1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐƯỜNG lối CM của ĐCSVN 1

18 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 53,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Trong nước: - Dưới sự lãnh đạo của TW Đảng, chính phủ, đất nước đã tạm thời thoát khỏi những khó khăn sau CMT8 1945, chính quyền CM đã được xd, củng cố và phát triển, đã chuẩn bị được

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ĐƯỜNG LỐI CHƯƠNG I:SỰ RA ĐỜI CỦA ĐCSVN VÀ CƯƠNG LĨNH CGINHS TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG

CÂU 1 Hội nghị thành lập Đảng

-Cuối 1929 đầu 1930 , ở VN xuất hiện 3 tổ chức cộng sản đánh dấu sự phát triển của khuynh hướng vô sản ở VN Tuy nhiên, trong 1 nước lại có 3 tổ chức hoạt động riêng lẻ sẽ gây sự phân tán, chia rẽ , tranh giành ảnh hưởng của nhau gây ảnh hưởng không tốt cho phong trào CM Vì vậy , yêu cầu cấp thiết của CM VN là phải thống nhất các tổ chức Đảng thành 1 chính đảng duy nhất

- 27/10/1929 QTCS đã chỉ đạo những người CS ở An Nam phải hợp nhất các tổ chức đảng thành

1 chính đảng duy nhất để lãnh đạo CM

-NAQ đang hoạt động ở Xiêm đã triệu tập hội nghị hợp nhất

-hội nghị diễn ra từ 6/1-7/2/1930 tại Cửu Long- Hương Cảng (TQ)- Dưới sự chủ trì của NAQ Tham dự hội nghị có 2 đại biểu của Đông Dương CS Đảng là trịnh ĐÌnh Cử và Nguyễn Đức Cảnh, 2 đại biểu của An Nam CS đảng là Nguyễn Hiệu và Châu Văn Liêm, 1 đại biểu của QTCS Đảng

-Nội dung của hội nghị:

1 Bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất các nhóm CS ở Đông Dương

2 Định tên Đảng là ĐCS VN

3 Thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt và chương trình tóm tắt của ĐCSVN

4 Định ra kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong nước

5 Cử ra BCH TW lâm thời ( TRịnh Đình Cử đứng đầu)

- 24/2/1930 Đông Dương CS liên đoàn nộp đơn xin gia nhập ĐCSVN

CÂU 2 Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:

 Phương pháp chiến lược:

-CM tư sản dân quyền có 2 kiểu:

 Cũ : đánh đổ PK để thiết lập chế độ TBCN

 Mới: đánh đổ đế quốc, PK để thiết lập chế độ XHCN

-CMVN có 2 giai đoạn:

 Đánh đổ đế quốc và PK tay sai để giành độc lập

 Đi lên xd XHCS

 Giữa 2 giai đoạn không có bức tường ngăn cách

 Nhiệm vụ CM tư sản dân quyền và thổ địa CM gồm 3 phương diện:

-Chính trị:

 Đánh đổ đế quốc, CNTD Pháp và bọn PK tay sai để VN được độc lập

 Dựng ra chính phủ công –nông-binh

 Tổ chức ra quân đội công-nông

-Kinh tế:

 Tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của CNĐQTD Pháp giao cho chính phủ công-nông-binh quản lý

 Tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn đế quốc , PK tay sai giao cho chính phủ công-nông binh quản lý, chia lại ruộng đất công

 Bãi bỏ những thứ thuế vô lý

 Mở mang công nghiệp- nông nghịêp

Trang 2

 Thi hành luật ngày làm 8h.

