- Khi tính lún dùng tải trọng tiêu chuẩn vì: Biến dạng của đất nền xẩy ra trong thời gian rất dài nên độ lớn tức thời của tải trọng không có ý nghĩa gì.chọn kích thước, tính lún - Khi tí
Trang 1CÂU HỎI BẢO VỆ PHẦN MÓNG
1 Công trình tính theo phương án móng gì? Vì sao?
Công trình tính theo phương án móng đơn Vì công trình không cao, tải trọng truyền xuống móng nhỏ và nền đất tương đối tốt
2 Xác định tải trọng truyền xuống móng?
- Tải trọng do khung truyền xuống móng, từ bảng tổ hợp nội lực khung, chọn cặp nội lực nguy hiểm nhất để tính móng Lấy cặp nội lực Nmax, Mtư, Wtư tại tiết diện chân cột Tải trọng truyền xuống móng không có tải trọng tường trên dầm móng và trọng lượng bản thân dầm móng Do đó phải tính thêm những tải trọng này nữa
3 Căn cứ vào đâu chọn chiều sâu chôn móng
- Nội lực tại chân cột
- Địa hình, điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn
- Đặc điểm công trình thiết kế và các công trình lân cận
- Ảnh hưởng của khí hậu
Thông thường chọn chiều sâu chôn móng là 1,5m, tính từ mặt đất tự nhiên
4 Khi tính móng, Vị trí đặt nội lực tại đâu?
Tại vị trí ngàm của khung, tại mặt trên đế móng
5 Vì sao khi tính lún cho móng thì dùng tải trọng tiêu chuẩn, tính khả năng chịu lực thì dùng tải trọng tính toán?
- Khi tính lún dùng tải trọng tiêu chuẩn vì: Biến dạng của đất nền xẩy ra trong thời gian rất dài nên độ lớn tức thời của tải trọng không có ý nghĩa gì.(chọn kích thước, tính lún)
- Khi tính khả năng chịu lực của móng phải dùng tải trọng tính toán vì nếu dùng tải trọng tiêu chuẩn thì khi tải trọng thực tế có sự khác biệt so với tải trọng tiêu chuẩn về phía bất lợi thì kết cấu sẽ bị phá hoại ngay
6 Vì sao phải khống chế áp lực dưới đáy móng nhỏ hơn Rtc ?
Vì các khi tính toán móng ta giả thiết đất làm việc trong trạng thái giới hạn Do đó khi tính toán móng ta phải khống chế áp lực dưới đáy móng < Rtc để đất dưới đáy móng làm việc trong trạng thái giới hạn
7 Ứng suất dưới đáy móng do tải trọng gì gây ra?
- Do tải trọng khung truyền xuống móng
- Tải trọng bản thân đất và bê tông móng
8 Tính lún cho móng tính theo phương pháp gì?
Tính theo phương pháp cộng lún từng lớp, chia nền đất dưới móng thành các lớp phân
tố có chiều dày hi <= 0,4.b
9 Chiều cao đế móng được chọn theo điều kiện gi?
Theo điều kiện chọc thủng
10 Yêu cầu cấu tạo của cốt đai cột, cổ móng?
- Đường kính cốt đai > 1/4 đường kính cốt dọc và 5mm
- Khoảng cách cốt đai ≤ 15 lần đường kính cốt thép bé nhất và 500 mm
Trang 2- Đoạn nối chồng cốt thép trong cột 30d, khi có sự thay đổi tiết diện cột, đoạn nối chồng
