Trình bày được sáu cách phân loại thực phẩm theo khía cạnh văn hóa.. Khác nhau giữa các nền văn hóa:- Cách phân loại thực phẩm - Cách thức thực phẩm được trồng trọt, thu hoạch, chuẩn b
Trang 1THS BS THÁI THỊ NGỌC THUÝ
DINH DƯỠNG VÀ VĂN HÓA
Trang 21 Nhận thức tầm quan trọng của việc xem
xét dinh dưỡng dưới khía cạnh văn hóa và
xã hội.
2 Trình bày được sáu cách phân loại thực
phẩm theo khía cạnh văn hóa.
3 Phân tích mối liên quan giữa văn hóa và
suy dinh dưỡng
MỤC TIÊU
Trang 34 Phân tích dịch béo phì toàn cầu dưới góc độ
văn hóa.
5 Phân tích quá trình chuyển tiếp về dinh
dưỡng: sự toàn cầu hóa, thay đổi chế độ ăn
và bệnh tật
MỤC TIÊU
Trang 4Thực phẩm
Trang 5Thực phẩm không chỉ đơn thuần là nguồn dinh dưỡng
Trang 6Thực phẩm không chỉ đơn thuần là nguồn dinh dưỡng
Trang 7Nó đóng nhiều vai trò và gắn kết sâu sắc trong các lĩnh vực văn hóa, kinh tế và tôn
giáo của đời sống hàng ngày
Trang 8Khác nhau giữa các nền văn hóa:
- Cách phân loại thực phẩm
- Cách thức thực phẩm được trồng trọt, thu
hoạch, chuẩn bị, chế biến và ăn uống
- Người chuẩn bị và chế biến thực phẩm, và
phục vụ cho ai
- Nhóm người nào sẽ ăn chung với nhau, vào
dịp nào và ở đâu
Trang 101.1 Thực phẩm và không phải thực phẩm
Trang 111.1 Thực phẩm ăn khi nào?
Trang 131.2 Thực phẩm thần thánh (thiêng liêng)
và trần tục
-Đạo Hồi: không ăn thịt hoặc bất kỳ sản phẩm từ thịt heo
-Ăn gia súc thuộc nhóm động vật nhai lại
-Ăn cá có vây và kỳ, tôm cua, sò hến
-Cá mập và lươn bị cấm
Trang 141.2 Thực phẩm thần thánh (thiêng liêng)
và trần tục
có thể bỏ sót những chất dinh dưỡng cần thiết
từ chế độ ăn
Ví dụ: insulin được chiết xuất từ bò hoặc heo không được chấp nhận bởi nhiều người Hindu và Hồi giáo (Muslim).
Trang 151.3 Các phân loại thực phẩm tương đương
(song song)
hai nhóm chính “nóng” và “lạnh”
(Hồi giáo, Ấn độ, Châu Mỹ La tinh và Trung Quốc)
Ngoài phân loại thực phẩm, còn có: thuốc, bệnh tật,
tình trạng thể chất và tinh thần, các sức mạnh tự nhiên
và siêu nhiên
Trang 161.3 Các phân loại thực phẩm tương đương
(song song)
Khái niệm nóng và lạnh không phải để chỉ nhiệt độ thật sự,
mà là giá trị tượng trưng kết hợp với mỗi phân loại thực phẩm
Trang 181.3 Các phân loại thực phẩm tương đương
(song song)
không dựa trên một nguyên lý nhất quán,
đôi khi khác nhau giữa các nền văn hóa
Trang 191.3 Các phân loại thực phẩm tương đương
(song song)
Đôi khi gây ảnh hưởng đến sức khỏe
Ví dụ: phụ nữ mang thai tránh dùng các thực phẩm hay thuốc nóng (bao gồm sắt và vitamin) vì
sợ rằng con sinh ra sẽ bị bệnh nóng như ban đỏ
Trang 201.4 Thực phẩm là thuốc,
và thuốc là thực phẩm
nhiều loại thực vật được dùng như thuốc
thật sự cũng có giá trị dinh dưỡng nhiều loại thực vật được dùng chủ yếu làm thực phẩm thì cũng có tác động như thuốc
Trang 21Ý dĩ là nhân quả cây ý dĩ, cây còn có tên gọi khác là bo bo, hạt cườm
Theo Y học cổ truyền hạt ý dĩ có vị ngọt, nhạt, tính mát; có tác dụng bổ tỳ, kiện vị, lợi niệu, thanh nhiệt bài nung, bổ phế, thư cân, giải kinh, giải độc…
Rễ có vị đắng, ngọt, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, kiện tỳ, sát trùng Lá có tác dụng noãn vị và ích khí huyết Ý dĩ dùng làm thuốc bổ và bồi dưỡng cơ thể tốt, dùng bổ sức cho người già và trẻ em, dùng lợi sữa cho phụ nữ sinh đẻ… Ngoài ra, ý dĩ có nhiều lipid, protid, tinh bột và các acid amin…, nên người ta dùng hạt đã giã trắng để thổi cơm, cũng thơm, dẻo và ngon như cơm nếp Cũng có thể dùng để nấu chè.