-Văn hóa- XH:

 Dân chúng được tự do tổ chức hội họp, học hành, khám chữa bệnh,…

 Nam nữ bình quyền

 Phổ thông giao dục theo hướng công nông hóa

 Những nhiệm vụ kể trên gồm 3 nội dung: dân tộc, dân chủ( chống đế quốc, chống PK) và

xd CNXH mới trong đó đặt nhiệm vụ chống đế quốc giành độc lập dt là nhiệm vụ quan trong nhất

 Chủ trương tập hợp lực lượng:

- Đảng chủ trương tập hợp đại bộ phận gccn, nông dân, phải dựa vào hạng dân cày nghèo; đối với TTS, trí thức, trung nông phải lôi kéo họ về phe VS giai cấp; đối với phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản An Nam thì phải lợi dụng hoặc làm cho họ đứng trung lập;

bộ phận nào ra mặt phản CM thì phải đánh đổ

- Giai cấp VS là lực lượng lãnh đạo CMVN, ĐCS là đội tiên phong của gccn, lấy học thuyết Mac-Lênin làm nền tảng tư tưởng, Đảng phải tập hợp đc đại bộ phận gc của mình

và làm cho gc của mình lãnh đạo dân chúng

- Mối quan hệ của CMVN với CMTG : trong khi nêu cao khẩu hiệu An Nam hoàn toàn độc lập, đồng thời cũng phải nêu cao khẩu hiệu , đoàn ết với các dân tộc bị áp bức và VS giai cấp TG , nhất là VS giai cấp Pháp Bởi vì CMVN là một bộ phận khăng khít của CMTG

 Phân tích chủ trương tập hợp lực lượng trong cương lĩnh chính trị đầu tiên

Tập hợp lưc lượng trên 3 cơ sở:

- Lý luận: chủ nghĩa Mác- Lênin:

 Cm là sự nghiệp của quần chúng;

 CM thành công chỉ khi tập hợp được đầy đủ quần chúng nhân dân

- Thực tiễn:

 Trong nước: trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc, quần chúng nhân dân giữ vị trí đặc biệt quan trọng

 Thê giới : CM muốn thành công phải tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân thế giới

- Chủ trương:

 Trong nước: thu phục đại bộ phận dân cày nghèo và phải dựa vào dân cày nghèo làm thổ địa CM, đánh đổ đại địa chủ và PK; làm cho các đoàn thể, thợ thuyền và dân cày khỏi ở dưới quyền lực và ảnh hưởng của bọn tư bản quốc gia; hết sức liên lạc với TTS, trí thức , trong nông, thanh niên, Tân Việt, kéo họ đi vào VS giai cấp Đối với phú nông, trung , tiểu địa chủ

và tư bản AN Nam thì phải lợi dụng hoặc làm cho họ đứng trung lập; bộ phận nào phản CM thì phải đánh đổ

 Quốc tế: CMVN là 1 bộ phận của CMTG, phải thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp VS TG, nhất là VS Pháp

 Quy luật ra đời của ĐCSVN:

- Chung : CN Mác- Lênin+ phong trào CN phát triển=> ĐCS

- Riêng : CN Mác- Lênin+ phong trào CN phát triển+ phong trào yêu nước=> ĐCSVN

Trang 3

CÂU 3 Ý nghĩa cương lĩnh:

- Thứ nhất, CMVN có một cương lĩnh chính trị đúng đắn, đáp ứng đúng yêu cầu lịch sử đặt

ra, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại đó là con đường GPDT theo khuynh hướng CMVS Trong đó, độc lập dân tộc là tư tưởng cốt lõi

- Giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỷ XX

- Mở ra phương hướng mới để phát triển đất nước

- Cương lĩnh là ngọn cờ tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân, đưa CMVN đi tới những thắng lợi vẻ vang

CHƯƠNG II: ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930-1945)

CÂU 4 Hội nghị TW lần 8 ( 5/1941) Pắcpó- Cao Bằng

 29/9/1939 ĐCS Đông Dương ra thông báo “hoàn cảnh Đông Dương sẽ tiến tới vấn đề dt giải phóng” thông cáo này mở đâu cho chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng

Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo của Đảng được được thể hiện thông qua 3 kì hội nghị

TW 6,7,8

 Hội nghị TW 8 có vai trò quyết định nhất đối với thành công cuả CM tháng Tám 1945 vì:

- Hội nghị TW 8 đã hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chiến lược, có vai trò quyết định đối với thắng lợi cuả CM tháng Tám 1945, được thể hiện ở những nội dung sau;

 Đặt nhiệm vụ giải phóng dt lên hàng đầu

 Tạm gác khẩu hiệu CM ruộng đất

- XD tổ chức mặt trận Việt Minh để tập hợp lực lượng CM, huy động được toàn thể dt đưa CMT8 1945 đến thắng lợi

- Chuẩn bị những tiền đề, những điều kiện cho cuộc đấu tranh giành chính quyền như :

xd lực lượng chính trị, lực lượng vux trang, xd căn cứ địa CM, dự kiến thời cơ CM,

đề ra phương pháp CM

CÂU 5 Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử cuả CMT8 1945

a) Nguyên nhân thắng lợi:

 Nguyên nhân khách quan:

- CMT8 1945 nổ ra trong điều kiện quốc tế thuận lợi: lực lượng Đồng minh thắng lợi trước phát xít

 Nguyên nhân chủ quan:

- CMT8 là kết quả tổng hợp của 15 năm đấu tranh gian khổ dưới sự lãnh đạo của Đảng, trải qua 3 cao trào CM: 1930-1931, 1936-1939, 1939-1945

- Đảng có đường lối chính trị đúng đắn, dày dặn kinh nghiệm đấu tranh, tập hợp được lực lượng toàn thể dân tộc thông qua tổ chức mặt trận Việt Minh

- Sự kiên quyết chủ đông lãnh đạo của Đảng trong CMT8 1945

b) Ý nghĩa

 Trong nước:

- Lật đổ chế độ quân chủ PK, đập tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp gần một TK

và ách thống trị của phát xít Nhật, lập nên nhà nước VNDCCH- nhà nước công-nông-binh đâu tiên ở ĐNA

- Mở ra kỉ nguyên mới cho dt: đldt, tự do

 Quốc tế:

- Góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác- Lênin và kinh nghiệm quý báu cho các phong trào đâu tranh giải phóng dân tộc trên TG

- Cổ vũ mạnh mẽ cho phong trào đấu tranh giải phóng dt của các nước thuộc địa

Trang 4

CHƯƠNG III ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC

MỸ ( 1945-1975)

CÂU 6 Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xd chế độ DCND (1946-1954)

a) Hoàn cảnh lịch sử:

 Thế giới:

- Sau CTTG thứ II , TG bước vào thời kỳ tiền chiến tranh lạnh giữa Liên Xô với Mỹ

- Được sự giúp đỡ của Liên Xô, các quốc gia Đông Âu bắt tay vào hàn gắn vết thương chiến tranh, xd đất nước theo con đường XHCN

- Liên Xô bắt tay vào hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục đất nước và đạt được những thành tựu quan trọng

- Phong trào đâu tranh gpdt ở các nước thuộc địa và phong trào đấu tranh dân chủ ở các nước TBCN đang trên đà phát triển

 Trong nước:

- Dưới sự lãnh đạo của TW Đảng, chính phủ, đất nước đã tạm thời thoát khỏi những khó khăn sau CMT8 1945, chính quyền CM đã được xd, củng cố và phát triển, đã chuẩn bị được những điều kiện cần thiết để chuẩn bị kháng chiến chống thực dân Pháp lâu dài

- Với dã tâm của các nước đế quốc, các nước đế quốc tìm mọi cách để đưa nước ta trở lại chế độ thuộc địa

- 23/9/1945 được sự giúp đỡ của quân Anh, thực dân Pháp đã quay trở lại xâm lược VN

- Thay mặt TW Đảng , chính phủ chủ tịch HCM ký với Pháp hiệp ước Sơ bộ ( 6/3/1943) và hiệp định Tạm ước (14/9/1946) nhân nhượng một số quyền lợi tranh thủ thời gian hòa hoãn nhằm chuẩn bị lực lượng Tuy nhiên, thực dân Pháp tìm cách phá hoại các hiệp định

