp nghệ thuật có tác dụng nhấn mạnh vẻ đẹp của dịu dàng êm ả của đất trời khi sang thu (0,5đ)

- Qua bài thơ, ta thấy lòng yêu thiên nhiên, yêu vẻ đẹp rất riêng của thời khắc giao mùa và thấy được tâm trạng suy ngẫm của nhà thơ trước đất trời, trước cuộc đời (0,5đ)

Trang 21

PHÒNG GD& ĐT

TP BẮC GIANG

ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPTNăm học 2016 - 2017Môn thi: Ngữ VănThời gian làm bài: 120 phútCâu 1: (1.0 điểm) Cho đoạn thơ sau:

Quê hương anh nước mặn đồng chuaLàng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

Anh với tôi hai người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,Súng bên súng, đầu sát bên đầu,Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ

a Trong những câu thơ trên có một từ bị chép sai Đó là từ nào? Hãy chép lại chính xác câu thơ đó

b Nếu được chép chính xác, đoạn thơ trên thuộc tác phẩm nào? Tác giả là ai?

Câu 2: (1.0 điểm) Xác định nghĩa gốc nghĩa chuyển của từ “lá” trong các trường hợp sau:

a Khi chiếc lá xa cành

Lá không còn màu xanh

(Hồ Ngọc Sơn, Gửi em dưới quê làng)

b Công viên là lá phổi của thành phố

(Sách Ngữ văn 9 tập 1, NXB Giáo dục)

Câu 3: (3.0 điểm) Viết 1 bài văn ngắn nêu suy nghĩ của em về tinh thần đoàn kết

Câu 4: (5,0 điểm) Phân tích nhân vật bé Thu trong truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang sáng.Đáp án

Câu 1:

a Từ chép sai là từ hai

Chép lại chính xác là: Anh với tôi đôi người xa lạ (0.5đ)

b Những câu thơ trích trong tác phẩm Đồng chí của Chính Hữu (0.5đ)

Câu 2:

a Từ lá trong câu a là nghĩa gốc (0.5đ)

b Từ lá trong câu b là nghĩa chuyển (0.5đ)

Câu 3: Viết 1 bài văn ngắn nêu suy nghĩ của em về tinh thần đoàn kết

a Về kỹ năng

- Biết cách viết một bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý

- Văn phong trong sáng, lập luận chặt chẽ, bày tỏ được quan điểm, suy nghĩ của cá nhân

b Về nội dung

Thí sinh có thể viết bài theo nhiều cách, dưới đây là một số định hướng gợi ý chấm bài:

1 Mở bài: Nêu vấn đề nghị luận (0,25đ)

2 Thân bài:

* Giải thích: Đoàn kết là kết thành 1 khối thống nhất cùng nhau hoạt động vì 1 mục đích chung Đó là mộttruyền thống tốt đẹp của nhân dân ta, thể hiện qua sự tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau bằng những hành động cụthể, nhất là những khi gặp hoạn nạn, khó khăn (0,5đ)

Trang 22

* Bàn luận:

- Đoàn kết là một nhân tố hết sức cần thiết để dẫn đến sự thành công Xã hội ngày càng phát triển theochiều hướng tích cực thì tinh thần đoàn kết lại càng phải được giữ vững và phát huy Đoàn kết không chỉmang lại cho ta những kết quả tốt đẹp mà nó cũng đã trở thành sợi dây vô hình liên kết con người lại gần vớinhau hơn, từ đó tạo nên những mỗi quan hệ xã hội tốt đẹp (0,5đ)

- Trong thời kỳ kháng chiến và xây dựng đất nước, tinh thần đoàn kết của nhân dân đã góp phần đem lạihòa bình và xây dựng được những công trình to lớn cho đất nước (nêu dẫn chứng) (0,5đ)

- Phê phán: Đoàn kết với mọi người hay không là do chính ý thức của mỗi cá nhân Phải đoàn kết thì chúng

ta mới có thể tồn tại và phát triển Nhưng đoàn kết cũng không có nghĩa là giúp người khác làm việc xấuhay che giấu những lỗi lầm của bạn Mỗi người chúng ta cần nhận thức rõ về đoàn kết bởi vì nó chỉ mang lạimột kết quả tốt đẹp khi ta có mục đích đúng đắn Nhận thức sai lầm về tình đoàn kết sẽ hại người và đôi khi

ta cũng đã vô tình hại chính bản thân (0,5đ)

* Bài học nhận thức và hành động: Là một học sinh, chúng ta cần rèn luyện tinh thần đoàn kết và giúp đỡnhau một cách đúng đắn trong học tập Ngoài ra, mỗi người học sinh hãy tuyên truyền cho những ngườithân trong gia đình cũng như mọi người về tinh thần đoàn kết Về phía nhà trường và các bậc phụ huynh,mỗi thầy cô và mỗi cha mẹ hãy giáo dục cho con em mình tình đoàn kết ngay từ lúc bé để sau này mỗi mầmxanh của đất nước sẽ nảy mầm và hình thành được một nhân cách tốt đẹp (0,5đ)

3 Kết bài: Khẳng định vấn đề (0,25đ)

Câu 4: Phân tích nhân vật bé Thu trong truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang sáng

a Về kỹ năng

- Biết cách viết một bài văn nghị luận về nhân vật

- Văn phong trong sáng, có cảm xúc, lập luận chặt chẽ; bố cục mạch lạc; không mắc các lỗi chính tả, diễnđạt,

b Về kiến thức

1 Mở bài:

- Giới thiệu Nguyễn Quang Sáng và tác phẩm “Chiếc lược ngà” (0,25đ)

- Nhận xét khái quát về nhâ vật bé Thu (0,25đ)

* Tình cảm, thái độ, hành động của bé Thu trước khi nhận ra ông Sáu là cha

- Ngơ ngác, lạnh lùng, lẩn tránh, vô cùng sợ hãi, kêu thét lên gọi má (0,5đ)

- Trong 3 ngày nghỉ phép, bé Thu xa lánh cha (0,5đ)

+ Nói trống khi gọi ba đi ăn cơm

+ Nhất định không nhờ cha nhấc nồi, chắt nước

+ Hất cái trứng cá ba gắp cho, khi bị cha đánh bỏ về bà ngoại, cố ý khua dây xích kêu rổn rảng để tỏ ý bấtbình

=> Ương ngạnh, không đáng trách vì Thu còn quá nhỏ để hiểu được những tình thế éo le, khắc nghiệt củachiến tranh càng minh chứng về tình yêu cha (0,75đ)

* Tình cảm, thái độ, hành động của bé Thu khi nhận ra cha: Trong buổi sáng cuối cùng, trước phút ông Sáuphải lên đường, thái độ và hành động của bé Thu đã đột ngột thay đổi hoàn toàn

- Cất tiếng gọi ba, ôm chặt lấy cổ ba, hôn lên mặt ba, hôn cả lên vết thẹo trên má ba nó (Học sinh lấy dẫnchứng và phân tích để thấy được tình cảm mãnh liệt của bé Thu sau giây phút cất tiếng gọi ba.) (0,5đ)

- Trong đêm bỏ về nhà bà ngoại, Thu đã được bà giải thích về vết thẹo làm thay đổi khuôn mặt ba nó Sự

Trang 23

nghi ngờ bấy lâu đã được giải tỏa và ở Thu nảy sinh một trạng thái như là sự ân hận, hối tiếc “nghe bà kể nónằm im, lăn lộn và thỉnh thoảng lại thở dài như người lớn” Vì thế, trong giờ phút chia tay, tình yêu và nỗimong nhớ với người cha xa cách đã bị dồn nén bấy lâu, nay bùng ra thật mạnh mẽ và hối hả, cuống quýt, cóxen lẫn cả sự hối hận (0,5đ)

*Qua biểu hiện tâm lý và thái độ, tình cảm, hành động của bé Thu, ta thấy đó là cô bé có tình cảm thật sâusắc, mạnh mẽ, nhưng cũng thật dứt khoát, rạch ròi Ở Thu còn có nét cá tính là sự cứng cỏi đến mức tưởngnhư ương ngạnh, nhưng Thu vẫn là một đứa trẻ với tất cả nét hồn nhiên, ngây thơ của con trẻ Hình ảnh béThu và tình yêu cha sâu sắc của Thu đã gây xúc động mạnh trong lòng người đọc, để lại những ấn tượng sâusắc (0,25đ)

*Nhà văn đã rất thành công trong việc xây dựng tình huống truyện và miêu tả tâm lý, xây dựng tính cáchnhân vật, qua đó đã góp phần bộc lộ sâu sắc tình yêu cha của bé Thu (0,25đ)

3 Kết bài:

- Khẳng định lại phẩm chất của bé Thu (0,25đ)

- Liên hệ bản thân (0,25đ)

Trang 24

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN GIA LỘC ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT Năm học 2015-2016

Môn: Ngữ văn Thời gian làm bài 120 phút Ngày thi: 13/5/2015 (Đề thi gồm 3 câu, 01 trang)

Câu 1 (2,0 điểm) Cho đoạn văn:

Tôi hãy còn nhớ buổi chiều hôm đó - buổi chiều sau một ngày mưa rừng, giọt mưa còn đọng trên lá, rừng sáng lấp lánh Đang ngồi làm việc dưới tấm ni lông nóc, tôi bỗng nghe tiếng kêu Từ con đường mòn chạy lẫn trong rừng sâu, anh hớt hải chạy về, tay cầm khúc ngà đưa lên khoe với tôi Mặt anh hớn hở như một đứa trẻ được quà

(Ngữ văn 9, tập một)

a Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Cho biết tên tác giả?

b Người kể chuyện trong đoạn văn trên là ai? Việc lựa chọn người kể chuyện như vậy có ý nghĩa gì?

c Xác định thành phần biệt lập có trong đoạn văn? Cho biết tên của thành phần biệt lập đó?

Câu 2 (3,0 điểm)

Ông lão ôm khít thằng bé vào lòng, một lúc lâu ông lại hỏi:

- À, thầy hỏi con nhé Thế con ủng hộ ai?

Thằng bé giơ tay lên, mạnh bạo và rành rọt:

- Ủng hộ Cụ Hồ Chí Minh muôn năm!

Nước mắt ông lão giàn ra, chảy ròng ròng trên hai má Ông nói thủ thỉ:

- Ừ đúng rồi, ủng hộ Cụ Hồ con nhỉ

(Trích Làng- Kim Lân, Ngữ văn 9, tập một)

Từ lời trò chuyện của ông Hai với đứa con út, hãy viết một bài văn với chủ đề

“Niềm tin”.

Câu 3 (5,0 điểm)

Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc qua tám câu thơ cuối của đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích trong Truyện Kiều của Nguyễn Du (Ngữ văn 9, tập một).

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NĂM HỌC 2015-2016

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 25

MÔN NGỮ VĂN (Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

A YÊU CẦU CHUNG

- Giám khảo phải nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá được một cách khái quát, tránh đếm ý cho điểm Vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, nên sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí; khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo

và phát triển được năng lực của học sinh.

- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách riêng nhưng đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm

Lưu ý: Điểm bài thi lẻ đến 0,25 điểm

+ Mức tối đa (0,5 điểm):

- Trích trong văn bản Chiếc lược ngà (0,25 điểm), của Nguyễn Quang Sáng (0,25 điểm).

+ Mức chưa tối đa (0,25 điểm): HS trả lời đúng tên văn bản hoặc tên tác giả và

ngược lại.

+ Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không làm bài.

b (1,0 điểm)

+ Mức tối đa (1,0 điểm):

- Người kể trong đoạn trích trên là bác Ba (0,25 điểm); người đồng đội của ông Sáu, nhân vật xưng tôi (0,25 điểm)

- Tạo tính khách quan, làm cho câu chuyện trở nên đáng tin cậy (0,25 điểm) Người

kể chuyện chủ động điều khiển nhịp kể và bình luận, góp phần tạo nên sự hấp dẫn

của truyện (0,25 điểm)

+ Mức chưa tối đa: Căn cứ vào số ý học sinh trả lời đúng để cho điểm phù hợp + Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không làm bài.

c.(0,5 điểm)

+ Mức tối đa (0,5 điểm):

-Thành phần biệt lập có trong đoạn văn: buổi chiều sau một ngày mưa rừng (0,25 điểm), đó là thành phần phụ chú (0,25 điểm).

+ Mức chưa tối đa (0,25 điểm): HS xác định đúng thành phần biệt lập hoặc gọi đúng

tên và ngược lại.

a Tiêu chí về hình thức:

- Biết cách làm kiểu bài nghị luận xã hội.

- Bảo đảm bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.

- Luận điểm đúng đắn, sáng tỏ, lập luận chặt chẽ.

- Trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng, diễn đạt lưu loát.

b Tiêu chí về nội dung:

Trên cơ sở nắm được nội dung truyện ngắn Làng của Kim Lân, hình tượng nhân vật

ông Hai và những hiểu biết về kiến thức xã hội, học sinh cần có các ý cơ bản sau:

Trang 26

* Khái quát về đoạn trích: Trong truyện ngắn Làng của Kim Lân, ông

Hai là nhân vật chính Ông là một người nông dân yêu làng, yêu nước,

gắn bó thủy chung với cách mạng với Cụ Hồ Khi nghe tin làng Chợ Dầu

theo giặc làm Việt gian, ông vô cùng tủi hổ, dằn vặt, đau đớn Ông nói

chuyện với đứa con út để tạo dựng, củng cố và khẳng định niềm tin vào

Cụ Hồ, vào kháng chiến.

* Giải thích: Niềm tin là cảm giác đinh ninh, chắc chắn về một điều gì

đó Có thể là tin vào một người hay một sự vật, sự việc nào đó; tin vào

chính mình Bởi vì họ nghĩ điều đó là đúng và đáng tin tưởng.

* Phân tích và bàn luận:

- Niềm tin là một phẩm chất cao đẹp và cần thiết Niềm tin tiếp thêm cho

con người sức mạnh để con người có ước mơ, mục đích cao đẹp; mở ra

những hành động tích cực vượt lên những khó khăn, thử thách; giúp con

người gặt hái những thành công.

- Niềm tin giúp mọi người yêu cuộc sống, yêu con người, hy vọng vào

những điều tốt đẹp.

- Đánh mất niềm tin thì con người sẽ không có ý chí nghị lực để vươn

lên, không khẳng định được mình, mất tự chủ, mất tất cả, thậm chí mất cả

sự sống.

- Phê phán những con người không có niềm tin, mới va vấp, thất bại lần

đầu đã gục ngã, buông xuôi.

- Niềm tin còn được củng cố nhờ sự cổ vũ, động viên của những người

xung quanh

* Bài học nhận thức và hành động:

- Mọi người phải xây dựng niềm tin trong cuộc sống Tin tưởng vào khả

năng, năng lực của bản thân, tin tưởng vào những điều tốt đẹp.

- Phải dám nghĩ, dám làm, tự tin, yêu đời, yêu cuộc sống.

- Phải tránh xa các tệ nạn xã hội, phải luôn làm chủ bản thân.

- Mức tối đa (3,0 điểm): Đạt các tiêu chí về nội dung và hình thức như trên.

- Mức chưa tối đa: Giám khảo căn cứ vào các tiêu chí trên để xem xét đánh giá mức

chưa tối đa theo các thang điểm: 2,75 - 2,5- 2,25- 2,0 -1,75-1,5 - 1,25 - 1,0 - 0,5 - 0,25 cho phần bài viết của học sinh.

0,75 Mức không đạt: Không làm bài hoặc lạc đề sai về kiến thức và phương pháp.

Câu 3 *Tiêu chí về nội dung các phần bài viết:

Trang 27

(5,0

điểm)

a Mở bài: (0,5 điểm)

- Mức tối đa (0,5 điểm): Học sinh biết cách dẫn dắt, giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn

đề nghị luận hay/tạo ấn tượng.

- Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Học sinh biết cách dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị

luận phù hợp nhưng chưa hay, còn mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ.

- Mức không đạt: Lạc đề, mở bài không đạt yêu cầu, sai cơ bản về kiến thức đưa

ra/hoặc không có mở bài.

b Thân bài (3,0 điểm)

+ Mức tối đa:

* Giải thích ngắn gọn nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

* Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của đoạn thơ là mượn cảnh sắc

thiên nhiên để gửi gắm tâm trạng của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu

Ngưng Bích Bức tranh thiên nhiên cũng là bức tranh tâm trạng:

- Thiên nhiên mang những sắc thái khác nhau: khi mênh mông rợn ngợp,

khi héo úa, mờ mịt, lúc lại mạnh mẽ, dữ dội.

- Tâm trạng của Thúy Kiều:

Trước không gian mênh mông rợn ngợp, Kiều cảm thấy mình nhỏ bé, cô

- Cảnh được nhìn qua tâm trạng Thúy Kiều Mỗi biểu hiện của cảnh phù

hợp với từng trạng thái của tình Cảnh vừa như ẩn chứa nỗi niềm tâm tư,

cảm xúc của con người vừa khơi gợi nỗi buồn trong lòng người Nỗi

buồn trong lòng người thấm vào cảnh vật Nội tâm và ngoại cảnh có mối

quan hệ chặt chẽ với nhau theo quan niệm: Người buồn cảnh có vui đâu

bao giờ Cảnh và tình hòa quyện với nhau tinh tế và tự nhiên.

* Đặc sắc về hình ảnh, từ ngữ:

- Những hình ảnh ẩn dụ gợi liên tưởng tới cuộc đời và thân phận con

người.

- Điệp ngữ Buồn trông, các từ láy, vần bằng dàn trải thể hiện sâu sắc nỗi

buồn sầu lo lắng, triền miên của Thúy Kiều, tạo âm hưởng trầm buồn cho

cả đoạn thơ.

 Đoạn thơ thể hiện một cách cảm động cảnh ngộ và thân phận đau

thương của nàng Kiều, diễn tả thành công tâm trạng của Kiều đồng thời

cho thấy sự thấu hiểu và đồng cảm sâu sắc của Nguyễn Du với nỗi đau và

thân phận con người Đây là một trong những đoạn thơ tả cảnh ngụ tình

0,25 2,0

0,5

0,25

Trang 28

tuyệt bút nhất của Truyện Kiều.

+ Mức chưa tối đa: Nếu thiếu 1 trong các ý trên trừ điểm cho hợp lí.

+ Mức không đạt: Không làm bài hoặc làm sai.

c Kết bài (0,5 điểm)

+ Mức tối đa: (0,5 điểm)

- Khái quát những nét đặc sắc về nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của đoạn thơ

- Nhận xét đánh giá về thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa và nay.

+ Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Thiếu 1 trong 2 ý trên.

+ Mức không đạt: Không làm bài hoặc làm sai.

* Các tiêu chí khác (1,0 điểm)

a Hình thức:

- Mức tối đa (0,5 điểm): HS viết được một bài văn với bố cục ba phần: mở bài, thân

bài, kết bài; các ý trong phần thân bài được sắp xếp hợp lí; lập luận chặt chẽ rõ ràng; trình bày sạch đẹp, ít mắc lỗi về từ câu, lỗi chính tả, diễn đạt lưu loát.

