BN được lưu tại phòng HSCC để hoàn tất hồ sơ bệnh án, được khám trực tràng và thực hiện các xét nghiệm CLS> HỎI: 1> Theo anhchị với các CLS đã có, chẩn đoán trong trường hợp này là gì?.
Trang 1Đề 1 ( Y3 chính qui năm 2004)
Một BN nữ, 32 tuổi Nhập viện vì sốt 38 độ C, đau bụng vùng 1/4 dưới bên P BN
có buồn nôn nhưng không nôn
Theo BN khai, trước khi đến khám tại BV 12 giờ trước có đau bụng nhẹ, âm ỉ vùng thượng vị và quanh rốn, sau đó khu trú dần xuống 1/4 dưới bụng bên P Kèm theo BN có buồn nôn, không tiêu chảy, tiểu tiện dễ, không tiểu gắt buốt Không có dấu hiệu chậm kinh
Trong tiền căn BN không có mổ cũ vùng bụng, tuy nhiên thỉnh thoảng có tiêu chảy nhẹ, kinh nguyệt đều và một tháng gần đây đã có đi khám, điều trị bệnh phụ khoa Ngoài ra BN không mắc các bệnh nặng kèm theo
Khám BN lúc nập viện: bệnh tỉnh táo, còn sốt 38 độ C, mạch 80l/p, HA
110/80mmHg, da niêm không vàng Còn đau bụng khu trú vùng 1/4 dưới bụng
P, gan lách không to Các bộ phận khác không có gì đặt biệt
HỎI:
1> Hãy cho biết 5 chẩn đoán sơ bộ có thể đặt ra trong trường hợp này, xếp thứ
tự từng loại bệnh có nguy cơ gặp cao nhất trở xuống
2> Theo anh(chị) cần làm thêm các xét nghiệm CLS gì để giúp chẩn đoán xác định?
3> Khi tiến hành chẩn đoán xác định một bệnh lý ngoại khoa TQ cần phải dựa vào đâu-nêu ngắn gọn?
4> Mô tả cơn đau bụng điển hình gặp trong "Thủng dạ dày", "Tắc ruột", "Viêm tụy cấp"?
5> Theo như chẩn đoán "đầu tiên", anh(chị) đã nêu trên, nếu không được điều trị kịp thời sẽ có thể gây ra những biến chứng gì?
Đề 2 ( YCT3 năm 2004)
Một BN nữ 60 tuổi, nhập viện vì đau khắp bụng từng cơn
Theo BN khai từ khoảng 1 tuần nay, thỉnh thoảng BN có những cơn đau bụng vùng quanh rốn và đau bụng bên T Kèm theo đi cầu khó và lúc BN đi cầu ra phân lẫn đàm và máu BN tự mua thuốc uống nhưng không đỡ BN ăn uống kém
và mất ngủ Hai ngày trước khi nhập viện tình trạng đau bụng từng cơn tăng dần, BN có ói ra thức ăn và không đi cầu được
Khám khi nhập viện: BN tỉnh, vẻ mặt hốc hác mệt mỏi Da, niêm mạc hồng, mạch 105l/p, HA 100/80mmHG, NT 22l/p
Bụng chướng toàn bộ, di động ít theo nhịp thở, không có sẹo mổ cũ, chưa phát hiện được u buớu bất thường ở vùng bụng Bụng mềm, ấn đau khắp bụng, nhưng không thấy cảm ứng phúc mạc
BN được lưu tại phòng HSCC để hoàn tất hồ sơ bệnh án, được khám trực tràng
và thực hiện các xét nghiệm CLS>
HỎI:
1> Theo anh(chị) với các CLS đã có, chẩn đoán trong trường hợp này là gì? Và nguyên nhân thường gặp?
2> Trình bày triệu chứng LS điển hình của Bn tắc ruột cơ học?
