Nhà tái định cư 9 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình Xây dựng văn phòng,dịch vụ công cộng, nhà ở chung cư.Rất hữu ích cho những bạn sinh viên năm cuối ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp của các trường Đh Xây dựng,Kiến trúc vv...
Trang 16.1.2 Lựa chọn phương án thi công BTCT phần thân
Vì khối lượng công việc trong 1 tầng là tương đối lớn và để thuận tiện cho việc thicông, tổ chức vật liệu, nhân công, máy thi công nên ta phân mỗi tầng làm 2 đợt thi công làthi công cột và thi công dầm sàn riêng
Công trình là nhà làm việc với kết cấu các tầng là khá giống nhau vì vậy ta cần sửdụng ván khuôn có độ luân chuyển cao sử dụng được nhiều lần Bề mặt ván khuôn và chấtlượng sản phẩm cao
Chọn cốp pha kim loại do công ty NITETSU của Nhật Bản chế tạo Bộ ván khuôn baogồm:
- Thanh chống kim loại
- Dựa vào yêu cầu của loại cốp pha và quy mô công trình của ta chọn sử dụng cốp phathép làm chủ đạo và kết hợp ván khuôn gỗ cho một số vị trí mà ván khuôn thép không
đảm bảo yêu cầu là hợp lý nhất vừa kinh tế, vừa an toàn và nhanh chóng.
Trang 2Hình dạng tấm cốp pha kim loại
Bảng đặc tính kỹ thuật của tấm cốp pha phẳng
Trang 3Bảng đặc tính kỹ thuật tấm ván khuôn góc ngoài:
Trang 4Minh khai lenex
cÊu t¹o khung gi¸o thÐp
pal
1 Chọn cây chống sàn, dầm
Sử dụng giáo PAL do hãng Hoà Phát chế tạo
a) Ưu điểm của giáo PAL:
- Giáo PAL là một chân chống vạn năng bảo đảm an toàn và kinh tế
- Giáo PAL có thể sử dụng thích hợp cho mọi công trình xây dựng với những kết cấunặng đặt ở độ cao lớn
- Giáo PAL làm bằng thép nhẹ, đơn giản, thuận tiện cho việc lắp dựng, tháo dỡ, vậnchuyển nên giảm giá thành công trình
b) Cấu tạo giáo PAL:
Giáo PAL được thiết kế trên cơ sở một hệ khung tam giác được lắp dựng theo kiểu tamgiác hoặc tứ giác cùng các phụ kiện kèm theo như :
1 Phần khung tam giác tiêu chuẩn
2 Thanh giằng chéo và giằng ngang
Lắp tiếp các thanh giằng nằm
ngang và giằng chéo
Lồng khớp nối và làm chặt
chúng bằng chốt giữ Sau đó chống
thêm một khung phụ lên trên
Trang 53 Chiều dài ống trên: 1800mm
4 Chiều dài đoạn điều chỉnh: 120mm
5 Sức chịu tải lớn nhất khi lmin: 2200 kG
6 Sức chịu tải lớn nhất khi lmax:1700 kG
7 Trọng lượng: 12.3 kG
2 Chọn bê tông thi công phần thân
Có 2 cách thi công bê tông phần thân là:
1 Bê tông trộn tại chỗ
2 Bê tông thương phẩm
Vì công trình nằm trong thành phố và yêu cầu chất lượng thi công cao nên ta chọn giảipháp bê tông thương phẩm
3 Chọn phương tiện thi công kết cấu phần thân
- Đối với các nhà cao tầng biện pháp thi công tiên tiến, có nhiều ưu điểm là sử dụng cầntrục để vận chuyển bê tông hoặc máy bơm bê tông Để phục vụ cho công tác bê tông,chúng ta cần giải quyết các vấn đề như vận chuyển người, vận chuyển ván khuôn vàcốt thép cũng như vật liệu xây dựng khác lên cao Do đó ta cần chọn phương tiện vậnchuyển cho thích hợp với yêu cầu vận chuyển và mặt bằng công tác của từng côngtrình
- Công trình có mặt bằng rộng do đó có thể chọn loại cần trục tháp cho thích hợp Từtổng mặt bằng công trình, ta thấy cần chọn loại cần trục tháp cố định, loại cần trục nàyrất hiệu quả và thích hợp với điều kiện công trình chạy dài có mặt bằng gần vuông Cần
Trang 6trục tháp được sử dụng để phục vụ công tác vận chuyển vật liệu lên các tầng nhà (xà gồ,ván khuôn, sắt thép, dàn giáo, bê tông ).