- 18/12/1946 Pháp đã gây ra vụ tahrm sát ở phố Hàng Bún, gửi tối hậu thư yêu caàu

ta phải giải tán các lực lượng tự vệ, trao quyền kiểm soát thủ đô lại cho Pháp

- Trước tình hình đó ta không thể nhân nhượng cho Pháp được nữa bởi vì nếu nhân nhượng ta sẽ trở về với kiếp sống nô lệ 19/12/1946 chủ tịch HCM đã ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, 20h ngày hôm đó lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến được phát đi trên cả nước

b) Nội dung

- Những văn kiện:

 Chỉ thị toàn dân kháng chiến 12/12/1946 của BCH TW Đảng

 Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến ( chủ tịch HCM)

 Tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi ( Trường Chinh) (9/1947)

 Đại hội II (2/1951)

- Thông qua những văn kiện trên đường lối kháng chiến chống TD Pháp của Đảng được khẳng định như sau:

 Mục đích: vì độc lập dân tộc, vì dân chủ tự do, vì hòa bình TG

Trang 5

 Tính chât;

- Kế tục sự nghiệp CMT8, hoàn thành CMDTDCND, xd củng cố và phát triển chế

độ CHDCND trên nề tảng dân chủ mới vì vây cuộc kháng chiến này có tính chất dân tộc giải phóng và tính chất dân chủ mới

- Phương châm chỉ đạo cuộc kháng chiến đó là: tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân , thực hiện kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh + kháng chiến toàn dân là nội dung cơ bản chỉ đạo đương lối quân sự của Đảng, kháng chiến toàn dân là cuộc chiến tranh nhân dân do dân tiến hành dưới sự lãnh đạo của đảng nhằm phát huy sức mạnh của mọi người dân VN yêu nước không phân biệt tôn giáo, già trẻ, gái trai,

 Vì sao phải kháng chiến toàn dân:CM muốn giành thắng lợi phải huy động sức mạnh của toàn dân tộc, của các lực lượng yêu nước

 Chủ trương kháng chiến toàn dân của đảng được thể hiện: làm cho toàn dân tham gia chiến đấu, mỗi người dân yêu nước ở từng vị trí sẽ phải tham gia vào công cuộc kháng chiến

 Ý nghĩa

- Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp là hoàn toàn đúng đắn, sáng tạo, nó vừa đúng với những nguyên lý về chiến tranh của CN Mác- Lênin , vừa kế thừa kinh nghiệm của tổ tiên và phù hợp với thực tiễn của nước ta lúc bấy h

- Đường lối kháng chiến chống TD Pháp với những nội dung đúng đắn, được công

bố sớm, kịp thời, có tác dụng đưa cuộc kháng chiến nhanh chóng đi vào ổn định, phát triển đúng hướng và đi tới thắng lợi vẻ vang

CÂU 7 Phân tích phương châm kháng chiến toàn dân , toàn diện của Đảng trong đường lối kháng chiến chống TD Pháp ( 1946- 1954).

-Phương châm kháng chiến của Đảng: tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, thực hiện kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh

+Kháng chiến toàn dân:

 Là nội dung cơ bản chỉ đạo đường lối quân sự của Đảng, kháng chiến toàn dân là cuộc chiến tranh nhân dân do nhân dân tiến hành dưới sự chỉ đạo của Đảng nhằm phát huy sức mạnh của mọi người dân yêu nước, không phân biệt trai gái, đảng phái, tôn giáo…

 Mục đích :muốn giành thắng lợi phải huy động sức mạnh của toàn dân tộc của các lực lượng yêu nước

 Chủ trương kháng chiến toàn dân được thể hiện: làm cho toàn dân tham gia chiến đấu, mỗi người dân yêu nước ở từng vị trí sẽ tham gia vào cuộc kháng chiến

+Kháng chiến toàn diện:

 Chiến tranh là cuộc đọ sức quyết liệt, toàn diện giữa ta và địch, thực dân Pháp đánh ta trên mọi phương diện: chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa xã hội, ngoại giao Ta cũng chủ trương đánh Pháp trên tất cả phương diện đó, trong đó quân sự là quan trọng nhất

 Mục đích: Nhằm pháp huy sức mạnh tổng hợp các mặt đó

 Chủ trương kháng chiến toàn diện được thể hiện trên chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa

xã hội, ngoại giao

Trang 6

CÂU 8 Những thành tựu của CM 2 miền (1954- 1975).