Trang 22Người xưa gọi cá chạch là “nhân sâm” dưới nước bởi bên cạnh giá trị dinh dưỡng nó còn có nhiều tác dụng chữa bệnh
Thịt cá chạch có lượng mỡ khá thấp nhưng lượng đạm lại rất phong phú, cao hơn nhiều so với các loại thịt và cá khác Trong 100g cá chạch có 16g đạm; 3,2g đường; 2g chất béo; các vitamin A, B1, B2, P và 17 axít amin dễ hấp thụ Theo y học cổ truyền, cá chạch có vị ngọt, tính bình không độc, bổ khí huyết, cường dương, chống lão suy, trị ra mồ hôi trộm, tiêu khát, trĩ, tiểu tiện không thông, giải say rượu, chữa viêm gan mật, vàng da, tụy, bệnh
ngoài da, mẩn ngứa; là thức ăn quý của người cao tuổi
Trang 23Đôi khi ảnh hưởng xấu đến sức khỏe
Bệnh dân gian Mỹ
“máu cao”, điều trị bằng cách uống nước chanh,
giấm, cam chua, nước dưa muối, trái ô liu
“máu thấp”: tăng sử dụng củ cải đường, nước ép
nho, gan và thịt đỏ
Trang 24Đôi khi ảnh hưởng xấu đến sức khỏe
Khi một bệnh nhân nhầm lẫn chẩn đoán
tăng huyết áp với “máu cao”,
ngưng protein trong chế độ ăn và thay thế bằng
thực phẩm giàu muối có thể gây nguy hiểm
Trang 26chất tạo màu sudan
trong tương ớt và ớt bột
kháng sinh, dioxin, thủy ngân trong cá
Chất BPA được lót dưới đáy hộp
để tránh han gỉ và giữ cho thực phẩm tươi.
Trang 271.6 Những thực phẩm mang
tính xã hội
nồng độ cao các chất muối, đường và dầu mỡ
Trang 282 Văn hóa và Suy dinh dưỡng
Trang 29Ảnh hưởng văn hóa đến dinh dưỡng
loại bỏ những chất dinh dưỡng
cần thiết ra khỏi bữa ăn
Trang 30Ảnh hưởng văn hóa đến dinh dưỡng
khuyến khích việc tiêu thụ môt số thực phẩm hay thức uống
có hại cho sức khỏe
Trang 31Thiếu dinh dưỡng
thiếu vitamin, protein, nguồn năng lượng, nguyên tố vết
- Văn hóa dinh dưỡng
- niềm tin về cấu tạo,hoạt động của cơ thể
- quy luật sử dụng và phân phối thực phẩm trong gia đình
Trang 32
Vai trò của nghèo đói
Nghèo nàn, phân bố nguồn lực không công bằng
Thiên tai, lũ lụt, sóng thủy triều, lốc xoáy và khô hạn
Chiến tranh và những hình thức khác của bạo
loạn xã hội
Mùa màng thất thu, do côn trùng hoặc ký sinh vật phá hoại
Trang 33sản xuất và tiêu thụ thực phẩm mang tính
quốc tế
khuy n khích và đôi khi b t bu c tr ng tr t m t ế ắ ộ ồ ọ ộ
s m t hàng đ xu t kh u (nh thu c lá, mía ố ặ ể ấ ẩ ư ố
đường, cà phê và bông v i > Lả ương th cự
tin vào các th c ph m thi t y u đự ẩ ế ế ược nh p kh u ậ ẩ(nước u ng không c n, th c ph m đóng h p, và ố ồ ự ẩ ộcác s a h p cho tr nhũ nhi).ữ ộ ẻ
Trang 34Đại dịch béo phì toàn cầu
- khoảng 1 tỷ người lớn bị thừa cân
- Trong số này ít nhất có 300 triệu người được
chẩn đoán là béo phì
Trang 35Định nghĩa của WHO
Tính chỉ số khối cơ thể (BMI = kg/m2 )
- Thừa cân khi BMI ≥ 25
- Béo phì khi BMI ≥ 30
Trang 36- Đái tháo đường type 2
tuyến, hay nội mạc tử cung)
Trang 37- Vô sinh
như trầm cảm hoặc tự ti
Trang 38Nghiên cứu về Nguy cơ
WHO ước tính trong năm 2002
- # 58% đái tháo đường
