Vũ Văn Nam – Khoa 44xác lập bios - award • ấn Del khi khởi động Standard CMOS Features Các tính năng CMOS – Intergated Peripheral Thiết bị ngoại vi tích hợp– Power management Setup Xác l
Trang 1B¶o tr× hÖ thèng
Vò V¨n Nam Khoa CNTT
Trang 2• Floppy Disk Drive
• Hard Disk Drive
• CD ROM–
• Speaker Mouse - KeyBoard–
Trang 3Vò V¨n Nam – Khoa CNTT - §H Vinh
3
CASE
• AT
• ATX
Trang 4Vò V¨n Nam – Khoa 4
Trang 5Vò V¨n Nam – Khoa CNTT - §H Vinh
5
Macitosh
Trang 6Vò V¨n Nam – Khoa 6
Mainboard
Trang 7Vò V¨n Nam – Khoa CNTT - §H Vinh
7
MainBoard GiagaByte
Trang 8Vò V¨n Nam – Khoa 8
Trang 9Vò V¨n Nam – Khoa CNTT - §H Vinh
• AMD (Advanced Micro Devices)
K5, K6, K7(Athlon), Duron, ThunderBird
• Cyrix
Trang 10 Slot 1, Slot A cho K7
Socket 370 cho PIII vµ Celeron
Socket 423 vµ 478 cho PIV
Socket A (Socket 462) cho K7, Duron, Thunderbirrd
Trang 11Vò V¨n Nam – Khoa CNTT - §H Vinh
11
Intel PIII Intel PIV
AMD CPU
Trang 12– Dung lượng chứa đo bằng MB
Trang 13Vũ Văn Nam – Khoa CNTT - ĐH Vinh
13
ram
• SIMM (Single In-line Memory Module )
– Loại 30 chân, dung lượng 1MB -> 16MB
– Loại 72 chân, dung lượng từ
1MB->32MB
– FPM RAM: Fast Page Mode
– EDO RAM (Extended Data Out
RAM)
Trang 14Vũ Văn Nam – Khoa 14
RAM DIMM Dual In-line Memory Module)
• Sau đời Pentium Pro
• SDRAM: Synchoronous Dynamic RAM
– Dành cho máy có PC100(133)
– Đáp ứng được tốc độ xung hệ thống của CPU
– Gửi dữ liệu đến CPU 1 lần trong 1 chu
kỳ xung
Trang 15Vũ Văn Nam – Khoa CNTT - ĐH Vinh
15
ram DDR SDRAM (Double Data Rate
SDRAM )
• Còn gọi là SDRAM II
• Được thiết kế cho CPU tốc độ cao
• Truyền dữ liệu 2 lần trong một chu kỳ xung
đến CPU
• Tốc độ truyền 200MHz, 266 MHz
Trang 16Vò V¨n Nam – Khoa 16
ramRDRAM (Rambus Dynamic RAM )
Trang 17Vò V¨n Nam – Khoa CNTT - §H Vinh
17
Trang 18Vò V¨n Nam – Khoa 18
expansion boards
• Cßn gäi lµ Card hay Adapter
• NhiÖm vô lµ truyÒn th«ng tin liªn l¹c gi÷a
hÖ thèng vµ thiÕt bÞ ngo¹i vi
• §îc g¾n theo nhu cÇu riªng trªn c¸c khe
c¾m më réng (Expansion slot)
Trang 19Vò V¨n Nam – Khoa CNTT - §H Vinh
Trang 20– Tự động cấu hình cho MCA
– Các khe cắm dùng được cho ISA
Trang 21Vũ Văn Nam – Khoa CNTT - ĐH Vinh
21
expansion boards
các loại bus
• Local Bus
– Là loại Bus nằm gần CPU
– Có thể liên lạc với CPU với tốc
độ của chính CPU
– Có 2 loại chính: VESA và PCI
Trang 22• Chuẩn PCI(Peripheral Component Inter
Connect)
– Tốc độ chỉ đến 33 MHz
– Nhưng có kết hợp Plug and Play
– Khối lượng truyền hiện nay lên đến
132MB/s
Trang 23Vũ Văn Nam – Khoa CNTT - ĐH Vinh
– Tốc độ cao nhất hiện nay
– Truyền 32 bit 1 lần ở tần số 66MHz – Khối lượng truyền lên đến 533MB/s – Do cổng nằm ngay trên Bus nên chỉ thiết kế được một cổng,vì thế Slot
AGP được ưu tiên cho Card Video
Trang 24Vũ Văn Nam – Khoa 24
