1. Trang chủ
  2. » Tất cả

26266-10-dao-khac-hung-.vn-

42 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 8,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU ĐỀ TÀI1- Đánh giá kết quả ứng dụng kỹ thuật không xâm nhập thở CPAP Boussignac trong suy hô hấp sau mổ, tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh.. COMPANY LOGOTỔNG QUAN 2008 Lưu

Trang 1

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT THỞ CPAP BOUSIGNAC TRONG ĐIỀU TRỊ SUY HÔ HẤP CẤP SAU MỔ TẠI

BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BẮC NINH

Chủ đề tài: THs ĐÀO KHẮC HÙNG

Tháng 6 năm 2016

SỞ Y TẾ BĂC NINH BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH

BÁO CÁO ĐỀ TÀI

Trang 2

NỘI DUNG BÁO CÁO

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

- Điều trị sau mổ được các nhà GMHS quan tâm.

- Tỷ lệ tử vong do SHH sau mổ: 13 -15%

- Điều trị SHH sau mổ có các PP.

+ Nội khoa: tư thế, thở oxy, thuốc

+ Thủ thuật: thở máy, CPAP.

- Thở CPAP đã được áp dụng.

+ Điều chỉnh thiếu oxy.

+ Giảm công thở, tăng thông khí, giảm CO2.

- Hệ thống CPAP Boussignac áp dụng có hiệu quả:

+ Điều trị và dự phòng SHH.

+ Đơn giản, gọn và có thể áp dụng rộng rãi.

6/May/2013

Khoa PT GMHS- BV ĐK tỉnh Bắc Ninh

Trang 4

MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

1- Đánh giá kết quả ứng dụng

kỹ thuật không xâm nhập thở

CPAP Boussignac trong suy

hô hấp sau mổ, tại bệnh viện

đa khoa tỉnh Bắc Ninh.

2 Mục Tiêu

2- Đánh giá tác dụng không mong muốn của phương pháp thở CPAP Boussignac

Khoa PT GMHS- BV ĐK tỉnh Bắc Ninh

6/May/2013

Trang 5

1 Phân loại SHH thiếu ô-xy máu cấp.

Khi bn thở khí trời (FiO2= 0,21): Chia 2 loại:

- Type I: Thiếu ô-xy máu đơn thuần:

Trang 6

2 Điều trị thường quy

Trang 7

3 CPAP BOUSSIGNAC.

- 1973, Boeing 707 gặp nạn,Varig Airline, Pháp

- Bác sỹ người Pháp GEORGES BOUSSIGNAC.

- Mô tả 1989

- Dựa vào nguyên lý khí động học Bernouli:

Là dòng khí đi từ chỗ rộng qua chỗ hẹp, sẽ làm gia tăng tốc

độ, tạo lên dòng xoáy, chuyển tốc độ cao thành áp lực.

- CPAP BOUSSIGNAC: Dễ áp dụng, tiện lợi, hiệu quả trong

cấp cứu …

TỔNG QUAN

6/May/2013

Khoa PT GMHS- BV ĐK tỉnh Bắc Ninh

Trang 8

Đồng hồ đo mức CPAP, FiO2

Lưu lượng kế

1.2.6 CẤU TẠO

HỆ THỐNG BOUSSIGNAC.

6/May/2013

Khoa PT GMHS- BV ĐK tỉnh Bắc Ninh

Trang 9

Company Logo

Trang 10

Company Logo

Trang 11

TỔNG QUAN

6/May/2013

4 Chỉ định của CPAP BOUSSIGNAC.

- SHH thiếu oxy máu cấp tính do các nguyên nhân.

- Tràn khí màng phổi chưa dẫn lưu.

- Giảm thể tích tuần hoàn.

- Tăng áp lực nội sọ.

- Giãn phế nang.

- SHH nguy kịch

Khoa PT GMHS- BV ĐK tỉnh Bắc Ninh

Trang 12

Nội soi phế quản

Moritz (2003) Pháp: Điều trị OAP.

Papanikola

ou (2004)

Hy lạp:

Điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

6 Các nghiên cứu trên thế giới

Khoa PT GMHS- BV ĐK tỉnh Bắc Ninh

6/May/2013

Trang 13

COMPANY LOGO

TỔNG QUAN

2008 Lưu Quang Thùy: Đánh giá hiệu quả thở áp lực dương liên tục bằng hệ thống CPAP

Boussignac trong điều trị SHH sau mổ tim hở.

2011

7 Các nghiên cứu trong nước:

Huỳnh Ngọc Hớn: Nhận xét kết quả CPAP Boussignac với PEEP 5 cm H2O trong phù phổi cấp do tim

Khoa PT GMHS- BV ĐK tỉnh Bắc Ninh

Trang 14

- Loại trừ SHH do các thuốc họ morphine.

Hai nhóm suy hô hấp: Type I và Type II

2.2 Đối tượng loại.