3> Nêu các CN CLS chính trong tắc ruột cơ học
4> Chẩn đoán phân biệt trong trường hợp BN này
5> Nêu kết quả thăm trực tràng khi BN có tắc ruột cơ học điển hình
Trang 2Đề 3 ( YCT4 năm 2004)
Một BN nam, 80 tuổi, nhập viện vì đau bụng cấp vùng thượng vị BN khai sau khi
ăn tiệc buổi chiều cùng ngày về khoảng 3 giờ, xuất hiện đau bụng dữ dội và liên tục vùng thượng vị, có lan ra phía sau lưng BN đã tự uống thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng nhưng không bớt đau bụng BN không sốt kèm theo có nôn
ra thức ăn, nhưng sau khi nôn BN vẫn không cảm thấy bớt đau bụng
BN nhập viện trong tình trạng tỉnh táo, tiếp xúc được, HA 110/70mmHg, mạch 95l/p, NT 25l/p Bụng chướng vừa, mềm và khám thấy có phản ứng thành bụng vùng trên rốn, khi nghe thấy nhu động ruột giảm
Trong tiền căn 2 tháng trước BN có đi kiểm tra sức khoe nhưng không phát hiện bệnh lý gì
HỎI:
1> Anh(chị) hãy nêu ra 3 chẩn đoán sơ bộ có nhiều khả năng gặp nhất
2> Anh(chị) thấy cần thực hiện các XN CLS gì để giúp chẩn đoán phân biệt và chẩn đoán xác định ở BN này?
3> Hãy lựa chọn một chẩn đoán mà anh(chị) cho rằng hợp lý nhất và cho biết một số nguyên nhân chính gây bệnh?
4> Nếu BN không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, phù hợp, bệnh sẽ có khả năng diễn tiến phức tạp và gây biến chứng gì?
5> Trình bày ngắn gọn nguyên tắc điều trị trong trường hợp này?
Đề 4 ( YCT4 năm 2003)
Một BN nam 60 tuổi, nhập viện vì đau bụng vùng thượng vị
Từ 1 tuần trước, Bn được nhổ răng và có dùng Aspirin 3 ngày, sau đó hay xuất hiện cơn đau bụng âm ỉ vùng thượng vị, ợ hơi, ợ chua Cơn đau bụng thường hết sau mỗi khi ăn
BN vào viện tỉnh táo, tổng trạng tốt, mạch, HA ổn, không có dấu hiệu thiếu máu
và nhiễm trùng Khám bụng: bụng mềm, xẹp, đau nhẹ vùng thượng vị khi ấn chẩn, BN không ói, tiêu tiểu bình thường Các cơ quan khác không phát hiện bệnh lý
2 năm trước, Bn có điều trị viêm loét dạ dày tá tràng tại y tế địa phương, gần
Trang 3đây thỉnh thoảng còn đau âm ỉ vùng thượng vị.
HỎI:
1> Liệt kê nguyên nhân thường gặp trong cấp cứu ( xếp theo thứ tự khả năng
mà anh/chị nghĩ tới nhiều nhất trong trường hợp BN có đau bụng cấp vùng thượng vị)
2> Cần làm ngay các XN CLS nào để hỗ trợ cho chẩn đoán trong từng trường hợp mà anh/chị đã nêu ở trên?
3> Mô tả tính chất của cơn đau bụng vùng thượng vị gặp ở BN có " hội chứng viêm loét dạ dày tá tràng"? Và nguyên tắc điều trị bệnh khi chưa có biến chứng? 4> Trình bày nguyên tắc sinh thiết 1 ổ loét dạ dày qua nội soi? Mô tả tổn thương điển hình về đại thể một trường hợp ung thư dạ dày
5> Nêu các biến chứng có thể gặp nếu BN có viêm loét dạ dày tá tràng mà không được điều trị đúng mức? Các nguyên tắc điều trị của từng trường hợp có biến chứng đó
6> Kể các chỉ định phẫu thuật trong trường hợp cò loét dạ dày tá tràng Và giải thích lý do vì sao tới nay chỉ định phẫu thuật trong bệnh lý dạ dày-tá tràng ngày càng ít hơn?
Đề 5 ( YCT4 năm 2003)
Một BN nam 50 tuổi, vào viện vì ói ra máu lẫn thức ăn Theo BN khai, BN đang được điều trị viêm khớp gối bên trái tại địa phương, có uống thuốc khoảng 10 ngày nay( BN không mang theo đơn thuốc điều trị viêm khớp) Trước khi ói máu vài ngày BN thỉnh thoảng có đau bụng vùng thượng vị, Ngay sau khi ói máu BN mệt, chóng mặt, và được đưa đến khám ngay tại BV
Khi nhập viện, BN tỉnh, mạch 100l/p, HA 100/80mmHg, BN không ói thêm Khám thấy da, niêm mạc hơi nhợt Bụng xẹp, mềm, không đau, không có tuần hoàn bàng hệ, gan lách khoâng to không phát hiện được u cục gì đặt biệt ở vùng bụng XN máu có Hct 30%
HỎI:
Trang 41> Anh(chị) cho biêt chẩn đốn trong trường hợp này? Và giải thích nguyên nhân
2> Nêu tĩm tắt các triệu chứng(điển hình) về lâm sàng và CLS trong trường hợp xuất huyết tiêu hĩa trên do viêm loét dạ dày-tá tràng?
