1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Ho so yeu cau cai tao cong trinh

48 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 369,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp xúc với bên mời thầu Trừ trường hợp mở HSĐX quy định tại Mục 19, được yêu cầu làm rõ HSĐX theo quy định tạiMục 26 và đàm phán hợp đồng quy định tại Mục 28, nhà thầu không được phép

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN AN

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN



HỒ SƠ YÊU CẦU

Gói thầu : TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG

Công trình : CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG AN PHÚ – TÂN BÌNH,

XÃ AN PHÚ - HUYỆN THUẬN AN - TỈNH BÌNH DƯƠNG.

Đại diện : BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN THUẬN AN

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN AN

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN



HỒ SƠ YÊU CẦU

Gói thầu : TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG

Công trình: CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG AN PHÚ – TÂN BÌNH,

XÃ AN PHÚ - HUYỆN THUẬN AN - TỈNH BÌNH DƯƠNG.

Chủ đầu tư : ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN AN

Đại diện : BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

Thuận An, ngày tháng năm 2009

TM BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

Trang 3

CÁC TỪ VIẾT TẮT

Phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Trang 4

UBND HUYỆN THUẬN AN

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

-*** -CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

Ban Quản lý dự án huyện Thuận An – Bình Dương tổ chức lựa chọn nhà thầu theo

Luật Đấu thầu gói thầu Tư vấn giám sát thi công công trình Xây dựng đường Thạnh Phú

đi Thạnh Quí, thuộc dự án “Cải tạo, nâng cấp đường An Phú – Tân Bình, xã An Phú - huyệnThuận An – tỉnh Bình Dương”, theo hình thức chỉ định thầu, sử dụng nguồn vốn ngânsách nhà nước

Đề nghị quý Công ty nghiên cứu hồ sơ yêu cầu (được gửi kèm theo văn bản này)

và nộp hồ sơ đề xuất (đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính) vào trước _giờ

ngày / _ /2009 (thời điểm đóng thầu) tại Ban Quản lý dự án huyện Thuận An

(tầng 03, Văn phòng UBND huyện Thuận An, đường ĐT 745, Lái Thiêu – Thuận An –Bình Dương)

Ban Quản lý dự án sẽ tiến hành đánh giá các đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chínhtrên cơ sở các nội dung được nêu trong hồ sơ yêu cầu và tiêu chuẩn đánh giá Hồ sơ đềxuất

GIÁM ĐỐC

Trang 5

1 Giới thiệu về dự án, gói thầu

2.1 Bên mời thầu mời nhà thầu tư vấn tham gia cung cấp DVTV cho gói thầu thuộc dự ánnêu tại BDL Tên gói thầu và nội dung chủ yếu được mô tả trong BDL

2.2 Thời gian thực hiện hợp đồng được quy định trong BDL

2.3 Nguồn vốn để thực hiện gói thầu được quy định trong BDL

2 Điều kiện tham gia

2.1 Nhà thầu có tư cách hợp lệ như quy định trong BDL

2.2 Nhà thầu chỉ được tham gia trong một HSĐX với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc nhà

thầu liên danh Trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận liên danh giữa các

thành viên (Mẫu số 3 Phần thứ hai), trong đó phải phân định rõ trách nhiệm (chung vàriêng), quyền hạn, khối lượng công việc phải thực hiện và giá trị tương ứng của từngthành viên trong liên danh, kể cả người đứng đầu liên danh, địa điểm và thời gian kýthỏa thuận liên danh, chữ ký của các thành viên, con dấu (nếu có)

2.3 Đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu nêu trong thư mời thầu.

3 Chi phí dự thầu

Nhà thầu chịu mọi chi phí liên quan đến quá trình tham dự chỉ định thầu, kể từ khi nhậnHSYC cho đến khi ký hợp đồng

4 HSYC và giải thích làm rõ HSYC

4.1 HSYC bao gồm các nội dung được liệt kê tại Mục lục của HSYC này Việc kiểm tra,

nghiên cứu các nội dung của HSYC để chuẩn bị HSĐX thuộc trách nhiệm của nhàthầu

4.2 Trường hợp nhà thầu muốn giải thích, làm rõ HSYC thì phải gửi văn bản đến bên mời

thầu trước thời điểm nộp HSĐX 3 ngày

Trong trường hợp cần thiết, bên mời thầu tổ chức hội nghị để trao đổi về những nội dungtrong HSYC mà nhà thầu thấy chưa rõ Nội dung trao đổi được bên mời thầu ghi lại thànhvăn bản làm rõ HSYC gửi cho nhà thầu

5 Sửa đổi HSYC

Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh phạm vi DVTV hoặc yêu cầu khác, bên mời thầu sẽtiến hành sửa đổi HSYC (bao gồm cả việc gia hạn thời hạn nộp HSĐX nếu cần) bằng cáchgửi văn bản sửa đổi HSYC đến nhà thầu trước thời điểm nộp HSĐX 3 ngày Tài liệu này làmột phần của HSYC

B CHUẨN BỊ HỒ SƠ ĐỀ XUẤT

6 Ngôn ngữ sử dụng

HSĐX cũng như tất cả văn bản, tài liệu trao đổi giữa bên mời thầu và nhà thầu liên quanđến việc lựa chọn nhà thầu phải được viết bằng tiếng Việt Nam

Trang 6

7 Nội dung HSĐX

HSĐX do nhà thầu chuẩn bị phải bao gồm những nội dung sau:

7.1 Đề xuất về kỹ thuật theo quy định tại Phần thứ hai.