là 35d, góc nghiêng của cốt thép dọc là ≤ 1:6
11 Tác dụng của cốt đai trong cột, cổ móng?
- Giữ vị trí của cốt thép dọc khi thi công
- Giữ ổn định của cốt thép dọc chịu nén
- Khi lực cắt khá lớn thì cốt đai tham gia chịu cắt
12 Tác dụng của lớp bê tông bảo vệ?
- Đảm bảo sự làm việc đồng thời của bê tông và cốt thép trong mọi giai đoạn
- Bảo vệ cốt thép khỏi tác dụng của không khí, nhiệt độ và các tác động tương tự
13 Tác dụng của thép cấu tạo, cốt giá ?
- Liên kết cốt chịu lực thành khung hoặc lưới
- Giữ vị trí cốt chịu lực khi thi công
- Giảm co ngót không đều của bê tông
- Chịu có ứng suất phát sinh do sự tăng giảm nhiệt độ
- Ngăn cản sự mở rộng các vết nứt
- Làm phân bố tác dụng của lực tập trung
10 Vẽ hình thể hiện cách tính momen MI-I, MII-II(tự vẽ nhé)
Trang 3Trang 1
CÂU HỎI PHẦN THI CÔNG PHẦN NGẦM
1 Xác định chiều sâu đào đất hố móng?
Chiều sâu đào đất hố móng bằng chiều sâu chôn móng + 100 mm là chiều dày lớp bê tông lót Ví dụ nếu chiều chôn chôn móng trong thiết kế móng là 1,5 m thì chiều sâu đào đất hố móng là 1,6m
2 Biện pháp đào đất hố móng?
a Đối với móng nông: Đào đất bằng máy kết hợp với đào và sửa hố móng thủ công Đào đất bằng
máy đến cao trình 0,2 cách đáy hố móng để không phá vỡ kết cấu đất dưới đáy móng Đào đất và sửa
hố móng thủ công phần còn lại Ví dụ chiều sâu đào móng là 1,6 m thì chiều sâu đào đất bằng máy là 1,4 m và đào đất thủ công là 0,2
CAO TRÌNH ÐÀO Ð? T CO GI? I CAO TRÌNH ÐÀO Ð?T TH? CÔNG
Căn cứ vào loại đất và chiều sâu đào móng H, xác định hệ số mái dốc m = ? Bề rộng chân mái dốc
B = m.H Ví dụ hệ số mái dốc m = 0,5; chiều sâu đào móng là 1,6m thì bề rộng chân mái dốc
B = 0,5.1,6 = 0,8m
Khoảng hở thi công giữa chân hố móng và đế móng là btc = 0,3 đến 0,5 m Mục đính tạo không gian để công nhân thao tác thi thi công đế móng (đi lại, chống ván khuôn móng, ) và đào rãnh thoát nước, hố thu nước khi trời mưa hoặc xuất hiện nước ngầm
17
5 Lựa chọn phương án đào móng?
Có 3 phương án đào móng: đào từng hố độc lập; đào thành dãy dọc nhà, ngang nhà; đào toàn bộ Căn
cứ vào khoảng cách giữa các móng ta tính khoảng cách giữa các đỉnh hố móng và lựa chọn phương án đào móng hợp lý