3> Chẩn đốn phân biệt XHTH trên và XHTH dưới
4> Chỉ định truyền máu trong XHTH và các nguy cơ(bất lợi) trong truyền máu 5> Theo anh(chị), để đánh giá tình trạng của một BN cĩ XHTH trên đang nằm tại pìong HSCC(chưa phẫu thuật) phải theo dõi như thế nào? Nêu cụ thể cách tiến hành và giải thích
Đề 6 ( YCT2 năm 2003)
Một BN nam 55 tuổi, vào viện vì đau bụng vùng thượng vị và 1/4 dưới vùng bụng bên P
BN khai, từ 5-6 năm nay cĩ được điều trị viêm loét dạ dày-tá tràng tại y tế địa phương, một năm trước BN cĩ bị té xe và chấn thương bàn chân P, đã được chăm sĩc vết thương, dùng kháng sinh và thuốc chống viêm, giảm đau(khơng rõ loại)
Trước khi nhập viện 2 ngày, khi sắp tới bữa ăn, đột nhiên BN cĩ cơn đau bụng dữ dội vùng thượng vị, buồn nơn nhưng khơng ĩi BN nằm nghỉ và tự dùng thuốc viêm loét dạ dày-tá tràng, nhưng khơng hết hẳn đau bụng, sau đĩ Bn khơng ăn uống được gì thêm
BN nhập viện trong tình trạng: tỉnh táo, mạch và HA ổn, sốt 38 độ C Bụng co cứng vùng thượng vị, cịn đau ở vùng thượng vị và 1/4 bụng dưới bên P khi ấn chẩn trên phim chụp đứng tư thế trước sau phát hiện liềm hơi dưới cơ hồnh 2 bên
BN đã được nhập viện và phẫu thuật ngay sau đĩ
HỎI:
1> Về nguyên tắc để chẩn đốn một bệnh(nhất là trong cấp cứu ngoại khoa) cần dựa vào đâu? Anh(chị) hãy đưa ra chẩn đốn trong trường hợp BN này
2> Liệt kê 5 nguyên nhân cĩ thể gặp khi BN cĩ cơn đau bụng cấp vùng thượng vị? Tại sao ở BN này cĩ dấu hiệu đau bụng vùng thượng vị sau đĩ đau xuống 1/4
Trang 5dưới vùng bụng bên P?
3> Trong trường hợp kết quả chụp X quang bụng đứng không sửa soạn, tư thế trước sau mà không có dấu hiệu " liềm hơi dưới cơ hoành ", anh(chị) có thể loại trừ chẩn đoán đã nêu trên không? Tại sao? Vậy cần làm thêm những XN hoặc thủ thuật nào để giúp chẩn đoán xác định?
4> Mô tả tính chất và diễn tiến điển hình của cơn đau bụng vùng thượng vị ở BN
có "hội chứng viêm loét dạ dày-tá tràng" chưa có biến chứng?