7.2 Đề xuất về tài chính theo quy định tại Phần thứ ba

8 Thay đổi tư cách tham gia chỉ định thầu

Trường hợp nhà thầu cần thay đổi tư cách (tên) so với khi nhận HSYC thì phải thông báobằng văn bản đến bên mời thầu Trường hợp không chấp thuận việc thay đổi tư cách thamgia chỉ định thầu của nhà thầu thì bên mời thầu có văn bản nêu rõ lý do

9 Đơn dự thầu

Đơn dự thầu theo Mẫu số 1 Phần thứ hai Đơn dự thầu phải được điền đầy đủ và có chữ ký

của người đại diện hợp pháp của nhà thầu (là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu

hoặc người được ủy quyền kèm theo giấy ủy quyền hợp lệ theo Mẫu số 2 Phần thứ hai).

Trường hợp ủy quyền, nhà thầu gửi kèm theo giấy ủy quyền hợp lệ hoặc bản chụp điều lệcông ty hoặc tài liệu khác có liên quan có phân công trách nhiệm cho cấp dưới để chứngminh tư cách hợp lệ của người ký đơn dự thầu

Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liêndanh ký, trừ trường hợp trong văn bản thỏa thuận liên danh có quy định các thành viên trongliên danh ủy quyền cho người đại diện hợp pháp của thành viên đứng đầu liên danh ký đơndự thầu

10 Đồng tiền dự thầu

Giá dự thầu được chào bằng đồng Việt Nam (VNĐ)

11 Tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu

11.1 Năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu được liệt kê theo Mẫu số 4 và Mẫu số 8 Phần thứ

hai Năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu liên danh là tổng năng lực, kinh nghiệm của

các thành viên; từng thành viên phải chứng minh năng lực, kinh nghiệm của mình làđáp ứng yêu cầu của HSYC cho phần việc được phân công thực hiện trong thỏa thuậnliên danh

11.2 Các tài liệu khác được quy định trong BDL

12 Thời gian chuẩn bị HSĐX

Thời gian chuẩn bị HSĐX từ ngày nhận HSYC đến thời điểm hết hạn nhận HSĐX

13 Thời gian có hiệu lực của HSĐX

13.1 Thời gian có hiệu lực của HSĐX được tính từ thời điểm hết hạn nhận HSĐX phải đảmbảo như quy định trong BDL Thời gian có hiệu lực của HSĐX ngắn hơn so với quyđịnh này sẽ bị coi là không hợp lệ

13.2 Bên mời thầu có thể gửi văn bản yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực của HSĐX Nếu

Trang 7

14.2 HSĐX phải được đánh máy, in bằng mực không tẩy được, đánh số trang theo thứ tựliên tục Các văn bản bổ sung làm rõ HSĐX (nếu có) của nhà thầu phải được đại diệnhợp pháp của nhà thầu ký

14.3 Những chữ viết chen giữa, tẩy xoá hoặc viết đè lên bản đánh máy chỉ có giá trị khi cóchữ ký của người ký đơn dự thầu ở bên cạnh và được đóng dấu (nếu có)

C NỘP HỒ SƠ ĐỀ XUẤT

15 Cách ghi trên túi đựng HSĐX

15.1 Cách trình bày các thông tin trên túi đựng HSĐX được quy định trong BDL.

16 Thời hạn nộp HSĐX

16.1 HSĐX do nhà thầu nộp trực tiếp đến địa chỉ của bên mời thầu, bảo đảm bên mời thầunhận được trước thời điểm hết hạn nhận HSĐX quy định trong BDL

16.2 Bên mời thầu có thể gia hạn thời hạn nộp HSĐX (thời điểm đóng thầu) trong trườnghợp cần tăng thêm số lượng HSĐX hoặc khi cần sửa đổi HSYC theo quy định tại Mục

5 Chương này hoặc theo yêu cầu của nhà thầu khi bên mời thầu xét thấy cần thiết.16.3 Khi gia hạn thời hạn nộp HSĐX, bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhàthầu, ghi rõ thời điểm hết hạn nộp HSĐX mới để nhà thầu sửa lại thời gian có hiệu lựccủa HSĐX nếu thấy cần thiết

D MỞ VÀ ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐỀ XUẤT

19 Mở hồ sơ đề xuất

19.1 Bên mời thầu mở HSĐX ngay sau thời điểm đóng thầu theo thời gian và địa điểm quy

định trong BDL trước sự chứng kiến của những người có mặt và không phụ thuộc vào

sự có mặt hay vắng mặt của nhà thầu

19.2 Việc mở hồ sơ đề xuất thực hiện theo trình tự như sau:

a) Mở HSĐX, đọc và ghi vào Biên bản mở HSĐX các thông tin chủ yếu sau:

- Tên nhà thầu;

- Số lượng bản gốc, bản chụp HSĐX;

- Thời hạn có hiệu lực của HSĐX;

- Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu;

- Thư giảm giá (nếu có);

- Văn bản đề nghị sửa đổi HSĐX (nếu có);

- Các thông tin khác có liên quan (nếu có)

Biên bản mở HSĐX được đại diện các bên tham dự ký xác nhận

20 Đánh giá sơ bộ HSĐX

20.1 Kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của HSĐX, gồm:

Trang 8

a) Tính hợp lệ của đơn dự thầu theo quy định tại Mục 9 Chương này;

b) Tư cách hợp lệ của nhà thầu theo khoản 1 Mục 2 Chương này;

c) Tính hợp lệ của thoả thuận liên danh theo quy định tại khoản 2 Mục 2 Chương này;d) Số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất theo quy định tại khoản 1 Mục 14 Chươngnày;

20.2 Nhà thầu không đáp ứng một trong những điều kiện tiên quyết nêu trong BDL thì

không được xem xét tiếp

21 Đánh giá chi tiết HSĐX

Đánh giá theo TCĐG về mặt kỹ thuật được quy định trong HSYC HSĐX được đánh giá

"đạt" tất cả các nội dung đánh giá về mặt kỹ thuật được coi là đáp ứng yêu cầu về mặt kỹthuật Nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật sẽ không được xem xét đánh giá vềmặt tài chính

22 Mở hồ sơ đề xuất tài chính

Hồ sơ đề xuất tài chính của nhà thầu được mở cùng lúc với đề xuất kỹ thuật tại thời gian mởthầu

23 Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính

Bên mời thầu tiến hành sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch của hồ sơ đề xuất tài chính theo quyđịnh tại Mục 24, 25 Chương này và đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính theo tiêu chuẩn đánhgiá về mặt tài chính nêu tại Mục 2 Chương III

24.2 Đối với các lỗi khác:

-Cột thành tiền được điền vào mà không có đơn giá tương ứng thì đơn giá được xác định bổsung bằng cách chia thành tiền cho số lượng;

-Khi có đơn giá nhưng cột thành tiền bỏ trống thì thành tiền sẽ được xác định bổ sung bằngcách nhân số lượng với đơn giá;

-Nếu một nội dung nào đó có điền đơn giá và thành tiền nhưng bỏ trống số lượng thì số

Trang 9

25.1 Trường hợp có sai lệch giữa những nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật và nội dung thuộcđề xuất tài chính thì nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật sẽ là cơ sở pháp lý cho việc hiệuchỉnh sai lệch;

25.2 Trường hợp không nhất quán giữa con số và chữ viết thì lấy chữ viết làm cơ sở pháp lýcho việc hiệu chỉnh sai lệch;

25.3 Trường hợp có sự sai khác giữa giá ghi trong đơn dự thầu (không kể giảm giá) và giátrong biểu giá tổng hợp thì được coi đây là sai lệch và việc hiệu chỉnh sai lệch nàyđược căn cứ vào giá ghi trong biểu giá tổng hợp sau khi được hiệu chỉnh và sửa lỗi theobiểu giá chi tiết

27 Tiếp xúc với bên mời thầu

Trừ trường hợp mở HSĐX quy định tại Mục 19, được yêu cầu làm rõ HSĐX theo quy định tạiMục 26 và đàm phán hợp đồng quy định tại Mục 28, nhà thầu không được phép tiếp xúc vớibên mời thầu về các vấn đề liên quan đến HSĐX của mình cũng như liên quan đến gói thầutrong suốt thời gian kể từ sau thời điểm hết hạn nộp HSĐX đến thời điểm công bố KQCĐT

28 Đàm phán hợp đồng

28.1 Bên mời thầu mời nhà thầu đến đàm phán về các đề xuất của nhà thầu Trường hợp ủyquyền đàm phán thì nhà thầu phải có giấy ủy quyền hợp lệ kèm theo

28.2 Trong quá trình đàm phán, nhà thầu phải khẳng định về sự huy động tất cả các chuyêngia để thực hiện các nội dung công việc như đã đề xuất trong HSĐX; trừ trường hợp cảchủ đầu tư và nhà thầu đồng ý rằng sự chậm trễ trong quá trình lựa chọn nhà thầu đãkhiến cho việc thay đổi là không thể tránh khỏi hoặc vì cá nhân đó mất năng lực hành

vi dân sự hoặc các trường hợp bất khả kháng khác Bất kỳ sự thay đổi nào về nhân sựđều phải đảm bảo cá nhân thay thế phải có năng lực và kinh nghiệm tương đương hoặctốt hơn so với cá nhân đề xuất trong HSĐX ban đầu và nội dung này phải được nhàthầu nộp đến chủ đầu tư trong khoảng thời gian đã ghi trong thư mời đàm phán

Quá trình đàm phán được ghi thành biên bản và được hai bên cùng ký xác nhận

28.3 Nội dung đàm phán

a) Đàm phán về kỹ thuật:

Việc đàm phán về kỹ thuật bao gồm nội dung sau:

- Nhiệm vụ và phạm vi công việc chi tiết của nhà thầu tư vấn cần thực hiện;

- Chuyển giao công nghệ và đào tạo (nếu có);

- Kế hoạch công tác và bố trí nhân sự;

- Tiến độ;

Trang 10

- Giải quyết thay đổi nhân sự (nếu có);

- Bố trí điều kiện làm việc;

- Các nội dung khác (nếu cần thiết)

b) Đàm phán về tài chính:

Đàm phán về tài chính bao gồm đàm phán những chi tiết tạm ứng, thu hồi tạm ứng,thanh toán, thưởng phạt, điều chỉnh giá hợp đồng,

E TRÚNG THẦU

29 Điều kiện được xem xét đề nghị trúng thầu

Nhà thầu được xem xét đề nghị trúng thầu khi HSĐX đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a Có đủ năng lực và kinh nghiệm theo HSYC;

b Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục 1Chương III;

d Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu (không kể phần chi phí dự phòng củagói thầu) được duyệt, không vuợt giá trị chi phí tư vấn tương ứng được phê duyệt trongdự toán điều chỉnh (nếu có)

30 Quyền của bên mời thầu được chấp nhận, loại bỏ hồ sơ đề xuất

Bên mời thầu được quyền chấp nhận hoặc loại bỏ HSĐX hoặc huỷ đấu thầu vào bất kỳ thờiđiểm nào trong quá trình đấu thầu trên cơ sở tuân thủ các quy định của Luật Đấu thầu vàcác văn bản hướng dẫn thực hiện

31 Thông báo kết quả lụa chọn nhà thầu

Ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, bên mời thầu gửi văn bảnthông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho nhà thầu, kèm theo dự thảo hợp đồng theo Mẫu số

12 Chương VI đã được điền các thông tin cụ thể của gói thầu và kế hoạch thương thảo, hoànthiện hợp đồng, trong đó nêu rõ những vấn đề cần trao đổi khi thương thảo, hoàn thiện hợpđồng

32 Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng

32.1 Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng căn cứ theo các nội dungsau:

a) Kết quả lựa chọn nhà thầu được duyệt;

b) Dự thảo hợp đồng;

c) Các yêu cầu nêu trong HSYC;

d) Các nội dung nêu trong HSĐX và giải thích làm rõ HSĐX của nhà thầu (nếu có);đ) Các nội dung cần được thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa bên mời thầu vànhà thầu

Trang 11

33 Kiến nghị trong quá trình lựa chọn nhà thầu

33.1 Kiến nghị và giải quyết kiến nghị trong đấu thầu

a) Nhà thầu có quyền kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu và những vấn đề liên quantrong quá trình lựa chọn nhà thầu nếu thấy quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị ảnhhưởng

Kiến nghị của nhà thầu phải thực hiện bằng đơn, được gửi đến địa chỉ quy định trong

BDL và phải theo thời hạn nêu tại điểm d khoản này Trong đơn kiến nghị phải nêu rõ

cấp kiến nghị (bên mời thầu / chủ đầu tư / người quyết định đầu tư) và nội dung kiếnnghị Đơn kiến nghị của nhà thầu phải có chữ ký của người ký đơn dự thầu hoặc ngườiđược ủy quyền hợp lệ và phải được đóng dấu (nếu có)

b) Người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị của nhà thầu là bên mời thầu, chủ đầu tư,người quyết định đầu tư Đối với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu thì người quyếtđịnh đầu tư giải quyết kiến nghị của nhà thầu trên cơ sở Báo cáo của Hội đồng tư vấnvề giải quyết kiến nghị (sau đây gọi là HĐTV)

c) Trường hợp kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu đến người quyết định đầu tư, nhàthầu phải nộp một khoản chi phí với giá trị bằng 0,01% giá dự thầu (giá ghi trong đơndự thầu sau khi giảm giá nếu có thư giảm giá), nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối

đa là 30.000.000 đồng

d) Đối với kiến nghị về các vấn đề không phải là kết quả lựa chọn nhà thầu thì thời gianđể kiến nghị được tính từ khi xảy ra sự việc đến trước khi có thông báo kết quả lựa chọnnhà thầu Đối với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu, thời gian để kiến nghị tối đalà 10 ngày kể từ ngày thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu

đ) Khi có kiến nghị, nhà thầu có quyền khởi kiện ngay ra tòa án Trường hợp nhà thầu lựachọn cách giải quyết không khởi kiện ra tòa án thì thực hiện kiến nghị theo quy định tạikhoản 2, khoản 3 Mục này

33.2 Quy trình giải quyết kiến nghị về các vấn đề không phải là kết quả lựa chọn nhà thầua) Bên mời thầu có trách nhiệm giải quyết kiến nghị của nhà thầu trong thời hạn tối đa là