- Mức chưa tối đa (0,25 điểm): HS chưa hoàn thiện bố cục bài viết (ví dụ thiếu kết

luận); hoặc các ý trong phần thân bài chưa được chia tách hợp lí; lập luận chưa chặt chẽ; hoặc chữ viết xấu, không rõ ràng, mắc nhiều lỗi chính tả.

- Mức không đạt: Bài làm không có bố cục, chữ viết xấu, sai nhiều lỗi chính tả, diễn

đạt.

b Sáng tạo

- Mức tối đa (0,5 điểm): Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

1) Có được quan điểm riêng hợp lí mang tính cá nhân về nội dung trong bài viết; 2) Thể hiện sự tìm tòi trong diễn đạt: Chú ý tạo nhịp điệu cho câu, dùng đa dạng các kiểu câu phù hợp với mục đích trình bày;

3) Sử dụng từ ngữ chọn lọc, sử dụng hiệu quả các yếu tố biểu cảm, nghị luận;

4) Sử dụng có hiệu quả các biện pháp tu từ.

- Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Học sinh đạt được 2 đến 3 trong số các yêu cầu trên.

Hoặc HS đã thể hiện sự cố gắng trong việc thực hiện một số các yêu cầu trên nhưng kết quả đạt được chưa tốt.

- Mức không đạt: GV không nhận ra được những yêu cầu trên thể hiện trong bài viết

của học sinh hoặc học sinh không làm bài.

Hết

UBND HUYỆN PHÚC THỌ

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH

LỚP 9NĂM HỌC: 2015 - 2016MÔN: NGỮ VĂNThời gian làm bài: 120 phút (Đề gồm 01 trang)

Phần I (4 điểm)

Trang 29

Mở đầu một khổ thơ có câu:

Lại một đợt bom Khói lùa vào hang Tôi ho sặc sụa và tức ngực Cao điểm bay giờ thật vắng Chỉ có Nho

và chị Thao Và bom Và tôi ngồi đây Và cao xạ đặt bên kia quả đồi Cao xạ đang bắn

(Lê Minh Khuê - Những ngôi sao xa xôi, SGK Ngữ văn 9, tập hai NXB Giáo dục)

1 Cách đặt câu trong đoạn văn có gì đặc biệt? Nêu tác dụng của cách đặt câu như vậy đối với việc diễn tảnội dung của đoạn văn

2 Viết đoạn văn (khoảng 15 câu) giới thiệu tổ trinh sát mặt đường trong tác phẩm Những ngôi sao xa xôi

Phần III (2 điểm)

Trong chương trình chuyển động 24 giờ phát sóng ngày 04/05/2016 trên VTV1 Đài truyền hình Việt Nam

đã đưa nhanh phóng sự: Dư âm biển sau những ngày nghỉ lễ khiến chúng ta giật mình Bằng hiểu biết xãhội, hãy trình bày suy nghĩ của bản thân về vấn đề đó (khoảng nửa trang giấy thi)

Cho đoạn văn sau:

Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất;

Trang 30

được cái thế rồng cuộn hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.

(Ngữ văn 8, tập hai, trang 49, NXBGD 2004) a) Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Ai là tác giả?

b) Em hiểu từ “thắng địa” trong đoạn văn đã cho như thế nào?

c) Hãy xác định thành phần biệt lập trong câu sau và cho biết đó là thành phần biệt lập gì?

Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi.

d) Hãy chỉ rõ phép thế liên kết câu trong đoạn văn trên.

Câu 2 (2,0 điểm)

Khổ cuối bài thơ “Bếp lửa”, Bằng Việt viết:

“Giờ cháu đã đi xa Có ngọn khói trăm tàu”

a) Chép chính xác 3 câu thơ còn lại của khổ thơ.

b) Những câu thơ vừa chép nói lên nội dung gì?

c) Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Bếp lửa”.

Câu 3 (6,0 điểm)

Cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật Phương Định trong truyện ngắn “Những ngôi sao

xa xôi” của Lê Minh Khuê.

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!

-Hết -Họ và tên thí sinh: SBD: Phòng số:

Trang 31

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI THỬ LẦN 1 VÀO LỚP 10 THPT

Năm học 2016-2017

Môn: Ngữ văn

1

a) Đoạn văn đã cho được trích từ văn bản “Chiếu dời đô” (“Thiên đô

chiếu”) của tác giả Lí Công Uẩn.

Tiêu chí cho điểm:

- Mức tối đa (0,5 điểm): Trả lời được yêu cầu trên;

- Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Chỉ trả lời đúng tên văn bản hoặc tên tác

giả;

- Mức không đạt (0 điểm): Trả lời sai hoàn toàn hoặc không làm bài

0,5

b) “Thắng địa”: chỗ đất có phong cảnh và địa thế đẹp.

Tiêu chí cho điểm:

- Mức tối đa (0,5 điểm): Trả lời được yêu cầu trên;

- Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Chỉ trả lời đúng “phong cảnh đẹp” hoặc

Tiêu chí cho điểm:

- Mức tối đa (0,5 điểm): Trả lời được yêu cầu trên;

- Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Chỉ trả lời đúng “kinh đô cũ của Cao

Vương” hoặc “thành phần phụ chú”;

- Mức không đạt (0 điểm): Trả lời sai hoàn toàn hoặc không làm bài.

0,5

d) Phép thế liên kết câu trong đoạn văn: “nơi này” (câu 5) thay thế cho

“thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương” (câu 1).

Tiêu chí cho điểm:

- Mức tối đa (0,5 điểm): Trả lời được yêu cầu trên;

- Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Chỉ trả lời đúng “nơi này” (câu 5) thay thế

cho “thành Đại La” (câu 1) hoặc “kinh đô cũ của Cao Vương” (câu 1);

- Mức không đạt (0 điểm): Trả lời sai hoàn toàn hoặc không làm bài.

0,5

2 a) Chép chính xác 3 câu thơ còn lại của khổ thơ:

“Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở:

- Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa? ”

Tiêu chí cho điểm:

- Mức tối đa (0,75 điểm): Chép chính xác theo yêu cầu trên (lưu ý dấu câu

chính xác vì đó là dấu hiệu nghệ thuật);

- Mức chưa tối đa:

+ Cho 0,5 điểm: Chép chính xác được 2 câu thơ trong 3 câu thơ trên;

+ Cho 0,25 điểm: Chép chính xác được 1 câu thơ trong 3 câu thơ trên;

- Mức không đạt (0 điểm): Chép không chính xác 3 câu thơ trên hoặc

không làm bài.