Trang 16

Khoa PT GMHS- BV ĐK tỉnh Bắc Ninh

Trang 17

MÁY PHÂN TÍCH KHÍ MÁU

Trang 18

MONITORING THEO DÕI BỆNH NHÂN

Trang 19

ĐỐI TƯỢNG VÀ PPNC

2.5.Quy trình lắp đặt hệ thống Boussignac

Bước 1: Chọn mặt nạ phù hợp.

Bước 2: Gắn van Boussignac vào mặt nạ.

Bước 3: Nối đường ống vào lưu lượng kế và mặt nạ.

Bước 4: Lắp ống đồng hồ đo PEEP.

Bước 5: Đeo mặt nạ cho bn và kiểm tra độ khít.

- Sử dụng biểu đồ áp suất:

+ Đặt mức CPAP: Ban đầu 3 cmH2O

+ Điều chỉnh tăng dần CPAP: mỗi lần 1 cmH2O.

+ Khi SpO2 > 92% dừng tăng CPAP.

+ Thở 6 – 8 giờ/ngày, chia 3 – 4 lần

+ Thất bại khi PEEP 10 cmH2O mà SpO2 < 92%

Khoa PT GMHS- BV ĐK tỉnh Bắc Ninh

Trang 20

Company Logo

6/May/2013

SƠ ĐỒ LẮP ĐẶT CPAP BOUSSIGNAC

Trang 21

ĐỐI TƯỢNG VÀ PPNC.

2.6.Các tiêu chí đánh giá.

- Lâm sàng: Nhịp thở, nhịp tim, HA, SpO2…

- Xét nghiệm khí máu 4 thời điểm.

+ To trước khi thở.

+ T1 sau thở 2 h.

+ T2 sau thở 6 h.

+ T3 kết thúc thở CPAP Boussignac.

- Tuối, giới, cân nặng, BMI.

- Thời gian thở CPAP Boussignac.

- Tỷ lệ thành công và thất bại.

2.7 Xử lý số liệu: theo phần mềm SPSS 12.0

Khoa PT GMHS- BV ĐK tỉnh Bắc Ninh

Trang 22

- Giới: nam là 20 (66.7%), nữ 10 (33.3%): Vũ Thục Phương: nam 56.1% và nữ 42.9%

- Tuổi trung bình 63.8 ± 12.2 Thấp nhất 34 và cao nhất là 82 tuổi

- Cao hơn so với Lê Xuân Hùng tuổi trung bình là 53.5 tuổi

Trang 23

- Tình trạng sức khoẻ ASA I và II có 26 chiếm 86.7%.

- Sức khoẻ ASA III có 4 chiếm 13.3%, đây là đối tượng sức khoẻ yếu và

sau mổ dễ SHH

Trang 25

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

www.themegallery.com

Company Logo

Nhận xét:

- T0 và T1 có ý nghĩa với p<0.05 Tương đương Lưu Quang Thuỳ, Bersten và Crane

-Nhịp tim tăng do thiếu oxy, ứ huyết tại phổi, xẹp phổi

-Bradley: CPAP cải thiện oxy máu, giảm trương lực giao cảm, giảm kích thích nút

xoang, do vậy giảm nhịp tim

Trang 26

-Theo Naughton và Neyyir khi thở CPAP 5 – 10 cmH2O, làm tăng áp lực lồng ngực,

giảm hậu gánh và tiền gánh, nhưng không tụt HA

Trang 27

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

www.themegallery.com

Company Logo

Nhận xét:

-T0 và T1 thay đổi p<0,05, phù hợp với Lưu Quang Thuỳ và Leman

-Theo Bradley: TST tăng là do thiếu oxy, CPAP làm tăng dung tích cặn chức năng, giảm shunt phổi, cải thiện oxy máu, giảmTS Thở

-Có 1 trường hợp thất bại TS thở không giảm, khó thở tăng, phải thở máy xâm nhập

Trang 28

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

www.themegallery.com

Company Logo

Nhận xét:

- T0 và T1 thay đổi p<0,05, phù hợp với Crane và Leman

- SpO2 tăng nhanh trong 120 phút đầu, là dấu hiệu đáng tin cậy để tiên lượng thành công

Trang 29

THAY ĐỔI VỀ KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH

Nhận xét:

- Thay đổi áp lực oxy trong máu động mạch các thời điểm có ý nghĩa với p<0.05

- Tương tự kết quả nghiên cứu của Lưu Quang Thuỳ

Trang 30

THAY ĐỔI KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH

www.themegallery.com

Company Logo

Nhóm không tăng CO2 máu (typ I).

PaCO2 (mmHg) T-0 T-1 T2 T3 36.3 ± 4.2

-PaCO2 thay đổi không có ý nghĩa với p>0.05

-Theo Marc, trong SHH giai đoạn đầu chủ yếu là giảm oxy, trong khi CO2 chưa giảm

do khuếch tán gấp 20 lần oxy, mặt khác SHH tăng thở do vậy tăng thải CO2

Trang 31

THAY ĐỔI KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH

-PaCO2 thay đổi có ý nghĩa thống kê với p<0.05

-Phù hợp với Đỗ Văn Minh, Moritz và Leman

-Theo Vagon, thở CPAP tạo dòng khí xoáy, giảm khoảng chết, nên cải thiện CO2 rất tốt

Trang 32

THAY ĐỔI VỀ TOAN KIỀM MÁU

www.themegallery.com

Company Logo

Thay đổi về pH máu

Nhận xét:

-pH giữa thời điểm thay đổi không có ý nghĩa thống kê với p>0.05

-Bn điều trị ở phòng HSSM, nên các rối loạn được phát hiện và điều chỉnh sớm

-Tình trạng SHH xảy ra rất cấp tính, nên cơ thể chưa thay đổi nhiều Phù hợp với Đỗ

Minh Hiếu và Bersten

PH

7,43 ± 0,02 7,38 ± o,15 7,4 ± 0,05 7,42 ± 0,25

P > 0,05

Trang 33

THAY ĐỔI VỀ TOAN KIỀM MÁU

-Thay đổi HCO3 trong máu là không có ý nghĩa thống kê với p>0.05

-Lý do tương tự như pH, cũng phù hợp với Đỗ Minh Hiếu và Bersten

Trang 34

THAY ĐỔI TỶ LỆ PaO2/FiO2

www.themegallery.com

Company Logo

Nhận xét:

- Thay đổi tỷ lệ PaO2/FiO2 các thời điểm là có ý nghĩa thống kê với p<0.05

-Khi thở CPAP PaO2 cải thiện nhanh và ít phụ thuộc FiO2 làm PaO2/FiO2 tăng Phù

hợp với Bersten và Crane

Trang 35

MỨC CPAP THÍCH HỢP

www.themegallery.com

Company Logo

Nhận xét:

-Mức CPAP trung bình là 4.2 ± 1.1 cmH2O Thấp hơn Lưu Quang Thuỳ (5

cmH2O), Huỳnh Ngọc Hớn (5 cmH2O)

-Các bn của chúng tôi đều SHH thể nhẹ và trung bình, điều trị ở HSSM

-Có 1 bn thở CPAP 7 cmH2O, SHH nặng nhưng không đáp ứng và thất bại

Trang 37

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

www.themegallery.com

Company Logo

Hình ảnh bệnh nhân thở CPAP Boussignac

Bệnh nhân nam sau mổ đa chấn thương vỡ cơ hoành

Trang 38

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

www.themegallery.com

Company Logo

Bệnh nhân nam 80 tuổi suy hô hấp sau mổ có đặt máy tạo nhịp

Trước thở CPAP Boussignac Sau thở CPAP Boussignac

Trang 39

CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Tỷ lệ (%)

- Tương đương: Lê Đức Nhân, Đỗ Minh Hiếu và Lưu Quang Thuỳ

- Không có trường hợp nào biến chứng tràn khí, hay trào ngược vào phổi

Trang 40

KẾT LUẬN

www.themegallery.com

Company Logo

I CPAP Boussignac cải thiện rõ rệt lâm sàng và khí máu động mạch ở bn SHH.

- Lâm sàng : bệnh nhân thấy dễ chịu, đỡ khó thở, huyết áp ổn định, tần số tim, tần số thở và SpO2 đều cải thiện với các giá trị trung bình ở các thời điểm nghiên cứu (T0, T1, T2 và T3).

- Khí máu động mạch: Sự trao đổi oxy, thông khí và tình trạng toan - kiềm đều cải thiện với các giá trị trung bình ở các thời điểm nghiên cứu.

II Tỷ lệ thành công, thất bại và các tác dụng không mong muốn.

- Tỷ lệ thở CPAP Boussignac thành công là 96.7% , chỉ gặp thất bại 3.3%.

- Không gặp biến chứng nguy hiểm như tràn khí màng phổi, sặc dịch dạ dày và rối loạn huyết động Chỉ gặp một số tác dụng không mong muốn ở mức độ nhẹ và tự khỏi như: đỏ da tại chỗ úp mặt nạ (20%), khó chịu vì tiếng ồn (16.7%), kích ứng kết mạc

(10%) và đau tai khi cố định mặt nạ (20%).

Trang 41

KIẾN NGHỊ

www.themegallery.com

Company Logo

1 CPAP Boussignac là phương thức thông khí hỗ trợ không xâm nhập

không cần máy thở, đơn giản, gọn nhẹ, rẻ tiền, có nhiều tiện lợi và hiệu

quả không kém gì CPAP máy thở, nên có thể áp dụng rộng rãi không chỉ

với bệnh nhân AHRF mà có thể chỉ định điều trị suy hô hấp tại phòng

khám cấp cứu, tại các tuyến y tế, thậm chí trên xe cấp cứu.

2 Trong điều trị suy hô hấp sau mổ, mức CPAP Boussignac nên bắt đầu

từ 3 cmH2O, điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng, tối đa là 7 – 10 cmH2O.

Trang 42

LOGOXin chân thành cám ơn!

Ngày đăng: 22/05/2017, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ LẮP ĐẶT CPAP BOUSSIGNAC - 26266-10-dao-khac-hung-.vn-
SƠ ĐỒ LẮP ĐẶT CPAP BOUSSIGNAC (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w