5 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn của nhà thầu Trường hợp bên mời thầu khônggiải quyết được hoặc nhà thầu không đồng ý với giải quyết của bên mời thầu thì nhàthầu được quyền gửi đơn đến chủ đầu tư để xem xét, giải quyết;

b) Chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết kiến nghị của nhà thầu trong thời hạn tối đa là 7ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn của nhà thầu Trường hợp chủ đầu tư không giải

quyết được hoặc nhà thầu không đồng ý với giải quyết của chủ đầu tư thì nhà thầu được

quyền gửi đơn đến người quyết định đầu tư để xem xét, giải quyết;

c) Người quyết định đầu tư có trách nhiệm giải quyết kiến nghị của nhà thầu trong thờihạn tối đa là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn của nhà thầu Trường hợp ngườiquyết định đầu tư không giải quyết được hoặc nhà thầu không đồng ý với giải quyết củangười quyết định đầu tư thì nhà thầu có quyền khởi kiện ra Tòa án

33.3 Quy trình giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu

a) Theo quy định tại điểm a khoản 2 Mục này;

b) Theo quy định tại điểm b khoản 2 Mục này Trường hợp chủ đầu tư không giải quyếtđược hoặc nhà thầu không đồng ý với giải quyết của chủ đầu tư thì nhà thầu được quyềngửi đơn đồng thời đến người quyết định đầu tư và Chủ tịch HĐTV để xem xét, giảiquyết theo quy định

34 Xử lý vi phạm trong quá trình lựa chọn nhà thầu

34.1 Trường hợp nhà thầu có các hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu thì tùy theo mức độ

Trang 12

vi phạm sẽ bị xử lý căn cứ quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định 58/CP và các quyđịnh pháp luật khác có liên quan.

34.2 Quyết định xử lý vi phạm được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt; cho các cơ quan, tổchức liên quan và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đăng tải trên báo Đấu thầu và trangthông tin điện tử về đấu thầu

34.3 Quyết định xử lý vi phạm được thực hiện ở bất kỳ địa phương, ngành nào đều có hiệulực thi hành trên phạm vi cả nước và trong tất cả các ngành

34.4 Nhà thầu bị xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu có quyền khởi kiện ra tòa án vềquyết định xử lý vi phạm

Trang 13

CHƯƠNG II:

BẢNG DỮ LIỆU CHỈ ĐỊNH THẦU

Bảng dữ liệu chỉ định thầu bao gồm các nội dung chi tiết đối với một số Mụctương ứng trong Chương I (Chỉ dẫn đối với nhà thầu) Nếu có bất kỳ sự khác biệt nào sovới các nội dung tương ứng trong Chương I thì căn cứ vào các nội dung trong Chươngnày

1 1 - Tên gói thầu: Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình

Tên dự án: Cải tạo, nâng cấp đường An Phú – Tân Bình, xã An Phú

-huyện Thuận An – tỉnh Bình Dương.

- Nội dung gói thầu: giám sát thi công xây dựng công trình thực hiện theođiều 88 Luật Xây dựng và các quy định của Nghị định 209/NĐ-CP ngày16/12/2004

Nội dung công việc cụ thể xem Mục 2 - Phần thứ tư của HSYC này

2 Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chỉ định thầu

3 Hình thức hợp đồng: tỷ lệ phần trăm

4 Thời gian thực hiện hợp đồng: theo thời gian thi công 210 ngày (kể cả ngày

lễ, thứ bảy và chủ nhật)

5 Nguồn vốn để thực hiện gói thầu: ngân sách huyện Thuận An 2008 - 2009

2 1 Tư cách hợp lệ của nhà thầu:

- Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định (Tài liệu chứng

minh là bản chụp được chứng thực theo quy định Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với ngành nghề kinh doanh phù hợp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, chứng chỉ hành nghề)

- Nhà thầu không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận nhà thầu đang lâm vào tình trạng phá sản, nợ đọng không có khả năng chi trả, đang trong quá trình giải thể Tài liệu chứng minh là bản chụp Báo cáo tài chính trong 3 năm liên tục gần đây (gồm cả Bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh) và bản chụp một trong các tài liệu chứng minh:

+ Biên bản kiểm toán;

+ Biên bản kiểm tra quyết toán thuế của cơ quan thuế;

+ Xác nhận của cơ quan chủ quản đối với Báo cáo hoạt động tài chínhcủa nhà thầu (đối với doanh nghiệp nhà nước)

+ Tài liệu kê khai thuế, được cơ quan thuế tiếp nhận+ Tài liệu khác tương đương chứng minh được tình trạng hoạt động kinh doanh của nhà thầu

11 2 Các tài liệu khác chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu:

- Bản chụp các hợp đồng đã thực hiện;

- Bản chụp hợp đồng lao động, bản chụp được chứng thực chứng chỉ, vănbằng của các chuyên gia tham gia

13 1 HSĐX (gồm hồ sơ đề xuất kỹ thuật và hồ sơ đề xuất tài chính) phải có

hiệu lực tối thiểu 90 ngày kể từ thời điểm hết hạn nộp HSĐX.