0,75

Trang 32

b) Nội dung của đoạn thơ: Những thành quả ngày hôm nay cháu có được là

nhờ tình yêu thương, sự chăm sóc của bà Cháu đã lớn khôn, được hưởng cuộc

sống với niềm vui rộng mở nhưng vẫn nhớ về bà với niềm thương nhớ khôn

nguôi và lòng biết ơn sâu nặng.

Tiêu chí cho điểm:

- Mức tối đa (0,25 điểm): Trả lời được yêu cầu trên;

- Mức không đạt (0 điểm): Trả lời sai hoàn toàn hoặc không làm bài.

0,25

c) Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Bếp lửa”:

- Nội dung: Qua hồi tưởng và suy ngẫm của người cháu đã trưởng thành,

bài thơ “Bếp lửa” gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình

bà cháu, đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của người

cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình, quê hương đất nước (0,5

điểm)

- Nghệ thuật: Bài thơ đã kết hợp nhuần nhuyễn giữa biểu cảm với miêu tả,

tự sự và bình luận Thành công của bài thơ còn ở sự sáng tạo hình ảnh bếp

lửa gắn liền với hình ảnh người bà, làm điểm tựa khơi gợi mọi kỉ niệm,

cảm xúc, suy nghĩ về bà và tình bà cháu (0,5 điểm)

Tiêu chí cho điểm:

- Mức tối đa (1,0 điểm): Trả lời được yêu cầu trên;

- Mức chưa tối đa:

+ Cho 0,75 điểm: Cơ bản trả lời được yêu cầu trên nhưng còn mắc các lỗi

nhỏ;

+ Cho 0,5 điểm: Trả lời được 1/2 yêu cầu trên, có thể mắc các lỗi nhỏ;

+ Cho 0,25 điểm: Trả lời được một vài nội dung theo yêu cầu trên, mắc

nhiều lỗi diễn đạt, chưa thể hiện rõ ràng;

- Mức không đạt (0 điểm): Trả lời sai hoàn toàn hoặc không làm bài.

1,0

3 * Yêu cầu về hình thức: Viết đúng kiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện

(nhân vật văn học); bố cục ba phần đảm bảo rõ ràng, mạch lạc, lập luận

chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc, tiêu biểu; trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng,

đúng chính tả, ngữ pháp.

* Yên cầu về nội dung: Thí sinh có thể kết cấu bài viết theo nhiều cách

khác nhau, hoặc có thể phát biểu cảm nhận theo cách riêng của mình về

nhân vật Phương Định, miễn là làm nổi bật vẻ đẹp của nhân vật, nhưng

nhìn chung phải đảm bảo được các nội dung chính sau đây:

a) Mở bài: Giới thiệu được tác giả, tác phẩm, nội dung chủ đề của tác

phẩm; giới thiệu được khái quát vẻ đẹp của nhân vật: Vẻ đẹp của Phương

Định là hình ảnh tiêu biểu cho thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kì kháng

chiến chống Mĩ.

b) Thân bài:

- Là một cô gái Hà Nội vào chiến trường theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ

quốc (từng có thời học sinh vô tư ở bên mẹ; vào chiến trường đã ba năm,

quen với bom đạn và nguy hiểm, giáp mặt với cái chết nhưng vẫn hồn

nhiên, trong sáng, đầy khát khao mơ ước);

- Vẻ đẹp của Phương Định qua sự tự nhận xét, đánh giá về cuộc sống của

mình:

6,0

Trang 33

+ Là cô gái trẻ với nhiều ấn tượng sâu sắc về ngoại hình rất nữ tính (một cô gái khá, hai bím tóc dày, mềm; cổ cao kiêu hãnh, đôi mắt đẹp; được nhiều người để ý nhưng chưa dành tình cảm riêng cho ai );

+ Hồn nhiên, yêu đời, giàu cá tính, nhiều sở thích (hay mơ mộng, thích làm duyên, mê hát, thích mưa đá, hướng về những kỉ niệm đẹp ở thành phố và thời thiếu nữ );

+ Giàu tình cảm yêu mến đồng đội trong tổ và trong đơn vị (lo lắng và đỡ chị Thao bị ngã; cứu chữa, chăm sóc khi Nho bị thương; dành tình yêu và niềm cảm phục cho tất cả các chiến sĩ mà hằng đêm cô gặp );

- Vẻ đẹp của Phương Định trong chiến đấu: là một nữ chiến sĩ cẩn thận, thông minh, can đảm và vô cùng anh dũng (một khí phách lẫm liệt được thể hiện trong hoàn cảnh phá bom);

- Vẻ đẹp Phương Định được hiện lên qua nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc của nhà văn: Chọn ngôi kể thứ nhất (nhân vật chính là người kể chuyện), tạo điều kiện để tác giả miêu tả, biểu hiện thế giới tâm hồn, những cảm xúc và suy nghĩ (tâm lí) của nhân vật;

- Đánh giá nhân vật: Vẻ đẹp của Phương Định cũng là vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

c) Kết bài:

- Nhận định khái quát thành công xây dựng nhân vật Phương Định; một cô gái có nhiều cá tính, tâm hồn trong sáng, giàu tình cảm, hồn nhiên nhưng can đảm, anh dũng, giàu tình yêu nước;

- Phát biểu cảm nghĩ, liên hệ.

Tiêu chí cho điểm:

* Mức tối đa (6 điểm): Bài làm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kiến thức và

kĩ năng; bố cục chặt chẽ, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng hợp lí; trình bày đầy

đủ, khai thác nhân vật sâu sắc theo hướng đề bài yêu cầu; nhận biết được những vẻ đẹp tiêu biểu của nhân vật trong đoạn trích; biết chọn lọc dẫn chứng hợp lí; diễn đạt lưu loát, trình bày sạch đep

* Mức chưa tối đa:

- Từ 4,25 đến 5,75 điểm: Trình bày tương đối đầy đủ các yêu cầu, khai thác nhân vật sâu sắc; nhận biết được những vẻ đẹp của nhân vật; biết đặt nhân vật trong tác phẩm để xem xét; biết chọn lọc dẫn chứng hợp lí; diễn đạt lưu loát, lập luận chặt chẽ; trình bày sạch đep, có thể mắc một vài lỗi diễn đạt nhưng không nghiêm trọng;

- Từ 3,25 đến 4 điểm: Hiểu tác phẩm và nhân vật, lập luận chặt chẽ nhưng chưa biết vận dụng kiến thức vào yêu cầu cụ thể của bài viết, chưa biết đặt nhân vật trong tác phẩm để xem xét; trình bày sạch đẹp;

- Từ 2,25 đến 3 điểm: Có kiến thức về tác phẩm và nhân vật, diễn đạt chưa

rõ ý, còn chung chung; biết tổ chức bài văn, không mắc những lỗi nghiêm trọng về ngữ pháp và chính tả, nhớ được văn bản và dẫn chứng;

- Từ 1,25 đến 2 điểm: Kiến thức tác phẩm và nhân vật sơ sài, không nhớ văn bản, dẫn chứng tiêu biểu; hiểu đề không rõ ràng hoặc diễn đạt không

rõ nghĩa, mắc nhiều lỗi ngữ pháp, trình bày;

- Từ 0,25 đến 1 điểm: Không có kiến thức về tác phẩm và nhân vật, không hiểu đề nhưng vẫn viết được một số ý có liên quan đến tác phẩm và nhân vật; hoặc diễn đạt quá kém, viết không rõ câu, đoạn, bài văn.

* Mức không đạt (0 điểm): Bỏ giấy trắng, hoặc bài viết hoàn toàn lạc đề, kĩ

năng diễn đạt và ngữ pháp đều kém.

Trang 34

Trên đây chỉ là những gợi ý cơ bản về cách chấm Thí sinh có thể trình bày bài viết không theo trật tự trên, nhưng nếu có đủ ý và diễn đạt tốt thì vẫn cho điểm hoặc cho điểm tối đa Khuyến khích những bài viết có chất văn, có tính sáng tạo Điểm của toàn bài là tổng điểm của các câu cộng lại lẻ đến 0,25.

Câu 1 (3 điểm)

Tôi rửa cho Nho bằng nước đun sôi trên bếp than Bông băng trắng Vết thương không sâu lắm vào phần mềm Nhưng vì bom nổ gần, Nho bị choáng Tôi tiêm cho Nho, Nho lim dim mắt dễ chịu, có lẽ không đau lắm Chị Thao luẩn quẩn bên ngoài, lúng túng như chẳng biết làm gì mà lại rất cần được làm việc Chị ấy

sợ máu.

Đọc kỹ đoạn văn trên rồi thực hiện những yêu cầu sau:

1 Đoạn văn trích từ tác phẩm nào? Của ai?

2 Tác phẩm được viết trong hoàn cảnh nào?

3 Kể tên các nhân vật trong tác phẩm Cho biết công việc của họ là gì?

4 Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn

5 Chỉ ra các phép liên kết có trong đoạn

(Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải, Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam)

Từ khát vọng sống của nhà thơ Thanh Hải trong khổ thơ trên, hãu trình bày suy nghĩ của em về lẽ sống củathế hệ trẻ hiện nay

Câu 3 (4 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Người đồng minh thương lắm con ơi

Cao do nỗi buồn

Xa nuôi chí lớn Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn Sống trên đá không chê đá gập ghềnh Sống trong thung không chê thung nghèo đói

Sống như sông như suối Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc.

(Nói với con, Y Phương, Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU

Trang 35

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

MÔN: VĂNNăm: 2016 - 2017Thời gian làm bài 150 phútCâu 1 (2,0 điểm)

Hãy viết một đoạn văn theo phép lập luận tổng hợp – phân tích – tổng hợp (khoảng 2/3 trang giấy thi) nêunhững suy nghĩ và cảm nhận của em về quê hương

Câu 2 (3,0 điểm)

Hãy trình bày suy nghĩ của em về câu chuyện sau đây:

Biểu giá cho tình mẹ

Người mẹ đang bận rộn nấu bữa cơm tối dưới bếp, bất ngờ cậu con trai bé bỏng chạy vào và đưa cho mẹmột mẩu giấy nhỏ Sau khi lau tay, người mẹ mở tờ giấy ra và đọc:

– Chín tháng mười ngày con nằm trong bụng mẹ: Miễn phí

– Những lúc mẹ bên cạnh chăm sóc, lo lắng mỗi khi con ốm đau: Miễn phí

– Những giọt nước mắt con làm mẹ khóc trong những năm qua: Miễn phí

– Tất cả những đồ chơi, thức ăn, quần áo mà mẹ đã nuôi con trong suốt mấy năm qua: Miễn phí

Và giá trị hơn cả chính là tình yêu của mẹ dành cho con: Cũng miễn phí luôn con trai ạ

Khi đọc những dòng chữ của mẹ, cậu bé vô cùng xúc động, nước mắt lưng tròng Cậu nhìn mẹ và nói: “Conyêu mẹ nhiều lắm!” Sau đó, cậu đặt bút viết thêm vào tờ giấy dòng chữ thật lớn: “Mẹ sẽ được nhận lại trọnvẹn”

(Trích Quà tặng cuộc sống, NXB Trẻ, năm 2008)Câu 3 (5,0 điểm)

Hình ảnh ánh trăng trong hai bài thơ Đồng chí của Chính Hữu và Ánh trăng của Nguyễn Duy

Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Văn

Câu 1 (2 điểm)

Ví dụ:

Nếu bạn đã từng đến thăm Hải Phòng thì tôi đoán chắc rằng bạn sẽ tận hưởng được thời tiết đó Cái nắnggay gắt, chói chang của mùa hè, những cơn mưa rào chợt đến rồi lại chợt đi, bầu trời trong xanh không mộtgợn mây Trái với thời tiết của mùa hè là mùa đông Mùa đông có lá rụng, có cái rét căm căm đến cắt da cắtthịt, cái nắng yếu ớt trên bầu trời phủ đầy sương…

Câu 2

Giải thích ý nghĩa câu chuyện:

– Qua câu chuyện, chúng ta hiểu rằng, tình cảm mẹ con là tình cảm thiêng liêng, cao quý Biết đón nhận tình

Trang 36

thương, sự quan tâm của mẹ thì phải biết ơn và cũng biết mang đến cho mẹ niềm vui, niềm hạnh phúc.– Câu chuyện mang đến một bài học về “cho” và “nhận” trong cuộc sống.

