Khách hàng doanh nghiệp- Các đặc điểm khác biệt với thị trường cá nhân: - Nhu cầu nhiều, phức tạp - Có những đòi hỏi cao trong dịch vụ - Các quyết định của khách hàng chịu ảnh hưởng lớn
Trang 1ÔN TẬP
Trang 3Môi trường marketing
Hoạt động marketing
Hoạt động marketing
Chính trị- pháp luật
K in
h t ế
V ăn h oá
- x
ã h ội
Tự nhiên
K
ỷ th uậ
t c ôn
cu ng ứ ng
Tr un
g g ia
n
m ar ke tin g
Đối thủ cạnh tranh
K há ch h àn g
C ôn
g ch
ún g
Trang 4của doanh nghiệp)
Tác nhân môi trường
Những nét văn hóa đặc trưng
Nhận thức vấn đề (Nhận thức nhu cầu)
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá các chọn lựa
Đánh giá các chọn lựa
Ra quyết định tiêu dùng
Ra quyết định tiêu dùng
Tiêu dùng và cảm nhận sau tiêu dùng
Tiêu dùng và cảm nhận sau tiêu dùng
Tiến trình ra quyết định
Hành vi trước khi mua
Hành vi trong khi mua
Hành vi sau khi mua
Phản ứng tâm lý của người tiêu dùng
Những đặc điểm riêng biệt của người tiêu dùng
Phản ứng hành vi của người tiêu dùng
MÔ HÌNH HÀNH VI TIÊU DÙNG
Trang 53.2.2 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến
nhu cầu của khách hàng
• 3.2.2.1 Các yếu tố tác động đến nhu cầu của các khách hàng cá nhân
- Đặc điểm gia đình: quy mô gia đình, số lượng người trưởng thành, trình độ văn hóa …
- Vai trò và địa vị xã hội: Những người có địa vị xã hội cao thường có thu nhập cao và nhu cầu về dịch vụ
tài chính ngân hàng cũng cao và ngược lại.
- Tầng lớp xã hội: Người giàu, người nghèo, tầng lớp
trí thức, công nhân, nông dân … có nhu cầu về dịch
vụ tài chính khác nhau.
5
Trang 63.2.2.1 Các yếu tố tác động đến nhu cầu của
các khách hàng cá nhân
- Độ tuổi: người trẻ tuổi có nhu cầu vay nhiều, người lớn tuổi hoặc trung niên có nhu cầu tiết kiệm cao.
- Đặc điểm nghề nghiệp: người kinh doanh có nhu cầu về
thanh toán và sử dụng dịch vụ tài chính hơn các công chức
nhà nước, nông dân…
- Điều kiện kinh tế và thu nhập cá nhân: người thu nhập cao thích các sản phẩm tiết kiệm và đầu tư; những người có thu nhập thấp và không ổn định có nhu cầu cao về vay và tiết
kiệm nhỏ
- Đặc điểm hôn nhân gia đình: Các hộ gia đình có nhu cầu vay nhiều hơn những người độc thân.
6
Trang 73.2.2.2 Các yếu tố tác động đến nhu cầu của
- Quy mô của doanh nghiệp: các doanh nghiệp lớn có
nhu cầu lớn và đa dạng về sản phẩm dịch vụ ngân hàng hơn các doanh nghiệp nhỏ.
- Phạm vi và thị trường hoạt động.
7
Trang 8Quá trình quyết định mua hàng của cá nhân
Trang 9QUÁ TRÌNH MUA HÀNG CỦA
DOANH NGHIỆP
9
Nhận thức vấn đề
Đặc điểm, tiêu thức của SP
Mô tả chung về nhu cầu
Tìm kiếm nhà cung cấp
Xem xét các bảng chào hàng
Lập HĐ mua hàng Đánh giá sau mua hàng Lựa chọn nhà cung cấp
Trang 103.2.2.2 Các yếu tố tác động đến nhu cầu của các khách
- Mối quan hệ giữa ngân
- Nhu cầu hay thay đổi
nghiệp
10
Trang 11Khách hàng doanh nghiệp
- Các đặc điểm khác biệt với thị trường cá nhân:
- Nhu cầu nhiều, phức tạp
- Có những đòi hỏi cao trong dịch vụ
- Các quyết định của khách hàng chịu ảnh hưởng lớn bởi các yếu tố kinh tế vĩ mô
11
Trang 12Cấu tạo sản phẩm ngân hàng
Trang 13VD: sản phẩm thẻ của Vietinbank
• Lợi ích cốt lõi: giúp k/h thuận tiện trong thanh toán
• Sản phẩm cụ thể: Tên sp -Thẻ Cremium – JCB
• Đặc điểm:
• Chi tiêu trước, trả tiền sau, miễn lãi 45 ngày.
• Hạn mức chi tiêu lên đến 299 triệu đồng
• Thanh toán hàng hoá dịch vụ
• Mua hàng trả góp tại các đơn vị chấp nhận thẻ trên toàn thế giới với lãi suất ưu đãi và thời hạn trả góp lên đến 24 tháng.
• Thực hiện thanh toán bằng bất kỳ loại tiền tệ nào trên thế giới.
Trang 14VD: sản phẩm thẻ của Vietinbank
• Sản phẩm gia tăng:
• Chương trình điểm thưởng trên doanh số thanh toán Loyalty (10.000đ = 1 điểm
thưởng) với giá trị quy đổi lớn và được nhận ngay vào cuối mỗi kỳ sao kê.
• Dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp 24/7 Kiểm soát mọi phát sinh
giao dịch trên tài khoản thẻ tín dụng mọi lúc mọi nơi với Dịch vụ SMSBanking.
• Đặc quyền được phục vụ tại hơn 60 trung tâm chăm sóc khách hàng JCB
Plaza trên toàn thế giới: miễn phí truy cập Internet, cung cấp đồ uống, dịch vụ massage, cung cấp các nơi nghỉ ngơi, thư giãn…
• Được hưởng các chương trình ưu đãi, giảm giá hấp dẫn tại hơn 1000 nhà hàng,
siêu thị, bar, hotel, spa do JCB phát triển trên toàn thế giới (chi tiết xem tại website:
www.jcbcard.com);
• Thoả sức chi tiêu và mua sắm tại các điểm vàng ưu đãi tại Việt Nam do
VietinBank phát triển và liên tục cập nhật trên website www.vietinbankshopping.vn.
Trang 154.1.2 Đặc điểm của sản phẩm dịch
vụ ngân hàng
1 Tính vô hình
- Sản phẩm ngân hàng thường được thực hiện theo qui trình khác
với sản phẩm vật chất cụ thể, nên khó quan sát và cảm nhận được
- Khách hàng thường khó khăn khi chọn và sử dụng SPDV ngân hàng
- Khách hàng chỉ có thể thẩm định, kiểm tra chất lượng trong và sau
khi sử dụng dịch vụ
Hoạt động marketing ngân hàng là phải tạo ra và cũng cố niềm tin với khách hàng bằng cách không ngừng nâng cao chất lượng SPDV cung ứng, tăng tính hữu hình của SP, khuếch trương hình ảnh bằng việc tạo ra các hoạt động tuyên truyền, PR cho ngân hàng nhằm đẩy mạnh các xúc tiến hỗn hợp.
15
Trang 162 Tính không thể tách rời
- Tính không thể tách rời là sự khác biệt rõ nét của sản phẩm
ngân hàng với các SPDV khác.
- Quá trình cung cấp SPDV của NH diễn ra đồng thời với sự
tham gia của khách hàng
- Thường được tiến hành theo những qui trình nhất định,
không thể chi cắt ra thành các loại thành phẩm khác
Ngân hàng không có SP dở dang, dự trữ lưu kho
16
Trang 17Do đó ngân hàng phải:
- Cần có sự phối hợp chặc chẽ giữa các bộ phận trong việc cung ứng SPDV, đồng thời phải xác định nhu cầu của khách hàng và cách thức lựa chọn SPDV ngân hàng ngày nay.
- Ngân hàng nên thường xuyên tạo dựng, duy trì và phát triển mối
quan hệ giữa khách hàng bằng cách nâng cao chất lượng SPDV cung ứng cho KH.
- Cần phát triển hoạt động chăm sóc khách hàng trong toàn thể
nhân viên trong ngân hàng.
- Ngân hàng cần hiện đại hóa hệ thống cung ứng dịch vụ so với đối
thủ cạnh tranh.
17
Trang 183 Tính không ổn định và khó xác định
- Sản phẩm dịch vụ ngân hàng có tính không ổn định và khó xác
định vì chúng được hình thành bởi nhiều yếu tố khác nhau như: Trình độ nhân viên, công nghệ, khách hàng, bối cảnh
không gian và thời gian giao dịch
- Tất cả các yếu tố này điều biến động, đặc biệt là yếu tố con người.
18
Trang 194.2 CHU KỲ SỐNG CỦA SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
4.2.1 Đặc điểm
Được chia thành 4 giai đoạn:
1 Giai đoạn thâm nhập thị trường
2 Giai đoạn tăng trưởng – phát triển
3 Giai đoạn chín muồi – bảo hòa
4 Giai đoạn suy thoái
19
Trang 211 Giai đoạn thâm nhập
thị trường
- Bắt đầu đưa SPDV vào thị trường
- Khách hàng chưa biết đến nhiều về SPDV
- Khách hàng sử dụng dịch vụ ít nên không thể khai thác tối đa quy
mô
- Doanh thu giai đoạn này thấp, lợi nhuận thấp hay không có
- Chi phí sản xuất SPDV cao
Ngân hàng có lợi thế trong cạnh tranh, thu hút và phát triển thị trường khách hàng mới.
Giai đoạn này nên nổ lực đưa SPDV mới chiếm lĩnh thị trường,
để cho KH biết SPDV của mình càng nhiều càng tốt bằng các
chiến dịch quảng cáo, tuyên truyền, khuyến mãi…để kích thích khách hàng sử dụng SPDV.
21
Trang 222 Giai đoạn tăng trưởng – phát
triển
- Giai đoạn này sản phẩm đã xâm nhập mạnh trên thị trường
- Khách hàng đã quen với SPDV của ngân hàng, số lượng khách
hàng tăng lên, nhu cầu về sản phẩm cũng tăng theo
- Lợi nhuận tăng nhanh có thể đạt mức cực đại
- Chi phí marketing tăng cao vì phải khuếch trương, quảng cáo
nhằm thông tin SPDV của ngân hàng tới khách hàng và mở rộng
hệ thống phân phối và thâm nhập thị trường mới, khách hàng
Trang 233 Giai đoạn chín muồi – bảo hòa
- Khách hàng không còn ưa thích SPDV của ngân hàng
- Nhu cầu của khách hàng về sản phẩm đã thay đổi SPDV
hiện tại không đáp ứng nhu cầu
- Trên thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm hoàn thiện hơn
- Doanh thi bị chững lại, lợi nhuận không ổn định hoặc bắt
đầu giảm sút
- Ngân hàng chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường
23
Trang 24- Đẩy mạnh các hoạt động khuyến mãi nhằm tạo sự khác biệt của SPDV để làm chậm việc chuyển sang giai đoạn suy thoái.
24
Trang 254 Giai đoạn suy thoái
- Giai đoạn này nhu cầu khách về SPDV giảm rất mạnh
- Khách không còn ưa thích SPDV nữa
- Số lượng khách hàng giảm nhanh chóng
- Vị thế của sản phẩm trên thị trường giảm nhanh
- Doanh thu và lợi nhuận giảm theo
- Giai đoạn này là giai đoạn cân nhắc việc duy trì sản phẩm hay rút
bỏ sản phẩm khỏi thị trường
- Ngân hàng phải chuẩn bị những SPDV mới thay thế có sức mạnh
cạnh tranh cao hơn để giữ vững thị trường hiện tại và mở rộng thị trường mới.
25
Trang 26Ví dụ: các chiến lược marketing cho thẻ tín
ở các PKTT
cụ thể
Cạnh tranh gia tăng
Doanh số tăng
Cạnh tranh gay gắt Cung thẻ tín dụng vượt cầu
Đặt nặng v/đ quảng cáo và xúc tiến
Lượng đối thủ
cạnh tranh giảm
Doanh thu giảm
Lợi nhuận giảm
Mục tiêu
marketing
Tạo sự nhận biết về sp mới
Giảm thiểu chi phí và và khai thác triệt để nhãn hiệu
Trang 27Giới thiệu Tăng
sp và PKTT(thẻ vàng, thẻbạc và thẻbạch kim)
Đa dạng hóa
sp và mẫu mã,
đưa ra sp đặt
biệt và đồngthương hiệu
Loại bỏ sp yếukém
Cl giá Giá cao hoặc
giá thấp, lãisuất quyết định
Cắt giảm giá
Trang 28Giới thiệu Tăng
trưởng
Bão hòa Suy thoái
phối
và cơ hội sửdụng thẻ cótính giới hạn
Gia tăng nhanhcác điểm sửdụng thẻ
Gia tăng nhanhcác điểm chấp
nhận thẻ
Loại bỏ bớtđiểm phân phối
không hiệu
cụ xúc tiến.Thông điệp nhấn mạnh đến lợi ích của sự
thuận tiện
Sử dụng quảngcáo truyềnhình, tập trung
vào lợi ích và
sự thuận tiện
Sử dụng thưtrực tiếp đểkhuyến khíchđộng thái “nhảy” dựa trên lãi suất
ưu đãi cho k/h mục tiêu
Giảm để duy trì k/h trung thành
sử dụng nhiềudịch vụ
Trang 29Quy trình phát triển sản phẩm mới:
29
Xây dựng CLSP mới
Lựa chọn
Hình thành ý tưởng Thử nghiệm & Kiểm định Đưa SP ra thị trường
Trang 30Bước 1: Xây dựng chiến lược sản phẩm mới:
Nội dung cơ bản của chiến lược là xác định các mục tiêu phát triển sản phẩm mới, định hướng cho việc hình thành ý
tưởng, và xác định nội dung của sản phẩm dịch vụ mới
Bước 2: Hình thành ý tưởng
Hình thành từ kinh nghiệm giao dịch với khách hàng, từ việc nghiên cứu thị trường, thông tin của nhân viên giao dịch, từ các ngân hàng khác…
30
Trang 31Bước 3: lựa chọn ý tưởng
Ngân hàng sẽ chọn lọc những ý tưởng tốt nhất, các ý tưởng này cần đáp ứng các nhu cầu:
- Phù hợp với chiến lược sản phẩm mới theo mục tiêu ngân hàng đề ra
- Phù hợp với nhu cầu của khách hàng và năng lực của ngân hàng
Bước 4: Triển khai và kiểm định
Triển khai bằng một sản phẩm cụ thể và kiểm định trên một nhóm khách hàng và thị trường nhất định, đánh giá phản ứng thị trường và điều chỉnh khi cần thiết
31
Trang 32Bước 5: Đưa sản phẩm mới vào thị trường
Phải xác định thời gian, địa điểm, nơi chốn khi tiến hành đưa sản phẩm mới ra một cách tối ưu nhất, thực hiện các chương trình marketing hổ trợ như quảng cáo, PR…
32
Trang 33- Giá cố định: Là các mức lãi, hoa hồng hay phí mà khách hàng
phải trả khi khách hàng sử dụng SPDV của ngân hàng, được ngân hàng qui định một cách cụ thể
- Giá ngầm: Là các loại giá mà khách hàng và ngân hàng được
nhận hay phải trả, khác với giá công bố
- Giá chênh lệch: Là mức giá giữa mua và bán dịch vụ
33
Các kiểu giá
Trang 34Căn cứ xác định giá
- Chi phí (các nguồn lực) mà ngân hàng phải bỏ ra để duy trì sự hoạt động và
cung cấp SPDV cho khách hàng.Thường được chia làm 2 nhóm là chi phí cố định hay chi phí biến đổi.
- Đặc điểm cầu của khách hàng: Những nhóm khách hàng khác nhau sẽ có nhu
cầu khác nhau và mức độ phản ứng về giá khác nhau, do đó giá cần được xác định theo nhu cầu
- Giá của đối thủ cạnh tranh trên thị trường: ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
trên thị trường, cần được xác định trong mối tương quan với đối thủ cạnh
tranh.
- Rũi ro: Thật chất là khoản chi phí tiềm ẩn, nếu sản phẩm có độ rũi ro cao thì
thường định giá cao và ngược lại.
34
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC GIÁ
Trang 35- Xác định mục tiêu
- Đánh giá nhu cầu
- Phân tích chi phí
- Nghiên cứu giá đối thủ cạnh tranh
- Lựa chọn phương pháp xác định giá
- Các quyết định về mức giá
35
Qui trình định giá
Trang 366.2 PHÂN LOẠI KÊNH PHÂN PHỐI
• Kênh phân phối truyền thống
– Chi nhánh
– Ngân hàng đại lý
• 6.2.2 Kênh phân phối hiện đại
- Chi nhánh tự động hoàn toàn
- Chi nhánh ít nhân viên
- Ngân hàng điện tử
- Ngân hàng qua mạng
Trang 37Truyền thông cá
nhân
Quảng cáo Xúc tiến bán hàng Quảng bá & PR Các phương
tiện hướng dẫn
Thiết kế doanh nghiệp
Tài trợ
Hội trợ triển lãm
Websites
Hướng dẫn
Tờ rơi
Băng đĩa
Phần mềm CD-ROM
Bảng hiệu
Trang trí nội thất
Phương tiện
Thiết bị
Văn phòng phẩm Đưa tin (do
váo chí khởi xướng)
Voice mail Đồng phục
*
HỖN HỢP TRUYỀN THÔNG MARKETING CHO DỊCH VỤ
Trang 38• 7.2.4 Lựa chọn kênh truyền thông
- Việc lựa chọn kênh truyền thông phù hợp với nội dung, đối
tượng tiếp nhận thông tin sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động xúc tiến hỗn hợp của ngân hàng
- Kênh truyền thông của ngân hàng được chia thành 2 loại:
+ Kênh cá nhân : Nhân viên trực tiếp giao dịch và người thân trong gia đình, bạn bè
+ Kênh phi cá nhân : Các cơ quan phát hành ấn phẩm, các công ty quảng cáo, các cơ quan thông tin đại chúng
38
Trang 39*Quảng cáo truyền hình
Ưu điểm:
- Cung cấp thông tin trên diện rộng, đa phương tiện
- Chi phí cho 1 lần tiếp xúc là thấp
Hạn chế:
- Chi phí tổng thể cao, hạn chế về thời gian
- Không lựa chọn được khách hàng mục tiêu
*Báo, tạp chí
Ưu điểm:
- Cung cấp được nhiều thông tin, chi phí thấp
- Đối với tạp chí có thể lựa chọn được khách hàng mục tiêu
Trang 40*Truyền thanh:
Ưu điểm:
- Chi phí thấp, nghe nhiều, có thể chọn lựa theo khu vực địa lý
- Khá linh hoạt về nội dung
Hạn chế:
- Không phải công cụ đa phương tiện, chỉ nghe
- Ghi nhớ thấp và khó gây được sự chú ý của khách hàng
40
Trang 41*Giao dịch cá nhân:
Ưu điểm:
- Hình thành mối quan hệ phong phú, đa dạng, linh hoạt trong giao tiếp
- Có ngay thông tin phản hồi
- Thông tin trung thực, tạo hình ảnh doanh nghiệp, sản phâm tốt đối với xã hội
- Phù hợp với những khách hàng dị ứng với quảng cáo
Hạn chế:
- Chi phí cao
- Tổ chức khá phức tạp ( thông điệp, nội dung…)
41