Mục đích cuộc họp Tổ trởng nói: Học sinh V3 không đợc viết vào khoảng này... Câu 1 1 điểm : Viết lời đề nghị cho tình huống sau: Em vào một cửa hàng bán sách, em muốn xem cuốn truyện t
Trang 1phòng giáo dục & đào tạo
huyện trực ninh
-kiểm tra định kỳ viết giữa kỳ I Năm học 2007- 2008
Môn tiếng việt lớp 3 Họ và tên :………
Lớp :………
Trờng tiểu học:……… ………
Môn tiếng việt lớp 3 ( Đề viết) (Thời gian làm bài 40 phút) I- Chính tả (Nghe – viết viết ): 5 điểm – viết Thời gian : 15 phút. ……… …………
…………
………
………
………… …………
…………
………
………
…………
…………
………
………
………… ………
… ………
………
……… …………
…………
………
………
…………
…………
………
………
………… ………
… ………
………
……… …………
…………
………
………
…………
…………
………
………
………… ………
…………
………
………
………… …………
…………
………
………
………… …………
…………
………
………
………… …………
… ………
………
……… …………
…………
………
………
………… …………
… II Tập làm văn : 5 điểm Câu 1 (1 điểm) : Em đã cùng các bạn tập tổ chức cuộc họp tổ về nội dung chuẩn bị các tiết mục văn nghệ chào mừng ngày 20 - 11 Hãy ghi lại phần nêu mục đích của cuộc họp Mục đích cuộc họp (Tổ trởng nói): Học sinh V3 không đợc viết vào khoảng này ……… …………
…………
………
………
điểm bài kiểm tra
bằng số bằng chữ
Số phách
số phách
Trang 2…………
…………
………
………
………… ………
… ………
………
……… …………
…………
………
………
…………
…………
………
… Câu 2 (4 điểm): Viết đoạn văn ngắn khoảng 7 câu kể về gia đình em với một ng ời bạn của mẹ em. ……… …………
…………
………
………
…………
…………
………
………
………… ………
… ………
………
……… …………
…………
………
………
…………
…………
………
…………
…………
………
………
………… ………
…………
………
………
…………
…………
………
………
………… ………
… ………
………
……… …………
…………
………
………
…………
…………
………
………
…………
…………
………
………
………… ………
…………
………
………
…………
…………
………
………
………… ………
… phòng giáo dục & đào tạo huyện trực ninh
-kiểm tra định kỳ viết giữa kỳ I Năm học 2007- 2008
Môn tiếng việt lớp 2 Họ và tên :………
Lớp :………
Trờng tiểu học:……… ………
Môn tiếng việt lớp 2 (Đề viết ) (Thời gian làm bài 40 phút) I Chính tả (Nghe – viết viết): 5 điểm – viết Thời gian : 15 phút. ……… …………
…………
………
………
………… …………
…………
………
………
…………
…………
………
………
………… ………
…
điểm bài kiểm tra
bằng số bằng chữ
Số phách
số phách
Trang 3………
……… …………
…………
………
………
…………
…………
………
………
………… ………
… ………
………
……… …………
…………
………
………
…………
…………
………
………
………… ………
…………
………
………
………… …………
…………
………
………
………… …………
…………
………
………
………… …………
… ………
………
……… …………
…………
………
………
………… …………
…………
………
………
………… …………
… II Tập làm văn : 5 điểm Câu 1 ( 1 điểm ) : Viết lời đề nghị cho tình huống sau: Em vào một cửa hàng bán sách, em muốn xem cuốn truyện tranh “Chú rùa thông minh” nhng cuốn truyện lại ở trên cao em không lấy đợc Em đề nghị bác bán hàng lấy giúp em Học sinh V2 không đợc viết vào khoảng này ……… …………
