Hình 5 Ngời chồng đang gắp thức ăn cho vợ Hình 6 Ngời phụ nữ có thai đang làm những công việc nhẹ nh đang cho gà ăn; ngời chồng gánh nớc về Hình 7 Ngời chông đang quạt cho vợ và con gái
Trang 1Khoa học : Bài 1: Sự sinh sản
Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản
đồ dùng dạy – học
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” (đủ dùng theo nhóm)
- Hình trang 4, 5 SGK.
Hoạt động dạy – học học
Hoạt động 1: trò chơi “Bé là con ai?”
* Mục tiêu: HS nhận rõ mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm
giống với bố, mẹ của mình
* Chuẩn bị: - GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu cho HS và yêu cầu mỗi
cặp HS vẽ một em bé và một ngời mẹ hay một ngời bố của em bé đó Từng cặp
sẽ phải bàn nhau và chọn một đặc điểm nào đó để vẽ sao cho mọi ngừơi nhìn vàohai hình có thể nhận ra dó là hai mẹ con hoặc hai bố con
- Sau đó, GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình và tráo đều lên để cho HSchơi
* Cách tiến hành: Bớc 1: GV phổ biến cách chơi
- Mỗi HS sẽ đợc phát một phiếu, nếu ai nhận đợc phiếu có hình em bé, sẽphải đi tìm bố hoặc mẹ của em bé đó Ngợc lại, ai nhận đợc phiếu có hình bốhoặc mẹ sẽ phải đi tìm con mình
- Ai tìm đợc đúng hình (trớc Thời gian quy định)là thắng, ngợc lại, hếtThời gian quy định không tìm đợc là thua
Bớc 2: GV tổ chức cho HS chơi nh hớng dẫn trên.
Bớc 3: Kết thúc trò chơi, sau khi tuyên dơng các cặp thắng cuộc, GV yêu cầu
HS trả lời câu hỏi: - Tại sao chúng ta tìm đợc bố, mẹ cho các em bé?
- Qua trò chơi, các em rút ra đợc điều gì?
Kết luận:Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ
của mình
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: HS nêu đợc ý nghĩa của sự sinh sản.
Bớc 2: Làm việc theo cặp : HS làm việc theo hớng dẫn của GV.
Bớc 3: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ đợc duy trì kế
tiếp nhau
Thứ ngày tháng năm
Khoa học : Bài 2: nam hay nữ
Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:
- Phân biệt các đặc điểm về sinh học và xã hội giữa nam và nữ
Trang 2- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam vànữ.
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạnnam, bạn nữ
đồ dùng dạy – học
- Hình trang 6, 7 SGK
- Các tấm phiếu có nội dung nh trang 8 SGK
Hoạt động dạy – học học
Hoạt động 1: thảo luận
* Mục tiêu: HS xác định đợc sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học.
* Cách tiến hành: Bớc 1: Làm việc theo nhóm
GV yêu cầu nhóm trởng điểu khiển nhóm mình thảo luận các câu hỏi 1, 2, 3, trang
6 SGK
Bớc 2: Làm việc cả lớp
Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
Lu ý: Mỗi nhóm chỉ trình bày câu trả lời của một câu hỏi, các nhóm khác bổ
sung
Kết luận : Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự
khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục Khi còn nhỏ, bé trai và bégái cha có sự khác nhau rõ rệt về ngoại hình ngoài cấu tạo của cơ quan sinh dục Đến độtuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển và làm cho cơ thể nữ và nam có nhiều điểmkhác biệt về mặt sinh học
Ví dụ: - Nam thờng có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng
- Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng
Kết thúc hoạt động này, GV yêu cầu một vài HS trả lời câu hỏi:
Nêu một số điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học
Hoạt động 2: trò chơi “ai nhanh, ai đúng?”
* Mục tiêu: HS phân biệt đợc các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam
Trang 32 Lần lợt từng nhóm giải thích tại sao lại sắp xếp nh vậy Các thành viên củanhóm khác có thể chất vấn, yêu cầu nhóm đó giải thích rõ hơn.
3 Cả lớp cùng đánh giá, tìm ra sự sắp xếp giống nhau hoặc khác nhau giữa cácnhóm, đồng thời xem nhóm nào sắp xếp đúng và nhanh là thắng cuộc
-Giám đốc-Làm bếp giỏi-Th kí
- Cơ quan sinh dục tạo ratrứng
- Phân biệt các đặc điểm về sinh học và xã hội giữa nam và nữ
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam vànữ
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạnnam, bạn nữ
Mục tiêu : Thảo luận các quan niệm xã hội về nam và nữ
Hoạt động 3: Thảo luận: một số quan niệm xã hội về nam và nữ
* Mục tiêu: Giúp HS:- Nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ; sự cần
thiết phải thay đổi một số quan niệm này
Trang 4- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạnnam hay bạn nữ.
* Cách tiến hành :Bớc 1: Làm việc theo nhóm
GV yêu cau các nhóm thảo luận các câu hỏi sau (phân công mỗi nhómthảo luận 2 câu hỏi):
1 Bạn đồng ý với những câu dới đây không? Hãy giải thích tại sao bạn
đồng ý hoặc tại sao không đồng ý?
a) Công việc nội trợ là của phụ nữ
b) Đàn ông là ngời kiếm tiền nuôi cả gia đình
c) Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học
kĩ thuật
2 Trong gia đình, những yêu cầu hay c xử của cha mẹ với con trai và congái có khác nhau không và khác nhau nh thế nào? Nh vậy có hợp lý không?(Gợi ý : Con trai đi học về thì đợc chơi, còn con gái đi học về thì trông em hoặcgiúp mẹ nấu cơm )
3 Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử giữa HS nam và HS nữkhông? Nh vậy có hợp lý không?
4 Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ?
Bớc 2: Làm việc cả lớp Từng nhóm báo cáo kết quả và GV kết luận.
Kết luận: Quan niệm xã hội về nam và nữ có thể thay đổi Mỗi HS đều có thể
góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằnghoạt động ngay từ trong gia đình, trong lớp học của mình
Thứ ngày tháng năm
Khoa học : Bài 4:
cơ thể chúng ta đợc hình thành nh thế nào?
Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết: Cơ thể của mỗi con ngời đợc hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ
Hoạt động 1: giảng giải
* Mục tiêu: HS nhận biết đợc một số từ khoa học: thụ tinh, hợp tử, phôi, bào
thai
* Cách tiến hành:
Bớc 1: GV đặt câu hỏi cả lớp nhớ lại bài học trớc dới dạng câu hỏi trắc nghiệm.
Ví dụ: 1 Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính mỗi ngời?
a) Cơ quan tiêu hoá
b) Cơ quan hô hấp
c) Cơ quan tuần hoàn
d) Cơ quan sinh dục
2 Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì?
Trang 5Bớc 2: GV giảng - Cơ thể ngời đợc hình thành từ một tế bào trứng của mẹ kết
hợp với tinh trùng của bố Qtrình trứng kết hợp với tinh trùng gọi là sự thụ tinh
- Trứng đã đợc thụ tinh gọi là hợp tử
- Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành bào thai, sau khoảng 9 tháng ởtrong bụng mẹ, em bé sẽ đợc sinh ra
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
* Mục tiêu Hình thành cho HS biểu tợng về sự thụ tinh và sự p triển của thai nhi.
* Cách tiến hành: Bớc 1: GV hớng dẫn HS làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1a, 1b, 1c và đọc kĩ phần chú thích trang
10 SGK, tìm xem mỗi chú thích phù hợp với hình nào
- Sau khi Thời gian dành cho HS làm việc, GV gọi một số HS trình bày.Dới đây là đáp án:
Hình 1a: Các tinh trùng gặp trứng
Hình 1b: Một tinh trùng đã chui đợc vào trong trứng
Hình 1c: Trứng và tinh trùng đã kết hợp với nhau tạo thành hợp tử.
Bớc 2: - GV yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5 trang 11 SGK để tìm xem
hình nào cho biết thai đợc 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng, khoảng 9 tháng
- Sau khi dành Thời gian cho HS làm việc, GV gọi một số HS lên trìnhbày
Dới đây là đáp án:
Hình 2: Thai đợc khoảng 9 tháng, đã là một cơ thể ngời hoàn chình
Hình 3: Thai đợc 8 tuàn, đã có hình dạng của đầu, mình, tay chân nhng cha hoàn thiện.
Hình 4: Thai đợc 3 tháng, đã có hình dạng của đầu, minh, tay, chân hoàn thiện hơn, đã hình thành đầy đủ các bộ phận của cơ thể.
Hình 5: Thai đợc 5 tuần, có đuôi, đã có hình thù của đầu, mình, tay, chân nhng cha rõ ràng.
Thứ ngày tháng năm
Khoa học : Bài 5: cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ?
Mục tiêu : Sau bài học, HS biết: - Nêu những việc nên và không nên làm đốivới phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ
- Xác định nhiệm vụ của ngời chồng và các thành viên khác trong gia đình
là phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai
- Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai
đồ dùng dạy – học : Hình trang 12, 13 SGK
Hoạt động dạy học– học
Hoạt động 1: làm việc với SGK.
* Mục tiêu: HS nêu đợc những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai
để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ
* Cách tiến hành: Bớc 1: Giao nhiệm vụ và hớng dẫn
GV yêu cầu HS làm việc theo cặp:
Quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 12 SGK để trả lời câu hỏi:
Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì? Tại sao?
Trang 6mẹ và thai nhi
Hình 2 Một số thứ khong tốt hoặc gây hại cho sức
khoẻ của ngời mẹ và thai nhi
XHình 3 Ngời phụ nữ có thai đang đợc khám tại cơ sở y
tế
XHình 4 Ngời phụ nữ có thai đang gánh lúa và tiếp xúc với
chất độc hoá học nh thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ
X
Kết luận: Phụ nữ có thai cần: - Ăn uống đủ chất, đủ lợng;
- Không dùng các chất kích thích nh thuốc là, thuốc lào, rợu, ma tuý, ;
- Nghỉ ngơi nhiều hơn, tinh thần thaỏi mái
- Tránh lao động nặng, tránh tiếp xúc với các chất độc hoá học nh thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,
- Đi khám thai định kỳ: 3 tháng 1 lần
- Tiêm vác – xin phòng bệnh và uống thuốc khi cần theo chỉ dẫn của bác sĩ
Hoạt động 2: thảo luận cả lớp.
* Mục tiêu: HS xác định đợc nhiệm vụ của ngời chồng và các thành viên khác
trong gia đình là phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai
Hình 5 Ngời chồng đang gắp thức ăn cho vợ
Hình 6 Ngời phụ nữ có thai đang làm những công việc nhẹ nh đang cho
gà ăn; ngời chồng gánh nớc về
Hình 7 Ngời chông đang quạt cho vợ và con gái đi học về khoe điểm 10
Bớc 2: GV yêu cầu cùng thảo luận câu hỏi: Mọi ngời trong gia đình cần làm gì
để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối với phụ nữ có thai?
Bớc 2: Làm việc theo nhóm
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thực hành đóng vai theo chủ đề “Có ýthức giúp đỡ phụ nữ có thai”
Bớc 3: Trình diễn trớc lớp
Một số nhóm lên trnìh diễn trớc lớp Các nhóm khác theo dõi, bình luận
và rút ra bài học về cách ứng xử đối với phụ nữ có thai
Trang 7Hoạt động 1 : thảo luận cả lớp
*Mục tiêu: HS nêu đợc tuổi dậy thì và đặc điểm của em bé trong ảnh đã su tầm
đợc
* Cách tiến hành:GV yêu cầu một số HS đem ảnh của mình hồi nhỏ hoặc ảnh
của các trẻ em khác đã su tầm đợc lên giới thiệu trớc lớp theo yêu cầu:
Em bé mấy tuổi và đã biết làm gì?
(Gợi ý: - Đây là ảnh em bé của tôi, em mới 2 tuổi, em đã biết nói và nhận ranhững ngời thân,đã biết hát, múa,
- Đây là ảnh em bé của tôi, em đã 4 tuổi Nếu chúng mình không cất bút
và vở cẩn thận là em lấy ra và vẽ lung tung vào đấy, )
Hoạt động 2: trò chơi “ ai nhanh, ai đúng”.
* Mục tiêu: HS nêu đợc một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn; dới
3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10 tuổi
* Chuẩn bị: Chuẩn bị theo nhóm: - Một bảng con và phấn hoặc bút viết bảng.
- Một cái chuông nhỏ (hoặc vật thay thế có thể phát ra âm thanh)
* Cách tiến hành: Bớc 1: GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- Mọi thành viên trong nhóm đều đọc các thông tin trong khung chữ vàtìm xem mỗi thông tin ứng với lứa tuổi nào nh đã nêu ở trang 14 SGK Sau đó sẽ
cử một bạn viết nhanh đáp án vào bảng Cử một bạn khác lắc chuông để báo hiệunhómđã làm xong Nhóm nào làm xong trớc và đúng là thắng cuộc
Bớc 2: Làm việc theo nhóm HS làm việc theo hớng dẫn của GV.
Bớc 3: Làm việc cả lớp GV ghi rõ nhóm nào làm xong trớc, nhóm nào làm
xong sau Đợi tất cả các nhómcùng xong GV mới yêu cầu các em giơ đáp án
Dới đây là đáp án: 1-b ; 2-a; 3-c.
Hoạt động 3: Thực hành
* Mục tiêu: HS nêu đợc đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời mỗi
con ngời
* Cách tiến hành: Bớc 1: GV yêu cầu mỗi HS làm việc cá nhân: Đọc các thông
tin trang 15SGK và trả lời câu hỏi:
- Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời mỗI conngời?
Bớc 2: GV gọi mọt số HS trả lời câu hỏi trên.
Kết luận:Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời mỗi con
ngừơi, vì đây là thời kì cơ thể có nhiều thay đổi nhất Cụ thể:
- Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng
- Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái xuất hiện kinh nguyệt, contrai có hiện tợng xuất tinh
- Biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội
Thứ ngày tháng năm
Khoa học : Bài 7: tuổi vị thành niên đến tuổi già
Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:
Trang 8- Nêu một số đặc điểm chung của tuốivị thành niên, tuổi trởng thành, tuổi già.
- Xác định bản thân HS đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
Hoạt động 1: làm việc với SGK
* Mục tiêu: HS nêu đợc một số dặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trởng
thành, tuổi già
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Giao nhiệm vụ và hớng dẫn.
GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang 16, 17 SGK và thảo luận theo
nhóm về đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi Th kí của nhóm sẽ ghi ý
kiến của các bạn vào bảng sau:
Tuổi vị thành niên
Tuổi trởng thành
Tuổi già
Lu ý: ở Việt Nam, Luật Hôn nhân và Gia đình cho phép nữ từ 18 tuổi trở lên đợc kết
hôn, nhng theo quy định của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tuổi vị thành niên từ 10
Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình trên bảng và cử đại diện lên trình
bày Mỗi nhóm chỉ trình bày một giai đoạn và các nhóm khác bổ sung
Dới đây là gợi ý trả lời:
Tuổi vị thành niên Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành ngời lớn Ơ tuổi này có sự phát
triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần và mối quan hệ với bạn bè, xã hội.Tuổi trởng thành Tuổi trởng thành đợc đánh dấu bằng sự phát triển cả về mặt sinh
học và xã hội,Tuổi già Ơ tuổi này cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt động của các cơ
quan giảm dần Tuy nhiên, những ngời cao tuổi có thể kéo dàituổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham gia cáchoạt động xã hội
* Thông tin cho GV(không dùng để dạy HS)
1 Tuổi vị thành niên: Chia lứa tuổi vị thành niên thành 3 giai đoạn với một số
đặc điểm tâm sinh lý nổi bật đợc tóm tắt nh sau:
Giai đoạn đầu:
- Những cố gắng ban đầu trong
việc độc lập với cha mẹ
- Thích thú những quyềnlực tri thức mới
- Thích hành vi mang tínhrủi ro
- Coi trọng các bạn đồngtrang lứa
- Cơ thể phát triển định hình
- Chuyển từ cácc quan hệnhóm sang quan hệ cá nhân
- Phát triển các quan hệ ngờilớn
Trang 9
-2 Tuổi già:
Tổ chức Y tế Thế giới chia lứa tuổi già nh sau: - Ngời cao tuổi : 60-74 tuổi
- Ngời già sống lâu: trên90tuổi
Hoạt động 2: trò chơi : “ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc
GV, giám đốc,
Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn
GV chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm từ 3 đến 4 hình Yêu cầucác em xác định xem những ngời trong ảnh ở vào giai đoạn nào của cuộc đời vànêu đặc điểm của giai đoạn đó
Bớc 2: Làm việc theo nhóm nh hớng dẫn trên
Bớc 3: Làm việc cả lớp
- Các nhóm cử ngời lần lợt lên trình bày (mỗi HS chỉ giới thiệu một hình)
- Các nhóm khác có thể hỏi hoặc nêu ý kiến khác (nếu có) về hình ảnh mànhóm bạn giới thiệu
- Sau phần giới thiệu các hình ảnh của các nhóm kết thúc, GV yêu cầu cảlớp thảo luận các câu hỏi:
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
+ Biết đợc chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì?
Kết luận: - Chúng ta đang ở vào giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên hay nói
cách khác là ở vào tuổi dậy thì
- Biết đợc chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời sẽ giúp chúng
ta hình dung đợc sự phát triển của cơ thể về thể chất, tinh thần và mối quan hệ xãhội sẽ diễn ra nh thế nào Từ đó, chúng ta sẵn sàng đón nhận mà không sợ hãi,bối rối, đồng thời còn giúp chúng ta có thể tránh đợc những nhợc điểm hoặcsai lầm có thể xảy ra đối với mỗi ngời ở vào lứa tuổi của mình
Thứ ngày tháng năm
Khoa học : Bài 8: vệ sinh ở tuổi dậy thì
Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu những việc nên làm để giữ gìn vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì
- Xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ s ức khoẻ vệ sinhthể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì
* Mục tiêu: HS nêu đợc những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì
* Cách tiến hành: Bớc 1: GV giảng và nêu vấn đề:
- Ơ tuổi dậy thì, các tuyến mồ hôi và tuyến dầu ở da hoạt động mạnh
- Mồ hôi có thể gây ra mùi hôi, nếu để đọng lại lâu trên cơ thể, đặc biệt là ở cáchỗ kín sẽ gây ra mùi khó chịu
Trang 10- Tuyến dầu tạo ra chất mỡ nhờn cho làm cho da, đặc biệt là da mặt trở nênnhờn Chất nhờn là môi trờng thuận lợi cho các vi khuẩn phát triển và tạo thànhmụn “trứng cá”.
Vậy ở tuổi này, chúng ta nên làm gì để giữ cho cơ thể luôn sạch sẽ, thơm tho vàtránh bị mụn “trứng cá”?
Bớc 2: - GV sử dụng phơng pháp động não, yêu cầu HS trong lớp nêu ra một ý
kiến ngắn gọn để trả lời cho các câu hỏi nêu trên
- GV ghi nhanh tất cả các ý kiến củaHS lên bảng, (những việc làm nh: rửamặt, gội đầu, tắm rửa, thay quần áo, )
- Tiếp theo, GV yêu cầu HS nêu tác dụng của từng việc làm đã kể trên
Ví dụ: + Rửa mặt bằng nớc sạch thừơng xuyên sẽ giúp chất nhờn trôi đi, tránh
đ-ợc mụn “trứng cá”
+ Tắm rửa, gội đầu, thay quần áo thờng xuyên sẽ giúp cơ thể sạch sẽ, thơm tho
GV kết luận : Tất cả những việc làm trên là cần thiết để giữ vệ sinh cơ thể nóichung Nhng ở lứa tuổi dậy thì, cơ quan sinh dục mới bắt đầu phát triển, vì vậy,chúng ta cần phải biết cách giữ vệ sinh cơ quan sinh dục
Hoạt động 2: làm việc với phiếu học tập
Bớc 1: Gv chia lớp thành các nhóm nam và các nhóm nữ riêng tuỳ theo thực tế
của lớp học Phát cho mỗi nhóm một phiếu học tập:
- Nam nhận phiếu “ Vệ sinh cơ quan sinh dục nam.”
- Nữ nhận phiếu “ Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ”
Phiếu học tập số 1
Vệ sinh cơ quan sinh dục nam: Hãy khoanh vào chữ cái trớc các câu đúng.
1 Cần rửa cơ quan sinh dục : a) Hai ngày một lần
a) Hai ngày thay một lần
b) Mỗi ngày thay một lần
c) Giặt và phơi trong bóng râm
d) Giặt và phơi ngoài nắng
Phiếu học tập số 2
Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ: Hãy khoanh vào chữ cái trớc các câu đúng.
1 Cần rửa cơ quan sinh dục
a) Hai ngày một lần
b) Hằng ngày
c) Khi thay băng vệ sinh
2 Khi rửa cơ quan sinh dục cần chú ý:
a) Dùng nớc sạch
b) Dùng xà phòng tắm
c) Dùng xà phòng giặt
d) Không rửa bên trong, chỉ rửa bên ngoài
3 Sau khi đi vệ sinh cần chú ý:
a) Lau từ phía trớc ra phía sau
b) Lau từ phía sau lên phía lên trớc
4 Khi hành kinh cần thay băng vệ sinh:
a) ít nhất 4 lần trong ngày
b) ít nhất 3 lần trong ngày
c) ít nhất 2 lần trong ngày
Bớc 2: Chữa bài tập theo từng nhóm nam, nhóm nữ riêng.
Dới đây là đáp án:
- Phiếu học tập số 1: a-b; 2-a, b, d ; 3-d, d.
- Phiếu học tập số 2: 1-b, c ; 2 – a, b, d; 3- a; 4- a;
Trang 11Lu ý: - Khi các nhóm chữa bài tập, GV đi đến các nhóm giúp đỡ và giải đáp
thắc mắc cho các em (nếu có)
- Đối với nhóm nữ: GV trò chuyện thân mật và hớng dẫn các em cần lu ý
về chế độ làm việc, chế độ nghỉ ngơi, ăn uống khi hành kinh, đồng thời hớng dẫncho các em biết sử dụng băng vệ sinh
- Kết thúc hoạt động, GV này yêu cầu HS đọc đoạn đầu trong mục Bạn
càn biết trang 19 SGK.
Hoạt động 3 : quan sát tranh và thảo luận
* Mục tiêu: HS xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ
về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì
bổ dỡng Hình 7: Vẽ các chất gây nghiện)
- Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ sức khoẻ về thể chất
và tinh thần ở tuổi dậy thì ?
Bớc 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Gv khuyến khích HS đa thêm những ví dụ khác với SGK về những việcnên không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì nóiriêng và tuổi vị thành niên nói chung
Kết luận: ở tuổi dậy thì, chúng ta cần ăn uống đủ chất, tăng cờng luyện tập thể
dục thể thao, vui chơi giải trí lành mạnh; tuyệt đối không sử dụng các chất gâynghiện nh thuốc là, rợu, ; không xem phim ảnh hoặc sách báo không lànhmạnh
Hoạt động 4 : trò chơi “tập làm diễn giả”
* Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại những kiến thức đã học về những việc nên làm ở tuổi
dậy thì
* Cách tiến hành
Bớc 1: GV giao nhiệm vụ và hớng dẫn
- GV nói : Cô (thầy) đã giúp các em su tầm một số thông tin có liên quan
đến bài học Bạn nào xung phong trình bày “diễn cảm” những thông tin này vớicả lớp?