Chiều sâu đào móng H
Bề rộng chân mái dốc B
Trang 4A A1 B C C1 D V? TRÍ Ð? T Ð? Ð? NG V? TRÍ Ð? T Ð? Ð? NG V? TRÍ Ð? T Ð? Ð? NG
V? TRÍ Ð? T Ð? Ð? NG V? TRÍ Ð? T Ð? Ð? NG
ÐU ? NG DI CHUY?N C? A MÁY ÐÀO
ÐU ? NG DI CHUY?N C? A MÁY ÐÀO KHOANG ÐÀO 2
ÐU ? NG DI CHUY?N C? A MÁY ÐÀO
ÐU ? NG DI CHUY?N C? A MÁY ÐÀO
HUYNDAI-HD170
ÐU ? NG DI CHUY?N C? A Ô TÔ
ÐU ? NG DI CHUY?N C? A Ô TÔ
Trang 5Trang 3
6 Phương án vận chuyển đất ra khỏi khu vực thi công?
Khối lượng đất đào được dùng để lấp lại hố móng và tôn nền Vì khối lượng
đất dùng để tôn nền có khối lượng lớn nên không vận chuyển đất đào hố
móng ra bãi thải Đất đào móng được đổ đống xung quanh mặt bằng thi
công, khoảng cách đến hố móng lớn hơn 1,5 m để tránh làm xạc lở hố móng
và có không gian để thao tác khi thi công bê tông móng Trong trường hợp
mặt bằng thi công không có không gian để đổ đống tại chỗ thì mới vận
chuyển đất ra bãi thải
7 Xác định khối lượng đất đào móng
A 2
B 2
8 Máy đào là gầu thuận hay gầu nghịch Vì sao lựa chọn máy này?
- Máy đào chọn trong đồ án là máy đào gầu nghịch
- Vì máy đào gầu nghịch có các ưu điểm sau
+ Phù hợp với các hố đào nông kích thước khoang đào không quá lớn , gọn nhẹ có tính cơ động cao + Do máy đứng trên bờ hố đào thi công nên có thể thi công mà không bị ảnh hưởng bởi thời tiết mưa làm ngập hố đào
+ Không tốn công làm đường, tăng khối lượng đất đào cho các phương tiện cơ giới lên xuống hố đào như máy đào gào thuận
+ Rất thích hợp cho việc thi công đào đất đổ đống hoặc đổ lên xe vận chuyển
- Chọn máy đào có tầm với R phù hợp để có thể đào đất hố móng và đổ đống tại chỗ Vì nếu máy đào
có tầm với bé thì khối lượng đất đổ đống tại chỗ không nhiều, tốn công di chuyển máy
9 Tổ chức thi công đất?
- Tính khối lượng đào đất bằng máy
- Tính khối lượng đào móng thủ công
- Tính năng suất máy đào
- Thời gian đào đất bằng máy = khối lượng đào đất bằng máy chia năng suất máy đào
- Tra định mức 1776 và 1172 để xác định hao phí đào đất thủ công
- Chọn số nhân công để đào đất thủ công (thường chọn số nhân công để tổ chức thi công đào đất theo phương pháp thi công dây chuyền nhịp nhàng)
- Thời gian đào đất thủ công = khối lượng đào đất thủ công nhân với hao phí đào đất thủ công chia cho
số nhân công
C CAO TRÌNH ÐÀ 800
Trang 6Trang 4
10 Thiết kế ván khuôn móng, cổ móng?
- Căn cứ vào kích thước của cấu kiện chọn kích thước tấm ván khuôn thích hợp, tổ hợp các tấm ván khuôn để đổ bê tông Ví dụ chọn ván khuôn HP-1240 có nghĩa là tấm ván khuôn phẳng dài 1,2m và rộng 0,4m
- Tải trọng tác dụng lên ván khuôn móng, cổ móng:
+ Áp lực ngang của vữa bê tông mới đổ
+ Tải trọng do đầm rung
+ Tải chấn động phát sinh khi đổ bê tông vào ván khuôn
- Kiểm tra ván khuôn theo điều kiện cường độ và điều kiện độ võng Nếu không đạt thì bố trí thêm nẹp đứng, gông cổ móng
+ Theo điều kiện cường độ
Với: Rv là cường độ tính toán của vật liệu làm ván khuôn thép
+ Theo điều kiện độ võng
f
tc 4
128
1
: độ võng đối với kết cấu siêu tĩnh (dầm liên tục có 2 nhịp trở lên)
11 Cấu tạo ván khuôn móng?
-Ván khuôn thành móng: tạo khuôn để chứa bê tông móng
- Nẹp đứng: giữ ván khuôn thành móng
- Thanh chống nẹp đứng: giữ nẹp đứng
Trang 7Thanh chống
Ván khuôn thành Nẹp đứng
Ván khuôn thành
Gông cột
Thanh chống
Trang 8- Đổ bê tông đế móng (đổ bê tông đến hết phần ván khuôn, chờ khoảng hai tiếng cho bê tông co ngót,
đổ thêm và vát phần tiếp theo đến cao trình chân cổ móng)
- Sau khi đổ bê tông đế móng từ 1 đến 2 ngày thì gỡ ván khuôn đế móng
- Lắp dựng ván khuôn cổ móng
- Đổ bê tông cổ móng đến cao trình dưới đáy dầm móng
- Sau khi đổ bê tông cổ móng từ 1 đến 2 ngày thì tháo ván khuôn cổ móng
14 Tổ chức thi công bê tông móng?
a Xác định cơ cấu quá trình?