…………
………
………
…………
…………
………
………
………… ………
… ………
………
……… …………
…………
………
………
…………
…………
………
………
…………
… Câu 2 (4 điểm): viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu nói về ngời bạn thân của em. ……… …………
…………
………
………
…………
…………
………
………
………… ………
… ………
………
……… …………
…………
………
………
…………
…………
………
………
Trang 4…………
…………
………
………
………… ………
…………
………
………
…………
…………
………
………
………… ………
… ………
………
……… …………
…………
………
………
…………
…………
………
………
…………
…………
………
………
………… ………
…………
………
………
………… ………
… ………
………
……… ………
…………
………
………
………… …………
… Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Trực Ninh Đề kiểm tra định kỳ lần I Năm học : 2007-2008 Môn : chính tả - lớp 2 GV đọc cho HS viết theo nguyên tắc chính tả nghe - viết (Thời gian 15 phút): Chùm hoa giẻ Bờ cây chen chúc lá Chùm giẻ treo nơi nào ? Gió đa hơng lạ Cứ thơm hoài, xôn xao Bạn trai vin cành hái Bạn gái lợm đầy tay Bạn trai, túi áo đầy Bạn gái, cài sau nón Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Trực Ninh Đề kiểm tra định kỳ lần I Năm học : 2007-2008 Môn : chính tả - lớp 3 GV đọc cho HS viết theo nguyên tắc chính tả nghe - viết (Thời gian 15 phút): Nghe thầy đọc thơ
Em nghe thầy đọc bao ngày Tiếng thơ đỏ nắng xanh cây quanh nhà.
Mái chèo nghe vọng sông xa
Êm êm nghe tiếng của bà năm xa.
Nghe trăng thở động tàu dừa Rào rào nghe chuyển cơn ma giữa trời.
Trang 5Thêm yêu tiếng hát nụ cời Nghe thơ em thấy đất trời nở hoa.
Trần Đăng Khoa
phòng giáo dục & đào tạo
huyện trực ninh
-kiểm tra định kỳ đọc giữa kỳ I
Năm học 2007- 2008
Môn tiếng việt lớp 2
Họ và tên :………
Lớp :………
Trờng tiểu học:……… ………
Môn tiếng việt lớp 2 ( Đề đọc)
(Thời gian kT đọc – viết hiểu 20 phút Thời gian còn lại KT đọc thành tiếng)
I Đọc thầm và làm câu hỏi : 5 điểm - Thời gian 20 phút.
Ngôi trờng mới
Trờng mới của em xây trên nền ngôi trờng cũ lợp lá Nhìn từ xa, những mảnh tờng vàng, ngói đỏ nh những cánh hoa lấp ló trong cây.
Em bớc vào lớp, vừa bỡ ngỡ vừa thấy thân quen Tờng vôi trắng, cánh cửa xanh, bàn ghế gỗ xoan đào nổi vân nh lụa Em thấy tất cả đều sáng lên và thơm tho trong nắng mùa thu.
Dới mái trờng mới, sao tiếng trống rung động kéo dài ! Tiếng cô
giáo trang nghiêm mà ấm ấp Tiếng đọc bài của em cũng vang vang
đến lạ ! Em nhìn ai cũng thấy thân thơng Cả đến chiếc thớc kẻ, chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế !
Theo Ngô Quân Miện
Dựa vào nội dung bài đọc, đánh dấu x vào trớc ý trả lời đúng :
1- Đoạn 3 của bài đọc :" Dới mái trờng mới.…… sao cũng đáng yêu đến thế” nêu nội dung gì ?
a Tả ngôi trờng từ xa.
b Tả cô giáo và các bạn.
c Tả cảm xúc của học sinh dới mái trờng mới.
