QUYẾT ĐỊNH V/v:Phê duyệt nhiệm vụ, phương án kỹ thuật khảo sát – thiết kế và dự toán khảo sát -Công tác Khảo sát và lập thiết kế bản vẽ thi công Hạng mục: Nạo vét Khu nước trước bến phục
Trang 1TỔNG CÔNG TY CƠ KHÍ GTVT SÀI GÒN
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
CẢNG SÔNG TP HCM
Số: 100 /2010 /QĐ-CS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tp Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 8 năm 2010.
QUYẾT ĐỊNH V/v:Phê duyệt nhiệm vụ, phương án kỹ thuật khảo sát – thiết kế
và dự toán khảo sát -Công tác Khảo sát và lập thiết kế bản vẽ thi công Hạng mục: Nạo vét Khu nước trước bến phục vụ công bố cảng
Dự án: Cảng sông Phú Định – GĐ 1
TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG SÔNG TP HCM
- Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 của Quốc hội
- Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ–CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình
- Căn cứ nghị định số: 83/2009/NĐ - CP ngày 15/10/2009 của chính phủ ban hành về sửa đổi bổ sung một số điều nghị định 12/2009/NĐ - CP ngày 12/02/2009 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ–CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình
- Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ–CP ngày 16/12/2004 và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Căn cứ Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng
- Căn cứ thông tư số: 27/2009/TT - BXD ngày 31/7/2009 hướng dẫn một số nội dung
về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Căn cứ đơn giá xây dựng cơ bản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh – Phần khảo sát xây dựng ban hành theo Quyết định số 103/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2006 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh
- Căn cứ Quyết định số 67/2009/QĐ-UBND ngày 15/9/2009 của UBND Thành phố
Hồ Chí Minh về ban hành Quy định điều chỉnh dự toán theo Thông tư số 05/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng
- Căn cứ Quyết định số 3396/QĐ-UB ngày 07/6/2001 của Ủy ban nhân dân Tp.HCM về việc phê duyệt dự án đầu tư “Xây dựng Cảng sông Phú Định – Giai đoạn 1”
- Căn cứ Quyết định số 4721/QĐ-UB ngày 15/11/2002 của của Ủy ban nhân dân Tp.HCM về việc phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư “Xây dựng Cảng sông Phú Định – Giai đoạn 1”
- Căn cứ Quyết định số 6250/QĐ-UBND ngày 09/12/2005 của của Ủy ban nhân dân Tp.HCM về việc phê duyệt điều chỉnh dự án Cảng sông Phú Định;
Trang 2- Căn cứ văn bản số 282/CV- CS ngày 16/8/2010 của Công ty TNHH một thành viên Cảng sông Tp HCM về đề nghị khảo sát thiết kế nạo vét khu nước trước bến
xà lan – dự án Cảng sông Phú Định – Giai đoạn I
- Căn cứ Đề cương kỹ thuật số 92/2010/ĐC-TKCT do Chi nhánh Công ty CP Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải lập ngày 24/08/2010 về việc: Khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công nạo vét khu nước trước bến cảng sông Phú Định tại Phường 16, Quận 8, TP.Hồ Chí Minh
QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU 1: Phê duyệt nhiệm vụ , phương án kỹ thuật khảo sát.
Công tác: Khảo sát và lập thiết kế bản vẽ thi công
Hạng mục: Nạo vét khu nước trước bến các bến xà lan
Dự án : Đầu tư xây dựng Cảng sông Phú Định – Giai đoạn I
Địa điểm : Phường 16 – Quận 8 – Tp Hồ Chí Minh
Đơn vị thực hiện: Chi nhánh Công ty Cổ phần Tư vấn XDCT Hàng Hải
Với nội dung chính như sau:
I.1 Mục đích khảo sát:
Xác định hiện trạng, kiểm tra cao độ khu nước phục vụ công tác Thiết kế BVTC nạo vét khu nước trước bến các bến sà lan để công bố cảng
I.2 Phạm vi khảo sát:
- Khảo sát địa hình lập bình đồ cao độ tỷ lệ 1/500 trong phạm vi khu nước của các bến sà lan
- Phạm vi khảo sát theo phương dọc sông từ cuối bến số 12 về phía rạch Nước Lên đến hết chiều rộng rạch và từ đầu bến số 1 về phía ngã ba sông Cần Giuộc 100m với chiều dài khảo sát ≈ 850m
- Phạm vi khảo sát theo phương ngang sông, từ tim tuyến kè hiện hữu ra hết bề rộng sông Chợ Đệm với chiều rộng khảo sát từ 150 ÷ 220m
I.3 Phương pháp khảo sát:
I.3.1 Lưới khống chế mặt bằng và cao độ:
- Sử dụng các mốc do Chủ đầu tư hiện có tại khu vực để khống chế toàn bộ khu vực khảo sát
- Hệ cao độ được xây dựng thống nhất theo hệ cao độ hòn Dấu, công tác dẫn cao độ sử dụng bằng máy NA720 của Thụy Sỹ với độ chính xác cao
- Hệ tọa độ: VN - 2000, kinh tuyến trục 105045', múi chiếu 30
I.3.2 Phương pháp đo đạc chi tiết:
- Đo sâu bằng máy đo sâu Hydrotrac của Mỹ, định vị vệ tinh Trimble DSM
232, L1, BEACON, ROVER, sử dụng tín hiệu hiệu chỉnh từ trạm Beacon Quốc gia Hai thiết bị này được kết nối với máy vi tính, có cài đặt phần mềm Hydropro Navigation để dẫn đường, thu thập đồng thời số liệu vị trí và độ sâu kỹ thuật số
2
Trang 3- Quan trắc thủy triều để tính toán kết quả đo, cứ 10 phút đọc một lần
- Xác định độ cao thực tế của các điểm chi tiết dưới nước kết hợp giữa số liệu quan trắc thuỷ triều tại khu vực đo vẽ và bằng đo sâu
- Số liệu đo vẽ được nạp vào máy tính với phần mềm chuyên dụng để xử lý số liệu đo phục vụ công tác lập bình đồ Tất cả các địa hình, địa vật trong phạm vi đo vẽ
sẽ được thể hiện trên bản vẽ theo đúng tỷ lệ
* Sau khi có số liệu của công tác ngoại nghiệp, tiến hành thực hiện công tác nội nghiệm (xử lý số liệu và vẽ bình đồ) bằng các chương trình:
Sử dụng chương trình TCTOOLS Version 3.1 để trút số liệu từ máy TC -805L hoặc TC - 307 sang máy tính
- Sử dụng phần mềm chuyên dụng được lập trình bằng ngôn ngữ lập trình ứng dụng Autolisp chạy trên nền AutoCAD 2004 để biên vẽ bình đồ cao độ
- Lập bình đồ khảo sát đúng tỷ lệ như yêu cầu quy trình, quy phạm hiện hành của nhà nước
I.4 Khối lượng công tác khảo sát dự kiến:
- Diện tích khảo sát dưới nước dự kiến ≈ 160,000m2 = 16.0ha
I.5 Tiêu chuẩn khảo sát được áp dụng:
- Quy phạm thành lập bản đồ tỷ lệ từ 1/500 ÷ 1/25,000 96 - TCN 42 - 90
- Quy phạm đo vẽ bản đồ 96 - TCN 43 - 90
- Quy phạm xây dựng lưới độ cao Nhà nước hạng 1, 2, 3, 4
- Tiêu chuẩn về công tác trắc địa trong xây dựng TCXDVN 271 - 2002
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 309 - 2004: Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung
ĐIỀU 2: Phê duyệt nhiệm vụ , phương án kỹ thuật thiết kế.
II.1.Quy trình quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong thiết kế:
- Quy chuẩn xây dựng Việt nam
- Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt nam
- Tiêu chuẩn kỹ thuật công trình giao thông
- Công trình bến cảng sông - tiêu chuẩn thiết kế 22 TCN 219 - 94
- Công tác đất - Qui phạm thi công và nghiệm thu - TCVN 4447 - 1987
II.2.Nội dung thiết kế:
Phạm vi thiết kế nạo vét:
- Theo phương dọc sông phạm vi nạo vét phía đầu bến số 1 cách mép bến 10m
về phía sông Cần Giuộc và mở góc 1350 ra phía sông, phía cuối bến số 12 cách mép bến 110m về phía rạch Nước Lên và mở vuông góc ra sông Phạm vi nạo vét theo phương ngang sông cách tuyến mép bến 70m ra phía sông
Trang 4- Tại vị trí phía trước bến số 5 bố trí vũng quay tàu để cho các phương tiện quay đầu khi ra vào bến, đường kính vũng quay tàu D = 150m
Cao độ thiết kế nạo vét:
Theo hồ sơ thiết kế các bến sà lan đã được phê duyệt, cao độ nạo vét thiết kế tại các bến sà lan như sau:
- Các bến sà lan 300T: -4.50m (Mũi Nai) ≈ -4.33m (hòn Dấu)
- Các bến sà lan LASH 375T:-4.90m (Mũi Nai) ≈ -4.73m (hòn Dấu)
- Vũng quay tàu: -4.50m (Mũi Nai) ≈ -4.33m (hòn Dấu)
Mái dốc nạo vét:
Mái dốc nạo vét phía trong gầm bến là 1:1.5
Mái dốc nạo vét phía sông là 1:3
Khối lượng nạo vét:
- Khối lượng nạo vét dự kiến: 130,000m 3
Vị trí đổ đất nạo vét:
Đất nạo vét được phun hút trực tiếp lên khu đất trống phía sau của cảng với cự
ly trung bình 500m Trước khi phun hút đất lên bãi cần bố trí đê bao ngăn đất và các cửa xả thoát nước
Biện pháp thi công:
- Dùng máy đào gầu dây đặt trên ponton tiến hành nạo vét khu nước thiết kế Đất nạo vét được phun trực tiếp lên khu đất trống phía sau của cảng
ĐIỀU 3: Kinh phí dự toán: 135.383.076 đồng
(Một trăm ba mươi lăm triệu, ba trăm tám ba ngàn không trăm bảy sáu đồng)
Trong đó:
Chi phí khảo sát địa hình: 43.958.176 đồng
Chi phí thiết kế bản vẽ thi công: 91.424.900 đồng
ĐIỀU 4: Thời gian thực hiện.
Từ 05 tháng 9 năm 2010 đến 25 tháng 9 năm 2010
ĐIỀU 5: Tổ chức thực hiện
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
Ban quản lý dự án và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này
Nơi nhận:
- Tổng Giám đốc + Phó TGĐ Hà
- Chi nhánh Cty CPTVXDCT Hàng hải
- Phòng KT-TC (03 bản)
- Ban QLDA (02 bản)
- Lưu VT
TỔNG GIÁM ĐỐC
4