a) Gđ 1954- 1964

 Miền Bắc:

- Khắc phục hậu quả chiến tranh

- Miền Bắc tiến hành cải cách ruộng đất, đưa miền Bắc vào thời kỳ quá độ đi lên xd CNXH

- Đấu tranh đòi thi hành hiệp định Giơnevơ

- Thực hiện kế hoạch 3 năm về phát triển kt- văn hóa ( 1958- 1960) Khôi phục kt nông nghiệp

- Thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ( 1960- 1965) nhằm xd miền Bắc vững mạnh, toàn diện , trở thành hậu phương chi viện sức người, sức của cho miền Nam

 Miền Nam:

- Đánh bại chiến lược “chiến tranh đơn phương” , đỉnh cao là phong trào Đồng Khởi đưa CM miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

- Đánh bại chiến lược “ chiến tranh đặc biệt”

b) Gđ 1965- 1975

 Miền Bắc

- Tiếp tục xd CNXH trong điều kiện có chiến tranh phá hoại

- Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mỹ

- Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai của đế quốc Mỹ ( 18- 30/12/1972) Đặc biệt là sau trận ĐBP trên không buộc Mỹ phải chấm dứt cuộc chiến tranh phá hoại, ký hiệp định Paris rút hết quân Mỹ ra khổi miền Nam VN, tạo điều kiện để

ta thống nhất đất nước năm 1975

- Miền Bắc khắc phục hậu quả chiến tranh

- Miền Bắc thực hiện vai trò , nghĩa vụ hậu phương lớn, không ngừng chi viện sức người, sưc của cho miền Nam đánh Mỹ và thắng Mỹ

 Miền Nam:

- Đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” đặc biệt là cuộc tổng tiến công tết Mậu thân năm 1968 Buộc Mỹ phải giảm thang chiến tranh, ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị Paris

- Đánh bại chiến lược “ VN hóa chiến tranh” đặc biệt là sau thắng lợi của trận ĐBP trên không buộc Mỹ phải chấm dứt chiến tranh phá hoại miên Bắc, ký kết hiệp định Paris, rút hết quân Mỹ ra khổi miền Nam VN, tạo điều kiện thuận lợi để

ta thống nhất đất nước

- 30/4/1975 chiến dịch HCM lịch sử giành toàn thắng, đất nước thống nhất , non sông thu về một mối

Trang 7

CHƯƠNG IV ĐƯỜNG LỐI CNH

CÂU 9 Trình bày những quan điểm chỉ đạo CNH-HĐH trong thời kì đổi mới

 Khái niệm CNH-HĐH : là quá trình chuyển đổi căn bản , toàn diện các hoạt động sx kinh doanh, dịch vụ và quản lý kt, XH, từ sd sức lao động thủ công là chính sang sd 1 cách phổ biến sức lao động với công nghệ , phương tiện và phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học, công nghệ, tạo ra năng suất lđ XH cao

 Quan điểm chỉ đạo CNH-HĐH trong thời kì đổi mới:

- CNH gắn với HĐH, HĐH gắn vơi phát triển kt tri thức, bảo vệ tài nguyên môi trường

 Nước ta tiên hành CNH với xuất phát điểm thấp, KH-KT lạc hậu, tước xu thế hội nhập KH-CN, kt tri thức phát triển, vì vậy để rút ngắn đươc khoảng cáchvới các nước trong khu vựcvà các nước trên TG ta cần thực hiện CNH-HĐH và phát triển kt tri thức

 CNH-HĐH cần phải phát triển bên vững, đảm bảo các vấn đề về môi trường

- CNH gắn với HĐH, HĐH gắn vơi phát triển KTTT định hướng XHCN và hội nhập kt quốc tế