điểm bài kiểm tra
bằng số bằng chữ
Số phách
số phách
Trang 6Học sinh
Đ2
không đợc viết vào
khoảng này
2 Những hình ảnh đẹp của ngôi trờng mới :
a Những mảng tờng vàng, ngói đỏ nh những cánh hoa lấp ló trong cây
b Tờng vôi trắng, cánh cửa xanh, bàn ghế gỗ xoan đào nổi vân nh lụa
c Cả đến chiếc thớc kẻ, chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế ! 3 Tình cảm của bạn học sinh với ngôi trờng mới nh thế nào ?
a Bỡ ngỡ, xa lạ trớc ngôi trờng mới b Yêu mến, tự hào về ngôi trờng mới 4 Tìm các từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động trong câu sau : "Những mảng tờng vàng, ngói đỏ nh những cánh hoa lấp ló trong cây" Từ chỉ sự vật : ……… …………
…………
………
………
…………
…………
………
………
…………
… Từ chỉ hoạt động: ……… …………
…………
………
………
…………
… ………
………
……… …
5 Viết một câu theo mẫu "Ai (cái gì, con gì) là gì ?" giới thiệu về ngôi trờng em. ……… …………
…………
………
………
…………
…………
………
………
…………
… II Đọc thành tiếng : 5 điểm Mỗi HS đọc khoảng 1 phút GV chọn một đoạn thơ (Hoặc văn) dài khoảng 50 chữ trong sách Tiếng Việt 2 Tập I ( Từ tuần 1 đến tuần 8), yêu cầu HS đọc và GV cho điểm
Hớng dẫn cho điểm phần đọc thành tiếng - Đọc đúng tiếng, từ : cho 2 điểm Cứ mỗi tiếng sai trừ 0,5 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp với nội dung : cho 2 điểm - Tốc độ đọc đạt 50 đến 60 tiếng/phút : cho 1 điểm ( Điểm toàn bài làm tròn nh sau : 6,25 = 6,0 ; 6,5 = 7,0 ; 6.75 = 7,0) phòng giáo dục & đào tạo huyện trực ninh
-kiểm tra định kỳ đọc giữa kỳ I Năm học 2007- 2008
Môn tiếng việt lớp 3 Họ và tên :………
Lớp :………
Trờng tiểu học:……… ………
Số phách
Trang 7Môn tiếng việt lớp 3 ( Đề đọc)
(Thời gian KT đọc – viết hiểu 20 phút Thời gian còn lại K T đọc thành tiếng)
I Đọc thầm và làm câu hỏi : 5 điểm - Thời gian 20 phút.
Chiếc áo len
1 Năm nay, mùa đông đến sớm Gió thổi từng cơn lạnh buốt Đã hơn một tuần nay, Lan thấy Hoà có chiếc áo len màu vàng thật đẹp áo có dây kéo ở giữa, lại có cả
mũ để đội khi có gió lạnh hoặc ma lất phất Lan đã mặc thử, ấm ơi là ấm Đêm ấy, em nói với mẹ là em muốn có một chiếc áo len nh của bạn Hoà.
2 Mẹ đang định mua áo ấm cho hai anh em Tuấn, Lan Thấy con gái nói vậy, mẹ bối rối :
- Cái áo của Hoà đắt bằng tiền cả hai cái áo của anh em con đấy.
Lan phụng phịu :
- Nhng con chỉ muốn một chiếc áo nh thế thôi.
Dỗi mẹ, Lan đi nằm ngay Em vờ ngủ
3 Một lúc lâu, bỗng em nghe tiếng anh Tuấn thì thào với mẹ :
- Mẹ ơi, mẹ dành hết tiền mua cái áo ấy cho em Lan đi Con không cần thêm áo
đâu.
Giọng mẹ trầm xuống :
- Năm nay trời lạnh lắm Không có áo ấm, con sẽ ốm mất.
- Con khoẻ lắm mẹ ạ Con sẽ mặc thêm nhiều áo cũ ở bên trong.
Tiếng mẹ âu yếm :
- Để mẹ nghĩ đã Con đi ngủ đi.
4 Nằm cuộn tròn trong chiếc chăn bông ấm áp, Lan ân hận quá Em muốn ngồi dậy xin lỗi mẹ và anh, nhng lại xấu hổ vì mình đã vờ ngủ.
áp mặt xuống gối, em mong trời mau sáng để nói với mẹ : “Con không thích chiếc
áo ấy nữa Mẹ hãy để tiền mua áo ấm cho cả hai anh em.”