Quá trình thi công Bêtông móng toàn khối
b Xác định khối lượng công tác?
V = Vđ + Vcổ (m3)
+ Đế móng: V đ abhh a'b'(a'a)(b'b)ab
6'
cấu móng = khối lượng thép móng chia thể tích bê tông móng
c Chia phân đoạn thi công móng?
Chia phân đoạn sao cho khối lượng trên các phân đoạn gần bằng nhau để tổ chức thi công bê tông móng và cổ móng theo phương pháp thi công dây chuyền nhịp nhàng Dây chuyền nhịp nhàng là dây chuyền có các đường thẳng song song nhau (nhịp của các dây chuyền đều bằng nhau)
d Tính nhịp thi công?
Nhịp thi công là kij (hoặc tij) là thời gian thi công của dây chuyền trên 1 phân đoạn
Ví dụ k21 = 1 có nghĩa là thời gian thi công của dây chuyền số 2 trên phân đoạn 1 bằng 1 ngày
Nhịp công tác của các dây chuyền bộ phận trên các phân đoạn theo công thức
Trang 9Trang 7
ij i ij
c i
P a k
+ ai : là định mức chi phí lao động cho các công việc i
Tra định mức 1776, 1172 để xác định hao phí Đối với công tác lắp dựng ván khuôn lấy 80% và tháo dỡ ván khuôn lấy 20% Ví dụ định mức chung cho công tác ván khuôn AF.82521 là 26,73 công/100m2 thì công tác gia công lắp dựng lấy 0,8.26,73 = 21,38 công/100m2 và tháo dỡ ván khuôn lấy 0,2 26,73 = 5,35 công/100m2
+ nc : là hệ số ca làm việc Chọn = 1 ca
+ Ni : là tổng số nhân công, chọn số nhân công để k gần bằng 1 (để tổ chức thi công dây chuyền nhịp nhàng)
e Vẽ biểu đồ nhân lực và tính k1, k2?
- Cách vẽ biểu đồ nhân lực đã hướng dẫn
- Tính Rtb = bằng diện tích biểu đồ nhân lực (đó là tổng số công lao động) chia cho thời gian thi công
- Tính k1 = số nhân công lớn nhất trên biểu đồ chia cho Rtb
k1 là hệ số không điều hòa và k1 dần về 0 là hợp lý
- Tính k2 = phần diện tích của biều đồ nhân lực nằm phía trên đường Rtb chia cho diện tích biểu đồ nhân lực