expansion boards
đặc tính plug and play
• Mỗi thiết bị ngoại vi cần một số kênh riêng để giao tiếp với bộ xử lý mà số kênh lại giới hạn nên thường xảy ra xung đột
• Hệ thống PnP là hệ thống có thể giải quyết các xung
đột thiết bị một cách tự động, là một chuẩn thiết kế
để phần cứng và phần mềm hoà hợp với nhau
Trang 25Vũ Văn Nam – Khoa CNTT - ĐH Vinh
25
một số loại card thường gặp
• Video Card
• HGA(Hercules Graphic Adapter)
• MDA(Monochrome Display Adapter)
• CGA(Color Graphic Adapter)
– 4 màu, 320x200 hoặc 1 màu 200x640
• EGA(Enhanced Graphic Adapter)
Trang 27Vũ Văn Nam – Khoa CNTT - ĐH Vinh
27
một số loại card thường gặp
• SCSI Card ( S mall C omputer S ystem
I nterface) (Đọc là scuzzy )“ ”
– Là một chuẩn giao tiếp có tốc độ xử lý dữ liệu cao
– Có thể truyền dữ liệu song song
– Có thể cắm tối đa 7 loại thiết bị trên 1 cổng SCSI: ổ cứng, CDROM, Scanner, Printer, (tất cả đều theo chuẩn …
SCSI)
– Bus chính là PCI
– Đắt tiền, chỉ dùng cho máy đòi hỏi hiệu suất cao (các Server)
Trang 29Vũ Văn Nam – Khoa CNTT - ĐH Vinh
Nắp trượt
kim loại
đĩa mềm 3.5 inch, dung lượng 1.44MB
Trang 31Vũ Văn Nam – Khoa CNTT - ĐH Vinh
31
đĩa cứng các khái niệm cơ bản
Đầu từ Lá đĩa
Trang 32Vò V¨n Nam – Khoa 32
Sector and Cluster
Trang 33Vò V¨n Nam – Khoa CNTT - §H Vinh
33
Hard Disk Parts
Trang 34Vũ Văn Nam – Khoa 34
• Sector, Track, Cluster, Cylinder
• Rotation Speed (rpm: revolution per minute)
Khoảng 7200 rpm
• Seek time, head switch time, cylinder switch time
• Bộ nhớ đệm(Buffer, Cache)
• Địa chỉ khối lớn(LBA: Large Block Address): Chia
đĩa thành từng khối, đánh số thứ tự, khi truy nhập sẽ
đổi thành số hiệu Cylinder, Head và Sector
• Head: Số đầu từ lôgic Thực tế chỉ có 2 đến 4 đầu từ vật lý, còn số đầu từ lôgic lên đến 32, 64
đĩa cứngcác khái niệm cơ bản
Trang 35Vũ Văn Nam – Khoa CNTT - ĐH Vinh
Trong một kênh dữ liệu truyền tuần tự trên Bus, các thiết bị phải chờ nhau, do đó trên main thư ờng có 2 IDE: Primary và Secondary
• SCSI(Small Computer System Interface): Có
thể nối 7 thiết bị vào một Bus SCSI hoặc 15 thiết
bị vào Wide SCSI (Mở rộng)
• ESDI (Enhanced Small Drive Interface)
đĩa cứngcác chuẩn giao tiếp
Trang 36Vũ Văn Nam – Khoa 36
• Cáp nối IDE: Có 3 đầu nối, 1 đầu nối vào
cổng IDE trên Main, 2 đầu để gắn các
thiết bị IDE Tối đa có thể gắn được 4 thiết
bị IDE (vì có 2 cổng)
• Trên một cáp, thiết bị nào ưu tiên truyền
dữ liệu trước gọi là Master, còn lại là Slave
• Nếu đủ cả 4 thiết bị thì thứ tự ưu tiên là:
Primary Master, Primary Slave,
Secondary Master, Secondary Slave
đĩa cứngthiết lập jumper
Trang 37Vũ Văn Nam – Khoa CNTT - ĐH Vinh
37
• Hệ điều hành nên cài đặt trên ổ đĩa tốc độ
cao và nên có cáp riêng và ổ đĩa có HĐH phải là ổ Primary Master.