Theo Từ Nguyên Thạch
Dựa vào nội dung bài đọc, đánh dấu x vào trớc ý trả lời đúng :
1 Vì sao Lan dỗi mẹ ?
a Vì mẹ mua áo cho anh Tuấn không mua áo cho Lan.
b Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc áo đắt tiền nh vậy.
c Vì mẹ không có tiền mua áo cho hai anh em Lan.
Học sinh
Đ3
không đợc viết vào
khoảng này
2 Vì sao anh Tuấn lại nói với mẹ là "Con không cần thêm áo đâu "?
a Vì anh Tuấn muốn nhờng để mua áo cho em Lan.
b Vì anh Tuấn thơng và thông cảm với mẹ
c Cả hai lý do trên đều đúng.
3 Vì sao Lan ân hận ?
a Vì Lan xúc động trớc tình cảm của anh Tuấn dành cho mình.
điểm bài kiểm tra
bằng số bằng chữ số phách
Trang 8b Vì Lan thấy mình đã làm mẹ buồn.
c Vì mẹ và anh Tuấn rất không hài lòng với ý thích của lan 4 a) Câu "Con sẽ mặc thêm nhiều áo cũ ở bên trong" thuộc mẫu câu nào ?
a Ai là gì ? b Ai thế nào ? c Ai làm gì ?
b) Tìm từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động trạng thái trong câu sau: "Nằm cuộn tròn trong chiếc chăn bông ấm áp, Lan ân hận quá." Từ chỉ sự vật : ……… …………
…………
………
………
…………
…………
………
………
…………
… Từ chỉ hoạt động trạng thái : ……… …………
…………
………
………
…………
…………
………
………
…………
… 5 Viết một câu về chiếc áo của em trong đó có dùng hình ảnh so sánh. ……… …………
…………
………
………
…………
…………
………
………
…………
…
Hớng dẫn cho điểm phần đọc thành tiếng
- Đọc đúng tiếng, từ : cho 2 điểm Cứ mỗi tiếng sai trừ 0,5 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp với nội dung : cho 2 điểm.
- Tốc độ đọc đạt 50 đến 60 tiếng/phút : cho 1 điểm.
( Điểm toàn bài làm tròn nh sau : 6,25 = 6,0 ; 6,5 = 7,0 ; 6.75 = 7,0)
Phòng Giáo dục - Đào tạo
Bài kiểm tra định kỳ lần I
Năm học : 2007 – viết 2008 Môn : Tiếng Việt lớp 2
I Phần kiểm tra đọc - hiểu : 5 điểm.
* Phần trắc nghiệm : 3 điểm.
- Câu 1 : đánh dấu X vào ý c Cho 1 điểm.
- Câu 2 : đánh dấu X vào ý a,b Cho 1 điểm.
- Câu 3 : đánh dấu X vào ý b Cho 1 điểm.
Lu ý : nếu trong một câu HS đánh dấu thừa hoặc thiếu so với đáp án thì không
cho điểm câu đó.
* Phần tự luận : 2 điểm.
- Câu 4 (1 điểm):
+ Từ chỉ sự vật : tờng, ngói, cánh hoa, cây (Tìm đúng 4 từ cho 0,75 điểm; Nếu tìm đợc 2 hoặc 3 từ cho 0,5 điểm; tìm đợc 1 từ không cho điểm).
+ Từ chỉ hoạt động : lấp ló (Cho 0,25 điểm)
- Câu 5 (1 điểm) : Viết đúng câu theo yêu cầu, cho 1 điểm.
II Phần kiểm tra viết : 10 điểm.
1 Chính tả : 5 điểm.
- Viết mất tiếng, sai tiếng; cứ mỗi tiếng sai trừ 0,5 điểm.
- Viết sai phụ âm (l/n; ch/tr ), viết hoa tuỳ tiện không đúng; cứ mỗi lỗi sai trừ 0,25 điểm.
- Viết sai cỡ chữ hoặc dập xoá, toàn bài trừ 0,5 điểm.
Trang 9(Tính lỗi và trừ điểm trong phạm vi 5 điểm)
2 Tập làm văn : 5 điểm
Câu 1 : 1 điểm
Viết đúng lời đề nghị cho tình huống, cho 1 điểm.
Câu 2 : 4 điểm.
- Biết trình bày thành đoạn văn ngắn : cho 0,5 điểm.
- Đoạn văn nêu đúng nội dung theo yêu cầu : cho 1,5 điểm.
- Lời lẽ tự nhiên, ngắn gọn, rõ ràng, các câu lôgic về ý, biết dùng dấu câu phù hợp, biết sử dụng từ ngữ không bị lặp đi lặp lại đơn điệu, sai không quá 2 lỗi diễn
đạt : cho 2 điểm.
(Làm tròn điểm bài viết nh quy định dới đây)
Điểm KT môn Tiếng Việt = (Điểm đọc + Điểm viết) : 2 (Cách làm tròn điểm nh sau : 6,25 = 6,0 ; 6,5 = 7,0 ; 6.75 = 7,0)
Phòng Giáo dục - Đào tạo
Bài kiểm tra định kỳ lần I Năm học : 2007 – viết 2008 Môn : Tiếng Việt lớp 3
I Phần kiểm tra đọc - hiểu : 5 điểm.
* Phần trắc nghiệm : 3,5 điểm.
- Câu 1 : đánh dấu X vào ý b (Cho 1 điểm).
- Câu 2 : đánh dấu X vào ý c (Cho 1 điểm).
- Câu 3 : đánh dấu X vào ý a,b (Cho 1 điểm).
- Câu 4a : đánh dấu X vào ý b (Cho 0,5 điểm).
Lu ý : nếu trong một câu HS đánh dấu thừa hoặc thiếu so với đáp án thì không cho
điểm câu đó.
* Phần tự luận : 1,5 điểm.
- Câu 4b (0,5 điểm):
+ Từ chỉ sự vật : chăn bông, Lan (Tìm đúng cả 2 từ cho 0,25 điểm; Nếu tìm đ
-ợc 1 từ không cho điểm).
+ Từ chỉ hoạt động : nằm, ân hận (Tìm đúng cả 2 từ cho 0,25 điểm; Nếu tìm
đợc 1 từ không cho điểm).
- Câu 5 (1 điểm) : Viết đúng câu theo yêu cầu, cho 1 điểm.
II Phần kiểm tra viết : 10 điểm.
1 Chính tả : 5 điểm.
- Viết mất tiếng, sai tiếng; cứ mỗi tiếng sai trừ 0,5 điểm.
- Viết sai phụ âm (l/n; ch/tr ), viết hoa tuỳ tiện không đúng; cứ mỗi lỗi sai trừ 0,25 điểm.
- Viết sai cỡ chữ hoặc dập xoá, toàn bài trừ 0,5 điểm.
(Tính lỗi và trừ điểm trong phạm vi 5 điểm)
2 Tập làm văn : 5 điểm
Câu 1 : 1 điểm
Nêu đợc mục đích của cuộc họp : chuẩn bị các tiết mục văn nghệ chào mừng ngày 20 - 11.
VD: Tha các bạn ! Hôm nay, tổ ta họp bàn về việc chuẩn bị các tiết mục văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 -11.
Câu 2 : 4 điểm.
- Biết trình bày thành đoạn văn ngắn, có câu mở đoạn, câu kết đoạn : cho 0,5
điểm.
- Đoạn văn nêu đúng nội dung theo yêu cầu : cho 1,5 điểm.
Trang 10- Lời kể tự nhiên, ngắn gọn, rõ ràng, các câu lôgic về ý, biết dùng dấu câu phù hợp, biết sử dụng từ ngữ không bị lặp đi lặp lại đơn điệu, sai không quá 2 lỗi diễn
đạt : cho 2 điểm.