- GV chỉ định 6 HS trong số các em đã xung phong
- GV phát cho mỗi HS một phiếu ghi rõ nội dung các em cần trình bày.Dành cho các em vài phút để chuẩn bị Khi trình bày, Hs có thể cầm phiếu để
- HS 1: Cám ơn bạn “khử mùi” và bây giờ là “cô trứng cá”
- HS 3 (đeo mặt nạ trên vẽ các nốt trứng cá): Khi bạn lớn lên, tuyến dầu ở
da hoạt động nhiều tạo ra một chất mỡ nhờn Chất này có thể kết hợp với các vikhuẩn tạo thành trứng cá Để hạn chế trứngcá, bạn cần rửa mặt ít nhất 2 lần trongngày bằng xà phòng tắm hoặc nớc rửa mặt Không nên gãi hay nặn mụn trứng cá
sẽ dẫn đến nhiễm trung, để lại vết sẹo hoặc làm trứng cá nhiều hơn
- HS 1: Xin cám ơn “ cô trứng cá” và xin giới thiệu bạn “nụ cời”
- HS 4: Tay cầm hình vẽ phóng to nụ cời để lộ hai hàm răng trắng, đẹp giơlên miệng và nói: Xin chào các bạn, các bạn có thể gọi tôi là nụ cời Việc giữcho bộ răng luôn sạch sẽ và hơi thở thơm tho là một điều rất quan trọng Nhữngchất bẩn giắt trong răng sẽ bị trôi đi nếu bạn dùng bàn chải đánh răng thờngxuyên Nếu bạn không làm đợc nh thế, bạn sẽ không làm đợc nh thế, bạn sẽkhông bao giờ dám cời to nữa đâu Cám ơn các bạn, cám ơn các bạn
- HS 1 : tiếp theo, xin mời bạn “ dinh dỡng”
Trang 12- HS 5: ơ tuổi dậy thì, cơ thể của bạn sẽ có nhiều thay đổi, bạn có thể cao
vổng lên, ngời bạn cũng to ra, bạn có thể tăng cân, tất cả những điều đó là bình
thờng Các bạn chỉ cần chú ý ăn cho đủ chất và ăn nhiều chất bổ nh thế này này
(tay chỉ vào tranh vẽ các loại thức ăn)
HS 1 : Xin cám ơn Tiếp theo, khách mời cuối cùng của chúng ta là một “vận
động viên”
- HS 6: Có thể các bạn đang ở trong quá trình trởng thành, nhng hiện nay
các bạn vẫn đang còn là những đứa trẻ Tập thể dục, thể thao sẽ giúp cho bạn có
một hình thể đẹp, cơ thể khoẻ mạnh và tinh thần thoải mái, làm cho bạn trở nên
linh hoạt, tim hoạt động tốt và xơng cứng cáp Có rất nhiều cách để tập (chỉ vào
tranh vẽ): chạy, tập võ, chơi bóng chuyền, đá bóng, Chúng ta chỉ cần thực hiện
mà thôi
Bớc 3:
- GV khen ngợi các HS đã trình bày rồi gọi một vài Hs khác trả lời câu
hỏi:
Các em đã rút ra đợc điều gì qua phần trình bày của các bạn?
- Tiết học kết thúc bằng lời dăn dò HS của GV:
+ Thực hiện những việc nên làm của bài học
+ Nếu có điều kiện, các em hãy su tầm tranh ảnh, sách báo nói về tác hại
của rợu, bia, thuốc lá, ma tuý
Thứ ngày tháng năm
Khoa học :Bài 9-10: thực hành: nói “không!”
Đối với các chất gây nghiện
Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng:
- Xử lí các thông tin về tác haị của rợu, bia, thuốc lá, ma tuý và trình bày những thông
tin đó
- Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện
đồ dùng dạy – học - Thông tin và hình trang 20, 21, 22, 23 SGK
- Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rợu, bia, thuốc lá, ma tuý su tầm
Tác hại của thuốc lá Tác hại của rợu, bia Tác hại của ma tuý
Đối với ngời sử dụng
Đối với ngời xung quanh
Bớc 2: GV gọi một số HS trình bày Mỗi HS chỉ trình bày 1 ý HS khác bổ
sung
Kết luận: - Rợu, bia, thuốc lá, ma tuý đều là những chất gây nghiện Riêng ma
tuý là chất gây nghiện bị Nhà nớc cấm Vì vậy, sử dụng, buôn bán, vạn chuyển
ma tuý đều là những việc làm vi phạm phápluật
- Các chất gây nghiện đều gây hại cho sức khoẻ của ngời sử dụng và
những ngời xung quanh; làm tiêu hao tiền của bản thân, gia đình; làm mất trật tự
an toàn xã hội
Hoạt động 2: trò chơi “ bốc thăm trả lời câu hỏi”
* Mục tiêu: củng cố cho HS những hiểu biết về tác hại của thuốc lá, rợu, bia, ma
tuý
* Cách tiến hành:
Bớc 1: tổ chức và hớng dẫn
- Chuẩn bị sẵn 3 hộp đựng phiếu: Hộp 1 đựng các câu hỏi liên quan đến
tác hại của thuốc lá; hộp 2 đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại của rợu, bia;
hộp 3 đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại của ma tuý
- GV đề nghị mỗi nhóm cử 1 bạn vào ban giám khảo và 3-5 bạn tham gia chơi
một chủ đề, sau đó lại cử 3-5 bạn khác len chơi chủ đề tiếp theo Các bạn còn lại là
quan sát viên
- GV phát đáp án cho ban giám khảo và thống nhất cách cho điểm
Bớc 2: - Đại diện từng nhóm lên bốc thăm và trả lời câu hỏi, GV và ban giám
khảo cho điểm độc lập sau đó cộng vào và lấy điểm trung bình
Trang 13- Kết thúc hoạt động này, nếu nhóm nào có điểm trung bình cao là thắngcuộc.
Dới đây là một số câu hỏi gợi ý cho trò chơi: “Bốc thăm trả lời câu hỏi”:
* Nhóm câu hỏi về tác hại của thuốc lá:
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.
1 Khói thuốc là có thể gây bệnh nào?
a) Bệnh về tim mạch b) Ung th phổi
e) Bệnh về tim mạch, huyết áp; ung th phổi, viêm phế quản
2 Khói thuốc là gây hại cho ngời hút nh thế nào?
3 Hút thuốc lá ảnh hởng đến ngời xung quanh nh thế nào?
a) Ngời hít phải khói thuốc là cũng dễ bị mắc các bệnh nh ngời hút thuốclá
b) Trẻ em sống trong môi trờng có khói thuốc dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn đờnghô hấp
c) Sống gần ngời hút thuốc lá, trẻ em dễ bắt chớc và trở thành ngời nghiện thuốc lá
b) Cất gạt tàn t huốc lá của bố (hoặc ngời thân ) đi
c) Nói với bố hoặc ngời thân là hút thuốc là có hại cho sức khoẻ
d) Nói với bố (hoặc ngời thân) về tác hại của thuốc lá đối với bản thân
ng-ời hút và đối với những ngng-ời xung quanh
* Nhóm câu hỏi về tác hại rợu, bia:
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất
1 Rợu, bia là những chất gì?
a) Kích thích
b) Gây nghiện
c) Vừa kích thích vừa gây
nghiện
2 Rợu, bia có thể gây ra bệnh gì?
a) Bệnh về đờng tiêu hoá
b) Bệnh về tim mạchc) Bệnh về thần kinh, tâm thầnd) Ung th, lỡi, miệng, họng, thực quản, thanh quản.e) Bệnh về đờng tiêu hoá, tim mạch, thần kinh, tâmthần và ung th
3 Rợu, bia có thể gây ảnh hởng đến
nhân cách ngời nghiện nh thế nào?
a) Quần áo xộc xệch, thờng bê tha
b) Dáng đi loạng choạng, nói lảm nhảm,
c) Đánh chửi vợ, con sau khi say hoặc khikhông có rợu để uống
d)Gây tai nạn giao thông
5 Bạn có thể làm gì để giúp bố không nghiện rợu, bia?
a) Nói với bố là uống rợu, bia có hại đối với sức khoẻ
b) Nói với bố là uống rợu, bia có thể gây ra tai nạn giao thông
c) Nói với bố là bạn yêu bố mẹ và muốn gia đình hoà thuận
d) Nói với bố về tác hại của rợu, bia đối với bản thân ngời uống, với nhữngngời trong gia đình cũng nh ngời khác
* Nhóm câu hỏi về tác hại của ma tuý:
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.
1 Ma tuý là tên gọi chung của những chất gì? a) Kích thích
b) Hao tổn tiền của bản thân và gia đình
c) Có thể dẫn đến hành vi phạm pháp để có tiền thoả mãn cơn nghiện.d) Tất cả các ý trên
Trang 143.Nếu có ngời thuê bạn tham gia vận chuyển ma tuý, bạn sẽ làm gì?
a) Từ chối và sau đó báo với công an
b) từ chối và khong nói với ai về chuyện đó cả
c) Nhận lời vì làm nh thế rất rễ kiếm tiền
d) Nhận lời vì bạn chỉ làm một lần sẽ không thể bị bắt
4.Nếu có ngời rủ bạn dùng thử ma tuý, bạn sẽ làm gì?
a) Nhận lời ngay
b) Thử luôn vì sợ bạn bè chê cời
c) Thử một lần cho biết, vì thử một lần bạn sẽ không bị nghiện
d)Từ chối một cách khéo léo, cơng quyết và tìm cách khuyên ngời ấykhông nên dùng ma tuý
Thứ ngày tháng năm
Hoạt động 3: Trò chơi “ chiếc ghế nguy hiểm”
* Mục tiêu: HS nhận ra: Nhiều khi biết chắc hànhvi nào đó sẽ gây nguy hiểm
cho bản thân hoặc ngừơi khác mà có ngời vẫn làm Từ đó, HS có ý thức tránh xanguy hiểm
*Cách tiến hành:
Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn
- Sử dụng ghế của GV để dùng cho trò chơi này
- Chuẩn bị thêm một chiếc khăn phủ lên ghế để chiếc ghế trở nên đặc biệt hơn
- GV chỉ vào chiếc ghế nói: Đây là một chiếc ghế rất nguy hiểm vì nó đãnhiễm điện cao thế, ai chạm vào sẽ bị điện giật chết Ai tiếp xúc với ngời chạmvào ghế cũng bị điện giật Chiếc ghế này sẽ đợc đặt ở giữa cửa, khi các em từngoàivào hãy cố gắng đừng chạm vào ghế Bạn nào không chạm vào ghế nhngchạm vào ngời bạn đã đựng vào ghế cũng bị điện giật
Bớc 2:
- GV yêu cầu cả lớp đi ra ngoài lang
- GV để chiếc ghế ngay cửa ra vào và yêu cầu cả lớp đi vào GV nhắc mọi ngời
đi qua chiếc ghế phải rất cẩn thận để không chạm vào ghế
(Tình hình có thể xảy ra nh sau: Các em đi đầu rất thận trọng và cố gắng khôngchạm vào ghế, sau đó có em cố ý đẩy bạn làm bạn ngã vào ghế, vài em đi saucảnh giác và né tránh đợc để không chạm vào ngời em đã bị chạm vào ghế )
Bớc 3: Thảo luận cả lớp.
Sau khi HS vễ chỗ ngồi của mình trong lớp, GV nêu câu hỏi thảo luận :
- Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế?
- Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một số bạn đã đi chậm lại và rất thận trọng
để không chạm vào ghế?
- Tại sao có ngời biết là chiếc ghế rất nguy hiểm mà vẫn đẩy bạn, làm chobạn chạm vào ghế?
- Tại sao khi bị xô đẩy, có bạn cố gắng tránh để không ngã vào ghế?
- Tại sao có ngời lại tự mình thử chạm tay vào ghế?
Kết luận:
- Trò chơi đã giúp chúng ta lí giải đợc tại sao có nhiều ngời biết chắc lànếu họ thực hiện một hành vi nào đó có thể gây nguy hiểm cho bản thân hoặccho ngời khác mà họ vẫn làm, thậm chí chỉ vì tò mò xem nó nguy hiểm đến mứcnào Điều đó cũng tơng tự nh việc thử và sử dụng thuốc lá, rợu, bia, ma tuý
- Trò chơi cũng giúp chúng ta nhận thấy rằng, số ngời thử nh trên là rất ít,
đa số mọi ngời đều rất thận trọng và mong muốn tránh xa nguy hiểm
- GV ghi tóm tắt các ý HS nêu ra rồi rút ra kết luận về các bớc từ chối:
+ Hãy nói rõ rằng bạn không muốn làm việc đó
+ Nếu ngời kia vẫn rủ rê, hãy giải thích các lí do khiến bạn quyết định nh vậy
Trang 15+ Nếu ngời kia vẫn cố tình lôi kéo bạn, tốt nhất là hãy tìm cách bỏ đi ra khỏnơi đó.