 Thời kí trước đổi mới , chủ lực CNH-HĐH chỉ có nhà nước và các DN nhà nước, bước sang thời kì đổi mới với cơ chế thị trường, CNH-HĐH là

sự nghiệp của toàn dân, của mội thành phần kt trong đó kt nhà nước giữ vai trò chủ đạo CNH-HĐH gắn với phát triển KTTT nhằm giúp khai thác

có hiệu quả mọi nguồn lực kt, sd có hiệu quả các nguồn lực đó

 CNH-HĐH gắn với hội nhập KT quốc tế nhằm thu hút các nguồn lực từ bên ngoài như vốn , KH-CN, kinh nghiệm quản lý , nguồn nhân lực có chất lượng cao nhằm đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH đát nước đưa nước

ta thoát khổi tình hình nghèo nàn, lạc hậu, kém phát triển

- Lấy phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững

 Trong tất cả các yếu tố đẩy mạnh CNH-HĐH như vốn, KH-CN, con người, cơ cấu kt, thể chế chính trị và quản lý nhà nước thì nhân tố con người là nhân tố quyết định vì các yếu tố khác đều do con người tạo ra và phát huy Để phát huy đc nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bên vững chúng ta cần chú trọng đâu tư cho phát triển giáo dục- đào tạo

 CNH-HĐh là sự nghiệp của toàn dân, mọi thành phần kt trong đó lực lượng cán bộ KH-CN, khoa học quản lý và đội ngũ công nhân lành nghề giữ vai trò đặc biệt quan trọng

- KH-CN là nề tảng và động lực của CNH-HĐH

 KH-CN có vai trò quan trọng trong việc tăng năng suâts lao động , giảm chi phí sx, nâng cao lợi thế cạnh tranh và tốc độ phát triển kt

 Nước ta tiến hành CNH với xuất phát điểm thấp, KH-CN lạc hậu nên cầ n đổi mới chủ trương, cơ chế, chính sách để KH-CN phát triển, coi GD-ĐT

và KH-CN là quốc sách hàng đầu Chú trọng KH-CN gắn với phát triển kt tri thức đẩy mạnh việc chọn lọc, nhập công nghệ kết hợp với công nghệ nội sinh, nhất là CN sinh học, CN vật liệu mới, CN thông tin,

Trang 8

- Phát triển nhanh và bền vững, tăng trưởng kt đi đôi với phát triển VH, thực hiện tiến bộ , công bằng XH

 Xd CNXH ở nước ta nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu , nước mạnh , XH công bằng, dân chủ , văn minh

Để thực hiện đc mục tiêu đề ra trước hết pahỉ phát triển nhanh và bên vững, tăng trưởng kt phải đi đôi với việc thực hiện tiến bộ công bằng XH,

đó là mục đích của CNXH và chúng có mqh biện chứng với nhau

 Tăng trưởng kt sẽ tạo điều kiện để thực hiện các mục tiêu cảu Xh như xóa đói giảm nghèo ngược lại, việc giải quyết các vấn đề XH sez tác động đến

sự phát triển KT

CÂU 10 Trình bày quan điểm của Đảng: KH-CN là nền tảng và động lực của CNH-HĐH Liên hệ thực tiễn với ngành anh( chị ) đang học :

*Quan điểm của Đảng: KH-CN là nền tảng và động lực của CNH-HĐH :

 KH-CN có vai trò quan trọng trong việc tăng năng suâts lao động , giảm chi phí sx, nâng cao lợi thế cạnh tranh và tốc độ phát triển kt

 Nước ta tiến hành CNH với xuất phát điểm thấp, KH-CN lạc hậu nên cầ n đổi mới chủ trương, cơ chế, chính sách để KH-CN phát triển, coi GD-ĐT và KH-CN là quốc sách hàng đầu Chú trọng KH-CN gắn với phát triển kt tri thức đẩy mạnh việc chọn lọc, nhập công nghệ kết hợp với công nghệ nội sinh, nhất là CN sinh học, CN vật liệu mới, CN thông tin,

*Liên hệ:

- Vai trò của khoa học-công nghệ với ngành đang học:

-Những thành tựu và hạn chế trong việc ứng dụng kh-cn vào ngành đang học

Câu 11: Trình bày những hiêu biết về vai trò của kh-cn đối với sự nghiệp cnh-hđh nước ta hiện nay Liên hệ thực tiễn với ngành đang học.