Suy nghĩ về vấn đề mà câu chuyện đặt ra:

– Phải biết “cho” mọi người những điều tốt đẹp thì sẽ “nhận” được những điều tốt đẹp

– Nhưng có những “cho – nhận” đáng ca ngợi, lại có những “cho – nhận” đáng lên án:

+ “Cho – nhận” sự quan tâm, lo lắng, tình cảm bao dung, nhân ái Đó là hành động “cho – nhận” đáng cangợi, cần được nhân lên

+ Kẻ “nhận” mà không “cho” là kẻ ích kỉ, đáng lên án

Bài học và liên hệ bản thân:

– Bài học: Trong cuộc sống, cần biết yêu thương, san sẻ, giúp đỡ mọi người xung quanh Với ông bà, cha

mẹ, cần yêu thương, kính trọng, biết ơn, chăm sóc, hiếu thảo

– Liên hệ bản thân

Câu 3 Hình ảnh ánh trăng trong hai bài thơ Đồng chí của Chính Hữu và Ánh trăng của Nguyễn Duy.Hướng dẫn:

– Chính Hữu và bài thơ “Đồng chí”:

+ Chính Hữu là nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp Thơ ông mang cảm xúc chân thành,mãnh liệt, ngôn ngữ giàu hình ảnh, giọng điệu phong phú

+ Bài thơ “Đồng chí” được sáng tác vào mùa xuân năm 1948, được in trong tập “Đầu súng trăng treo” và làmột trong những thi phẩm thành công nhất của Chính Hữu, tiêu biểu cho thơ ca kháng chiến chống Pháp(1946 – 1954)

– Nguyễn Duy và bài thơ “Ánh trăng”:

+ Nguyễn Duy là một nhà thơ quân đội, đã được giải nhất cuộc thi thơ của báo Văn Nghệ 1972 – 1973, mộtgương mặt tiêu biểu cho lớp nhà thơ trẻ thời chống Mĩ cứu nước

+ Bài thơ “Ánh trăng” nằm trong tập thơ cùng tên – tập thơ được tặng giải A của Hội Nhà Văn Việt Namnăm 1984 Tác phẩm có ý nghĩa triết lý sâu sắc, là lời nhắc nhở về lối sống nghĩa tình, thủy chung với quákhứ gian lao, với thiên nhiên, đất nước và đồng đội

– Trong cả hai bài đều có hình ảnh trăng nhưng mỗi bài lại có những sáng tạo đặc sắc riêng

+ Phân tích, so sánh làm sáng tỏ vấn đề:

– Điểm giống nhau:

– Trong cả hai bài, trăng đều là hình ảnh thiên nhiên đẹp, trong sáng, bay bổng, lãng mạn

– Đều là người bạn tri kỉ với con người trong chiến đấu và trong sinh hoạt hàng ngày

Điểm khác nhau:

* Trăng trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu:

– Được đặt trong thời gian, không gian: rừng đêm hoang vu, lạnh lẽo Trăng xuất hiện trong giờ khắc trướcmột trận chiến đấu mà mất mát, hi sinh là những điều không thể tránh khỏi

– “Đầu súng trăng treo“: Hình ảnh trăng treo trên đầu súng vừa có ý nghĩa tả thực, vừa có tính biểu trưngcủa tình đồng đội và tâm hồn bay bổng lãng mạn của người chiến sĩ Phút giây xuất thần ấy làm tâm hồnngười lính lạc quan thêm tin tưởng vào cuộc chiến đấu và mơ ước đến tương lai hoà bình

Trang 37

* Trăng trong bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy:

– Trăng trong quá khứ:

“Hồi chiến tranh ở rừngVầng trăng thành tri kỉ

…Ngỡ không bao giờ quênCái vầng trăng tình nghĩa”

Trăng khi đó là ánh sáng trong đêm tối chiến tranh, là niềm vui bầu bạn của người lính trong gian lao củacuộc kháng chiến – vầng trăng tri kỉ Nhân vật trữ tình gắn bó với trăng trong những năm dài kháng chiến.Trăng vẫn thuỷ chung, tình nghĩa

– Ánh Trăng hiện lên đáng giá biết bao, cao thượng vị tha biết chừng nào:

Đánh giá chung:

– Với sự sáng tạo tài tình của các nhà thơ, hình ảnh trăng trong hai tác phẩm thật sự là những hình ảnh đẹp,

để lại trong lòng độc giả những cảm xúc dạt dào, sâu lắng

ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH LỚP 9 (Lần III)

Trang 38

TRƯỜNG THCS BỒ LÝ

NĂM HỌC: 2015-2016MÔN THI: Ngữ Văn(Thời gian: 90 phút)

Câu 1 (1 điểm): Chép lại nguyên văn 4 dòng thơ đầu bài “Cảnh ngày xuân”(Truyện Kiều) của nguyễn Du.Câu 2 (1 điểm): Trong hai câu thơ sau:

Nỗi mình thêm tiếc nỗi nhàThềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng

(Nguyễn Du – Truyện Kiều)

Từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?Có thể coi đây là hiện tượng chuyểnnghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa được không? Vì sao?

Câu 3 (3 điểm): Viết một đoạn văn nghị luận theo các lập luận diễn dịch (khoảng 10 - > 12 dòng) nêu lênsuy nghĩ của em về tình cảm gia đình được gợi từ câu ca dao sau:

Công cha như núi Thái SơnNghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Câu 4 (5 điểm): Vẻ đẹp của người anh hùng tài hoa, dũng cảm,trọng nghĩa khinh tài qua đoạn trích Lục VânTiên cứu Kiều Nguyệt Nga (Nguyễn Đình Chiểu- Truyện Lục Vân Tiên)

Đáp án đề thi thử vào lớp 10 môn Văn

- Từ “Hoa” trong “thềm hoa”, “lệ hoa” được dùng theo nghĩa chuyển

- Nhưng không thể coi đâyu là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa

- Vì nghĩa chuyển này của từ “Hoa” chỉ là nghĩa chuyển lâm thời, chứ chưa làm thay đổi nghĩa của từ.Câu 3:

Bài ca dao nghe như lời khuyên , mà cũng như lời suy tôn cha mẹ và tâm nguyện của con cái đối với cha mẹtrên hai vấn đề: ghi nhớ công ơn cha và hết lòng hiếu thảo với cha mẹ

Công ơn cha mẹ xưa nay được người Việt Nam đánh giá rất cao:

“Công cha như núi Thái Sơn,Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”