THI LÂM SÀNG NGOẠI Y3 2006
-0 -
MCQ CHỌN 1:
1 Các triệu chứng sau đây có trong sỏi kẹt cổ túi mật đơn thuần, NGOẠI TRỪ:
a Đau hạ sườn P b Sốt c vàng da d Nôn
2 Tắc ruột cơ học do các nguyên nhân:
a Trên thành ruột b trong lòng ruột c Ngoài thành ruột d tất cả đúng
3 Viêm ruột thừa cấp có các triệu chứng sau đây, NGOẠI TRỪ:
a Đau thượng vị từng cơn b Đau thượng vị âm ỉ liên tục
c Đau HC P âm ỉ có cơn trội d Nôn thì đở đau
4 Đau thượng vị lan sau lưng là triệu chứng của, NGOẠI TRỪ:
a Loét tá tràng b Loét dạ dày c viêm tuỵ mạn d nhồi máu cơ tim sau dưới
5 Vàng da là triệu chứng của, NGOẠI TRỪ :
a sốt rét ác tính b Tán huyết do truyền nhầm nhóm máu
c ung thư gan d Ap-xe gan
6 Chấn thương sọ não có Glasgow scale 9 điểm, CHỌN CÂU ĐÚNG:
a E4V3M2 b E4V2M3 c E2V3M4 d E3V3M3
7 Chỉ nào sau đây là chỉ tan :
a Silk b Catgut c Polyamid (Nylon) d Polyglyconate (Maxon)
8 Loét dạ dày-tá tràng, NGOẠI TRỪ :
a HP gram âm b Loét TT hay gặp hơn loét dd c 80% BN diệt được HP khi điều trị bằng 3thuốc trong 1 tuần d Ức chế H2 tốt hơn ức chế bơm proton
9 Đau do loét DD:
a Lan ra sau lưng b Làm BN đang ngủ phải thức dậy vì đau c Ăn vào không giảm đau
d Tất cả sai
10 Chấn thương đầu, CHỌN CÂU SAI:
a Xquang thừơng qui có thể loại trừ tổn thương não b Tăng áp lực nội sọ làm tăng tưới máu não c Giãn đồng tử thường cùng bên với máu tụ trong sọ d CT-Scan được chỉ định khi tri giác giảm
11.Ung thư đầu tuỵ, CHỌN CÂU SAI:
a Có tam chứng Charcot b 90% là ung thư tuyến c BN vào viện vì vàng da, đau, sụt cân
Trang 6d Nối mật-ruột được chỉ định cho BN đến muộn
12 Viêm ruột thừa:
a 20% sau manh tràng b Không có đề kháng HCP không loại trừ được VRT
c Tăng BC máu không là triệu chứng bắt buộc d Tất cả đúng
13 Viêm ruột thừa:
a Trẻ em phải được khám TMH b Trẻ < 3 tuổi không bị c Già > 80 tuổi không bị
d Siêu âm là CLS băt buộc
14 Sỏi túi mật :
a 90% cản quang b Để lâu có thể gây ung thư túi mật c Chủ yếu là cholesterol
d Người gầy không bị
15 Dịch truyền có tinh thể, CHỌN CÂU SAI:
a NaCl 9%0 có 154 mmol Na và 154 mmol Cl b 3 lit NaCl-Glucose mỗi ngàu cung cấp 90mmol Na c 2 gram KCl bằng 57 mmol muối d Dung dịch Hartmann chứa Ca và HCO3 -
16 Thoát vị bẹn, CHỌN CÂU SAI :
a 20% là gián tiếp b Nữ lớn tuổi dễ bị thoát vị đùi hơn TVB c TVB nghẹt gây tử vong > 10% d Trẻ em < 1 tuổi có thể theo dõi
17 Bệnh lý viêm loét đại tràng:
a Viêm cả 3 lớp dưới niêm, niêm, và cơ b Thường viêm luôn trực tràng
c 10% BN có viêm viêm tràng đi kèm d Thanh mạc thường bình thường
18 Tăng Calci máu, CHỌN CÂU SAI:
a Sarcoidosis b Cường cận giáp nguyên phát c Viêm tuỵ cấp
d Hội chứng sữa-kiềm
19 Pheochromocytomas, CHỌN CÂU SAI:
a Là u nội tiết thần kinh của vỏ thượng thận b 90% là lành tính
c Có thể chẩn đoán bằng meta-iodobenzylguanidine scan d Phẫu thuật khi điều trị nội ổn
20 Biến chứng của nuôi ăn bằng đường tĩnh mạch:
a Tăng đường huyết b tăng Kali máu c tăng Calci máu d tất cả đúng
21 Bướu độc tuyến giáp (Basedow):
a Sụt cân b Hồi hộp c Phù niêm trước xương chày d Tất cả đúng
22 Phình ĐMC bụng:
a Thường không có triệu chứng cho đến khi doạ vỡ b Nguy cơ vỡ tăng theo đường kính ĐMC c Doạ vỡ đau lan ra sau lưng d tất cả đúng
23 K gan (HCC):
a Có tỉ lệ cao ở châu phi và ĐNÁ b Tỉ lệ caosong hành viêm gan siêu vi B
c Alpha-feto protein là CLS phải làm d Tất cả đúng
24 Serum alpha fetoprotein, CHỌN CÂU SAI:
a Tăng cao trong ung thư tinh hoàn b Tăng cao ở 70% BN K gan
c Trong K gan mức độ tăng tỉ lệ thuận kích thước khối u
d Khi cắt được hết u thì nồng độ trong máu giảm
25 Ung thư tinh hoàn, CHỌN CÂU SAI:
a Thường gặpở nam trẻ b Seminoma thì rất nhạy tia c 75% teratoma giai đoạn 1 chỉ cần
mổ là trị tận gốc d Chỉ hoá trị khi có di căn
Trang 726 Suy thận, CHỌN CÂU SAI:
a Tắc 2 niệu quản gây suy thận trước thận
b Suy thận trước thận nước tiểu có nồng độ thẩm thấu rất cao (>500mosm/kg)
c K+ máu >6.5 là 1 chỉ định chạy thận nhân tạo cấp cứu
d Suy thận sau thận cần phải được can thiệp (mổ hở hoặc nội soi)
27 Ung thư thận:
a Đi khám vì đái máu, đau hông lưng, khối u to
b Thường có đa hồng cầu
c Xâm lấn vào tm thận và tmc dưới
d Tất cả đúng
28 BN mổ cắt đốt nội soi TLT mà vừa bị nhồi máu cơ tim có đặt stent:
a Điều trị nội khoa TLT ít nhất 6 tháng nữa
b 60% BN hậu phẫu bị nhồi máu tái phát thể yên lặng
c BN nhồi máu mà bị nhồi máu tái phát sau CĐNSTLT thì tỉ lệ tử vong là 40%
d Tất cả đúng
29 Vàng da tắc mật:
a Bilirubin kết hợp trong nước tiểu tăng
b Uribilinogen trong nước tiểu giảm
c Stercobilinogen trong phân giảm
d Tất cả đúng
30 BN bị thuyên tắc mạch máu lớn ở phổi, CHỌN CÂU SAI:
a Đau ngực b Ho ra máu c Sốt cao d Chậm nhịp tim
31 Sỏi niệu quản:
a <5% sỏi <5mm được tiểu ra
b Thận ứ nước nhiễm trùng là một chỉ định mổ cấp cứu
c Sỏi NQ P gây cơn đau quặn NQ P luôn luôn có phản ứng ở HCP
d Cả a, b và c đều sai
32 Tinh hoàn ẩn:
a Nguy cơ ung thư tinh hoàn gấp 10-20 lần bình thừơng
b Khi không phát hiện được tinh hoàn thì nội soi ổ bụng là cách tốt nhất
c Tuổi để mổ hạ tinh hoàn xuống bìu tốt nhất là 3-6 tuổi
d Tất cả đúng
33 Phimosis:
a Chỉ mổ khi có viêm dính bao qui đầu hoặc xơ sợi chai da qui đầu
b Nên mổ cắt bao qui đầu thường qui
c Nong bao qui đầu hẹp ở trẻ là cách làm tốt nhất
d a và c đúng
34 Tắc ruột non, CHỌN CÂU SAI:
a Gây đau bụng từng cơn và nôn
b Xquang bụng đứng thấy mức nước hơi tập trung giữa bụng chân rộng vòm thấp
c Thăm trực tràng là động tác bắt buộc
d Xquang thấy mức nước hơi chân hẹp vòm cao
35 Ung thư nguyên bào thận, CHỌN CÂU SAI:
a Còn gọi là u Wilm b Đến khám chủ yếu vì u rất to ở hông lưng-bụng
c Hay gặp ở trẻ em d Chủ yếu là u niệu mạc
36 Sỏi bàng quang:
Trang 8a Thường không có triệu chứng b Thường có kèm tắc đường tiểu dưới
c Không gặp ở trẻ 5-10 tuổi d a và c sai
37 Thành bụng bị hoại thư sinh hơi sau mổ VFM do VRT:
a Là do Clostridium botulinum b là do Bacterfroides fragilis
c Cần cắt lọc rộng rửa sạch vết thương và cho KS diệt vi trùng yếm khí
d Câu b và c đúng
38 Tiêu chuẩn quyết định CĐNS bướu lành TLT, CHỌN CÂU SAI :
a TLT to 40g b Tiểu đêm 5lần c Tiểu gấp không nhịn được
d Echo thấy TLT lồi vào BQ grade 3
39 Thăm trực tràng trong khám và chẩn đoán rối loạn đi tiểu do TLT rất quan trọng vì:
a Ước lượng chính xác trọng lượng TLT (V)
b 90% xác định được K TLT
c Đánh giá độ chắc cơ hậu môn
d Tất cả đúng
40 Giả thiết cơ chế gây cơn đau quặn niệu quản:
a Do giãn đột ngột đường bài tiết
b Do sỏi ma sát niệu mạc
c Do sỏi di chuyển dọc dây thần kinh chậu-hạ vị
d Tất cả đúng