Lựa chọn phương tiện vận chuyển bê tông đến công trường bằng xe vận chuyển bê tôngchuyên dùng Gồm có:
1 Ô tô vận chuyển bê tông thương phẩm: Mã hiệu KAMAZ – 5511
2 Máy đầm bê tông: Mã hiệu U21-75; U 7
6.2 CÁC CÔNG VIỆC THI CÔNG KẾT CẤU THÂN
6.2.1 Thi công cột,lõi
+ Tiến hành gia công, lắp dựng cốt thép cột,lõi
+ Tiến hành lắp ghép ván khuôn cột,lõi
+ Tiến hành tháo ván khuôn dầm,sàn
6.2.3 Thi công cầu thang bộ
+ Tiến hành gia công, lắp dựng cốt thép cầu thang
+ Tiến hành lắp ghép ván khuôn cầu thang
+ Tiến hành đổ BT cầu thang
+ Tiến hành tháo ván khuôn cầu thang
6.3 CHỌN VÁN KHUÔN CHO CÁC CẤU KIỆN
1.Ván khuôn cột
Trang 7200x1200x55,300x1500x55,300x1200x552>6 60x75 2.55 150x1500x55,300x1500x55,150x1200x55,300x1200x55
100x1200x552>6 60x75 2.55 150x1500x55,300x1500x55,150x1200x55,300x1200x55
Trang 8300x1800x55,300x1500x55
Trang 10Tầng lxb h Ván khuân
2>mái 7x2.5 3.3 300x1500x55,200x1500x55,100x1500x55,300x1800x55,
200x1800x55,100x1800x55Tum 7x2.5 1.65 300x1800x55,200x1800x55,100x1800x55
4.Ván khuân cầu thang
Ván khuân cầu thangTầng Bản thang Dầm thang Ván khuân bản Ván khuân đáydầm Ván khuân thànhdầm
Trang 11Ván khuân cột 300x700 Ván khuân cột 400x700
Trang 12Ván khuân cột 600x700 Ván khuân cột 600x650
Trang 14Trong đó: + n = 1,3 là hệ số độ tin cậy
+ H =0,75(m) Chiều cao ảnh hưởng của thiết bị đầm sâu + = 2500 (kG/m3) dung trọng của bê tông
Áp lực ngang do đổ bêtông bằng cần trục
2
tt d
Trong đó: + n = 1,3 là hệ số độ tin cậy
Tải trọng do gió tác dụng vào ván khuôn cột:
Do tính toán với ván khuôn cột tầng 4 có chiều cao H > 10 m Khi tính toán vánkhuôn cột cần kể tới ảnh hưởng của áp lực gió lên hệ thống ván khuôn:
2 0
tt giohut
Trong đó:
n = 1,2 là hệ số độ tin cậy của tải trọng gió
W0 = 85( kG/m2) là áp lực gió tiêu chuẩn với công trình ở TP HảiDương
k = 0,802 là hệ số phụ thuộc vào độ cao z với cột tầng 4
C = 0,6 hệ số khí động lấyvới gió hút Tổng tải trọng tác dụng vào 1m2 ván khuôn lõi là
Trang 15(0,3 m là chiều rộng của 1 tấm ván cột có tiết diện lớn nhất)
Gọi khoảng cách giữa các gông cột là Lg Ta đi tính toán khoảng cách gông theo 2điều kiện là điều kiện bền và điều kiện độ võng
Trang 16(1) Theo điều kiện bền:
Coi ván khuôn cột như dầm liên tục có đầu nút thừa với các gối tựa là gôngcột Mô men trên nhịp lớn nhất của dầm liên tục là:
2 ax max
.10
tt gm
R: Cường độ của ván khuôn kim loại R = 2100 (daN/cm2)
=0,9 - hệ số điều kiện làm việc
W: Mô men kháng uốn của ván khuôn, với bề rộng 30cm ta có W = 4,57 (cm3)
Từ đó Lg
107, 2( )751,65
tt
RW
cm q
Trang 17 Tải trọng dùng để tính võng của ván khuôn:
(daN/m)
Độ võng f được tính theo công thức : E J
l q
tc
.128
Kết hợp 2 điều kiện trên ta chọn lg = 95 cm
Chọn gông thép chữ V tiết diện ngang 1075 mm
6.4.2 Tính hệ thống cây chống xiên
Để chống cột theo phương thẳng đứng, ta sử dụng cây chống xiên Một đầu chống vàogông cột, đầu kia chống xuống sàn Sử dụng 4 cây chống đơn cho mỗi cột Đối với cột biên
và cột góc cần kết hợp các dây văng có tăng đơ điều chỉnh để giữ ổn định
Sơ đồ làm việc của cây chống xiên cho ván khuôn cột như hình vẽ :
Trang 18- Tải trọng gió gây ra phân bố đều trên cột gồm 2 thành phần : gió đẩy và gió hút
k
N F R
(cm2)
=> chọn dây thép d = 6 mm có F = 0,283(cm2)
Trang 191750 55
700 55
Trang 20Ván khuân đáy dầm
Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm
Trang 214 Tải trọng do đầm
bêtông
tc 4
W=6,55 cm3–Mômen kháng uốn của ván khuôn, bề rộng 300mm;
M - Mô men trong ván đáy dầm M =
2
.10
(2) Tính toán khoảng cách xà gồ theo độ võng
Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván khuôn trên 1m dài
qtc =
876,87
Trang 22- Độ võng của ván khuôn : f =
4
E - Mô đun đàn hồi của thép; E = 2,1.106 kg/cm2
J - Mômen quán tính của bề rộng ván khuôn J = 28,46 cm4
Kết hợp 2 điều kiện trên ta chọn lxg = 60 cm
6.5.2 Ván khuôn thành dầm
- Tính toán ván khuôn thành dầm thực chất là tính khoảng cách cây chống xiên củathành dầm, đảm bảo cho ván thành không bị biến dạng quá lớn dưới tác dụng của áplực bê tông khi đầm đổ
- Quan niệm ván khuôn thành dầm làm việc như một dầm liên tục đều nhịp chịu tảitrọng phân bố đều q do áp lực của bêtông khi đầm, đổ, áp lực đầm đổ của bêtông cóthể coi như áp lực thuỷ tĩnh tác dụng lên ván thành, nó phân bố theo luật bậc nhất, cógiá trị (n..hd ) Để đơn giản trong tính toán ta cho áp lực phân bố đều trên toàn bộchiều cao thành dầm
- Chiều cao làm việc của thành dầm
h = 0,55 - 0,12 = 0,43 cm
Như vậy sẽ được ghép từ 2 tấm ván b= 30cm và b=15cm
Trang 23Tải trọng tác dụng lên ván thành dầm bao gồm.