đĩa cứngthiết lập jumper
Trang 38Vũ Văn Nam – Khoa 38
đĩa cứng thiết lập jumper
Master hoặc 1 ổ đơn
ổ đĩa là Slave
Master với Slave không tương thích
ATA Master hay Slave tuỳ Cáp chọn
Trang 39Vũ Văn Nam – Khoa CNTT - ĐH Vinh
39
đĩa cd
Trang 40Vò V¨n Nam – Khoa 40
c¸c thiÕt bÞ kh¸c
Trang 41Vò V¨n Nam – Khoa CNTT - §H Vinh
41
Trang 42Vò V¨n Nam – Khoa 42
nguån
Trang 43Vũ Văn Nam – Khoa CNTT - ĐH Vinh
43
xác lập bios
• BIOS(Basic Input Output System)
– Tự kiểm tra máy khi khởi động(POST :
Power On Self Test)
– Phân chia các nguồn dự trữ hệ thống
(IRQ: Interrupt Request) và DMA( Direct Memory Access)
– Thông tin hệ thống được lưu trên chip
CMOS (Complementary Metal-Oxide
Semiconductor Bán dẫn oxit kim loại –bù) được nuôi bằng pin nên không mất
thông tin
– Xác lập BIOS chính là xác lập CMOS
Trang 44Vũ Văn Nam – Khoa 44
xác lập bios - award
• ấn Del khi khởi động
Standard CMOS Features Các tính năng CMOS –
Intergated Peripheral Thiết bị ngoại vi tích hợp–
Power management Setup Xác lập quản lý điện–
PnP/PCI Configurations Cấu hình Plug And Play và –PCI
Trang 45Vũ Văn Nam – Khoa CNTT - ĐH Vinh
45
xác lập bios - award
Các phím thao tác
Enter: Xem nội dung một mục
ESC : Thoát về Menu chính
F9 : Menu BIOS
F10 : Ghi và thoát
F5: Lấy lại giá trị cũ
F6: Lấy giá trị ngầm định an toàn nếu xác lập thất bại
F7: Giá trị ngầm định tối ưu
+/-/PageUp/PageDown: Thay đổi giá trị
F1: Trợ giúp chung
Trang 46Vũ Văn Nam – Khoa 46
standard cmos features
• Date - mm/dd/yy : Ngày tháng
• Time - hh:mm:ss : Giờ
• IDE Primary Master :Đĩa cứng chủ sơ cấp
• IDE Primary Slave:
• IDE Secondary Master
• IDE Secondary Slave
• Drive A: Kích thước và dung lượng đĩa mềm A
• Drive B: Kích thước và dung lượng đĩa mềm B
• Floppy 3 mode Support: Cho phép hỗ trợ ổ đĩa
mềm thứ 3
• Video: Xác lập màn hình
• Halt On: Tự động tắt khi xảy ra một lỗi nào đó
Trang 47Vũ Văn Nam – Khoa CNTT - ĐH Vinh
47
standard cmos features
Xác lập thông tin ổ cứng:
• Chọn IDE tuỳ ý, Enter
• IDE HDD Auto Detection: Tự động dò tìm đĩa –
cứng (Enter)
• IDE Primary Master:Auto, None, Manual
• Access Mode: Auto
Trang 49Vũ Văn Nam – Khoa CNTT - ĐH Vinh
49
standard cmos features
• Xác lập tắt máy do lỗi: Halt On
– All Errors: Dừng vì bất kì lỗi nào
– No Errors: Không dừng vì bất kì lỗi nào
– All, but KeyBoard: Dừng vì bất kì lỗi nào, trừ lỗi bàn phím
– All, but Diskette: Dừng vì bất kì lỗi nào, trừ lỗi do đĩa mềm.
