Thai sinh là hiện tượng mang thai và đẻ con , con lớn lên nhờ chất dinh dưỡng của mẹ cung cấp qua nhau thai , các động vật thuộc lớp thú nằm trong nhóm này .Noãn thai sinh là động vật đẻ
Trang 2Kể tên các lớp trong ngành động vật có xương sống
mà các em đã được học ?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 4Câu 5: Tại sao trong chăn nuôi người
ta không làm chuồng thỏ bằng tre hay gỗ?
Vì thỏ có tập tính gặm nhấm nên không thích hợp làm chuồng bằng tre hay gỗ.
- Ăn cỏ, lá, … bằng cách
gặm nhấm.
- Là ĐV hằng nhiệt.
Trang 6I đời sống:
Nghiờn cứu thụng tin SGK mục I (đoạn 2) kết hợp với hỡnh 46.1, trả lời cỏc cõu hỏi sau:
Trang 8Thai sinh là hiện tượng mang thai và đẻ con , con lớn lên nhờ chất dinh dưỡng của mẹ cung cấp qua nhau thai , các động vật thuộc lớp thú nằm trong nhóm này
Noãn thai sinh là động vật đẻ con nhưng không do mang thai mà do trứng sau khi thụ tinh nằm trong ống dẫn trứng , đến khi nở thành con , phôi phát triển thành con nhờ chất dinh dưỡng dự trữ trong khối noãn hoãng chứ không phải lấy từ cơ thể mẹ , trường hợp này có thể thấy ở một số loài cá đẻ con như : cá mập, cá bảy màu , cá ngựa …
Đẻ trứng thì rõ rồi , các loài cá xương đẻ trứng và nhiều động vật khác nữa …
Trang 9*Câu 13: Hiện tượng thai sinh ( đẻ con có nhau thai ) ở thỏ so với đẻ trứng ở thằn lằn bóng đuôi dài thì loài nào tiến hóa hơn? Giải thích?
Hiện tượng
thai sinh (ở thỏ)
Phôi được nuôi bằng chất dinh dưỡng từ
cơ thể mẹ qua nhau thai
Phôi phát triển trong cơ thể mẹ nên an toàn
và có đủ điều kiện cần cho sự phát triển.Con non được nuôi bằng sữa mẹ nên
không phụ thuộc vào nguồn thức ăn bên ngoài
Hình: Đẻ trứng ở thằn lằn bóng đuôi dài Hình: Đẻ con ở thỏ
Hiện tượng thai sinh(đẻ con) ở thỏ tiến hóa hơn Vì
Trang 10bằng cách nuốt chửng
- Ăn cỏ, lá, … bằng cách gặm nhấm
-Thụ tinh trong -Đẻ trứng
-Thụ tinh trong
- Đẻ con, nuôi con bằng sữa mẹ
- Là ĐV biến nhiệt - Là ĐV hằng nhiệt
Thằn lằn bóng đuôi dài
Bảng: So sánh đặc điểm đời sống của thằn lằn bóng đuôi dài
với thỏ hoang
Trang 11I đời sống:
II CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:
1 Cấu tạo ngoài:
Trang 121 7
4 5
Lông xúc giác (ria mép)
Trang 13Bộ lông mao
Chi trước Chi sau
Trang 14Bảng: Đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù:
Bộ phận
cơ
thể
Đặc điểm cấu tạo ngoài
Sự thích nghi với đời sống
và tập tính lẩn trốn kẻ thù
Bộ lông Bộ lông…………
Chi (có vuốt) Chi trước………
Chi sau …………
Giác quan Mũi … và lông xúc giác …………
Tai…… vành tai ………
Mắt có mi ………
mao dày,xốp Giữ nhiệt, bảo vệ cơ thể
ngắn Đào hang và di chuyển dài, khoẻ Bật nhảy xa và chạy nhanh thính
nhạy bén Thăm dò thức ăn và kẻ thù thính
lớn , dài
Định hướng âm thanh, phát hiện kẻ thù
cử động được Bảo vệ mắt.