Trang 24Trong đó: W - Mômen kháng uốn của tấm ván thành;
W = 4,57+ 6,55 = 11,12 cm3
M - Mômen trên ván thành dầm; M =
2 10
(2) Tính toán khoảng cách nẹp đứng theo điều kiện độ võng
Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván khuôn trên 1m dài:
E - Mô đun đàn hồi của thép; E = 2,1.106 kg/cm2
J - Mômen quán tính của bề rộng ván khuôn J = 28,46 cm4
Kết hợp 2 điều kiện trên ta chọn lnd = 120 cm
6.5.3 Tính toán đà ngang cho dầm
Tải trọng tác dụng lên đà ngang là toàn bộ tải trọng dầm trong diện truyền tải của nó(diện truyền tải là một khoảng ađn) Bao gồm:
Trang 25 Tải trọng ván khuôn hai thành dầm:
Giá trị momen: Mmax 145,8 (kG.m)
Ta có: W =
2
.6
Trang 26(1) Kiểm tra theo điều kiện bền
109,35133,33
tt M
W
(kG/cm2 )< .n150.0,85 127,5( kG cm/ 2)
(2) Kiểm tra theo điều kiện độ võng
Độ võng của ván khuôn được tính theo công thức:
Gía trị mômen lớn nhất để tính đà dọc theo bền: Mmax = 120,82 (kG.m)
Trang 27(1) Kiểm tra khả năng chịu lực:
(2) Kiểm tra điều kiện biến dạng:
Từ kết quả tính toán của SAP ta có độ võng của đà dọc là f= 1,5mm
Độ võng cho phép: [f]=
400 l 400 = 3 (mm)
Ta thấy: f < [f], do đó tiết diện đà dọc (b.h) = (810) cm là đảm bảo
Vậy với khoảng cách các xà gồ dọc là 120cm đảm bảo điều kiện chịu lực
Trang 283 Tải trọng do đổ bêtông
bằng cần trục
tc 3
4 Tải trọng do dụng cụ
thi công
tc 4
Tổng tải trọng q q 1q2 q3q4 1014 1277,9
Trang 291 Tính khoảng cách giữa các đà ngang, đà dọc đỡ ván khuôn sàn
Để thuận tiện cho việc thi công, ta chọn khoảng cách giữa thanh đà ngang mang vánsàn l = 60cm, khoảng cách lớn nhất giữa các thanh đà dọc l =120cm (bằng kích thước củagiáo PAL)
Từ khoảng cách chọn trước ta sẽ chọn được kích thước phù hợp của các thanh đà.Tính toán, kiểm tra độ bền , độ võng của ván khuôn sàn và chọn tiết diện các thanh đà.Kiểm tra độ bền, độ võng cho một tấm ván khuôn sàn:
W = 6,55cm3 - Mômen kháng uốn của tấm ván khuôn rộng 300
M - Mômen trong ván đáy sàn; M =
2
.10
(2) Tính toán theo điều kiện độ võng
Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván khuôn trên 1m dài:
Trang 30 E - Mô đun đàn hồi của thép; E = 2,1.106 kg/cm2.
J - Mômen quán tính của bề rộng ván khuôn J = 28,46 cm4
Kết hợp 2 điều kiện trên ta chọn l d = 60 cm
2 Tính toán, kiểm tra tiết diện đà ngang
- Chọn tiết diện thanh xà gồ ngang: bh = 810cm, gỗ nhóm VI có:
Trang 31Sơ đồ chịu tải của đà ngang đỡ đáy sàn
- Tải trọng bản thân đà ngang:
q5 = n.b.h g
Trong đó:
Hệ số độ tin cậy: n =1,1
Dung trọng riêng của gỗ g = 600 (kG/m3)
b, h là chiều rộng và chiều cao của đà ngang Chọn bxh=8x10cm
Trang 32=> Chọn đà ngang (810) là đảm bảo khả năng chịu lực.