– All, but Disk/Key: Dừng vì bất kì lỗi nào, trừ lỗi bàn phím và đĩa mềm.
Trang 50Vũ Văn Nam – Khoa 50
advanced cmos features
• Anti-Virus Protection: Cảnh báo khi có virus
xâm nhập phá hoại vùng khởi động của đĩa cứng
• Y2K Monitor: Tự động dò tìm lỗi Y2K
• CPU Internal Cache: Thiết lập Cache L1
• External Cache: Thiết lập Cache L2
• Quick Power On Self Test: POST nhanh hơn
• First/Second/Third Boot Device: Chọn thiết bị
khởi động theo thứ tự ưu tiên
• Boot Other Device: Tìm thiết bị khởi động khác
Trang 51Vũ Văn Nam – Khoa CNTT - ĐH Vinh
51
advanced cmos features
• Swap Floppy Device: Tráo đổi 2 ổ đĩa mềm: A
thành B, B thành A nếu máy có 2 ổ mềm.
• Boot Up Floppy Seek: Dò tìm đĩa mềm khi khởi
động
• Boot Up NumLock Status: Xác lập chế độ hoạt
động của bàn phím số bên phải( On, Off)
• Typematic Rate Setting, Delay: Cho phép thiết
lập tốc độ gõ phím, thời gian nghỉ giữa 2 lần gõ phím.
Trang 52Vũ Văn Nam – Khoa 52
advanced cmos features
• Security Option: Chế độ hỏi Password
– Setup: Chỉ hỏi mật khẩu khi ấn DEL vào Setup
– System: Hỏi mật khẩu ngay khi khởi
động
• Firmware Write Protect: Ngăn ngừa hay không
ngăn ngừa khi thay đổi BIOS (enables và
disable)
• Report No FDD For Win95: Xác lập IRQ cho ổ
đĩa mềm khi máy chạy HĐH Win95
– No: Gán IRQ6 cho ổ đĩa mềm
– Yes: Máy tự động dò tìm IRQ cho ổ mềm
Trang 53Vũ Văn Nam – Khoa CNTT - ĐH Vinh
53
advanced chipset features
• SDRAM CAS Latency Time
• SDRAM Cycle Time Tras/Tre
• SDRAM RAS to CAS Delay
• SDRAM RAS Precharge Time
– Các thông số này là: Độ trễ CAS, thời gian chuyển vòng,thời gian chuyển chế
độ, thời gian tích điện làm tươi (Không nên sửa đổi)
• System BIOS Cacheable
• Video BIOS Cacheable
– Cho phép lấy thông tin của vùng nhớ
thuộc F0000h đưa vào Cache để thao tác vào ra nhanh hơn (Nên để Enabled)
Trang 54Vũ Văn Nam – Khoa 54
advanced chipset features
• Memory Hole at 15M-16M: Cho phép sử dụng vùng
• On-chip Video Windows Size: Xác định kích thước bộ
nhớ màn hình nếu dùng AGP Video Card
• Local Memory Frequency: Tốc độ Bus cho bộ nhớ
(100, 133, 166, 200, MHz)…
• Onboard Display Cache Setting: Thiết lập cache cho
bộ điều khiển màn hình trên Main (nên để nguyên)
Trang 55Vũ Văn Nam – Khoa CNTT - ĐH Vinh
55
integrated peripherals option
• On-Chip Primary PCI IDE
• On-Chip SecondaryPCI IDE
– Cho phép kết nối các chuẩn PCI và IDE trên Main (luôn là Enabled)
• IDE Primary Master PIO
• IDE Primary Slave PIO
• IDE Secondary Master PIO
• IDE Secondary Slave PIO
– Chọn thiết bị vào/ra lập trình được PIO (Progarmmed Input/Output)(Nên để