- # 21% bệnh tim thiếu máu cục bộ
- # 8 – 42% một số loại ung thư
toàn cầu
được quy kết do BMI trên 21 kg/m2
Trang 39Béo phì trẻ em đang gia tăng
- ở Anh (1996 – 1998)
#30% trẻ em < 11 tuổi bị thừa cân, và 17% bị béo phì, với sự gia
tăng đáng kể trong thời gian 3 năm
- ở Mỹ #14 – 15% trẻ < 15 tuổi bị
béo phì
Trang 40Béo phì trẻ em đang gia tăng
VN, 25/9/2013 (TS Trương Hồng Sơn,
Viện nghiên cứu Y-xã hội học):
Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân trên toàn quốc
của trẻ em dưới 5 tuổi là 16,2% (hơn 1.2 triệu trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân)
Suy dinh dưỡng thấp còi là 29,3% (hơn 2,2
triệu trẻ suy dinh dưỡng thấp còi)
Thừa cân, béo phì là 4% (khoảng 300.000
trẻ).
Trang 41Nguyên nhân?
- “quá trình chuyển dịch về dinh dưỡng”
- Đi kèm với lối sống thụ động của cuộc
sống hiện đại
- Có liên quan đến việc thay thế sữa mẹ
bằng sữa nhân tạo
- Thường liên quan đến tình trạng kinh tế
XH thấp kém và trình độ học vấn thấp
- Yếu tố di truyền
Trang 42“Quá trình chuyển dịch dinh dưỡng”
Chế độ ăn của người dân thành thị:
- nhiều ngũ cốc bóng hơn (gạo và lúa mì,
thay vì hạt bắp hay hạt kê)
Trang 43“Quá trình chuyển dịch dinh dưỡng”
Tăng chủ yếu việc sản xuất nội địa và nhập
khẩu các hạt có dầu và dầu từ rau cải
(bao gồm dầu đậu nành, hướng dương, cải dầu, cọ và đậu phộng), hơn là nhập thịt và sữa
Trang 44“Quá trình chuyển dịch dinh dưỡng”
Thành phần dinh dưỡng khuyến cáo:
Carbohydrate: 60%
Protein: 15%
Lipid: 25%
Trang 45“Béo phì mang tính văn hóa”
- Không phải tất cả các trường hợp béo
phì có chế độ ăn kém, lối sống thụ động, hay yếu tố di truyền
- Có nhiều nơi trên thế giới người ta hoan
nghênh một cơ thể có kích thước to lớn, đặc biệt là phụ nữ, như là biểu tượng
của sự hấp dẫn giới tính, khỏe mạnh và giàu có
Trang 46“Béo phì mang tính văn hóa”
đô vật Sumo của Nhật
Trang 47Khuyến cáo của WHO
- Lối sống tích cực cho trẻ em
- Hạn chế việc xem tivi
- Giảm bớt lượng snack đóng gói và
thức uống ngọt
- Tăng cường ăn rau củ và trái cây
Trang 48Toàn cầu hóa cách nấu nướng
Trang 49CÁC KHÍA CẠNH KHÁC CỦA
VĂN HÓA ẨM THỰC
Ăn bốc bằng tay và đi đất cả ngày là một tập tục lâu đời ở Đông Nam
Á, tất nhiên phù hợp với những thổ dân sống dựa vào thiên nhiên, gần gũi với thiên nhiên và khí hậu nóng ẩm.
Trang 50ví dụ người Trung Hoa hay ăn đồ nóng và đồ chiên xào cháy nên dễ bị ung thư thực quản và ung thư đại tràng
Trang 51người tu hành ăn các loại hạt không được bảo quản bị mốc
có thể dễ bị ung thư gan
Trang 52người Nhật bản dễ bị ung thư dạ dày hơn do ăn các loại
dưa muối, cá khô hoặc cá muối chứa các chất nitrosamines sinh ra trong quá trình chế biến, bảo quản
Trang 53những người nào ăn nhiều rau cải tươi thì lại giảm được ung thư đường tiêu hóa
Trang 54Điều chỉnh chế độ ăn uống
có thể giúp làm giảm đáng kể
tỷ lệ một số bệnh ung thư