Trang 14

14 1 Số lượng HSĐX phải nộp: 01 bản gốc và 04 bản chụp.

15 1 Cách trình bày các thông tin trên túi đựng HSĐX:

Nhà thầu phải ghi rõ các thông tin sau trên túi đựng HSĐX:

-Tên, địa chỉ, điện thoại của nhà thầu:

-Địa chỉ nộp HSĐX: [Ghi tên, địa chỉ của bên mời thầu]

-Tên gói thầu: _

- Tên dự án: _

Trường hợp sửa đổi HSĐX, ngoài các nội dung nêu trên còn phải ghi thêmdòng chữ "Hồ sơ đề xuất sửa đổi"

16 1 Thời điểm hết hạn nộp HSĐX: theo quy định tại Thư mời thầu

19 1 Việc mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật sẽ được tiến hành công khai vào thời điểm

quy định tại thư mời thầu hoặc văn bản kéo dài thời điểm đóng thầu

20 2 HSĐX của nhà thầu sẽ bị loại bỏ nếu không đáp ứng được các điều kiện

tiên quyết sau:

a) Có bản chụp được sao y Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặcquyết định thành lập với chức năng hành nghề tư vấn xây dựng phù

hợp, hạch toán kinh tế độc lập;

b) Có bản gốc HSĐX;

c) Người ký đơn dự thầu hợp lệ;

d) Hiệu lực của HSĐX bảo đảm yêu cầu theo quy định trong HSYC.e) Nhà thầu không vi phạm bất kỳ hành vi nào bị cấm trong đấu thầutheo quy định tại Điều 12 của Luật Đấu thầu

28 4 Thời gian nhà thầu đến đàm phán : chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhà

thầu nhận được thông báo mời đến đàm phán

32 2 Nhà thầu phải đến thương thảo để hoàn thiện hợp đồng trong 10 ngày kể

từ ngày có kết quả lựa chọn nhà thầu

33 1 a) Địa chỉ nhận đơn kiến nghị:

-Địa chỉ của bên mời thầu/chủ đầu tư : Ban QLDA Thuận An, Đường

ĐT 745 – Tầng 03, văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Thuận An

Trang 15

CHƯƠNG III:

TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ

III.1 Đánh giá tính hợp lệ của HSĐX

STT NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ Phương pháp Đánh giá

Hồ sơ đề xuất đáp ứng cơ bản các nội dung theo yêu cầu

của hồ sơ yêu cầu:

a) Có bản chụp được sao y Giấy chứng nhận đăng ký kinh

doanh hoặc quyết định thành lập với chức năng hànhnghề tư vấn xây dựng phù hợp, hạch toán kinh tế độc

lập;

b) Có bản gốc HSĐX;

c) Người ký đơn dự thầu hợp lệ;

d) Hiệu lực của HSĐX bảo đảm yêu cầu theo quy định

trong HSYC

e) Nhà thầu không vi phạm bất kỳ hành vi nào bị cấm

trong đấu thầu theo quy định tại Điều 12 của Luật Đấuthầu

+ Đáp ứng đầy đủ các tiêu chí trên.

+ Không đáp ứng một trong các tiêu chí trên.

Đạt

Không đạt

Nhà thầu được đánh giá là "Đạt" ở bước đánh giá tính hợp lệ được tiếp tục đánh giá ở bước tiếptheo

III.2 Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật

Các TCĐG về mặt kỹ thuật của nhà thầu được sử dụng theo tiêu chí “đạt’’, “không đạt’’.

Nhà thầu phải “đạt” tất cả các nội dung nêu trong bảng dưới đây thì được đánh giá là đápứng yêu cầu về mặt kỹ thuật và Hồ sơ đề xuất của nhà thầu sẽ được xem xét tiếp về đềxuất tài chính

Đối với nhà thầu liên danh, kinh nghiệm liên danh được tính là tổng kinh nghiệm của cácthành viên liên danh

Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật của nhà thầu bao gồm các nội dung cơ bản sau:

STT TIÊU CHUẨN Mức yêu cầu tối thiểu để được đánh giá là đáp ứng (đạt)

1 Giải Pháp Và Phương Pháp Luận

1.1 Hiểu rõ mục đích gói thầu:. Thể hiện hiểu biết về mục đích,

yêu cầu của gói thầu

lý so với các yêu cầu nêu trong

“Điều khoản tham chiếu”

Trang 16

STT TIÊU CHUẨN Mức yêu cầu tối thiểu để được đánh giá là đáp ứng (đạt)

công tác cho từng vị trí chuyên

gia hợp lý

phòng và các phương tiện phụcvụ cho công việc và có trụ sởchính (hoặc văn phòng chinhánh) cách vị trí xây dựngcông trình tối đa 30 km

2 Nhân Sự:

Chỉ đánh giá khi có đủ số lượng nhân sự tối

thiểu theo yêu cầu tại mục 2 - Phần thứ tư "Điều

khoản tham chiếu" (kèm theo tài liệu chứng

minh: bản chụp hợp đồng lao động, Bản lý lịch

chuyên gia và bản chụp có sao y bản chính của

một tổ chức phù hợp các tài liệu: văn bằng đại

học; chứng chỉ hành nghề tư vấn)