Trang 15I đời sống:
II CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:
1 Cấu tạo ngoài:
Mũi:thớnh và lụng xỳc
giỏc nhạy bộn
Mắt
thớnh và vành tai lớn, dài
:cú mi cử độngTai:
Trang 17I đời sống:
II CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:
1 Cấu tạo ngoài:
Mũi:thớnh và lụng xỳc
giỏc nhạy bộn
Mắt
thớnh và vành tai lớn, dài
Trang 181 Cấu tạo ngoài:
2 Di chuyển
1 Cấu tạo ngoài:
II CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:
2 Di chuyển
Giải thích tại sao thỏ chạy không dai sức bằng thú ăn thịt
nhưng trong một số trường hợp vẫn thoát khỏi kẻ thù?
Trang 19Tất cả thỏ nhà đều có nguồn gốc từ thỏ hoang hiện còn sống ở nhiều nơi trong vùng Địa Trung Hải
và Tây Âu Thỏ chỉ mới được nuôi cách đây hơn hai thế kỉ Thỏ được nuôi đầu tiên ở Tây Ban Nha để lấy lông và lấy thịt, ngày nay đã có ít nhất là 60 giống
thỏ Thỏ nhà ở nước ta được nhập từ Phương Tây, cách đây khoảng 100 năm Đặc biệt năm 1960 nước
ta đã nhập nội giống thỏ Angora có bộ lông mềm,
nhẹ và ấm, màu trắng tuyền Theo Đông y, thịt thỏ có
vị ngọt, không độc, có tác dụng: hoạt huyết giải độc, chống đau tê, táo bón, chữa suy nhược gầy yếu, dạ dày nóng gây nôn, đái ra máu…
Trang 20Bộ lông:lông mao dày xốp Giữ nhiệt, bảo vệ cơ thể
Chi
Chi trước: Đào hang và di chuyển
Chi sau: Bật nhảy xa và chạy nhanh
ngắndài, khỏe
Giác
quan
Mũi thính và lông xúc
giác nhạy bén
MắtTai
Thăm dò thức ăn và
kẻ thù
thính và vành tai lớn, dài Định hướng âm thanh phát hiện kẻ thù
có mi cử động Bảo vệ mắt.
Trang 211 Cơ thể thỏ đ ợc bao phủ bởi một lớp ?(7C) 2.Thỏ mới sinh đ ợc nuôi d ỡng bằng gì?(5C)
3 Thỏ có mũi thính và lông nhạy bén?(7C) 5 Bộ phận gắn với tử cung của thỏ mẹ?(8C) 4.Thỏ là động vật……….?(9C)
Trang 22Hãy chọn từ thích hợp trong các từ và cụm từ
để điền vào chổ trống:
Thỏ là động vật ……… ,
ăn cỏ, lá cây bằng cách ………, hoạt
động về đêm Đẻ con ( thai sinh ), nuôi con
bằng… Cơ thể phủ………
Cấu tạo ngoài, các giác quan, chi và cách thức
di chuyển của thỏ thích nghi với đời sống
và tập tính ………
hằng nhiệt
gặm nhấm
sữa mẹlơng mao
Trang 23Đẻ con và nuôi con bằng sữ mẹ
Bộ lông
Chi trước Chi sau mũi tai mắt Cấu tạo ngoài
Di chuyển Cấu tạo
Trang 25Cấu tạo nhau thai của Thỏ
Trang 26Hình 46.5
Thông tin
- Thỏ hoang di chuyển với vận tốc đối đa là 74Km/h.
-Cáo xám di chuyển với vận tốc: 64Km/h.
- Chó săn di chuyển với vận tốc: 68Km/h.
-Chó sói di chuyển với
vận tốc: 69,23Km/h
II CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN:
2 Di chuyển
1 Cấu tạo ngoài:
Giải thích tại sao thỏ chạy với vận tốc lớn hơn cáo và chó sói trong một số trường hợp thỏ vẫn bị bắt ?
Do sức bền của thỏ
kém hơn thú ăn thịt