2 6
3 30
4 2
5 8
6 10
7 2
13 NGU ? I
(NGÀY) BI? U Ð? NHÂN L? C
Rtb = 23,67
k1 = 2,07 k2 = 0,29 19
Diện tích biểu đồ nhân lực
Nhân công lớn nhất
Trang 10CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN ĐỒ ÁN THÉP
1 Tác dụng của hệ giằng nói chung:
- Bảo đảm độ cứng không gian của nhà xưởng
- Chịu lực dọc như lực gió ở đầu hồi, lực hãm dọc của cầu trục
- Làm giảm chiều dài tính toán trong cấu kiện chịu nén
Hệ giằng gồm 2 nhóm: hệ giằng mái và hệ giằng cột
2 Cấu tạo giằng mái và giằng cột ? Tác dụng?
- Giằng mái: Thanh chống nóc, các thanh giằng xiên xà mái (phương ngang: tại vị trí hai đầu hồi, giữa nhà, phương dọc: hai mép ngoài dọc nhà), giằng xà gồ
Tác dụng của hệ giằng mái:
Chịu tải trọng gió, tăng độ cứng toàn nhà, tăng độ ổn định cho các xà mái
- Giằng cột: liên kết các cột dọc nhà có hai thanh chống dọc đầu cột, dầm cầu trục Thanh giằng xiên tại vị trí hai đầu và giữa nhà
Tác dụng của hệ giằng cột:
Khung được tính theo phương ngang nhà nên độ cứng một khung theo phương dọc nhà rất nhỏ, có thể coi cột liên kết khớp với móng (theo phương dọc) Do vậy, để cả khối nhà đứng vững cần phải tạo một khối cứng để các cột khác tựa vào Hệ giằng cột còn được tính toán chịu lực dọc nhà như lực do gió, lực hãm của cầu trục, động đất Các lực này truyền từ cột qua dầm cầu trục và thanh chống dọc, đến hệ giằng và xuống móng
Tác dụng của hệ giằng xiên
Hệ giằng xiên kết hợp với dầm, cột tạo thành miếng cứng tại hai đầu hồi và giữa nhà
để tăng độ cứng tổng thể của toàn nhà, chịu tải trọng gió, tải trọng do cầu trục, lực hãm cầu trục
3 Tác dụng của thanh giằng chống xiên giữa xà gồ và dầm mái? (cái này thẩy
em nói bỏ đi nhưng thực tế phải bố trí)
Thanh chống xiên bằng thép góc (không nhỏ hơn L50x5) liên kết cánh dưới dầm mái vào xà gồ:
- Để giữ ổn định cho xà gồ, tăng cường độ cứng của liên kết dầm mái và xà gồ để đảm bảo hệ xà gồ làm việc như vai trò là hệ giằng dọc mái
Trang 11- Để giữ ổn định cho dầm mái và cánh dưới của nó khi khung chịu tải trọng gió hút lên gây nén cánh dưới của dầm mái
4 Giằng dọc mái bố trí như thế nào ?
- Thanh chống nóc (tại đỉnh xà mái)
- Hệ xà gồ có vai trò như hệ giằng mái theo phương dọc nhà
5 Giằng xà gồ để làm gì ?
- Tăng độ cứng, ổn định, truyền tải gió
- Liên kết các khung theo phương dọc nhà trong quá trình lắp ghép
6 Tác dụng của bản bích ?
- Dùng để liên kết các chi tiết bằng liên kết bu lông: cột, xà liên kết hàn với bản bích
- Bản bích liên kết với móng hoặc hai bản bích liên kết với nhau bằng liên kết bu lông
- Tăng diện tích tiếp xúc, giảm ứng suất cục bộ, dễ thi công, lắp ghép và tháo dỡ (khi cần di chuyển sang vị trí mới) nhanh và thuận lợi, liên kết bằng bu lông khả năng chịu lực cao hơn hàn…
7 Liên kết bu long ở chân cột, đỉnh cột-xà, nối xà-xà chịu lực gì?
Trang 129 Vì sao liên kết xà tại tiết diện thay đổi (liên kết ngàm) thì bu lông được bố trí
ở phía ngoài tiết diện xà chứ không bố trí hết vào giữa xà?
Vì bu lông trong liên kết này chống lại momen làm tách hai bản bích Lực kéo trong
bu lông bằng momen chia cho cánh tay đòn (cánh tay đòn là khoảng cách từ momen đến điểm xoay) Khi bố trí bu lông ra xa thì cánh tay đòn càng lớn, do đó lực kéo trong bu lông càng nhỏ Như vậy tiết diện bu lông cần thiết sẽ nhỏ hơn
10 Bu lông xà có chịu nén ko ?
Bu lông chỉ chịu kéo không chịu nén
11 Cặp nội lực nguy hiểm nhất để chọn bu lông ?
Dùng cặp nội lực gây ra lực kéo lớn nhất cho bu lông: Mômen M lớn nhất và lực dọc
N âm nhỏ nhất hoặc N dương lớn nhất
12 Bản bích 2 bên của liên kết xà-cột có tác dụng giống nhau hay khác nhau ? Giống nhau
13 Vì sao dùng bu lông cường độ cao mà ko dùng bu lông thường (trong đồ án giáo viên không yêu cầu dùng bu lông cường độ cao)?
Chịu lực tốt (có thể chịu tải động), đường kính các lỗ bu lông bé hơn làm tăng tiết diện làm việc của các bản bích, ít tốn công chế tạo (khoan lỗ bu lông)
14 Nêu cấu tạo chân cột, tính toán bu lông để làm gì?
- Cấu tạo chân cột: Bản đế, cột, bu lông, sườn (sườn và cột liên kết hàn với bản đế tạo thành chân cột Chân cột liên kết với đế móng bê tông bằng bu lông neo)
- Tính toán bu lông để bu lông liên kết chân cột với móng chịu lực kéo lớn nhất ( M lớn nhất và N âm nhỏ nhất hoặc N dương lớn nhất), đảm bảo liên kết giữa chân cột và móng là liên kết ngàm
Trang 1316 Chiều dày bản đế chọn như thế nào ?
Từ điều kiện chịu uốn của bản đế
17 Chân cột phải đảm bảo yêu cẩu như thế nào ?
- Bản đế: chiều dài, chiều rộng, chiều dày thỏa mãn các điều kiện tính toán
- Bu lông neo: Số lượng, đường kính và cường độ đảm bảo chịu được lực nhổ lớn nhất
- Sườn: làm việc như công xôn ngàm tại bản cánh cột, chiều dày sườn và chiều cao sườn được chọn chịu được phản lực dưới bản đế
- Tính đường hàn liên kết cột vào bản đế chịu momen, lực dọc và lực cắt
18 Cấu tạo chi tiết nối cột với xà ?
* Cột: Chọn trước tiết diện cột, sau khi chạy nội lực khung và tổ hợp nội lực thì kiểm
tra cột theo các điều kiện sau:
- Kiểm tra điều kiện khống chế độ mảnh
- Kiểm tra điều kiện bền
- Kiểm tra điều kiện ổn định tổng thể trong mặt phẳng khung
- Kiểm tra điều kiện ổn định tổng thể ngoài mặt phẳng khung
- Kiểm tra ổn định cục bộ của bản cánh cột
- Kiểm tra ổn định cục bộ bản bụng cột
21 Tính toán chịu lực của xà ?
* Xà: Chọn trước tiết diện xà, sau khi chạy nội lực khung và tổ hợp nội lực thì kiểm
tra xà theo các điều kiện sau:
- Kiểm tra điều kiện cường độ
- Kiểm tra điều kiện ổn định tổng thể của xà
Trang 14- Kiểm tra ổn định cục bộ của bản cánh và bản bụng tiết diện xà theo công thức ổn định của dầm
22 Khi bề dày bản cánh giảm, để khả năng chịu lực của cột ko đổi thì phải làm
gì ?
Tăng bề rộng cột
23 Cách xác định chiều dài ngoài ngoài khung của cột ?
Chiều dài tính toán của cột theo phương ngoài mặt khung ly lấy bằng khoảng cách giữa các điểm cố định không cho cột chuyển vị theo phương dọc nhà (dầm cầu trục, giằng cột, xà ngang) là khoảng cách giữa phần cột tính từ mặt móng đến dầm hãm (hoặc xà gồ)
24 Liên kết hàn giữa cánh và bụng cột, xà chịu lực gì ?
Chịu lực cắt
Trong đó Q là lực cắt
25 Tác dụng của các loại sườn gia cường ?
- Đảm bảo điều kiện ổn định cục bộ của bản bụng, bản cánh của tiết diện xà, cột
- Sườn chịu ứng suất tiếp hoặc pháp
26 Kích thước khung ngang ?
*Kích thước theo phương ngang:
- Nhịp nhà
-Tiết diện cột
-Tiết diện xà mái
-Tiết diện vai cột
* Kích thước theo phương đứng:
- Chiều cao cột
- Chiều cao cửa mái
- Chiều cao toàn nhà