2.1 Tư vấn giám sát trưởng :

2.1.1 Phải là kỹ sư xây dựng chuyên ngành giao thông, có

chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát thi công phù

2.2 Giám sát viên:

2.2.1 Các Kỹ sư giám sát phải là kỹ sư xây dựng chuyên

ngành giao thông Đã tốt nghiệp đại học từ 03 nămtrở lên

Trang 17

PHẦN THỨ HAI:

ĐỀ XUẤT KỸ THUẬT

Đề xuất kỹ thuật của nhà thầu bao gồm các nội dung: đơn dự thầu thuộc đề xuất kỹ thuật,

cơ cấu tổ chức và kinh nghiệm của nhà thầu, những góp ý (nếu có) để hoàn thiện nội dung điềukhoản tham chiếu, giải pháp và phương pháp luận tổng quát do nhà thầu đề xuất để thực hiệnDVTV, danh sách chuyên gia tư vấn, lý lịch chuyên gia, lịch công tác cho từng vị trí chuyên gia

tư vấn, chương trình công tác

Mẫu số 1: Đơn dự thầu (Hồ sơ đề xuất kỹ thuật)

Mẫu số 2: Giấy ủy quyền

Mẫu số 3: Thỏa thuận liên danh

Mẫu số 4 Cơ cấu tổ chức và kinh nghiệm của nhà thầu tư vấn

Mẫu số 5: Những góp ý (nếu có) để hoàn thiện nội dung Điều khoản tham chiếu

Mẫu số 6: Giải pháp và phương pháp luận tổng quát do nhà thầu đề xuất để thực hiệnDVTV

Mẫu số 7: Danh sách chuyên gia tư vấn tham gia thực hiện DVTV

Mẫu số 8: Lý lịch chuyên gia tư vấn

Mẫu số 9: Lịch công tác cho từng vị trí chuyên gia tư vấn

Mẫu số 10: Chương trình công tác

Trang 18

Mẫu số 1:

ĐƠN DỰ THẦU

_, ngày _ tháng _ năm _

Kính gửi: Ban Quản lý dự án huyện Thuận An

Sau khi nghiên cứu hồ sơ đề xuất (và văn bản sửa đổi hồ sơ đề xuất - nếu có), chúng tôi,

[ghi tên nhà thầu], cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn [ghi phạm vi dịch vụ tư vấn] theo đúng yêu

cầu của hồ sơ yêu cầu với tổng số tiền là [ghi giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền dự thầu].

Hồ sơ đề xuất của chúng tôi gồm có đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính

Chúng tôi cam kết rằng mọi thông tin trong hồ sơ đề xuất là chính xác và không thay

đổi nhân sự đã đề xuất trong thời gian hồ sơ dự thầu có hiệu lực là _ ngày [ghi số ngày căn

cứ theo quy định của hồ sơ yêu cầu về hiệu lực của hồ sơ đề xuất], kể từ thời điểm hết hạn nộp

hồ sơ đề xuất

Đại diện hợp pháp của nhà thầu

(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

Trang 19

Mẫu số 2:

GIẤY ỦY QUYỀN 1

Hôm nay, ngày tháng năm , tại

Tôi là [ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người đại diện theo pháp luật

của nhà thầu], là người đại diện theo pháp luật của [ghi tên nhà thầu] có địa chỉ tại [ghi địa chỉ của nhà thầu] bằng văn bản này ủy quyền cho [ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người được ủy quyền] thực hiện các công việc sau đây trong quá trình tham gia chỉ định thầu

gói thầu [ghi tên gói thầu] thuộc dự án [ghi tên dự án] do [ghi tên bên mời thầu] tổ chức:

(- Ký đơn dự thầu;

- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham gia chỉ định thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ HSYC và văn bản giải trình, làm rõ HSĐX;

- Tham gia quá trình đàm phán;

- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;

- Ký kết hợp đồng với chủ đầu tư nếu được lựa chọn.) 2

Người được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các công việc trong phạm vi ủy quyền với

tư cách là đại diện hợp pháp của [ghi tên nhà thầu] [Ghi tên nhà thầu] chịu trách nhiệm hoàn toàn về những công việc do [ghi tên người được ủy quyền] thực hiện trong phạm vi ủy quyền

Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày đến ngày 3 Giấy ủy quyền này đượclập thành bản có giá trị pháp lý như nhau, người ủy quyền giữ bản, người được ủyquyền giữ bản

Người được ủy quyền

(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu

nếu có)

Người ủy quyền

(Ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà thầu, chức danh, ký tên và đóng dấu)

1 Trường hợp ủy quyền thì bản gốc giấy ủy quyền phải được gửi cho bên mời thầu cùng với đơn dự thầu theo quy định tại Mục 9 Chương I Việc ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu cho cấp phó, cấp dưới, giám đốc chi nhánh, người đứng đầu văn phòng đại diện của nhà thầu để thay mặt cho người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thực hiện một hoặc các nội dung công việc nêu trên đây Việc sử dụng con dấu (nếu có) trong trường hợp được ủy quyền có thể là dấu của nhà thầu hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân

liên quan được ủy quyền.