Auto)
Trang 56Vò V¨n Nam – Khoa 56
integrated peripherals option
• IDE Primary Master UDMA
• IDE Primary Slave UDMA
• IDE Secondary Master UDMA
• IDE Secondary Slave UDMA
Trang 57Vũ Văn Nam – Khoa CNTT - ĐH Vinh
57
integrated peripherals option
• Init Display First: Chọn Card điều khiển màn hình ư
u tiên nếu có nhiều Card: Card rời (PCI Slot) hay Onboard
• Onboard PCI Audio
• Onboard PCI Modem
• Onboard PCI Lan
– Cho phép chọn các Card điều khiển các thiết
bị âm thanh, Modem hay Card mạng nếu có tích hợp trên Main
• Hardware Reset: Cho phép bấm Reset để khởi động
lại
Trang 58• Power ON Funtion: C¸c chøc n¨ng bËt nguån (Password: B»ng mËt khÈu, Hot Key: b»ng phÝm nãng)
– KB Power ON Password: ThiÕt lËp mËt khÈu– Hot Key Power ON: Chän phÝm nãng (nh
CTRL+F12)
Trang 59Vũ Văn Nam – Khoa CNTT - ĐH Vinh
59
power management setup
• ACPI Funtion: Main hỗ trợ ACPI( Advanced
Configuration and Power management Interface –
Giao diện quản lý cấu hình và nguồn nâng cao)
• ACPI Suspend Type: Xác lập chế độ tạm dừng cho hệ
Trang 60Vũ Văn Nam – Khoa 60
power management setup
• Video Off Method: Đặt phươngpháp ngắt tín hiệu ra màn hình khi máy tạm dừng
– V/H SYNCH + Blank: tắt hoàn toàn màn hình và tín hiệu từ Card màn hình
– Blank Screen: Chỉ tắt màn hình
– DPMS Support: Sử dụng chức năng hỗ trợ DPMS (Display Power Management Signaling) của Card màn hình và màn
hình
• Video Off In Suspend: Màn hình tắt khi máy tạm ngưng
Trang 61Vũ Văn Nam – Khoa CNTT - ĐH Vinh
61
power management setup
• Suspend Mode: Để xác lập khoảng thời gian từ khi ta không chạm vào máy đến khi máy tạm ngưng (Nếu chọn User Define ở phần Power
Management)
– Disable: Không bao giờ tạm ngưng
– 1 min 1 Hour: Xác lập 1 khoảng thời –
gian từ 1 phút đến 1 giờ.
• HDD Power Down: Nếu chọn User Define ở
phần Power Management ta có thể nhập thời gian để tắt ổ cứng từ 1 đến 15 phút Sau thời
gian này ổ cứng tự động tắt nguồn
Trang 62Vũ Văn Nam – Khoa 62
power management setup
• Soft off by PWRBTN: Xác lập chế độ tắt máy. –
– Instant off: Tắt ngay khi nhấn nút –
Trang 63Vũ Văn Nam – Khoa CNTT - ĐH Vinh
63
power management setup
• CPU Thermal Limit
• Board Thermal Limit: Thiết lập ngưỡng nhiệt độ của CPU và Main Khi vượt quá ngưỡng này bộ quản lý nguồn sẽ giảm nhiệt độ lại
• CPU Thermal Throttling: Điều chỉnh tỉ lệ thời –
gian CPU chạy nhưng không tác dụng khi quá
trình làm giảm nhiệt độ bắt đầu
• Resume By Alarm: Bật/Tắt chức năng báo thức hoạt động trở lại
Trang 64• Resource Controlled By: Xác lập cách kiểm soát tài
nguyên cho các thiết bị.
– Auto: Để cho BIOS tự xác lập
– Manual: Người sử dụng tự xác lập
• IRQ( ) DMA( ) : Xác lập các IRQ cho các thiết bị … …
PCI hoặc ISA Các giá trị này chỉ hiện rõ khi ta chọn Manual ở trên
Trang 65Vũ Văn Nam – Khoa CNTT - ĐH Vinh
65
pci health status option
• Shutdown Temperature: Nhiệt độ tắt máy Nếu vượt
quá ngưỡng này thì máy tự tắt.
• Volted Battery: Điện thế của Pin
• System Temperature: Xác lập nhiệt độ chung cho hệ
thống
• CPU Temperature, CPU Fan Speed, CASE Fan Speed:
• Chassis has been: (CLOSING, OPENING): Tình trạng
Trang 66Vũ Văn Nam – Khoa 66
frequency control option
• Auto Detect DIMM/PCI Clk: Tự dò tìm tín hiệu đồng
hồ của DIMM vàPCI Slot
• CPU Internal Core Speed : Thiết lập tốc độ CPU phù
hợp Nếu tự thiết lập thì chọn Manual
• Spread Spectrum : Làm giảm sự lan truyền phổ EMI
của hệ thống (Electro Magnetic Interference: Nhiễu
điện từ)
• CPU/DIMM/PCI Clock: Tốc độ đồng hồ xung nhịp Bus
• CPU Clock Ratio: Hệ số nhân đồng hồ xung nhịp
– Hai mục này xuất hiện nếu chọn Manual ở trên Tốc độ CPU = CPU Clock x CPU Clock Ratio
Trang 67Vũ Văn Nam – Khoa CNTT - ĐH Vinh
• Set Supervisor Password And User Password:
Đặt mật khẩu cho người giám sát và người sử
dụng
• Save And Exit : Ghi và thoát
• Exit Without Saving : Thoát mà không ghi
• Flash a New BIOS: Cho phép cập nhật lại BIOS bằng một chương trình của nhà sản xuất
Trang 68Vũ Văn Nam – Khoa 68
xác lập bios - amibios
• ấn Del khi khởi động
Standard CMOS Setup – Cài đặt CMOS thông thường
Advanced CMOS Setup - Cài đặt CMOS nâng cao
Advanced Chipset Setup - Cài đặt bộ Chip nâng cao
Power management Setup – Xác lập quản lý điện
PnP/PCI Configurations – Cấu hình Plag And Play và PCI
Peripheral Setup – Cài đặt thiết bị ngoại vi
CPU Configuration Setup: Cài đặt cấu hình CPU
Trang 69Vũ Văn Nam – Khoa CNTT - ĐH Vinh
69
xác lập bios - amibios
Auto Detect Hard Tự động dò tìm ổ cứng–
Change User Password Đổi mật khẩu người dùng–Change Supervisor Password Đổi mật khẩu quản –
trị
Advanced Chipset Setup - Cài đặt bộ Chip nâng
cao
Change Language Setting- Đổi xác lập ngôn ngữ
Auto Configuration With Optimal Setting Tự –
động cấu hình với các xác lậptối ưu
Save Setting And Exit Ghi và thoát–
E xit Without Saving
Trang 70Vũ Văn Nam – Khoa 70
xác lập bios - amibios
Các phím thao tác
Enter: Xem nội dung một mục
ESC : Thoát về Menu chính
F10 : Ghi và thoát
Phím mũi tên lên xuống: Lựa chọn
PageUp/PageDown: Thay đổi giá trị
F2/F3: Thay đổi màu sắc
F1: Trợ giúp chung
Trang 71Vò V¨n Nam – Khoa CNTT - §H Vinh
Pri Master Auto
Pri Slave Auto
Sec Master Auto
Sec Slave Auto
Boot Sector Virus Protection: B¶o vÖ …
Trang 72User: người sử dụng tự nhập các thông số
CDROM: Sử dụng cho CDROM
FLOPTICAL: Sử dụng cho đĩa quang
Trang 73Vũ Văn Nam – Khoa CNTT - ĐH Vinh
73
amibios setup cPU –
configuration setup
nhịp
tốc độ CPU lên cao hơn mức bình thường