Bớc 4: Trình diễn và thảo luận
- Từng nhóm lên đóng vai theo các tình huống nêu trên
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+ Việc từ chối hút thuốc lá; uống rợu bia; sử dụng ma tuý có dễ dàngkhông?
+ Trong trờng hợp bị doạ dẫm, ép buộc, chúng ta nên làm gì?
+ Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của ai nếu không tự giải quyết đợc?
Kết luận:
- Mỗi chúng ta đều có quyền từ chối, quyền tự bảo vệ và đợc bảo vệ Đồngthời, chúng ta cũng phải tôn trọng những quyền đó của ngời khác
- Mỗi ngời có một cách từ chối riêng, song cái đích cần đạt đợc là nói
“Không!” đối với những chất gây nghiện
- Xác định khi nào nên dùng thuốc
- Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc
- Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và không
Hoạt động 1: làm việc theo cặp
* Mục tiêu: Khai thác vốn hiểu biết của HS về một số thuốc và trờng hợp cần sử
dụng thuốc đó
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo cặp
Trang 16GV yêu cầu HS làm việc theo cặp để hỏi và trả lời câu hỏi sau:
Bạn đã dùng thuốc bao giờ cha và dùng trong trờng hợp nào?
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết cách dùng thuốc an toàn
Hoạt động 2 : thực hành làm bài tập trong SGK.
* Mục tiêu: Giúp HS :
- Xác định đợc khi nào nên dùng thuốc
- Nêu đợc những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc
- Nêu đợc tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không dúng cách vàkhông đúng liều lợng
-Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin in trên vỏ đựng và bản hớng dẫn kèm
t theo (nếu có) biết hạn sử dụng, nơi sản xuất (tránh thuốc giả), tác dụng và cách
dùng thuốc
Lu ý: Nếu su tầm đợc một số vỏ đựng và bản hớng dẫn sử dụng thuốc thì GV
nêu yêu cầu một vài HS đọc trớc lớp
Hoạt động 3 : trò chơi “ai nhanh, ai đúng?”.
* Mục tiêu: Giúp HS không chỉ biết cách sử dụng thuốc an toàn mà còn biết cách
tận dụng giá trị dinh dỡng của thức ăn để phòng tránh bệnh tật
* Cách tiến hành:
Bớc 1: GV giao nhiệm vụ và hớng dẫn
GV yêu cầu mỗi nhóm đa thẻ từ đã chuẩn bị sẵn ra và hớng dẫn cách chơi:(GV dặn trớc mỗi nhóm chuẩn bị sẵn một thẻ từ để trống có cán để cầm)
- Cả lớp sẽ cử ra 2-3 HS làm trọng tài Các bạn này có nhiệm vụ quan sátxem nhóm nào giơ nhanh và đúng đáp án
- Cử 1 HS làm quản trò để đọc từng câu hỏi
- GV đóng vai trò cố vấn, nhận xét và đánh giá từng câu giải thích củacác nhóm
Bớc 2: Tiến hành chơi
- Quản trò lần lợt đọc từng câu hỏi trong mục Trò chơi trang 25 SGK, các
nhóm thảo luận nhanh và viết thứ tự lựa chọn của nhóm mình vào thẻ và giơ lên
- Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ lên nhanh vàđúng
Dới đây là đáp án:
Câu 1 Thứ tự u tiên cung cấp vi ta min cho cơ thể là:
c) Ăn thức ăn chứa nhiều vi – ta – min
a) Uống vi – ta - min
b) Tiêm vi – ta -min
Câu 2 Thứ tự trên phòng bệnh còi xơng cho trẻ là:
c) Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn có chứa can xi và vi – ta – min D.b) Uống can – xi và Vi – ta – min D
a) Tiêm can –xi
Kết thúc tiết học, GV yêu cầu một vài HS trả lời 4 câu hỏi trong mục Thực hành
trang 24 SGK để củng cố lại những kiến thức đã học trong bài Đồng thời, GVdăn dò HS về nhà nói với bố mẹ những gì đã học trong bài
Trang 17Thứ ngày tháng năm
Khoa học : Bài 12: phòng bệnh sốt rét
Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết một số dấu hiệu của bệnh sốt rét.
- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt rét
- Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi.
- Tự bảo vệ mình và những ngời trong gia đình bằngcách ngủ màn (đặc biẹt màn đã
đ-ợc tẩm chất phòng muỗi ), mặc quần áo dài để không cho muỗi đốt khi trời tối.
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời.
- Đối với những nơi không có bệnh sốt rét , GV hỏi:
trong lớp ta có bạn nào đã nghe nói về bệnh sốt rét? Nếu có, hãy nêunhững gì bạn biết về bệnh này
Hoạt động 1 : làm việc với SGK.
*
Mục tiêu :
-HS nhận biết đợc một số dấu hiẹu chính của bệnh sốt rét
- HS nêu đợc tác nhân, đờng lây truyền của bệnh sốt rét
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
- Quan sát và đọc lời thoại của các nhân vật trong các hình 1, 2 trang 26SGK
- Trả lời các câu hỏi:
1 Nêu một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét
2 bệnh sốt rét nguy hiểm nh thế nào?
* Sau rét là sốt cao: Nhiệt độ cơ thể thờng 40oC hoặc hơn Ngời bệnh mệt, mặt
đỏ và có lúc mê sảng Sốt cao kéo dài nhiều giờ
Trang 18* Cuối cùng, ngời bệnh bắt đầu ra mồ hôi, hạ sốt.
2 Bệnh sốt rét nguy hiểm: Gây thiếu máu; bệnh nặng có thể chết ngời (vìhồng cầu bị phá huỷ hàng loạt sau mỗi cơn sốt rét)
3 bệnh sốt rét do một loại kí sinh trùng gây ra
4 Đờng lây truyền: Muỗi a-nô-phen hút máu ngời bệnh trong đó có kísinh trùng sốt rét rồi truyền sang cho ngời lành
Hoạt động 2: quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Giúp HS :
-Biết làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi
- Biết tự bảo vệ mình và những ngời trong gia đình bằng cách ngủ màn(đặc biệt màn dã đợc tẩm chất phòng muỗi), mặc quần áo dài để không cho muỗi
đốt khi trời tối
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời
4 Bạn có thể làm gì để ngăn chặn không cho muỗi sinh sản?
5 Bạn có thể làm gì để ngăn chặn không cho muỗi đốt ngời?
Bớc 2: Thảo luận cả lớp.
Sau khi các nhóm đã thảo luận, GV yêu cầu đại diện của một nhóm trả lờicâu hỏi thứ nhất Nếu HS này trả lời tốt thì có quyền chỉ định một bạn bất kìthuộc nhóm khác trả lời câu hỏi thứ 2 và cứ nh vậy cho đến hết Nếu HS củanhóm nào trả lời cha đầy đủ thì HS khác của nhóm phải bổ sung Nếu câu trả lờitốt mới có quyền chỉ định tiếp các bạn nhóm khác trả lời câu tiếp theo
Gợi ý các trả lời:
1 Muỗi a nô phen thờng ẩn náu ở những nơi tối tăm, ẩm thấp, bụi rậm,
Và đẻ trứng ở những nơi nớc đọng, ao tù hoặc ở ngay trng các mảnh bát, chum,vại, lon sữa bò, có nớc
2 Vào buổi tối và ban đêm, muỗi thờng bay ra nhiều để đốt ngừơi
3, Để diệt muỗi trởng thành ta có thể phun thuốc trừ muỗi (hình 3 trang 27SGK); tổng vệ snih và không cho muỗi có chỗ ẩn nấp (hình 4 trang 27 SGK)
4 Để ngăn chặn không cho muỗi sinh sản có thể sử dụng các biện phápsau: chôn kín các rác thải và dnj sạch những nơi có nớc đọng, lấp những vũng n-
ớc thả că để chúng ăn bọ gậy,
5 Để ngăn chặn không cho muỗi đốt ngời: Ngủ màn, mặc quần dài, áo dàitay buổi tối, ở một số nới ngời ta còn tẩm màn bằng chất phòng muỗi (hình 5trang 27 SGK)
Kết thúc tiết học, GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang 27 SGK.
Lu ý: GV cần phân biệt “tác nhân” và “nguyên nhân” gây bệnh:
- Tác nhân gây bệnh: Chỉ trực tiếp vi khuẩn, vi-rút, kí sinh trùng, gâybệnh
- Nguyên nhân gây bệnh: Hiểu theo nghĩa rộng hơn, bao gồm tác nhân vàcá yếu tố gây bệnh khác nh môi trờng, chế độ dinh dữơng,
Thứ ngày tháng năm
Khoa học : Bài 13: phòng bệnh sốt xuất huyết
Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:
- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt xuất huyết.
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết
- Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời.
đồ dùng dạy – học -Thông tin và hình trang 28,29 SGK
Hoạt động dạy học– học
Hoạt động 1: thực hành làm bài tập trong SGK.
*
Mục tiêu: -HS nêu đợc tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt xuất huyết.
- HS nhận ra đợc sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết
* Cách tiến hành: Bớc 1: Làm việc cá nhân
Trang 19GV yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin, sau đó làm các bài tập trang 28 SGK.
Bớc 2: Làm việc cả lớp GV chỉ định một số HS nêu kết quả làm bài tập cá
nhân
Dới đây là đáp án: 1-b; 2-b; 3-a; 4-b; 5 –b
kết thúc hoạt động này, GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi: Theo bạn, bệnh sốtxuất huyết có nguy hiểm không? Tại sao?
Lu ý: GV thong tin đoạn tin sau để HS hiểu rõ sự nguy hiểm của dịch bệnh sót xuất huyết :
Tại hội nghị bàn về các biện pháp dập dịch sốt xuất huyết khu vực phía nam, ngày 22
–6-2004, theo báo cáo của Bộ trởng Bộ Y tế: “ 6 tháng đầu năm, cả nớc có 17754 trờng hợp mắc bệnh sốt xuất huyết với 33 ca tử vong 92,3% ngời bệnh là trẻ em dới 15 tuổi, đáng chú
ý là do nhập viện trễ (sau 3 ngày mắc bệnh) nên nhiều bệnh nhân không tránh nổi tử vong Theo số liệu ban đầu, có đến 74,2% trờng hợp chết trong vòng 48 giờ sau khi nhập viện ”
(Theo Thanh Tùng, báo Thanh Niên , thứ t, 23 –6- 2004).
Kết luận: - Sốt xuất huyết là bệnh do vi rút gây ra Muỗi vằn là động vật trung
gian truyền bệnh
- bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn, bệnh nặng có thể gây chết ngời nhanhchóng trong vòng từ 3 đến 5 ngày Hiện nay cha có thuốc đặc trị để chữa bệnh
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Giúp HS : - BIết thực hiện cách cách diệt muỗi và tránh không để
muỗi đốt - Có ý thức trong việc ngăn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời
* Cách tiến hành:
Bớc 1: GV yêu cầu cả lớp quan át các hình 2, 3, 4 trang 29 SGK trả lời các câu
hỏi
- Chỉ nói về nội dung của từng hình
- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòngtránh bệnh sốt xuất huyết
Gợi ý trả lời: Hình 2: Bể nớc có nắp đậy, bạn nữ đang quét sân, bạn nam dangkhơi thông cống rãnh (để ngăn không cho muỗi đẻ trứng)
Hình 3: Một bạn ngủ có màn, kể cả ban ngày (để ngăn không cho muỗi đốt vìmuỗi vằn đốt ngời cả ban ngày và ban đêm)
Hình 4: Chum nớc có nắp đậy (để ngăn không cho muỗi đẻ trứng)
Bớc 2: GV yêu cầu Hs thảo luận câu hỏi:
- Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất huyết
- Gia đình bạn thờng sử dụng cách nào để diệt muỗi và bọ gậy.?
Kết luận: Cách phòng bệnh sốt xuất huyết tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi
trờng xung quanh , diệt muỗi , diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt cần có thóiquen ngủ màn , kể cả ban ngày
Thứ ngày tháng năm
Khoa học : Bài 14: phòng bệnh viêm nãoMục tiêu Sau bài học, HS biết:
- Nêu tác nhân đờng lây truyền bệnh viêm não
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm não.
-Thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt.
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời.
đồ dùng dạy – học hình trang 30,31 SGK
Hoạt động dạy học– học
Hoạt động 1: trò chơi “ai nhanh, ai đúng?”
* Mục tiêu: -HS nêu đợc tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm não.
- HS nhận ra đợc sự nguy hiểm của bệnh viêm não
* Chuẩn bị: Chuẩn bị theo nhóm:
- Một bảng con và phấn hoặc bút viết bảng
- Một cái chuông nhỏ (hoặc vật thay thế có thể phát hiện ra âm thanh)
* Cách tiến hành: Bớc 1: GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- Mọi thành viên trong nhóm đều đọc các câu hỏi và các câu trả lời trang 30SGK rồi tìm xem mỗi câu hỏi ứng với câu trả lời nào Sau đó sẽ cử một bạn viếtnhanh đáp án vào bảng Cử một bạn khác lắc chuông để báo hiệu là nhóm đãlàm xong
- Nhóm nào làm xong trớc và đúng là thắng cuộc
Bớc 2: Làm việc theo nhóm HS làm việc theo hớng dẫn của GV.
Bớc 3: Làm việc cả lớp GV ghi rõ nhóm nào làm xong trớc, nhóm nào làm
xong sau Đợi tất cả các nhóm cùng xong, GV mới yêu cầu các em giơ đáp án.Dới đây là đáp án: 1-c; 2-d; 3-b; 4-a
Trang 20Hoạt động 2: quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Giúp HS : - Biết thực hiện các cách tieu diệt muỗi và tránh không để
muỗi đốt
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời
* Cách tiến hành:
Bớc 1: GV yêu cầu cả lớp quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 30 , 31 SGK và trả
lời các câu hỏi : - Chỉ và nói về nội dung của từng hình
- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đói với việc phòngtránh bệnh viêm não Gợi ý trả lời:
Hình 1: Em bé ngủ có màn, kể cả ban ngày (để ngăn không cho muỗi đốt)
Hình 2: Em bé đang đợc tiêm thuốc để phòng bệnh viêm não
- Trẻ em dới 15 tuổi nên đi tiêm phòng bệnh viêm não theo đúng chỉ dẫncủa bác sĩ
Thứ ngày tháng
năm
Khoa học : Bài 15: phòng bệnh viêm gan a
Mục tiêu :Sau bài học, HS biết:
- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm gan A.
- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A.
- Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A.
đồ dùng dạy – học
- Thông tin và hình trang 32,33 SGK
- su tầm các thông tin về tác nhân, đờng lây truyền và cách phòng tránh bệnh viêm gan A.
Hoạt động dạy học– học
Hoạt động 1: trò chơi “Bé là con ai?”
* Mục tiêu: HS nêu đợc tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm gan A
* Cách tiến hành: Bớc 1: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm: Đọc lời thoại các nhân vật trong hình 1 trang32 SGK và trả lời các câuhỏi:
- Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A
- Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì?
- bệnh viêm gan A lây truyền qua đờng nào?
Bớc 2: Làm việc theo nhóm
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình làm việc theo hớng dẫn của GV
Bớc 3: Làm việc cả lớp
Đại diện từng nhóm trình bầy kết qủa làm việc của nhóm mình Các nhóm khác
bổ sung.Bảng dới đây gợi ý cho GV tham khảo để giúp HS trả lời các câu hỏi:
Bệnh viêm gan A
Mốt số dấu hiệu của bệnh - Sốt nhẹ
- Đau ở vùng bụng bên phải
- Chán ăn
Đờng lây truyền Bệnh lây qua đờng tiêu hoá (vi –rút viêm gan A có trong
phân ngời bệnh , có thể lây sang ngời khác qua nớc lã, thức ăn sống bị ô nhiễm, tay không sạch, )
Hoạt động 2: quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Giúp HS :- Nêu đợc cách phòng bệnh viêm gan A
- Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A
* Cách tiến hành: Bớc 1: GV yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4, 5 trang 33 SGK
và trả lời các câu hỏi : - Chỉ và nói về nội dung từng hình
- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòngtránh bệnh viêm gan A
Trang 21Gợi ý trả lời:Hình 2: Uống nớc đun sôi để nguội
Hình 3: Ăn thức ăn đã nấu chín
Hình 4: Rửa tay bằng nớc sạch và xà phòng trớc khi ăn
Hình 5: Rửa tay bằng nớc sạch và xà phòng sau khi đại tiện
Bớc 2: GV nêu các câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
- Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A
- Ngời mắc bệnh viêm gan A cần lu ý điều gì?
-Bạn có thể làm gì để phòng bệnh viêm gan A
kết luận:- Để phòng bệnh viêm gan A cần ăn chín, uống sôi; rửa tay sạch trớc
khi ăn và sau khi đại tiện
- Ngời mắc bệnh viêm gan A cần lu ý: Ngời bệnh cần nghỉ ngơi; ăn thức
ăn lỏng chứa nhiều chất đạm, vi ta min; không ăn mỡ; không uống rợu
Thứ ngày tháng năm
Khoa học : Bài 16: phòng tránh hiv/ aidsMục tiêu : Sau bài học, HS biết:
- Giải thích một cách đơn giản HIV là gì, AIDS là gì.
- Nêu các đờng lây truyền và cách phòng tránh HIV/ AIDS.
- Có ý thức tuyên truyền; vận động mọi ngời cùng phòng tránh HIV/ AIDS
đồ dùng dạy – học - Thông tin và hình trang 34 SGK
- Có thể su tầm tranh ảnh, tờ rơi, tranh cổ động và các thông tin về HIV/ AIDS.
- Các bộ phiếu hỏi - đáp có nội dung nh trang 34 SGK (đủ cho mỗi ngời một bộ)
Hoạt động dạy học– học
Hoạt động 1: trò chơi “ai nhanh, ai đúng?”
* Mục tiêu: Giúp HS :- Giải thích đợc một cách đơn giản HIV là gì, AIDS là gì?
- Nêu đợc các đờng lây truyền HIV
* Cách tiến hành :Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn.
GV phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu có nội dung nh trong SGK, một tờgiấy khổ to và băng keo Yêu cầu các nhóm thi xem nhóm nào tìm đợc câu trảlời tơng ứng với câu hỏi đúng và nhanh nhất
Bớc 2: Làm việc theo nhóm Nhóm trởng điều khiển nhóm mình sắp xếp mỗi
câu trả lời tơng ứng với một câu hỏi và dán vào giâý khổ to Nhóm nào làm xongthì dán sản phẩm của mình lên bảng
Bớc 3: Làm việc cả lớp GV yêu cầu mỗi nhóm cử một bạn vào ban giảm khảo.
Nhóm nào làm đúng , nhanh và trình bày đẹp là thắng cuộc
Dới đây là đáp án: 1-cl; 2-b; 3-d; 4-e; 5-a
Hoạt động 2: Su tầm thông tin hoặc tranh ảnh và triển lãm
* Mục tiêu: Giúp HS : - Nêu đợc cách phòng tránh HIV/ AIDS.
- Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi ngời cùng phòng tránh HIV/AIDS
* Cách tiến hành: Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn
GV yêu cầu các nhóm sắp xếp, trình bày các thông tin, tranh ảnh, tờ rơi,tranhcổ động, các bài báo, đã su tầm đợc và tập trình bày trong nhóm
Bớc 2: Làm việc theo nhóm Nhóm trởng điều khiển và phân công các bạn trong
nhóm mình làm việc theo hớng dẫn trên Ví dụ:
- Một bạn trang trí và trình bày các t liệu mà nhóm thu thập đợc về HIV/ AIDS
- Một số bạn khác tập nói về những thông tin su tầm đợc
Bớc 3: Trình bày triển lãm : - GV phân chia khu vực trình bày triển lãm cho mỗi
nhóm Sản phẩmcủa mỗi nhóm đợc bày trên bàn hoặc treo trên tờng Mỗi nhóm
cử 2 bạn ở lại để thuyết minh khi có bạn ở nhóm khác sang xem khu vực triểnlãm của nhóm mình; các bạn khác đi xem triển lãm của các nhóm bạn
-Sau khi các nhóm đã xem và nghe nhóm bạn thuyết minh, các thành viêntrong nhóm trở về chỗ và cùng chọn ra nhóm làm tốt dựa vào các tiêu chí sau: sutầm các thông tin phong phú về chủng loại (tranh ảnh, tờ rơi, tranh cổ động, bàibáo, ); trình bày đẹp.Lu ý: Trong trờng hợp HS không su tầm đợc thông tin và
tranh ảnh, GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình trang 35 SGK để thảoluận nhóm theo các câu hỏi:
- Tìm xem thông tin nào nói về cách phòng tránh HIV/ AIDS, thông tinnào nói về cách phát hiện một ngời có nhiễm HIV hay không
- Theo bạn, có những c ách nào để không bị lây nhiễm HIV quan đờngmáu
Thứ ngày tháng năm
Trang 22Khoa học : Bài 17: thái độ đối với ngời nhiễm HIV/ AIDSMục tiêu
Sau bài học, HS có khả năng:
- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thờng không lây nhiễm HIV.
- Có thái độ không phân biệt đối xử với ngời nhiễm HIV và gia đình họ.
Ngồi học cùng bàn Bơi ở bể bơi (hồ bơi) công cộng
Uống chung li nớc Dùng chung bơm kim tiêm không khử
trùng
Dùng chung khăn tắm Mặc chung quần áo
Ăn cơm cùng mâm Nói chuyện, an ủi bệnh nhân AIDS
Truyền máu (mà không biết rõ
nguồn gốc máu Nghịch ngợm bơm kim tiêm đã sử dụng
b) Kẻ sẵn trên bảng hoặc trên giấy khổ to 2 bảngcó nội dung giống nhau nh sau:
Bảng “hiv lây truyền hoặc không lây truyền qua ”
Các hành vi có nguy cơ lây nhiễm
HIV Các hành vi không ơ lây nhiễm HIV
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn
- GV chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 9 hoặc 10 HS tham gia chơi
- HS 2 đội đứng xếp hàng dọc trớc bảng Cạnh mỗi đội có một hộp đựngcác tấm phiếu bằng nhau, có nội dung Trên bảng treo sẵn hoặc kẻ sẵn 2 bảng
“HIV lây truyền hoặc không lây truyền ”, mỗi đội gắn vào 1 bảng
- Khi GV hô “bắt đầu”: NGời thứ nhất của mỗi đội rút ra một phiếu bất kì,
đọc nội dung phiếu rồi đi nhanh, gắn tấm phiếu đó lên cột tơng ứng trên bảngcủa nhóm mình Ngời thứ nhất gắn xong rồi đi xuống, ngời thứ hai lại làm tiếpcác bớc nh ngời thứ nhất và tiếp đến là ngời thứ ba,
- Đội nào gắn xong các phiếu trớc và đúng là thắng cuộc
Bớc 2: Tiến hành chơi
Các đội cử đại diện lên chơi: Lần lợt từng ngời tham gia chơi của mỗi độilên dán các tấm phiếu mình rút đợc vào cột tơng ứng trên bảng
Bớc 3: Cùng kiểm tra
Trang 23- GV cùng HS không tham gia chơi kiểm tra lại từng tấm phiếu hành vicủa các bạn đã dán vào mỗi cột xem đã đúng cha.
- GV yêu cầu các đội giải thích đối với một số hành vi
- Nếu có tấm phiếu hành vi đặt sai chỗ, GV nhấc ra, hỏi cả lớp nên đặt ở
đâu, sau đó đặt đúng chỗ Đối với những trờng hợp HS không biết đặt ở đâu hoặckhông cùng ý kiến về chỗ đặt, GV giải đáp (dựa vào đáp án)
Đáp án “hiv lây truyền hoặc không lây truyền qua…”
Các hành vi có nguy cơ
Lây nhiễm HIV
Các hành vi không có nguy cơ
Lây nhiễm HIV
- Dùng chung bơm kim tiêm không khử
- Dùng chung dao cạo (trờng hợp này nguy
cơ lây nhiễm thấp)
- Truyền máu (mà không biết rõ nguồn
- Mặc chung quần áo
- Nói chuyện, an ủi bệnh nhân AIDS
Hoạt động 2 : đóng vai “tôi bị nhiễm HIV”
* Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết đợc trẻ em bị nhiễm HIV có quyền đợc học tập, vui chơi và sốngchung cộng đồng
- Không phân biệt đối xử đối với ngời bị nhiễm HIV
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn
- GV mời 5 HS tham gia đóng vai: 1 HS đóng vai bị nhiễm HIV, 4 HSkhác sẽ thể hiện hành vi ứng xử với HS bị nhiễm HIV nh đã ghi trong các phiếugợi ý
Ngời số 1: Trong vai ngừơi bị nhiễm HIV, là HS mới chuyển đến
Ngời số 2: Tỏ ra ân cần khi cha biết, sau đó thay đổi thái độ
Ngời số 3: Đến gần ngời bạn mới đến học, định làm quen, khi biết bạn bị nhiễmHIV cũng thay đổi thái độ vì sợ lây
NGời số 4: Đóng vai GV, sau khi đọc xong tờ giấy nói: “ Nhất định em đã tiêmtrích ma tuý rồi Tôi sẽ quyết định chuyển em đi lớp khác”, sau đó đi ra khỏiphòng
Ngời số 5: Thể hiện thái độ hỗ trợ, cảm thông
- GV cần khuyến khích HS sáng tạo trong các vai diễn của mình trên cơ sởcác gợi ý đã nêu
- Trong khi các HS tham gia đóng vai chuẩn bị, GV giao nhiệm vụ cho các
Trang 24- Theo bạn, các bạn ở trong hình nào có cách ứng xử đúng đối với những ngời bị nhiễm HIV\AIDS và gia đình họ?
- Nếu các bạn ở hình 2 là những ngời quen của bạn, bạn sẽ đối xử với họ
nh thế nào? Tại sao?
Bớc 2: đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình; cácc
nhóm khác nhận xét, bổ sung
Kết luận:
HIV không lây qua tiếp xúc thông thờng Những ngời nhiễm HIV, đặc biệt
là trẻ em có quyền và cần đợc sống trong môi trờng có sự hỗ trợ, thông cảm chăm sóc của gia đình, bạn bè, làng xóm; không nên xa lánh và phân biệt đối xử với họ Điều đó sẽ giúp ngời nhiễm HIV sống lạc quan, lành mạnh, có ích cho bản thân, gia đình và xã hội
Kết thúc tiết học, GV yêu cầu một vài HS trả lời câu hỏi:
Trẻ em có thể làm gì để tham gia phòng tránh HIV\AIDS?
(Gợi ý:HS có thể tìm hiểu, học tập để biết HIV\AIDS, các đờng lây nhiễm và cách phòng tránh, (hình 4 trang 37 SGK))
- Rèn luyện kĩ năng ứng phó nguy cơ bị xâm hại
- Liệt kê danh sách ngời có thể tin cậy, chia sẽ, tâm sự, nhờ giúp đỡ bảnthân khi bị xâm hại
- Khi ngời điều khiển hô: “chanh”, cả lớp hô: “chua”, tay của mọi ngờivẫn để yên Khi ngời điều khiển hô: “cua” cả lớp hô “cắp” đồng thời bàn tay tráinắm lại để cắp ngời khác, còn ngón tay phải của mình rút nhanh ra để khỏi bị
“cắp” Ngời bị cắp là thua cuộc
Bớc 2: Thực hiện chơi nh hớng dẫn trên.
Kết thúc trò chơi, GV hỏi HS : Các em rút ra bài học gì qua trò chơi?
Hoạt động 1: quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: HS nêu đợc một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và
những điểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại
* Cách tiến hành:
Bớc 1: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Nhóm trởng điều khiển những mình quan sát các hình 1, 2, 3 trang 38 SGK và trao đổi về nội dung của từng hình
- Tiếp theo, nhóm trởng điều khiển nhóm mình thảo luận các câu hỏi trang 38 SGK
+ Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại
+ Bạn có thể làm gì để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại?
Bớc 2: Các nhóm làm viẹc theo hớng dẫn trên
Trang 25GV có thể đi đến các nhóm gợi ý các em đa thêm các tình huống khác vớinhững tình huống đã vẽ trogn SGK.
+Một số điểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại (Xem mục Bạn cần
biết trang 39 SGK)
Hoạt động 2: đóng vai “ứng phó với nguy cơ bị xâm hại”
* Mục tiêu: Giúp HS :
- Rèn luyện kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại
- Nêu đợc các quy tắc an toàn cá nhân
* Cách tiến hành:
Bớc 1: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm.
Nhóm 1: Phải làm gì khi có ngời lạ mặt tặng quà cho mình?
Nhóm 2: Phải làm gì khi có ngời lạ muốn vào nhà?
Nhóm 3: Phải làm gì khi có ngời trêu ghẹo hoặc có hành động gây bối rối,khó chịu đối với bản thân., ?
Bớc 2: Làm việc cả lớp
- Từng nhóm trình bày cách ứng xử trong những trờng hợp nêu trên Cácnhóm khác nhận xét góp ý kiến
- Tiếp theo, GV cho cả lớp thảo luận câu hỏi:
trong trờng hợp bị xâm hại, chúng ta cần làm gì?
- Kể với ngời tin cậy để nhận đợc giúp đỡ
Bớc 3: Vẽ bàn tay tin cậy
*mục tiêu: HS liệt kê đợc danh sách những ngời có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự,
nhờ giúp đỡ khi bản thân bị xâm hại
* Cách tiến hành:
Bớc 1: GV hớng dẫn HS cả lớp làm việc cá nhân
- Mỗi em vẽ bàn tay ghi tên một ngời mà mình với các ngón xoè ra trên tờgiấy A4 ghi tên một ngời mà mình tin cậy, mình có thể nói với họ mọi điều thầmkín, đồng thời họ cũng sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ mình trong lúc khó khăn hoặccho mình những lời khuyên đúng đắn
Bớc 2: Làm việc theo cặp
HS trao đổi hình vẽ “ Bàn tay tin cậy” của mình với bạn bên cạnh
Bớc 3: Làm việc cả lớp.
GV gọi một vài HS nói về “bàn tay tin cậy” củ
-Trên mỗi ngón tay a mình với cả lớp
Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu một số nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông và một số biện pháp toàn giao thông.
- Có ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham gia giao thông.
đồ dùng dạy – học -hình trang 40,41 SGK
- Su tầm các hình ảnh và thông tin về một số tai nạn giao thông
Trang 26Hoạt động dạy học– học
Hoạt động 1: quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: - HS nhận ra đợc những việc làm vi phạm luật giao thông của những
ngời tham gia giao thông trong hình
- HS nêu đợc hậu quả có thể xảy ra của những sai phạm đó
* Cách tiến hành: Bớc 1: Làm việc theo cặp
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 40 SGK, cùng phát hiện và chỉ ra những việc làm vi phạm của ngời tham gia giao thông trong từng hình; đồng thời tự đặt ra các câu hỏi để nêu đợc hậu quả có thể xảy ra của những sai phạm đó Ví dụ: Đốivới hình 1, HS hỏi và trả lời nhau theo gợi ý:+ Hãy chỉ ra những việc làm vi phạm của ngời tham gia giao thông trng hình
1 (ngời đi bộ đi dới lòng đờng, trẻ em chơi dới lòng đờng.)
+ Tại sao có những việc làm vi phạm đó? (Hàng quán lấn chiếm vỉa hè).+ Điều gì có thể xảy ra đối với những ngời đi bộ dới lòng đờng?
(Hoặc trong tình huống nào ngời đi bộ dới lòng đờng có thể bị nguy hiểm)câu hỏi có thể đặt ra đối với hình 2: Điều gì có thể xảy ra nếu có ý vợt đèn
Đại diện một số cặp lên đặt câu hỏi và chỉ định các bạn trong cặp khác trả lời
Kết luận: Một trong những nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông đờng bộ là do
lỗi tại ngời tham gia giao thông không chấp hành đúng luật Giao thông đờng bộ
Ví dụ: - Vỉa hè bị lấn chiếm
- Ngời đi bộ hay đi xe không đi đúng phần đờng quy định
- Đi xe đạp hàng 3
- Các xe chở hàng cồng kềnh
Hoạt động 2: quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: HS nêu đợc một số biện pháp an toàn giao thông.
* Cách tiến hành: Bớc 1: Làm việc theo cặp
2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình 5, 6, 7 trang 41 SGK và pháthiện những việc cần làm đối với ngời tham gia giao thông đợc thể hiện qua hình
Ví dụ: - Hình 5: Thể hiện việc HS đợc học về Luật Giao thông đừơng bộ
- Hình 6: Một bạn hS đi xe đạp sát lề đờng bên phải và có đội mũ bảo hiểm.
- Hình 7: Những ngời đi xe máy đi đúng phần đờng quy định.
Bớc 2: Làm việc cả lớp - Một số HS trình bày kết quả thảo luận theo cặp
- Tiếp theo, GV yêu cầu mỗi HS nêu ra một biện pháp an toàn giao thông
GV ghi lại các ý kiến lên bảng và tóm tắt, kết luận chung
Hoạt động 1: làm việc với SGK.
* Mục tiêu: Ôn lại cho HS một số kiến thức trong bài: Nam hay nữ; từ lúc mới
sinh đến tuổi dậy thì
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc cá nhân
Trang 27GV yêu cầu HS làm việc cá nhân theo yêu cầu nh bài tập 1, 2, 3 trang 42
SGK
Bớc 2: Làmviệc cả lớp
GV gọi một số HS lên chữa bài.
Dới đây là đáp án: Câu 1:
Câu 2 d) Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất, tinh thần, tìnhcảm và mối quan hệ xã hội
Câu 3 c) Mang thai và cho con bú
Thứ ngày tháng năm
Khoa học : Tiết 2 Hoạt động 2: Trò chơi “ ai nhanh, ai đúng?”
* Mục tiêu: HS viết hoặc vẽ đợc sơ đồ cách phòng tránh một trong các bệnh đã
+ Nhóm 4: Viết (hoặc vẽ) sơ đồ cách phòng tránh nhiễm HIV \ AIDS
- Nhóm nào xong trớc và đúng là thắng cuộc
Bớc 2: Làm việc theo nhóm.
- Các nhóm làm việc dới sự điều khiển của nhóm trởng
- GV đi tới từng nhóm để giúp đỡ Ví dụ:
Đối với nhóm 1: Trớc hết, GV gợi ý cho HS trong nhóm liệt kê toàn bộ cáchphòng tránh bệnh sốt rét, cử th kí ghi ra giấy nháp:
+ Tránh không để muỗi đốt: Nằm màn, mặc quần dài và áo dài tay, xoa
lên ngời kem chống muỗi, đốt nhang muỗi, đốt lá hoặc vỏ trái cây xua muỗi,
+ Diệt muỗi: Phun thuốc diệt muỗi.
+Tránh không cho muỗi có chỗ đẻ trứng: Lấy đất hoặc sỏi lấp các chỗ có
nớc đọng xung quanh nhà; thả các loại cá ăn bọ gậy,
Sau khi đã liệt kê xong nh trên, các thành viên trong nhóm sẽ phân côngnhau viết hoặc vẽ dới dạng sơ đồ
Tơng tự nh vậy đối với bệnh viêm não, chỉ thêm khâu trung gian là vậttrung gian truyền bệnh
Trang 28* Mục tiêu: HS vẽ đợc tranh vận động phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện
(hoặc xâm hại trẻ em, hoặc HIV \ AIDS, hoặc tai nạn giao thông)
* Cách tiến hành
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
GV gợi ý:
Quan sát các hình 2, 3 trang 44 SGK, thảo luận về nội dung của từng hình
Từ đó đề xuất nội dung tranh của nhóm mình và phân côngnhau cùng vẽ
Bớc 2: Làm việc cả lớp
Đại diện từng nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình với cả lớp
Cuối buổi học, GV dặn HS về nhà nói với bố mẹ những điều đã học
Thứ ngày tháng năm
Khoa học : Bài 22: tre, mây, song
Mục tiêu
Sau bài học, HS có khả năng:
- Lập bảng so sánh đặc điểm và công dụng của tre; mây, song
- Nhận ra một số đồ dùng hằng ngày làm bằng tre, mây, song
- Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng tre, mây, song đợc sử dụng tronggia đình
Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
* Mục tiêu: HS lập đợc bảng so sánh đặc điểm và công dụng cảu tre; mây, song
Hãy hoàn thành bảng sau:
Đặc điểm - Cây mọc đứng, cao khoảng 10-15 m, thân
Công dụng - Làm nhà, đồ dùng trong gia đình, - Đan lát, làm đồ mĩ nghệ
- Làm dây buộc bè, làm bàn, ghế,
Hoạt động 2: quan sát và thảo luận
* Mục tiêu:
- HS nhận ra đợc một số đồ dùng hằng ngày làm bằng tre, mây, song,
- HS nêu đợc cách bảo quản các đồ dùng bằng tre, mây,song đợc sử dụngtrong gia đình
* Cách tiến hành
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
Trang 29- Nhóm trởng điểu khiển nhóm mình quan sát các hình 4, 5, 6, 7 trang 47SGK và nói tên từng đồ dùng có trong mỗi hình, đồng thời xác định xem đồdùng đó đợc làm từ vật liệu tre hay song, mây.
- Th kí ghi kết quả làm việc của nhóm vào bảng sau:
Hình6 - Các loại rổ, rá, - Tre, mây
- Giá để đồ
- Ghế
- Mây, song
- Tiếp theo, GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi trong SGK:
+ Kể tên một số đồ dùng đợc làm bằng tre, mây, song mà bạn biết
+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng tre, mây, song có trong nhà bạn
kết luận:
Tre và mây, song là những vật liệu phổ biến, thông dụng ở nớc ta Sảnphẩm của những vật liệu này rất đa dạng và phong phú Những đò dùng tronggia đình đợc làm từ tre hoặc mây, song thờng đợc sơn dầu để bảo quản, chống
ẩm mốc
Thứ ngày tháng năm
Khoa học : Bài 23: sắt, gang, thép
Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu nguồn gốc của săt, gang, thép và một số tính chất của chúng.
- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm từ gang hoặc thép.
- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong gia đình.
Trang 30* Cách tiến hành Bớc 1: Làm việc cá nhân
HS đọc thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi sau:
- Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?
- Gang, thép đều có thành phần nào chung?
- Gang và thép khác nhau ở điềm nào?
Bớc 2: Làm việc cả lớp GV gọi một số HS trình bài làm , các HS khác góp ý Kết luận: - Trong tự nhiên, sắt có trong các thiên thạch và trong các quặng sắt.
Sự giống nhau giữa gang và thép: Chúng đều là hợp kim của sắt và các –bon
- Sự khác nhau giữa gang và thép:
+ Trong thành phần của gang có nhiều cac –bon hơn thép Gang rấtcứng, giòn, không thể uốn hay kéo thành sợi
+ Trong thành phần của thép có ít các – bon hơn gang, ngoài ra còn cóthêm một số chất khác.Thép có tính chất cứng, bền, dẻo, Có loại thép bị gỉtrong không khí ẩm nhng cũngcó loại thép không bị gỉ
Hoạt động 2: quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Giúp HS : - Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm từ
gang hoặc thép
- Nêu đợc cách bảo quản một số đồ dùng bằng gang, thép
* Cách tiến hành : Bớc 1: GV giảng: Sắt là một kim loại đợc sử dụng dới dạng
hợp kim Hàng rào, đờng sắt, đinh sắt, thực chất đợc làm bằng thép
Bớc 2: GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 48,49 SGK theo nhóm
mình và chữa bài Dới đây là đáp án:
+ Thép đợc sử dụng:
Hình 1: Đờng ray tàu hoả Hình 2: Lan can nhà ở
Hình 3: cầu (cầu Long Biên bắc qua sông Hồng) Hình 5: Dao, kéo, dây thép
Hình 6: Các dụng cụ đợc dùng để mở ốc vít Gang đợc sử dụng: Hình 4: Nồi
-Tiếp theo, GV yêu cầu HS: + Kể tên một số dụng cụ, máymóc, đồ dùng
đợc làm từ gang thép hoặc thép khác mà bạn biết
+ Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng gang, thép có trong nhà bạn
kết luận : Các hợp kim của sắt đợc dùng làm các đồ dùng nh nồi, chảo (đợc làm
bằng gang); dao, kéo, cày,cuốc và nhiều loại máy móc, cầu, (đợc làm bằngthép)
- Cần phải cẩn thận khi sử dụng những đồ dùng bằng gang trong gia
- Quan sát và phát hiện một vài tính chất của đồng
- Nêu một số tính chất của đồng và hợp kim đồng
- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm bằng đồng hoặc hợpkim đồng
- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng có trong gia
Hoạt động 1: làm việc với vật thật
* Mục tiêu: HS quan sát và phát hiện một vài tính chất của đồng
* Cách tiến hành
Trang 31Bớc 1: Làm việc theo nhóm
-Nhóm trởng điều khiển mình quan sát các đoạn dây đồng đợc đem đếnlớp và mô tả màu sắc, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của đoạn dây đồng (sosánh đoạn dây đồngvà đoạn dây thép.)
- GV đi đến các nhóm giúp đỡ
Bớc 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả quan sát và thảo luận của nhómmình Các nhóm khác bổ sung
- Trên cơ sở phát hiện của HS, GV nêu kết luận
Kết luận: Dây đồng có màu đỏ nâu, có ánh kim, không cứng bằng sắt, dẻo, dễ
uốn, dễ dát mỏng hơn sắt
Hoạt động 2: làm việc với SGK.
* Mục tiêu: HS nêu đợc tính chất của đồng và hợp kim đồng.
Tính chất - Có màu đỏ nâu, có ánh kim
- Dễ dát mỏng và kéo sợi
- Dẫn nhiệt và dẫn điện tốt
Có màu nâu hoặcvàng, có ánh kim vàcứng hơn đồng
Kết luận:
Đồng là kim loại Đồng – thiếc, đồng – kẽm đều là hợp kim của đồng
Hoạt động 3: quan sát và thảo luận
- Các đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng để ngoài không khí cóthể bị xỉn màu, vì vậy thỉnh thoảng ngời ta dùng thuốc đánh đồng đểlau chùi, làm cho các đồ dùng đó sáng bóng trở lại
Trang 32
Thứ ngày tháng năm
Khoa học : Bài 25: nhôm
Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:
- Kể tên một số dụng cụ, máymóc, đồ dùng đợc làm bằng nhôm
- Quan sát và phát hiện một vài tính chấtcủa nhôm
- Nêu nguồn gốc và tính chất của nhôm
- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm có trong gia đình.
đồ dùng học tập :- hình trang 52, 53 SGK
- một số thìa nhôm hoặc đồ dùng khác bằng nhôm
- Su tầm một số thông tin, tranh ảnh về nhôm và một số đồ dùng đợc làm bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm.
- Phiếu học tập
hoạt động dạy học– học
Hoạt động 1: làm việc với các thông tin, tranh ảnh, đồ vật su tầm đợc
* Mục tiêu: HS kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm bằng nhôm.
* Cách tiến hành : Bớc 1: Làm việc theo nhóm.
Nhóm trởng Y/C các bạn trong nhóm mình giới thiệu, kể tên các đồ dùng =nhôm
Bớc 2: Làm việc cả lớp
đại diện các nhóm chỉ kể tên những đồ dùng bằng nhôm mà các em biết
Kết luận: Nhôm đợc dùng rộng rãi trong sản xuất nh chế tạo các dụng cụ làm
bếp; làm vỏ của nhiều loại hộp; làm khung cửa và một số bộ phận của các phơngtiện giao thông nh tàu hoả, ô tô, máy bay, tàu thuỷ,
Hoạt động 2: làm việc với vật thật
* Mục tiêu: HS quan sát và phát hiện một vài tính chất của nhôm
* Cách tiến hành : Bớc 1: Làm việc theo nhóm
- Nhóm trởng điều khiển mình quan sát thìa nhôm hoặc đồ dùng khácbằng nhôm đợc đem đến lớpvà mô tả màu sắc, độ sáng, tính cứng, tínhdẻo của các đồ dùng bằng nhôm đó
Hoạt động 3: làm việc với SGK.
* Mục tiêu: Giúp HS nêu đợc: - Nguồn gốc và một số tính chất của nhôm
- Cách bảo quản một số đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm
* Cách tiến hàn : Bớc 1: Làm việc cá nhân
GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS làm việc theo chỉ dẫn ở mục
Thực hành trang 53 SGK và ghi lại các câu trả lời vào phiếu học tập sau:
Phiếu học tập: SGV Dới đây là đáp án câu 1:
Nhôm
Nguồn gốc Có ở quặng nhôm
Tính chất - Màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéo thành sợi, dát mỏng Nhôm nhẹ,
dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
- Nhôm không bị gỉ, tuy nhiên, một số axit có thể ăn mòn nhôm.
Kết luận: - Nhôm là kim loại.
Trang 33- Khi sử dụng những đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm càn
lu ý không nên đựng những thức ăn có vị chua lâu, vì nhôm dễ bị a – xít ănmòn
Thứ ngày tháng năm
Khoa học : Bài 26: đá vôi
Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:
- Kể tên một số vùng núi đá vôi, hang động của chúng.
- Nêu ích lợi của đá vôi.
- Làm thí nghiệm để phát hiện ra tính chất của đá vôi.
đồ dùng dạy – học
- hình trang 54, 55 SGK
- Một vài mẫu đá v ôi, đá cuội; giấm chua hoặc a –xít (nếu có điều kiện)
- Su tầm các thông tin, tranh ảnh về các dãy núi đá vôi và hang động cũng nh lợi ích của đá vôi.
Hoạt động dạy học– học
Hoạt động 1: làm việc với các thông tin Và tranh ảnh su tầm đợc
* Mục tiêu: HS kể đợc tên một số vùng núi đá v ôi cùng hang động của chúng
và nêu đợc ích lợi của đá vôi
- Có nhiều loại đá vôi, đợc dùng vào những việc khác nhau nh: lát đờng,xây nhà, nung vôi, sản xuất xi măng, tạc tợng, làm phấn viết,
Hoạt động 2: làm v iệc với mẫu vật hoặc quan sát hình
* Mục tiêu: HS biết làm thí nghiệm hoặc quan sát hình để phát hiện ra tính chất
của đá vôi
* Cách tiến hành: Bớc 1: Làm việc theo nhóm
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình làm thực hành theo hớng dẫn ở mục
Thực hành hoặc quan sát hình 4,5 (nếu không su tầm đợc mẫu vật) trang 55
SGK và ghi vào bảng sau:
1 Cọ xát một hòn đá vôi vào
một hòn đá cuội
2 Nhỏ vài giọt giấm (hoặc
a-xit loãng) lên một hòn đá vôi
và một hòn đá cuội
Bớc 2: Làm việc cả lớp Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm và giải
thích kết quả thí nghiệm của nhóm mình GV nhận xét, uốn nắn nếu phần mô tảthí nghiệm hoặc giải thích của HS cha chính xác
Dới đây là đáp án: SGV
Kết luận: Đá vôi không cứng lắm Dới tác dụng của a-xit thì đá vôi bị sủi
bọt.Kết thúc tiết học GV yêu cầu một số học sinh trả lời 2 câu hỏi SGK để cúng
- Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành, sứ
- Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng
- Làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của gạch, ngói
đồ dùng dạy – học
Trang 34Hoạt động 1: thảo luận
* Mục tiêu: Giúp HS :
- Các nhóm treo sản phẩm lên bảng và cử ngời thuyết trình
- Tiếp theo, GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+ Tất cả các loại đồ gốm đều đợc làm bằng gì?
+ Gạch, ngói khác đồ sành, sứ ở điểm nào?
Kết luận:
- Tất cả các lọai đồ gốm đều đợc làm bằng đất sét
- Gạch ngói hoặc nồi đất, đợc làm từ đất sét, nung ở nhiệt độ cao vàkhông tráng men Đồ sành, sứ đều là những đồ gốm đợc tráng men Đặc biệt đồ
sứ đợc làm bằng đất sét trắng, cách làm tinh xảo
Hoạt động 2: Quan sát
* Mục tiêu: HS nêu đợc công dụng của gạch ngói.
* Cách tiến hành:
Bớc 1:
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình làm các bài tập ở mục Quan sát trang
56, 57 SGK Th kí ghi lại kết quả quan sát vào giấy theo mẫu sau:
- Đại diện từng nhóm trình bầy kết quả làm việc của nhóm mình
- GV chữa bài (nếu cần)
- Quan sát kĩ một viên gạch hoặc viên ngói rồi nhận xét
(thấy có rất nhiều lỗ nhỏ li ti)
- Làm thực hành: Thả một viên gạch hoặc ngói khô vào nớc, nhận xét xem
có hiện tợng gì xảy ra Giải thích hiện tợng đó
Trang 35(HS dễ dàng nhận thấy có vô số bọt nhỏ từ viên gạch hoặc viên ngói thoát ra, nổilên mặt nớc Giải thích: Nớc tràn vào các lỗ nhỏ li ti của viên vạch hoặc viênngói, đẩy không khí ra tạo thành các bọt khí).
Bớc 2:
- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thực hành và giải thích hiện tợng
- Tiếp theo, GV nêu các câu hỏi:
+ Điều gì sẽ xảy ra nêu ta đánh rơi viên gạch hoặc viên ngói?
+ Nêu tính chất của gạch nói
-Nêu tính chất và công dụng của xi măng.
đồ dùng dạy – học : hình và thông tin trang 58,59 SGK
Hoạt động dạy học– học
Hoạt động 1: thảo luận
* Mục tiêu: HS kể đợc tên một số nhà máy xi măng ở nớc ta
* Cách tiến hành: GV cho HS thảo luạn các câu hỏi:
- Nêu đợc tính chất, công dụng của xi măng
* Cách tiến hành: Bớc 1: làm việc theo nhóm
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình đọc thông tin và thảo luận các câu hỏitrang 59 SGK
Trang 36Xi măng đợc dùng để sản xuất ra vữa xi măng, bê tông và bê tông cốt thép Cácsản phẩm từ xi măng đều đợc sử dụng trong xây dựng từ những công trình đơngiản đến những công trình phức tạp đòi hỏi sức nén, sức đàn hồi, sức kéo và sức
đẩy cao nh cầu, đờng, nhà cao tầng, các công trình thuỷ điện,
Thứ ngày tháng năm
Khoa học : Bài 29: thủy tinh
Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:
- Phát hiện ra một só tính chất và công dụng của thuỷ tinh thông thờng.
- Kể tên các vật liệu đợc dùng để sản xuất ra thuỷ tinh
- Nêu tính chất và công dụng của thuỷ tinh chất lợng cao
đồ dùng dạy – học
hình và thông tin trang 60,61 SGK
Hoạt động dạy học– học
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: HS phát hiện đợc một sốT/C và công dụng của thuỷ tinh thông
th-ờng
* Cách tiến hành: Bớc 1: Làm việc theo cặp
HS quan sát các hình trang 60 SGK và dựa vào các câu hỏi trong SGK đểhỏi và trả lời nhau theo cặp
Bớc 2: Làm việc cả lớp
- Một số HS trình bày trớc lớp kết quả làm việc theo cặp
- Dựa vào các hình vẽ trong SGK, Hs có thể nêu đợc:
+ Một số đồ vật đợc làm bằng thủy tinh nh : li, cốc, bóng đèn, kính đeomắt, ống đựng thuốc tiêm, cửa kính,
+ Dựa vào kinh nghiệm đã sử dụng các đồ dùng bằng thuỷ tinh, HS có thểphát hiện ra một số tính chất của thuỷ tinh thông thờng nh: trong suốt, bị vỡ khi
va chạm mạnh vào vật rắn hoặc rơi xuống sàn nhà
Kết luận: Thuỷ tinh trong suốt, cứng nhng giòn, dễ vỡ Chúng thờngđợc dùng để
sản xuất chai, lọ, li , cốc, bóng đèn, kính đeo mắt, kính xây dựng,
Câu 3: Cách bảo quản những đồ dùng bằng thủy tinh: Trong khi sử dụng hoặc lau , rửa chúng thì cần phải nhẹ nhàng, tránh va chạm mạnh.
Kết luận:
Thuỷ tinh đợc chế tạo từ cát trắng và một số chất khác loại thuỷ tinh chấtlợng cao (rất trong; chịu đợc nóng, lạnh; bền; khó vỡ) đợc dùng để làm các đồdùng và dụng cụ dùng trong y tế, phòng thí nghiệm, những dụng cụ quang họcchất lợng cao
Thứ ngày tháng năm
Khoa học : Bài 30: Cao su
Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:
- Làm thực hành để tìm ra tính chất đặc trng của cao su.
- Kể tên các vật liệu dùng để chế tạo ra cao su.
-Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su.
đồ dùng dạy – học
-hình trang62, 63 SGK
Trang 37- Su tầm một số đồ dùng bằng cao su nh quả bóng, dây chun, mảnh săm, lốp,
Hoạt động dạy học– học
Mở bài: GV sử dụng pp hỏi - đáp hoặc pp trò chơi để yêu cầu Hs thi kể tên các
đồ dùng đợc làm bằng cao su mà các em biết Đối với những vùng HS ít có điềukiện tiếp xúc với cácđồ dùng bằng cao su, GV cho HS quan sát các hình trang
62 SGK và kể tên các đồ dùng đợc làm bằng cao su có trong hình vẽ
Hoạt động 1: thực hành
* Mục tiêu: HS làm thực hành để tìm ra tính chất đặc trng của cao su.
* Cách tiến hành: Bớc 1: Làm việc theo nhóm
Các nhóm làm thực hành theo chỉ dẫn trang 63 SGK
Bớc 2: Làm việc cả lớp
Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả làm thực hành của nhóm mình.Nội dung phần trình bày của HS cần nêu đợc:
- Ném quả bóng cao su xuống sản nhà, ta thấy quả bóng lại nảy lên
- Kéo căng sợi dây cao su, sợi dây dãn ra Khi buông tay, sợi dây cao sulại trở về vị trí cũ
Kết luận: Cao su có tính đàn hồi
Hoạt động 2: thảo luận
* Mục tiêu: giúp HS : - Kể đợc tên các vật liệu dùng để chế tạo ra cao su.
- Nêu đợc tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng caosu
* Cách tiến hành: Bớc 1: Làm việc cá nhân
HS đọc nội dung trong mục Bạn cần biết trang 63 SGK để trả lời câu hỏi cuối
bài
Bớc 2: Làm việc cả lớp GV gọi một số HS lần lợt trả lơì từng câu hỏi:
- Có mấy loại cao su? Đó là những loại nào?
- Ngoài tính đàn hồi tốt, cao su còn có tính chất gì/
-Cao su đợc sử dụng để làm săm, lốp xe; làm các chi tiết của một số đồ
điện, máy móc và đồ dùng trong gia đình
- Không nên để các đồ dùng bằng cao su ở nơi có nhiệt độ quá cao(cao su
sẽ bị chảy) hoặc ở nơi có nhiệt độ quá thấp (cao su sẽ bị giòn, cứng, ) Không
để hoá chất dính vào cao su
Thứ ngày tháng
năm
Khoa học : Bài 31: chất dẻo
Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng: Nêu tínhchất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
đồ dùng dạy – học -hình trang 64, 65 SGK
- Một vài đồ dùng thông thờng bằng nhựa (thìa, bát, đĩa, áo ma, )
Hoạt động dạy học– học
Mở bài: gọi một vài HS kể tên một số đồ dùng bằng nhựa đợc sử dung trong gđ.
- Tiếp theo, GV giới thiệu bài: những đồ dùng bằng nhựa chúng ta thờnggặp đợc làm ra từ cácchất dẻo (chất dẻo còn có tên là “plastic”, nghĩa là có thểnặn, đúc, ); bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về các loại chất dẻo,tính chất và công dụng của chúng
Hoạt động 1: Quan sát
* Mục tiêu: Giúp HS nói đợc về hình dạng, đọ cứng của một số sản phẩm đợc
làm ra từ chất dẻo
* Cách tiến hành: Bớc 1:Làm việc theo nhóm
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát một số đò dùng bằng nhựa đợ
đem đến lớp, kết hợp quan s át các hình trang 64 SGK để tìm hiểu về tính chấtcủa các đồ dùng đợc làm bằng chất dẻo
Trang 38Bớc 2: Làm việc cả lớp : - Đại diện từng nhóm trình bày (mang theo mẫu vật cụ
thể và nói về màu sắc, tính cứng, của mẫu vật đó hoặc chỉ vào từng hình trongSGK)
- Đối với các hình trang 64 SGK , Hs cần nêu đợc cụ thể nh sau:
+Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu đợc sức nén ; các máng luồn dây điện thờng không cứng lắm, không thấm nớc.
+Hình 2: Các loại ống nhựa có màu trằng hoặc đen, mềm, đàn hồi, có thể cuộn lại đ
-ợc, không thấm nớc.
+Hình 3 : áo ma mỏng, mềm, không thấm nớc
+Hình 4: Chậu, xô, nhựa đều không thấm nớc.
Hoạt động 2: thực hành xử lí thông tin và liên hệ thực tế
* Mục tiêu: HS nêu đợc T/C , c dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất
dẻo
* Cách tiến hành: Bớc 1: Làm việc cá nhân
Hs đọc thông tin để trả lời các câu hỏi trang 65 SGK
Bớc 2: Làm việc cả lớp GV gọi 1 số HS lần lợt trả lời từng câu hỏi.
KL : - Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên, nó đợc làm ra từ than đá và dầu
mỏ
- Chất dẻo có tính cách điện, cách nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ Các đồ dùngbằng chất dẻo nh bát, đĩa, xô, chậu, bàn, ghế, dùng xong cần đợc rửa sạchhoặc lau chùi nh những đò dùng khác cho hợp vệ sinh Nhìn chung, chúng rấtbền và không đòi hỏi cách b ảo quản đặc biệt
- Ngày nay, các sản phẩm bằng chất dẻo có thể thay thế cho các sản phẩmlàm bằng gỗ, da, thuỷ tinh, vải và kim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch, nhiều màusắc, đẹp và rẻ
Kết thúc tiết học GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Thi kể tên các đồ dùng
đ-ợc làm bằng chất dẻo” Trong cùng một khoảng Thời gian, nhóm nào viết đđ-ợcnhiều tên đồ dùng bằng chất dẻo là nhóm đó thắng cuộc
(các đồ dùng thông thờng đợc làm bằng chất dẻo: chén, đĩa, dao, dĩa, vỏ bọcghế, áo ma, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, chuỗi hạt, cúc (nút) áo, thắt lng, bàn, ghế,túi đựng hàng, áo, quần, dép, kéo dán phủ ngoài bìa sách, dây dù, vải dù, đĩahát, )
Thứ ngày tháng năm
Khoa học : Bài 32: Tơ sợi
Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:
- Kể tên một số loại tơ sợi
- Làm thực hành phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo
- Nêu đặc điểm nổi bật của sản phẩm làm ra từ một số loại tơ sợi
Hoạt động 1: quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: HS kể đợc tên một số loại tơ sợi
* Cách tiến hành:Bớc 1: Làm việc theo nhóm
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát và trả lời các câu hỏi trang 66SGK
Bớc 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện mỗi nhóm trình bầy câu trả lời cho một hình Các nhóm khác bổsung
Dới đây là đáp án: Câu hỏi quan sát:
+ Hình 1: Liên quan đến việc ra sợi đay.
+ Hình 2: Liên quan đến việc ra sợi bông
+ Hình 2: Liên quan đến việc ra tơ tằm
câu hỏi liên hệ thực tế:
+ Các sợi có nguồn gốc từ thực vật: Sợi bông, sợi đay, sợi lanh, sợi gai