2 Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc nêu trên.

3 Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy ủy quyền phù hợp với quá trình tham gia đấu thầu.

Trang 20

Mẫu số 3:

THỎA THUẬN LIÊN DANH

, ngày tháng năm

Gói thầu: [ghi tên gói thầu] Thuộc dự án: [ghi tên dự án] - Căn cứ4 [Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội]; - Căn cứ 4 [ Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/05/2008 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng ]; - Căn cứ hồ sơ mời thầu gói thầu [ghi tên gói thầu] ngày _ tháng năm ; Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có: Tên thành viên liên danh [ghi tên từng thành viên liên danh] Đại diện là ông/bà:

Chức vụ:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Fax:

E-mail:

Tài khoản:

Mã số thuế:

Giấy ủy quyền số ngày _ tháng năm _ (trường hợp được ủy quyền).

Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với các nội dung sau:

Điều 1 Nguyên tắc chung

1 Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham gia gói thầu dịch vụ tư vấn

[ghi tên gói thầu] thuộc dự án [ghi tên dự án].

2 Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan đến gói

thầu này là: [ghi tên của liên danh theo thỏa thuận].

3 Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc liên danh với thành viên khác để tham gia gói thầu này Trường hợp trúng thầu, không thành viên nào có quyền từ chối thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng trừ khi

được sự đồng ý bằng văn bản của các thành viên trong liên danh Trường hợp thành viên của

liên danh từ chối hoàn thành trách nhiệm riêng của mình như đã thỏa thuận thì thành viên đó bị

Trang 21

1 Thành viên đứng đầu liên danh

Các bên nhất trí ủy quyền cho [ghi tên một bên] làm thành viên đứng đầu liên danh, đại

diện cho liên danh trong những phần việc sau 5:

- Ký đơn dự thầu;

- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham gia chỉ định thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ HSYC và văn bản giải trình, làm rõ HSĐX;

- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;

- Các công việc khác trừ việc ký kết hợp đồng [ghi rõ nội dung các công việc khác (nếu

có)].

2 Các thành viên trong liên danh [ghi cụ thể phần công việc, trách nhiệm của từng thành

viên, kể cả thành viên đứng đầu liên danh và nếu có thể ghi tỷ lệ phần trăm giá trị tương ứng]

Điều 3 Hiệu lực của thỏa thuận liên danh

1 Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký

2 Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

- Các thành viên hoàn thành trách nhiệm và nghĩa vụ của mình và các bên tiến hànhthanh lý hợp đồng;

- Các bên cùng thỏa thuận chấm dứt;

- Hủy đấu thầu gói thầu [ghi tên gói thầu] thuộc dự án [ghi tên dự án] theo thông báo

của bên mời thầu

Thỏa thuận liên danh được lập thành bản, mỗi bên giữ _ bản, các bản thỏa thuậncó giá trị pháp lý như nhau

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH

[ghi tên từng thành viên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

5 Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc nêu trên.

Trang 22

Mẫu số 4:

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ KINH NGHIỆM CỦA NHÀ THẦU TƯ VẤN

A Cơ cấu tổ chức của nhà thầu

(Mô tả tóm tắt qúa trình hình thành và tổ chức của nhà thầu và việc liên danh (nếu có) để thực hiện hợp đồng này)

B Kinh nghiệm của nhà thầu

Các gói thầu DVTV tương tự đảm bảo tiến độ và chất lượng do nhà thầu thực hiện trong

03 năm gần đây

Nhà thầu tư vấn sử dụng bảng sau để kê khai cho mỗi DVTV tương tự như DVTV được yêu cầu trong gói thầu này mà nhà thầu đã thực hiện (thực hiện độc lập hoặc liên danh với nhà thầu khác).

Tên dự án

Địa điểm thực hiện

Tên chủ đầu tư

Tên gói thầu

Giá hợp đồng

Thời gian thực hiện hợp đồng (nêu rõ

từ ngày đến ngày )

Trang 23

GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TỔNG QUÁT

DO NHÀ THẦU ĐỀ XUẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỊCH VỤ TƯ VẤN

Nhà thầu chuẩn bị đề xuất kỹ thuật (cả biểu đồ – nếu có) gồm 3 phần:

a) Giải pháp và phương pháp luận

b) Kế hoạch công tác

c) Tổ chức và nhân sự

Trang 24

Mẫu số 7:

DANH SÁCH CHUYÊN GIA THAM GIA THỰC HIỆN DỊCH VỤ TƯ VẤN

TT Họ tên Tên đơn vị công tác Trình độ

chuyên môn 6

Chức danh bố trí trong gói thầu Nhiệm vụ

Ngày đăng: 14/05/2017, 18:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG DỮ LIỆU CHỈ ĐỊNH THẦU - Ho so yeu cau cai tao cong trinh
BẢNG DỮ LIỆU CHỈ ĐỊNH THẦU (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w