(Làm tròn điểm bài viết nh quy định dới đây)
Điểm KT môn Tiếng Việt = (Điểm đọc + Điểm viết) : 2 (Cách làm tròn điểm nh sau : 6,25 = 6,0 ; 6,5 = 7,0 ; 6.75 = 7,0)
phòng giáo dục & đào tạo
huyện trực ninh
-kiểm tra định kỳ giữa kỳ I Năm học 2007- 2008
Môn tiếng việt lớp 1 Họ và tên :………
Lớp :………
Trờng tiểu học:……… ………
Môn tiếng việt lớp 1 (Thời gian 30 phút ) I Kiểm tra viết ( Thời gian 30 phút) ……… …………
…………
………
………
…………
…………
………
………
………… ………
… ………
………
……… …………
…………
………
………
…………
…………
………
………
…………
…………
………
………
………… ………
…………
………
………
…………
…………
………
………
………… ………
…………
………
………
…………
…………
………
………
………… ………
… ………
………
……… …………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… ………
………
………
………
………
………
……… ………
………
………
……… …………
………
………
………
………
………
………
………
………
………………
điểm bài kiểm tra bằng số bằng chữ
Số phách
số phách
Trang 11………
……… …
Học sinh TV1
không đợc viết vào
khoảng này
II Kiểm tra đọc ( 10 điểm).
1 Đọc âm:
p , q , ng , ph , , ngh
kh , nh , ô, th , tr, r
2 Đọc từ :
Tre ngà , nghệ sĩ , hội chợ , múa s tử Khua múa, phà quê , lá ngải, ngủ tra.
Đa đò , trẻ nhỏ , lá tía tô , quả ổi
Đu đa , giã giò , đua ngựa , gà ri
3 Đọc câu :
Mẹ mua đồ chơi cho bé Khải
Bé gái đi hội với bố mẹ
Ô tô chở bố mẹ về quê.
Bé gửi th cho bố ở xa.
Ghi chú : Mỗi học sinh đọc 5 âm , hai dòng từ , một câu do giáo viên chỉ định
trong một phút
Đề kiểm tra viết :
- GV đọc cho học sinh viết (Mỗi âm hoặc từ viết 1 dòng) : gh, ph, chơi hội, trời ma, phố chợ.
- GV đọc cho HS viết đoạn thơ sau theo nguyên tắc chính tả nghe – viết viết :
Bé đi chơi hội Mẹ mua đồ chơi
Vui ơi là vui Bé vui vui quá.
Hớng dẫn cho điểm viết và điểm đọc
1 Cho điểm viết(10 điểm):
- Viết đúng cỡ chữ, đúng khoảng cách cho 3 điểm Mỗi lỗi sai mẫu cỡ chữ trừ 0,5 điểm Tính lỗi trừ điểm trong phạm vi 3 điểm.
- Viết đúng âm, đúng tiếng cho 6 điểm Mỗi lỗi viết sai âm, tiếng hoặc viết thiếu âm, tiếng trừ 0,5 điểm Tính lỗi và trừ điểm trong phạm vi 6 điểm.
- Chữ viết đẹp, toàn bài không dập xoá cho 1 điểm.
2 Cho điểm đọc ( 10 điểm) :
- Điểm 9, 10 : Đọc to, rõ ràng, đọc trơn, đọc liền từ, ngắt nghỉ đúng chỗ khi đọc câu, đọc đúng thời gian quy định.
- Điểm 7, 8 : Nh điểm 9, 10 nhng châm trớc đôi chỗ ngắt nghỉ câu, từ cha đúng.
- Điểm 5, 6 : Nh điểm 7, 8 nhng châm trớc đọc còn phải đánh vần 1 số tiếng, còn đọc sai d ới 4 tiếng.
- Điểm dới 5 : Đọc nhỏ ê a, đọc đánh vần nhiều, đọc sai nhiều tiếng hoặc không đọc đ ợc.
Điểm KT môn Tiếng Việt = (Điểm đọc + Điểm viết) : 2 (Cách làm tròn điểm ở mỗi bài nh sau : 6,25 = 6,0 ; 6,5 = 7,0 ; 6.75 = 7,0)