(2) Kiểm tra độ võng đà ngang
Tải trọng dùng để tính võng của đà ngang (dùng trị số tiêu chuẩn):
b h
=
3
8 1012
= 666,7cm4
4 5
Ta thấy: f < [f] do đó đà ngang có tiết diện bh = 810 cm là bảo đảm
b) Tính toán, kiểm tra tiết diện đà dọc:
80
Trang 33600 600
3
4
7 5
9 10 11 12 8
15
16
17
6.7 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN THANG BỘ
6.7.1 Tính toán ván khuôn thang bộ
4 Tải trọng do dụng cụ
thi công
tc 4
Tổng tải trọng q q 1q2 q3q4 1014 1277,9
Trang 346.7.2 Tính khoảng cách giữa các đà ngang, đà dọc đỡ ván khuôn thang
- Do bề rộng thang không lớn, chỉ 1,2m nên ta sử dụng một loại ván khuôn1200x300x55 Chọn trước khoảng 3 đà ngang cách nhau 600mm, đà dọc cứ 2 bậcthang bố trí một đà dọc, vậy khoảng cách của các đà dọc theo phương nghiêng khoảng700mm Từ khoảng cách chọn trước ta sẽ chọn được kích thước phù hợp của các thanhđà
Tính toán, kiểm tra độ bền , độ võng của ván khuôn thang và chọn tiết diện các thanh đà.
Kiểm tra độ bền, độ võng cho một tấm ván khuôn thang:
Sơ đồ chịu lực ván khuôn thang
(1) Tính toán theo điều kiện bền:
(2) Tính toán theo điều kiện độ võng
Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván khuôn trên 1m dài:
qtc = 1=3088,26(kG/m)
Độ võng của ván khuôn được tính theo công thức:
Trang 356.7.3 Tính toán, kiểm tra tiết diện đà
Chọn tiết diện thanh xà gồ ngang: bh = 810cm, gỗ nhóm VI có:
gỗ = 150 kG/cm2 và E =1,1.105 kG/cm2.Tải trọng tác dụng:
Xà gồ ngang chịu tải trọng phân bố trên 1 dải có bề rộng bằng khoảng cách giữa hai
Dung trọng riêng của gỗ g = 600 (kG/m3)
b, h là chiều rộng và chiều cao của đà ngang Chọn bxh=8x10cm
11.40 -20.
32 -20.
32
9.06-1 23
10.17
7.78-24.
01 -24.
01
Trang 36=> Chọn đà ngang (810) là đảm bảo khả năng chịu lực.
Kiểm tra độ võng đà ngang:
Độ võng của xà gồ ngang theo kết quả phần mềm tính toán:
f = 0,0071(cm)
Độ võng cho phép: [f] = l/400 = 70/400 = 0,175(cm)
Ta thấy: f < [f] do đó đà ngang có tiết diện bh = 810 cm là bảo đảm
Trang 373 4
7
6 5
8 10 9
D
D
1
6.8 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN LÕI
6.8.1 Tính toán ván khuôn lõi
Trang 38Theo tiêu chuẩn thi công bê tông cốt thép TCVN 4453 - 95 thì áp lực ngang tác dụnglên VK lõi xác định theo công thức sau:
Áp lực ngang tối đa của vữa bê tông tươi:
H =0,75(m) Chiều cao ảnh hưởng của thiết bị đầm sâu
ɣ= 2500 (kG/m3) dung trọng của bê tông
Trong đó: n = 1,3 là hệ số độ tin cậy
Tải trọng do gió tác dụng vào ván khuôn cột:
Trang 39 Do tính toán với ván khuôn lõi tầng 4 có chiều cao H > 10 m Khi tính toán vánkhuôn cột cần kể tới ảnh hưởng của áp lực gió lên hệ thống ván khuôn:
2 0
tt giohut
Trong đó:
n = 1,2 là hệ số độ tin cậy của tải trọng gió
W0 = 85( kG/m2) là áp lực gió tiêu chuẩn với công trình ở TP.Hải Dương
k = 0,802 là hệ số phụ thuộc vào độ cao z với cột tầng 4