Trả lời:

-KHCN giữ vai trò then chốt trong việc phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, bảo vệ tài nguyên

và môi trường, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, tốc độ phát triển và sức cạnh tranh của nền kinh tế Phát triển KHCN nhằm mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước”

- Thực tiễn cho thấy, CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản và toàn diện nền sản xuất xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính với năng suất, chất lượng và hiệu quả thấp sang sử dụng lao động được đào tạo ngày càng nhiều hơn cho năng suất chất lượng và hiệu quả cao hơn dựa trên phương pháp sản xuất công nghiệp, vận dụng những thành tựu mới của KHCN tiên tiến

Thực chất và nội dung cơ bản của CNH, HĐH là sáng tạo và ứng dụng tri thức do giáo dục -đào tạo và KHCN tạo ra vào phát triển kinh tế - xã hội, tạo nên sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước

- Các nhiệm vụ KHCN phải hướng vào giải quyết có hiệu quả các mục tiêu kinh tế - xã hội Mọi ngành, mọi cấp phải đẩy mạnh việc triển khai nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi thành tựu KHCN vào hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, từ việc định hướng chiến lược phát triển, hoạch định chính sách, xây dựng quy hoạch, kế hoạch đến việc tổ chức thực hiện

-Đặc biệt, trong sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn, cần phải làm thay đổi tư duy, cách nghĩ, cách làm, nhanh chóng ứng dụng khoa học kỹ thuật, tạo ra các ngành nghề mới, các sản phẩm mới, tạo nên sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và kinh tế nông thôn

Trang 9

- Phát triển KHCN không phải chỉ nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mà còn nhằm bảo vệ môi trường sinh thái, giải quyết tốt mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, bảo vệ môi trường ngay trong từng bước đi và từng chính sách phát triển

CÂU 12 Trình bày quan điểm chỉ đạo “ lấy phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bên vững Liên hệ thực tiễn ngành anh ( chi)

* Q uan điểm chỉ đạo “ lấy phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bên vững :

 Trong tất cả các yếu tố đẩy mạnh CNH-HĐH như vốn, KH-CN, con người, cơ cấu kt, thể chế chính trị và quản lý nhà nước thì nhân tố con người là nhân tố quyết định vì các yếu

tố khác đều do con người tạo ra và phát huy Để phát huy đc nguồn lực con người là yếu

tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bên vững chúng ta cần chú trọng đâu tư cho phát triển giáo dục- đào tạo

 CNH-HĐh là sự nghiệp của toàn dân, mọi thành phần kt trong đó lực lượng cán bộ

KH-CN, khoa học quản lý và đội ngũ công nhân lành nghề giữ vai trò đặc biệt quan trọng

*Liên hệ:

-Sự cần thiết của nguồn nhân lực của ngành bạn đang học đến quá trình cnh-hđh (vai trò của mình, ngành mình đang học)

-Thực trạng nguồn nhân lực được đào tạo trong ngành mà bạn đang học

Câu 13: Trình bày hiểu biết về vài trò của con người trong quá trình cnh-hđh đất nước hiện nay Liên hệ thực tiễn với ngành mình đang học.

Chương 5: Đường lối xd nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Câu 1: Trình bày nhận thức của Đảng về KTTT định hướng xhcn trong đại hội 10?

Trả lời:

*Khái niệm KTTT:

KTTT là nền kt lấy cơ chế thị trường để điều tiết các quan hệ kt và phân bổ các nguồn lực tài nguyên, xã hội

*Nhận thức của Đảng:

Đại hội X đã bổ sung một số nội dung định hướng xhcn của nước ta qua 4 tiêu chí:

-Mục đích phái triên: nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xh công bằng dân chủ văn minh Đó là mục đích phát triển vì con người, giải phóng lực lượng sản xuất phát tiển kinh tế để nâng cao đời sống cho mọi người, mọi người đều được hưởng những thành quả của phát triển kinh tế

-Phương hướng phát triển: Phát triển kt với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kt Trong nền kt nhiều thành phần kt nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kt nhà nước và kt tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kt quốc dân

-Định hướng xã hội và phân phối:

+Định hướng xã hội: thực hiện tiến bộ và công bằng xh ngay trong từng bước từng chính sách phát triển, tăng trưởng kt gắn chặt chẽ và đồng bộ với phát triển vh-xh, gd-đt; giải quyết tốt các vấn đề xh vì mục tiêu phát triển bền vững, hạn chế tiêu cực sự tác động của kttt

+Phân phối: thực hiện phân phối theo năng suất lao động, hiệu quả kt và theo phúc lợi xh Đồng thời để huy động mọi nguồn lực khác cho sự phát triển kt chúng ta còn phân phối theo mức độ đóng góp vốn và các nguồn lực khác

Trang 10

-Quản lý: phát huy vai trò làm chủ xh của nhân dân, đảm bảo vai trò quản lý điều tiết nền kt của nhà nước pháp quyền xhcn dưới sự lãnh đạo của ĐCS nhằm phát huy mặt tích cực, giảm bớt mặt tiêu cực của kttt

 Ý nghĩa:

-Nắm bắt và vận dụng sáng tạo xu thế khách quan của KTTT trong thời đại ngày nay, là sự kết tinh trí tuệ của toàn Đảng, toàn dân trong quá trình xây dựng đất nước

-Chủ trương xây dựng và phát triển KTTT định hướng XHCN thể hiện tư duy, quan niệm của Đảng ta về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Câu 2: Phân tích phương hướng phát triển nền kttt định hướng xhcn của Đảng trong Đại hội 10

Trả lời:

Đại hội X đã bổ sung một số nội dung định hướng xhcn của nước ta qua 4 tiêu chí: mục đích, phương hướng, phân phối, quản lý

-Phương hướng phát triển: Phát triển kt với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kt Trong nền kt nhiều thành phần kt nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kt nhà nước và kt tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kt quốc dân

+Thời kỳ trước đổi mới ta có 2 thành phần kt( nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước) nên không phát huy được thế mạnh các nguồn lực khác Bước sang thời kỳ đổi mới với việc xd kt nhiều thành phần sẽ tạo động lực cho các thành phần phát triển kinh tế, thúc đẩy kt phát triển

+Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo nhằm định hướng, quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế +Kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể là nền tảng vững chắc của kinh tế quốc dân nhằm đảm bảo

sự phát triển của kinh tế, đảm bảo định hướng phát triển xhcn

Câu 3: Phân tích định hướng xh và phân phối trong nền kttt định hướng xhcn của Đảng trong Đại hội 10?

Trả lời:

Đại hội X đã bổ sung một số nội dung định hướng xhcn của nước ta qua 4 tiêu chí: mục đích, phương hướng, phân phối, quản lý

-Định hướng xã hội và phân phối:

+Định hướng xã hội: thực hiện tiến bộ và công bằng xh ngay trong từng bước từng chính sách phát triển, tăng trưởng kt gắn chặt chẽ và đồng bộ với phát triển vh-xh, gd-đt; giải quyết tốt các vấn đề xh vì mục tiêu phát triển bền vững, hạn chế tiêu cực sự tác động của kttt

 Thành tựu phát triển của kttt phải gắn liền với giải quyết những vấn đề xh(chính sách xóa đói giảm nghèo, phúc lợi cho người lao động), chính sách phát triển kinh tế gắn liền với các mục tiêu xã hội cụ thể(lựa chọn các dự án kinh tế)

+Phân phối: thực hiện phân phối theo năng suất lao động, hiệu quả kt và theo phúc lợi xh Đồng thời để huy động mọi nguồn lực khác cho sự phát triển kt chúng ta còn phân phối theo mức độ đóng góp vốn và các nguồn lực khác

 Với các hình thức phân phối như trên sẽ đảm bảo được tính công bằng nước khác so với thời kỳ trước đổi mới vì thời kỳ đổi mới nó không công bằng nên kìm hãm sự phát triển kinh tế

Ngày đăng: 16/05/2017, 23:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w