Còn lời suy tôn nào xứng đáng và chính xác hơn lời suy tôn đó Núi Thái Sơn ở Trung Quốc nổi tiếng là mộtngọn núi cao, bề thế vững chãi đem ví với công lao người cha đối với con cái Công ơn người mẹ cũng tolớn không kém “Nghĩa” ở đây là ơn nghĩa, tình nghĩa Ngoài cái tình mang nặng đẻ đau, người là ngườitrực tiếp bồng bế nuôi con từ tấm bé đến khi con khôn lớn nên người

Tóm lại,một câu ca dao ngắn gọn gồm mười bốn từ mà thể hiện được lòng biết ơn của con cái, sự đánh giácao công ơn của cha mẹ

Trang 39

- Đoạn trích “Lục Vân Tiên” nằm ở phần đầu của truyện.

b) Thân bài:

Lục Vân Tiên là người anh hùng tài hoa, dũng cảm:

- Trên đường xuống núi, về kinh đô ứng thi Vân Tiên đã đánh cướp để cứu dân lành:

“ Tôi xin ra sức anh đàoCứu người cho khỏi lao đao buổi này”

- Mọi người khuyên chàng không nên chuốc lấy hiểm nguy vì bọn cướp thì quá đông mà lại hung hãn

“Dân rằng lẽ nó còn đâyQua xem tướng bậu thơ ngây đã đành

E khi họa hổ bất thànhKhi không mình lại xô mình xuống hang”

- Trước một dối thủ nguy hiểm như vậy nhưng Vân Tiên không hề run sợ

“Vân Tiên ghé lại bên đàng

Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô”

- Vân Tiên đã quát vào mặt bọn chúng:

Kêu rằng: “Bớ đảng hung đồChớ quen làm thói hồ đồ hại dân”

- Tướng cướp Phong Lai thì mặt đỏ phừng phừng trông thật hung dữ Vậy mà Vân Tiên vẫn xông vô đánhcướp Hình ảnh Vân Tiên đánh cướp được miêu tả rất đẹp

“Vân Tiên tả đột hữu xôngKhác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang”

Hành động của Vân Tiên chứng tỏ là người vì việc nghĩa quên mình, cái tài của bậc anh hùng và sức mạnhbênh vực kẻ yếu, chiến thắng những thế lực bạo tàn

Vân Tiên là người chính trực, trọng nghĩa kinh tài:

- Thái độ cư xử với Kiều Nguyệt Nga sau khi đánh cướp lại bộc lộ tư cách con người chính trực hào hiệp,trọng nghĩa khinh tài, cũng rất từ tâm, nhân hậu của Lục Vân Tiên Khi thấy hai cô gái chưa hết hãi hùng,Vân Tiên động lòng tìm cách an ủi họ và ân cần hỏi han

Vân Tiên nghe nói dộng lòngĐáp rằng: “Ta đã trừ dòng lâu la”

_ Khi nghe họ nói muốn được lạy tạ ơn, Vân Tiên đã cười và khiêm nhường tả lời: “Là ơn há để trông ngườitrả ơn”

- Quan niệm sống của Vân Tiên là cách cư xử mang tính thần nghĩa hiệp của các bậc anh hùng hảo hán VânTiên quan niệm:

Nhớ cậu kiến ngãi bất viLàm người thế ấy cũng phi anh hùngc) Kết bài:

- Vân Tiên là người tài hoa, dũng cảm, chính trực hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài

- Hình ảnh Lục Vân Tiên là hình ảnh đẹp, hình ảnh lí tưởng mà Nguyễn Đình Chiểu gửi gắm niềm tin vàước vọng của mình

- Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị gần với lời nói thông thường trong nhân dân và mang đậm màu sắc địaphương Nam Bộ Ngôn ngữ thiếu phần trau chuốt uyển chuyển nhưng lại phù hợp với ngôn ngữ người kểchuyện, rất tự nhiên, dễ đi vào quần chúng

TRƯỜNG THCS CAO VIÊN ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGỮ VĂN

Trang 40

NĂM HỌC 2015-2016

ĐỀ BÀI

Phần I (3đ)

Câu 1 Trong “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ, khi bị Trương Sinh

nghi là “thất tiết”, mắng nhiếc đuổi đi, Vũ Nương đã nói:

“ – Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng vì có cái thú vui nghi gia nghi thất Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió; khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cái én lìa đàn, nước thẳm buồm xa, đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa.”

Những hình ảnh được dùng trong lời nói của Vũ Nương có gì đặc biệt? Điều đó thể hiện tâm trạng của nàng như thế nào?

Câu 2 Nói về việc Vũ Nương gieo mình xuống sông tự vẫn, có ý kiến cho rằng nàng hành

động như vậy là ích kỉ, chỉ nghĩ đến bản thân mà không nghĩ đến đứa con của mình Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?

Câu 1 Nêu nội dung khái quát của đoạn thơ trên bằng một câu văn hoàn chỉnh.

Câu 2 Chỉ ra các từ láy được sử dụng trong các câu thơ trên.

Câu 3 Trong khổ thơ đó, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu hiệu quả diễ đạt của

biện pháp nghệ thuật ấy trong khổ thơ.

Câu 4 Tại sao trong bài “Ánh trăng”, Nguyễn Duy không viết hoa chữ cái đầu câu 2, 3, 4 ở mỗi khổ thơ?

Câu 5 Qua bài thơ “Ánh trăng” và những hiểu biết của em về thực tế xã hội, hãy viết một

đoạn văn theo phép lập luận diễn dịch có độ dài khoảng 15 câu, trình bày suy nghĩ của em

về những lần “giật mình” của con người trong cuộc sống Trong đoạn có sử dụng một câu ghép, một thành phần biệt lập phụ chú Gạch chân câu ghép và thành phần phụ chú và chú thích xuống cuối đoạn văn.

PHÒNG GD&ĐT THANH OAI

Trường THCS Mỹ Hưng

ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10NĂM HỌC: 2016 - 2017Môn: Ngữ vănThời gian làm bài: 120 phút (không kể thời

gian giao đề)

Phần I: (7 điểm)

Cho câu thơ: “Không có kính, rồi xe không có đèn”

Câu 1: Chép tiếp các câu thơ còn lại để hoàn thiện khổ thơ Hãy cho biết khổ thơ em vừa chép ở tác phẩmnào? Tác giả là ai? Được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

Ngày đăng: 06/06/2017, 21:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w