C = 0,6 hệ số khí động lấyvới gió hút Tổng tải trọng tác dụng vào 1m2 ván khuôn lõi là
(0,3 m là chiều rộng của 1 tấm ván lõi có tiết diện lớn nhất)
Gọi khoảng cách giữa các gông cột là Lg Ta đi tính toán khoảng cách gông theo 2điều kiện là điều kiện bền và điều kiện độ võng
(1) Theo điều kiện bền:
Coi ván khuôn lõi như dầm liên tục có đầu nút thừa với các gối tựa là thanh ti ren.Mômen trên nhịp lớn nhất của dầm liên tục là:
2 ax max
.10
tt gm
q L
Trong đó:
R: Cường độ của ván khuôn kim loại R = 2100 (daN/cm2)
=0,9 - hệ số điều kiện làm việc
W: Mô men kháng uốn của ván khuôn, với bề rộng 30cm ta có W = 4,57 (cm3)
Từ đó Lg
107, 2( )751,65
tt
RW
cm q
Trang 40(2) Theo điều kiện độ võng:
(daN/m)
Độ võng f được tính theo công thức : E J
l q
tc
.128
Trang 41Tải trọng gió gây ra phân bố đều trên cột gồm 2 thành phần : gió đẩy và gió hút
k
N F R
(cm2)
=> Chọn dây thép d = 12 mm có F = 1.13(cm2)
6.9 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP ĐỔ BÊ TÔNG CỘT, DẦM, SÀN
1 Phân chia khu vực thi công
Do khối lượng các công tác không thể hoàn thành được trong một ngày do yêu cầu về
tổ chức, về công nghệ cũng như về an toàn lao động Chính vì vậy ta cần chia công trìnhthành nhiều phân đợt, phân đoạn để có thể đảm bảo tổ chức hợp lý, an toàn lao động, đồngthời đạt năng suất cao
a Phân đợt thi công.
Công trình được chia thành các đợt thi công Mỗi tầng là một đợt thi công
Mỗi tầng thi công theo 2 đợt:
+Đợt 1:Thi công cột,tường ,1 vế thang bộ
+Đợt 2 : Thi công dầm ,sàn và vế còn lại của thang bộ
Trang 42-Phương pháp tổ chức thi công theo dây chuyền : chia công trình thành những phần việc
có chuyên môn riêng biệt.Mỗi phần công việc riêng biệt được tổ chức 1 tổ đội cóchuyên môn tương ứng thực hiện.Như vậy mỗi tổ đội sẽ thay nhau lần lượt hoàn thànhcông tác của mình từ phân đoạn này sang phân đoạn khác
b.Phân đoạn thi công.
Nguyên tắc phân chia công trình thành các phân đoạn thi công theo phương pháp dây
- Khối lượng mỗi công việc ở từng phân đoạn phải đảm bảo cho một tổ đội, máy thicông và cung ứng vật liệu hợp lý nhất Theo kinh nghiệm thì với phương pháp thi côngnhà khung bê tông cốt thép toàn khối, để thỏa mãn điều kiện này thì diện tích mỗi phânkhu nằm trong khoảng 100200 m2
- Chọn phân đoạn phải phù hợp với công nghệ, kiến trúc, kết cấu và ý đồ tổ chức sảnxuất
- Công nghệ: phải đảm bảo công việc làm đạt chất lượng, khối lượng thi công phải gọnnhẹ dễ thực hiện, phù hợp với năng lực sản xuất định triển khai
- Kiến trúc: đảm bảo được thẩm mỹ, liên tục của đường nét, ranh giới rõ ràng
- Kết cấu: đảm bảo những phần thi công xong kết cấu ổn định, nếu dừng không ảnhhưởng đến khả năng chịu lực
- Tổ chức:sản xuất đảm bảo khối lượng công việc vừa với năng lực sản xuất và thời hạnthi công công trình
c Mạch ngừng trong thi công bê tông toàn khối.