1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Baithuyettrinhnhom2_phantichthucpham

26 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khả năng hấp thu bức xạ:DD có khả năng hấp thu bức xạ UV Màu của vật rắn: màu do sự phản xạ đến mắt của ánh sáng trắng sau khi bị mất đi một số bức xạ do vật rắn hấp thu.. • Cường độ hấp

Trang 1

BÀI THUYẾT TRÌNH

PHÂN TÍCH QUANG PHỔ TIA TỬ NGOẠI VÀ SOI MÀU

Trang 2

Nội dung thuyết trình

Cơ sở lí thuyết Thiết bị

Kĩ thuật đo Phân tích định tính Phân tích định lượng

Nội dung chính

Trang 3

Cơ sở lý thuyết

Tia tử ngoại là những bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng ngắn hơn bước sóng của ánh sáng tím.

Bản chất tia tử ngoại là sóng điện từ có bước sóng: 1nm < lt < 400 nm

Tính chất và tác dụng Ứng dụng

Please write down of contents explanation for Business Area.

Các vật ở nhiệt độ trên 3000oC đều phát ra tia tử ngoại.

Mặt trời là nguồn phát ra tia tử ngoại rất mạnh (9% năng lượng ánh sáng mặt trời)

Hồ quang điện hay đèn thủy ngân.

Có tác dụng sinh học

Có thể gây ra hiệu ứng quang điện.

Bị thủy tinh, nước … hấp thụ rất mạnh, nhưng các tia

tử ngoại 0,18→ 0,4mm lại truyền qua hầu như hoàn toàn đối với thạch anh.

Trang 4

Khả năng hấp thu bức xạ:

DD có khả năng hấp thu bức xạ UV Màu của vật rắn: màu do sự phản xạ đến mắt của ánh sáng trắng sau khi bị mất đi một số bức xạ do vật rắn hấp thu.

Màu của DD: do sự truyền suốt đến mắt phần còn lại của anh sáng trắng sau khi mất đi một số bức xạ do những cấu tử trong DD hấp thu.

Màu của vật rắn hay màu của DD là màu bổ túc của màu của những bức xạ bị hấp thu so với màu của ánh sáng trắng.

Cường độ hấp thu bức xạ Chiếu bức xạ đơn sắc λi, có cường độ I0 vào cuvet có lớp dung dịch X dày l có nồng độ C

Thông thường cuvet có bề mặt nhẵn bóng nên IR ≈ 0 → Io ≈ IA + IT

Cơ sở lý thuyết

Trang 5

Cường độ hấp thu được xác định qua các đại lượng: độ truyền suốt T và độ hấp thu A

Độ truyền suốt T được đo bằng tỉ lệ phần trăm ánh sáng truyền qua cuvet

Độ hấp thu A hay gọi là mật độ quang OD

Định luật Lambert Beer: Độ hấp thu của dung dịch tỷ lệ thuận với chiều dày l của lớp

dung dịch và tỷ lệ thuận với nồng độ C của dung dịch

Khi C = 1 mol/L và l = 1 cm thì A = là hệ số hấp thu phân tử ɛ

Trang 6

Định luật Lambert Beer: Khi nồng độ dung dịch quá lớn hay quá nhỏ thì ĐL không còn chính xác trong phân tích định lượng – nghĩa là độ hấp thu A không tuyến tính với nồng độ C.

Khoảng đo thích hợp ít sai số theo tính toán: 65% ≥ T ≥ 15% hay 0,2 ≤ A ≤ 0,8

Cơ sở lý thuyết

Trang 7

Thiết bị

1

1 Nguồn sáng

2 Vật kính để hội tụ và tạo tia song song

3 Bộ phận tạo tia đơn sắc

4 Cuvet đựng mẫu

5 Đầu dò

6 Bộ phận ghi tín hiệu và đo

Trang 8

2

3 Mẫu

Dung môi

Thiết bị

Trang 9

Nguồn sáng

Đèn deuterium và phổ phát xạ của nó

Đèn vonfram và phổ phát xạ của nó

Trang 10

Cách tử được phủ lớp nhôm để nó có thể phản xạ Một lớp mỏng SiO2 trên bề mặt nhôm để bảo vệ kim loại khỏi bị oxy hóa

Trang 11

Cuvet đựng mẫu

Thuỷ tinh Thạch anh Nhựa

Trang 12

Detector

Trang 13

= 0 hoặc T% = 100) trước khi đo mẫu thật Bước 5: Nếu thời gian đo mẫu kéo dài, cần kiểm tra lại điểm zero bằng mẫu trắng

Trang 14

Tìm bước sóng λ max và chọn cuvet

 Tìm bước sóng λ max

- Đo A (hoặc ε) của dung dịch nghiên cứu với các tia bức xạ điện từ có λ khác nhau, sau đó lập đồ thị hệ toạ độ A – λ (hoặc ε – χ) Đồ thị này có dạng đường cong Gauss.

- Cực đại Amax ứng với giá trị λmax gọi là cực đại hấp thụ

- Khi tiến hành phân tích theo quang phổ đo quang chọn đo mật độ quang

A của dung dịch nghiên cứu tại λmax Bởi vì với việc đo A ở λmax cho kết quả phân tích có độ nhạy và độ chính xác tốt nhất.

Trang 15

Phân tích định tính

ĐỊNH TÍNH

Tìm phát hiện một chất dựa vào

Xác định

hệ số hấp thu phân

tử

Trang 16

Tìm phát hiện một chất dựa vào

• So sánh độ hấp thu giữa chuẩn và mẫu tại

• Nhược điểm: Dựa vào

• Kết hợp với các phương pháp khác

Trang 17

Xác định hệ số hấp thu phân tử

Xác định bằng thực nghiệm

Tại mỗi bước sóng một chất sẽ có hệ số hấp thu phân tử khác nhau

Trang 18

Ví dụ

Xác định hệ số hấp thu phân tử Tyrosin biết:

Dung dịch Tyrosin có nồng độ 5 × 10-4 M có độ hấp thu ở bước sóng 280 nm (khi sử dụng

cuvet dày 1cm) là 0,75 mol-1 cm-1

Trang 19

Định lượng

• Định lượng là phép so màu sử dụng cường độ màu

sắc đo được để xác định lượng chất hòa tan trong dung dịch.

• Đo mẫu bằng máy đo màu hoặc quang phổ kế

Trang 21

Phân tích định lượng bằng phương pháp trắc quang

Các phương pháp

so màu bằng mắt

Trang 22

Nguyên tắc của phương pháp phân tích trắc quang

Chuyển cấu tử thành hợp chất có khả năng hấp thụ ánh sáng

Đo sự hấp thụ ánh sáng của hợp chất tạo thành

và suy ra hàm lượng chất cần xác định X

Trang 23

Cơ sở định lượng của phương pháp phân tích trắc quang

Trang 24

Phương pháp trắc quang

Phương pháp chuẩn độ trắc quang

Phương pháp

so sánh

Phương pháp đường chuẩn

Phương pháp thêm chuẩn

Phương pháp

vi sai

Trang 25

Phương pháp so sánh

So sánh 1 chuẩn:

• Pha 1 dung dịch chuẩn có Ctc

• Tiến hànhđo A hoặc T của dung dịch chuẩn so với dung dịch so sánh (Atc)

• Theo định luật Lambert-beer: Atc = l.Ctc

• Pha dung dịch mẫu với nồng độ cần xác định Cx (chưa biết)

• Tiến hành đo A hoặc T của dung dịch mẫu so với dung dịch so sánh (AX)

• Theo định luật Lambert-Beer: Ax = l.Cx

• Khi dung dịch xác định và dung dịch chuẩn có cùng bản chất, có thể xem như nhau và l = const

• Cx = Ctc

Trang 26

Thank You!

Ngày đăng: 15/05/2017, 21:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN