1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Do an tot nghiep

101 2,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quy hoạch kinh tế xã hội huyện Cần Đước dân số dự kiến đến năm 2030: 18 000 người 2.1.3.Quy mô đất xây dựng đô thị Phước Lộc Trên cơ sở nền đất hiện trạng quy hoạch phân khu chức nă

Trang 1

Lời cảm ơn



Được sự cho phép của Ban giám hiệu trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TPHCM, trưởng khoa công trình giao thông : T.S Nguyễn Quốc Hiển và sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn chính: Th.S Phạm Minh Châu, sau 14 tuần đồ án tốt nghiệp kĩ sư Quy Hoạch Giao Thông của em đã hoàn thành.

Qua thời gian làm đồ án tốt nghiệp, em thấy mình đã tiếp thu được nhiều kiến thức quý báu từ sách vở và những kiến thức từ thực tế để phục vụ cho ngành nghề sau này Em xin chân thành cảm ơn :

+Ban giám hiệu trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TPHCM.

+Trưởng khoa công trình giao thông : T.S Nguyễn Quốc Hiển.

+Chủ nhiệm bộ môn quy hoạch giao thông : T.S Trịnh Văn Chính.

+Giáo viên hướng dẫn chính: Th.S Phạm Minh Châu.

+Các giáo viên trong khoa Công Trình Giao Thông và bộ môn Quy Hoạch Giao Thông

Em xin chân thành cám ơn gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp.

Em xin kính chúc Thầy Cô những lời chúc tốt đẹp nhất và xin nhận nơi đây lòng biết

ơn chân thành của em

TP Hồ Chí Minh,tháng 2/2012 Sinh viên thực hiện

Bùi Quốc An

MỤC LỤC

Trang 2

Mục Lục

Trang 3

Phần I : Mở Đầu

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết lập quy hoạch hệ thống giao thông khu đô thị Phước Lộc

Thị trấn Cần Đước nằm về phía Đông – Nam của tỉnh Long An, thuộc khu trung tâm Vùng Hạ Cần Đước

Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch thuộc thị trấn Cần Đước, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 30km

Trong quá trình xây dựng và phát triển thị trấn Cần Đước, từ hạ tầng cơ sở còn thấp

so với mạng lưới đô thị trong khu vực, đến nay đã từng bước nâng cấp đô thị, với nhiều dự

án xây dựng công trình, mạng lưới hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và các khu chức năng, đã

và đang thực hiện hoặc đang tiến hành lập dự án, thiết kế kỹ thuật thi công trên địa bàn thị trấn

Đến nay, đã hơn 10 năm qua, việc điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Cần Đước phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội là rất cần thiết, nhằm thực hiện kế hoạch phát triển đô thị cho những năm tiếp theo

Khu vực nghiên cứu có điều kiện thuận lợi về giao thông thủy và giao thông đường

bộ, nằm trên tuyến Quốc lộ 50 nối liền Tp Hồ Chí Minh-Long An-Tiền Giang Việc hình thành một khu dân cư đô thị mới sẽ đem lại sức sống mới và tiềm năng phát triển cho khu vực thị trấn Cần Đước

Hiện tại, nhiều khu đô thị mới, các khu vực hoạt động giải trí tại ngọai vi thành phố

Hồ Chí Minh đang được hình thành, trong đó có tỉnh Long An, nằm kề bên trung tâm hiện tại của thị trấn Cần Đước, minh chứng cho việc mở rộng đô thị Cần Đước trong vòng 10,

20 năm tới là không thể tránh khỏi

Khu vực chỉnh trang thuộc về phía Bắc thành phố, trên đường đến Long An vốn là đất nông nghiệp (ruộng lúa, họat động kinh tế chính của Cần Đước), các hoạt động khác hầu như không có

2 Các căn cứ lập quy hoạch khu đô thị Phước Lộc

Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5, về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;

Luật quy hoạch đô thị của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009;

Trang 4

Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11/08/2010 của Bộ Xây Dựng về việc quy định hồ

sơ của từng loại quy hoạch đô thị (có phụ lục Đề cương quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị);

Quyết định số 2880/QĐ-UBND ngày 14/11/2008 của UBND tỉnh Long An về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng Khu dân cư - Công nghiệp Cần Đước, huyện Cần Đước, tỉnh Long An;

Công văn số 1726/UBND-KT ngày 09/06/2009 của UBND Tỉnh Long An đồng ý thoả thuận địa điểm để Công ty CP Đầu tư Xây Dựng Kinh doanh Nhà Phước Lộc đầu tư

Dự án “Khu đô thị Phước Lộc” tại Huyện Cần Đước với diện tích khoảng 91 ha (chưa đo đạc cụ thể)

Thông báo số 991/TB-UBND ngày 28/05/2010 của UBND Huyện Cần Đước về việc thu hồi đất Dự án “Khu đô thị Phước Lôc” tại Huyện Cần Đước diện tích khoảng 91 ha (chưa đo đạc cụ thể)

Công văn số 2404/UBND-KT ngày 15/07/2010 của UBND Tỉnh Long An đồng ý thoả thuận địa điểm để Công ty CP Đầu tư Xây Dựng Kinh doanh Nhà Phước Lộc đầu tư

Dự án “Khu đô thị Phước Lộc” tại Huyện Cần Đước với diện tích khỏang 82 ha (chưa đo đạc cụ thể)

Thông báo số 1541/TB-UBND ngày 02/08/2010 của UBND Huyện Cần Đước về việc thu hồi đất Dự án “Khu đô thị Phước Lôc” tại Huyện Cần Đước diện tích khoảng 82

ha (chưa đo đạc cụ thể)

Công văn số 1708/UBND-KT ngày 19/08/2010 của UBND Huyện Cần Đước về việc

kê biên, giải phóng mặt bằng Dự án “Khu đô thị Phước Lộc” tại Huyện Cần Đước

Trang 5

Xây dựng một Đô thị có đa thành phần dân cư.

Kết hợp và duy trì mạng giao thông đường thủy và đường bộ Tận dụng tối đa các điều kiện hiện trạng, giảm tối đa chi phí trong việc đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật

Quy hoạch thiết kế xây dựng hệ thống giao thông Khu đô thị Phước Lộc, tạo nên một

hệ thống giao thông hoàn chỉnh và đồng bộ ,phối hợp hài hòa với các loại hạ tầng kỹ thuật khác, đầy đủ các công trình công cộng phúc lợi phục vụ nhu cầu ở, sinh hoạt dân cư theo tiêu chuẩn hiện đại và an toàn về môi sinh, môi trường

Quy hoạch đáp ứng các yêu cầu về sử dụng đất, đảm bảo an toàn và tiện nghi cho người dân sống trong khu đô thị

Định hướng quy hoạch phát triển bền vững với môi trường sinh thái

4 Phạm vi nghiên cứu đồ án

Quy hoạch đô thị và bố trí phân khu chức năng,quy hoạch hệ thống giao thông khu

đô thị Phước Lộc đến năm 2030

Khu đô thị Phước Lộc nằm về phía bắc thị trấn Cần Đước có diện tích 199 ha,nằm tiếp giáp quốc lộ 50 về phía đông và tỉnh lộ 826 về phía bắc.Trong khu vực còn có dòng sông Cần Đước ở chảy qua có chiều dài 2 km

5 Nội dung nghiên cứu thiết kế đồ án

Điều chỉnh sự phát triển không gian đô thị và cơ sở hạ tầng phù hợp với vai trò, tính chất, chức năng của đô thị, làm cơ sở pháp lý cho việc xây dựng và quản lý xây dựng đô thị Phân khu chức năng và quy hoạch sử dụng đất đô thị Phước Lộc đến năm 2030

Trang 6

Phần I : Mở Đầu

Tính toán xác định nhu cầu giao thông của đô thị Phước Lộc.Quy hoạch hệ thống giao thông xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị trí và qui mô các công trình giao thông và đầu mối giao thông như:bến xe,hệ thống đường,bề rộng đường và các công trình phục vụ Xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống tuy nen kĩ thuật

Thiết kế cơ sở tuyến đường D4.Tính toán các thông số kỹ thuật của tuyến đường ,phương án tuyến trên bình đồ,thiết kế trắc dọc,thiết kế nền đường,thiết kế mặt đường,tính toán thiết kế kết cấu áo đường

Trang 7

Phần II : Nội Dung – Chương 1: Tổng Quan Về Đô Thị Phước Lộc

PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐÔ THỊ PHƯỚC LỘC

1.1.CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.1.1.Vị trí và liên hệ vùng

Khu vực thuộc phạm vi hành chính của Thị trấn Cần Đước Thị trấn Cần Đước nằm

về phía Đông – Nam tỉnh Long An, thuộc khu trung tâm vùng Hạ Cần Đước, thuộc vĩ độ

10o29’41’’ Bắc và kinh độ 106o37’ Đông, cách Thành phố Hồ Chí Minh 30 km, cách Tân

An gần 40 km, nằm cách Quốc lộ 50, từ Thành phồ Hồ Chí Minh đi Gò Công, trong khu vực ngã ba sông Cần Đước và rạch Bến Bà

-Thị trấn Cần Đước có vị trí tiếp giáp như sau:

+ Phía Bắc giáp : Xã Phước Tuy

+ Phía Nam giáp: Xã Phước Đông

+ Phía Đông giáp : Xã Tân Lân

+ Phía Tây giáp : Xã Tân Ân

Diện tích tự nhiên của thị trấn Cần Đước là 567,75 ha

-Khu đô thị Phước Lộc

Khu vực nghiên cứu thuộc đồ án quy hoạch chung khu Dân cư_Công nghiệp Cần Đước, có vị trí thuận lợi, có sông Cần Đước chạy dọc giữa khu đất, ranh giới cụ thể như sau:

+ Phía Đông : giáp quốc lộ 50

+ Phía Tây : giáp xã Phước Tuy

+ Phía Nam : giáp trung tâm thị trấn Cần Đước

+ Phía Bắc : giáp tỉnh lộ 826

1.1.2.Đánh giá các điều kiện tự nhiên

a.Đặc điểm khí hậu

Trang 8

Phần II : Nội Dung – Chương 1: Tổng Quan Về Đô Thị Phước Lộc

Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27o C

Độ ẩm không khí

Độ ẩm bình quân: 79%

Độ ẩm không khí chênh lệch cao giữ mùa mưa và mùa khô, thời điểm thấp nhất chỉ

có 20%, cao nhất đạt trên 90%

Lượng mưa và phân bố mưa

Lượng mưa bình quân nhiều năm tương đối khá, khoảng 1.600 mm/năm, chủ yếu tập trung vào các tháng mùa mưa, chiếm khoảng 80 – 90% lượng mưa cả năm

Gió

Thay đổi theo 2 mùa rõ rệt Gió mùa khô thịnh hành theo hướng Đông – Nam, với tốc độ trung bình 5 – 7m/ giây Gió mùa mưa thịnh hành theo hướng Tây – Nam, với tốc độ trung bình 3,2 m/giây Cần Đước ít có bão, đôi khi do ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới, có mưa lớn xảy ra

Hầu hết diện tích là đất ruộng, hiện khu vực phía Bắc Hương lộ 22 được bảo vệ không ngập do triều cao trên sông rạch nhờ vào hệ thống đê bao và cống điều tiết có cửa van Đê bao ven sông Vàm Cỏ có cao độ phổ biến từ 1,7 đến 2,0m; cống điều tiết được xây dựng trên sông Cần Đước và đầu các rạch nhánh

Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch nói chung địa hình trũng, bằng phẳng Khu vực

có sông Cần Đước chảy qua, có hệ thống đập tràn để ổn định mực nước, đảm bảo tưới tiêu cho khu vực đồng ruộng

Trang 9

Phần II : Nội Dung – Chương 1: Tổng Quan Về Đô Thị Phước Lộc

6 Thấu kính Sét dẻo thấp lẫn bụi

7 Lớp Sét dẻo thấp, dẻo cao, bụi lẫn sét

Trang 10

Phần II : Nội Dung – Chương 1: Tổng Quan Về Đô Thị Phước Lộc

Dưới lớp thổ nhưỡng là lớp đất mềm yếu, có độ dày từ 6m-9m, tầng phù sa có độ dày

từ 10-15m, nền móng đất mềm yếu, sức chịu tải kém (khoảng 0,2 – 0,5Kg-cm2), cá biệt vùng ven sông sức chịu tải kém dưới 0,2Kg/cm2, tầng biên dày, độ lún lớn, không thích hợp cho đào đắp nền cao Do đó việc bố trí xây dựng các công trình kiên cố phải bố trí ở những nơi có nền móng địa chất ổn định, để đảm bảo độ bền vững và tránh hiệu suất đầu

tư cao

Thủy văn

Theo tiêu chuẩn TCVN 3994-85 về “Chống ăn mòn trong xây dựng kết cấu bê tông

và bê tông cốt thép” thì các mẫu nước ngầm ở khu vực khảo sát có tính ăn mòn mạnh với SO4 Vì vậy cần lưu ý khi sử dụng các loại vật liệu làm móng cho công trình

Khu vực chịu ảnh hưởng bởi sự thay đổi khí hậu và thủy triều liên quan đến tính mặn dần lên của vùng đất cùng với lớp nước giếng

Nguồn nước mặt:

Được hình thành bởi hệ thống sông Vàm Cỏ, Vàm Cỏ Đông, sông nội địa Rạch Cát

và hệ thống kênh rạch chằng chịt trên địa bàn

Nước mặn: do mật độ kênh, mương nội đồng lớn và chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều của biển đông, đưa lên từ cửa sông Soài Rạp làm cho mặn xâm nhập vào nội đồng quanh năm

Nước mưa: mùa mưa kéo dai 6 – 7 tháng, bắt đầu từ tháng 5 đến hết tháng 10 Đây là nguồn nước ngọt, tuy nhiên phân bố lượng mưa không đều, đã gây ra tình trạng ngập úng cục bộ trong mùa mưa và thiếu nước trầm trọng trong mùa khô

Nguồn nước ngầm:

Đặc điểm nguồn nước ngầm trong khu vực huyện Cần Đước được đánh giá phân bố

ở độ sâu trên 200m Chất lượng nước tốt ở độ sâu từ 280m – 320m, bề dày từ 18m-20m Tuy nhiên do nguồn nước ngầm có chất lượng tốt ở độ sâu nên đòi hỏi nhiều kinh phí cho việc khai thác

Đặc trưng về thủy văn:

Lưu vực sông Vàm Cỏ Đông hẹp, lưu lượng tập trung trong những tháng mưa to, kéo dài Lưu lượng nước có năm lên đến 935m3/s về mùa khô lưu lượng nhỏ, khoảng 10m3/s.Cần Đước ít bị ảnh hưởng của lũ lụt, chỉ những năm lũ lớn, bão do ảnh hưởng của triều cường biển Đông gây ra ngập lụt khu vực ở ven sông

Trang 11

Phần II : Nội Dung – Chương 1: Tổng Quan Về Đô Thị Phước Lộc

Hình 1.2: Hiện trạng thủy văn khu vực

1.2.ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG ĐÔ THỊ PHƯỚC LỘC

1.2.1.Hiện trạng dân số

a.Hiện trạng dân cư

Trong tổng số 14 huyện, thị trấn thuộc tỉnh Long An, huyện Cần Đước có dân số ở mức cao (năm 2009: 168.730 người.) chiếm 12,3% dân số toàn tỉnh Mật độ dân số bình quân của tỉnh Long An là 315 người/km2, của huyện Cần Đước là 795 người/km2 Dân số huyện Cần Đước có xu hướng tăng, tốc độ bình quân giai đoạn 1996-2009 là 1,37%/năm.Trong khu vực nghiên cứu dân cư phân bố rải rác, cuộc sống gắn liền với các hoạt động nông nghiệp

Một số thông tin về hiện trạng dân số và lao động của thị trấn Cần Đước:

+ Dân số toàn huyện Cần Đước năm 2009: 168.730 người

+ Dân số toàn thị trấn Cần Đước năm 2009: 12.363 người

+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2010: 1,2%

+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2030: 1,1%

(nguồn:cục thống kê tỉnh Long An)

Thị trấn hiện tại có dân số 14.000 người và dự án quy hoạch nằm về phía Bắc thị trấn trải rộng trên 202 ha, được dự kiến phục vụ cho một số lượng lớn dân cư mới từ 14 000 đến 18 000 người

Trang 12

Phần II : Nội Dung – Chương 1: Tổng Quan Về Đô Thị Phước Lộc

Trang 13

Phần II : Nội Dung – Chương 1: Tổng Quan Về Đô Thị Phước Lộc

Hình 1.3:Hiện trạng xây dựng khu vực

Hình 1.4:Hiện trạng giao thông nội bộ khu vực

c.Các công trình công cộng tại khu vực và khu vực lân cận

Trong khu vực nghiên cứu có ít công trình công cộng

Tuy nhiên, nhìn chung trên địa bàn huyện có một hệ thống công trình phục vụ công cộng tương đối hoàn chỉnh

Trang 14

Phần II : Nội Dung – Chương 1: Tổng Quan Về Đô Thị Phước Lộc

d.Vệ sinh môi trường

Trong khu vực, hiện tại có một bãi rác tập trung với quy mô lớn, gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

Hình 1.5:Hiện trạng bãi xử lý rác thải và vệ sinh môi trường

e.Nhận xét hiện trạng xây dựng khu vực

− Trên địa bàn thị trấn Cần Đước, việc phát triển đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến hệ thống giao thông đi ngang đô thị, bao gồm quốc lộ 50 và sông cần đước

− Từ giao thông đối ngoại này đã quyết định sự phát triển xây dựng đô thị Trong đó, các công trình công cộng đã hình thành và còn phát triển về phía xã Phước Đông

− Hiện trạng các công trình thuộc trung tâm hành chính huyện, khối nội chính như công an, tòa án, viện kiểm sát,… tập trung tại Khu phố 1A, dọc Quốc Lộ 50

− Các công trình thuộc văn hóa, y tế và giáo dục, đã xây dựng tại Khu Phố 5

− Cạnh quốc Lộ 50 qua nhánh sông Cần Đước đã hình thành trung tâm thương mại, bao gồm khu chợ, các ngành dịch vụ: ngân hàng, bưu điện, tài chính, kế hoạch,…

− Trên cơ sở đánh giá hiện trạng, cho thấy thị trấn Cần Đước được hình thành rõ nét, còn nhiều tiềm năng phát triển mạnh, bởi xây dựng các công trình thương mại dịch vụ và chung cư cao tầng, khi Khu Công Nghiệp Phước Đông phát triển

1.2.3.Hiện trạng giao thông

a.Giao thông đường bộ

Giao thông đối ngoại

Quốc lộ 50: đoạn qua huyện Cần Đước dài 12km Nền đường rộng 7m, loại mặt

Trang 15

Phần II : Nội Dung – Chương 1: Tổng Quan Về Đô Thị Phước Lộc

quan trọng nối Tp Hồ Chí Minh đến các tỉnh miền Tây, hỗ trợ luồng giao thông qua Quốc

lộ 1A, giúp lưu thông hàng hóa, tiếp cận khoa học kỹ thuật với các khu vực lân cận và đặc biệt là Tp Hồ Chí Minh

Tỉnh lộ 826: đoạn qua huyện Cần Đước dài 13km, nền đường 12m, mặt đường 12m, bê tông nhựa mới được đầu tư xây dựng nên chất lượng tốt

9-• Giao thông đối nội

Hệ thống đường đối nội hiện chưa hoàn chỉnh, chủ yếu là đường đất ven bờ ruộng và đường hẻm dẫn vào khu nhà ở

Trong tương lai, cần có giải pháp cải tạo và chỉnh trang lại những tuyến đường này nhằm đảm bảo sự liên hệ giữa các khu chức năng, mặt khác kết hợp hài hòa với cảnh quan khu vực

b.Giao thông đường thủy

Hệ thống sông rạch trên địa bàn Cần Đước tương đối phong phú nên khá thuận tiện cho việc phát triển giao thông thủy trên địa bàn Tuy nhiên, do nhiều kênh rạch nên hạn chế trong phát triển giao thông nội bộ vì phải xây dựng nhiều cầu cống

Trong khu vực nghiên cứu có đoạn sông Cần Đước chảy qua, với chiều rộng trung bình 60-70m, chiều dài khoảng 2,5km, ở chỗ tách nhánh có đập tràn điều tiết lưu lượng nước, là điều kiện rất thuận lợi cho khu vực trong việc khai thác lợi thế từ đường sông, kết hợp với giao thông đường bộ để hình thành mạng lưới giao thông hoàn chỉnh

Tuy nhiên tuyến sông có điều kiện thủy vận khó khăn do nhiều đoạn sông có bề rộng dưới 10m và bán kính cong nhỏ (khoảng 35m)

Với điều kiện cho phép khai thác vận tải các phương tiện vận tải cỡ nhỏ : Q

T

=5-10 DWT

Luồng hàng hóa và hành khách đi đến chủ yếu là hàng nội vùng trong vùng hấp dẫn của tuyến sông và liên vùng giữa các xã,thị trấn của huyện Cần Đước

+Hiện trạng cơ sở hạ tầng tuyến sông:

Thông số đường nước trên tuyến sông Cần Đước có điều kiện thủy vận khó khăn

do có bề rộng tuyến hẹp

Trang 16

Phần II : Nội Dung – Chương 1: Tổng Quan Về Đô Thị Phước Lộc

+Thực trạng bồi lắng , khan cạn

Đoạn sông có một số nơi luồng khan cạn gần chỗ giao với con rạch cần nạo vét để nâng cấp độ sâu chạy tàu

+Thực trạng các công trình đảm bảo hàng giang

Hệ thống các công trình đảm bảo hàng giang chưa có nên cần phải bổ sung, hệ thống công trình đảm bảo hàng giang

+Thực trạng các công trình vượt sông

Một số công trình vượt sông trên tuyến có tĩnh không và khảu độ thấp nên gây cản trở điều kiện thủy vận.Tình trạng không thống nhất giữa tuyến luồng và công trình vượt sông nên không cho phép tuyến có cấp kỹ thuật cao hơn

Về thoát nước đô thị, hiện nay Thị trấn Cần Đước với hệ thống thu nước mặt tại các

hố ga dọc theo các vỉa hè đường phố Dọc theo các đường nhựa có chiều dài là: 8.696m, đường bê tông có chiều dài là 1.102m Tuy nhiên, đến nay Thị Trấn Cần Đước chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung cho đô thị dân cư Ở khu vực nội thị, nước thải được thoát dựa vào hệ thống thoát nước mưa dọc theo các trục giao thông và đổ ra hệ thống sông, rạch

-Tại khu vực nghiên cứu quy hoạch

Trang 17

Phần II : Nội Dung – Chương 1: Tổng Quan Về Đô Thị Phước Lộc

Hiện nay tại khu vực nghiên cứu chưa có hệ thống cấp thoát nước đô thị.Nguồn cấp nước chủ yếu lấy từ tự nhiên.Thoát nước chủ yếu qua các kênh rạch,ruộng gần nhà dân

b.Hiện trạng cấp điện

Nguồn cấp điện: điện được cung cấp từ trạm 110/15 KV Nhà Bè đến, thuộc mạng cấp điện chung của tỉnh Long An

Mật độ phân bố trạm không đều, chủ yếu tập trung ở các trục đường chính

Mức độ tiêu thụ điện còn thấp, bình quân đạt 70-100KWh/người/năm

Đường dây 0,4 KV phần lớn chủ yếu dùng cáp ABC, tuy nhiên trong các ngõ hẻm đường dây còn câu móc lộn xộn, cỡ dây nhỏ

c.Hiện trạng thông tin liên lạc

Một số thông tin về hệ thống thông tin liên lạc trên địa bàn thị trấn Cần Đước:

Số máy điện thoại: 2.115 máy

Điểm cung cấp dịch vụ internet: 6

Trang 18

Phần II : Nội Dung – Chương 2: Quy Hoạch Đô Thị Phước Lộc Đến Năm 2030

CHƯƠNG 2: QUY HOẠCH ĐÔ THỊ PHƯỚC LỘC ĐẾN NĂM 2030

2.1 TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

2.1.1.Động lực phát triển đô thị

Long An là một trong những tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía nam.Hiện tại, nhiều khu đô thị mới, các khu vực hoạt động giải trí tại ngọai vi thành phố Hồ Chí Minh đang được hình thành, trong đó có tỉnh Long An

Khu vực nghiên cứu nằm kề bên trung tâm hiện tại của thị trấn Cần Đước, minh chứng cho việc mở rộng đô thị Cần Đước trong vòng 10, 20 năm tới là không thể tránh khỏi

Khu vực nghiên cứu có điều kiện thuận lợi về giao thông thủy và giao thông đường

bộ, nằm trên tuyến Quốc lộ 50 nối liền Tp Hồ Chí Minh-Long An-Tiền Giang Việc hình thành một khu dân cư đô thị mới sẽ đem lại sức sống mới và tiềm năng phát triển cho khu vực thị trấn Cần Đước

2.1.2.Dự báo quy mô dân số

Dự án quy hoạch nằm về phía Bắc thị trấn trải rộng trên 202 ha, được dự kiến phục

vụ cho một số lượng lớn dân cư mới từ 14 000 đến 18 000 người

Theo quy hoạch kinh tế xã hội huyện Cần Đước dân số dự kiến đến năm 2030:

18 000 người

2.1.3.Quy mô đất xây dựng đô thị Phước Lộc

Trên cơ sở nền đất hiện trạng quy hoạch phân khu chức năng mang lại một giải pháp chỉnh trang đô thị thỏa đáng với yêu cầu và mục đích của khu vực nghiên cứu và các hoạt động của thị trấn Cần Đước:

Dự kiến một nền tảng đô thị đổi mới, đảm bảo chất lượng cuộc sống, tiết kiệm và quan tâm đến môi trường, phù hợp với các hệ thống thủy văn và hệ sinh thái hiện hữu.Theo QCXDVN 1997 tập 1,đối với đô thị Phước Lộc được quy hoạch đến năm 2030

là đô thị loại V nên có các chỉ tiêu sử dụng đất cho khu dân dụng như:

Bảng 2.1: Chỉ tiêu các loại đất dân dụng trong khu đô thị Phước Lộc

Toàn khu dân cư

Trang 19

Phần II : Nội Dung – Chương 2: Quy Hoạch Đô Thị Phước Lộc Đến Năm 2030

Từ bảng chỉ tiêu sử dụng đất và dân số theo quy hoạch đến năm 2030 ta tiến hành lập bảng cân bằng các loại đất dân dụng trong khu đô thị Phước Lộc

Bảng 2.2:Bảng cân bằng các loại đất dân dụng trong khu đô thị Phước Lộc

DÂN SỐ DỰ KIẾN (2030) : 18000 NGƯỜI

ST

TL (%)

CT (m2/ng)

2.2.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

2.2.1.Các nguyên tắc định hướng quy hoạch

Đô thị được quy hoạch xây dựng trên cơ sở chuyển đổi đất ở và đất nông nghiệp Khu đô thị mới, khu ở công nhân phát triển gắn bó với phần nội thị trong hệ thống giao thông, hạ tầng, phục vụ công cộng và môi trường cảnh quan Mở rộng khu công nghiệp theo khu công nghiệp cũ và phát triển thêm khu công nghiệp về phía Bắc của khu đất qui hoạch

Xây dựng một đô thị hiện đại phù hợp với mô hình xã hội công nghiệp hóa, hiện đại

hóa theo chủ trương của Nhà nước Đô thị phát triển cân bằng giữa công nghiệp tập trung,

Trang 20

Phần II : Nội Dung – Chương 2: Quy Hoạch Đô Thị Phước Lộc Đến Năm 2030

dịch vụ thương mại và môi trường, du lịch sinh thái và văn hóa, góp phòng thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hóa – hiện đại hóa khu trung tâm với tính chất là đô thị loại IVvào năm 2030

Các công trình kiến trúc, đặt biệt là các công trình tạo bộ mặt cho đô thị phải thể hiện được tính hiện đại, tuy nhiên nó vẫn mang bản sắt dân tộc, địa phương Vấn đề xây dựng trước mắt phải phù hợp với phát triển lâu dài, phải tuân thủ trình tự xây dựng cơ bản, quy định lộ giới xây dựng rõ ràng Trong quá trình quy hoạch xây dựng phải tiến hành đồng bộ giữa các cơ sở sản xuất, dịch vụ với hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật

2.2.2.Các phương án cơ cấu phát triển đô thị

a.Những vấn đề cần quan tâm

Xác định một sự liên kết chặt chẽ về chương trình thực hiện dự án, mang lại một sự

đa dạng hóa xã hội, sự phát triển về nông nghiệp lân cận, sự phòng giữ chất lượng các cảnh quan hiện hữu, đáp ứng được các yêu cầu chống ngập lụt

Sự xen kẽ giữa các chương trình xây dựng nhà ở và hoạt động dành cho người lao động thu nhập thấp, với nhà ở cao cấp, cần kết hợp với các trang thiết bị và không gian công cộng, phục vụ cho hoạt động hiện tại ở Cần Đước, và các thị trấn lân cận

Dự kiến thực hiện một dự án mang ý nghĩa sinh thái, có thể áp dụng cho các đô thị khác có điều kiện tự nhiên tương tự

Mang lại một giải pháp chỉnh trang đô thị thỏa đáng với yêu cầu của khu vực nghiên cứu và các hoạt động của thị trấn Cần Đước:

Hướng đến tương lai qua việc bảo vệ các vùng tự nhiên dễ bị hư tốn và hạn chế các tác động của thủy triều và nguy cơ ngập lụt đến các vùng dân cư hiện hữu và được đô thị hóa

Hướng phát triển của khu đô thị trong tương lai sẽ là hướng Tây vì các hướng khác

bị ngăn cách bởi Quốc lộ 50,tỉnh lộ 826,trung tâm thị trấn Cần Đước nên khó khăn cho việc phát triển đô thị

+Ưu điểm:

Trang 21

Phần II : Nội Dung – Chương 2: Quy Hoạch Đô Thị Phước Lộc Đến Năm 2030

Hệ thống giao thông đối nội và đối ngoại tương đối hoàn chỉnh

Đảm bảo chỉ tiêu giao thông về tỷ lệ mật độ diện tích đường trên tổng diện tích khu

đô thị và chỉ tiêu giao thông về tỷ lệ chiều dài đường trên tổng diện tích khu đô thị

Phân khu chức năng

Khu thương mại dịch vụ được tổ chức dọc theo trục giao thông chính, thuận lợi cho giao thương hàng hóa

Công viên cây xanh - thể dục thể thao tập trung lại thành một khu lớn, đáp ứng tốt nhu cầu sinh hoạt, hoạt động thể thao của mọi người và dễ dàng cho việc tổ chức lễ hội khi cần thiết

Mật độ xây dựng thấp, tạo không gian thoáng đãng, góc nhìn rộng

+Khuyết điểm:

Giao thông

Chưa đảm bảo tính liên hoàn về giao thông

Hệ thống cầu bắc qua sông chưa hợp lý nên gây khó khăn cho người dân khi phải di chuyển xa

Phân khu chức năng

Diện tích cây xanh tự nhiên lớn, chưa tận dụng được tối đa quỹ đất để xây dựng

Do chưa khai thác hết quỹ đất để xây dựng khu ở, khi dự án đi vào hoạt động, sẽ phát sinh những nhu cầu mới về đất ở, bên cạnh đó việc đầu tư và thu hồi vốn sẽ bị hạn chế, ảnh hưởng về mặt kinh tế

Khu cây xanh được bố trí về phía Bắc khu trung tâm

Hướng phát triển của khu đô thị trong tương lai sẽ là hướng Tây vì các hướng khác

bị ngăn cách bởi Quốc lộ 50,tỉnh lộ 826,trung tâm thị trấn Cần Đước nên khó khăn cho việc phát triển đô thị

+Ưu điểm:

Giao thông

Hệ thống giao thông liên tục hoàn chỉnh, thuận lợi cả về giao thông thủy và giao thông bộ

Trang 22

Phần II : Nội Dung – Chương 2: Quy Hoạch Đô Thị Phước Lộc Đến Năm 2030

Trục giao thông chính liên kết chặt chẽ với hệ thống giao thông nội bộ trong khu vực quy hoạch và liên kết dễ dàng với hệ thống giao thông đối ngoại

Đường D1 chạy xuyên suốt từ Tỉnh lộ 826 xuống phía Nam tiếp giáp Hương lộ 21 Đây là trục xương sống của dự án, là tuyến dọc chạy song song với dòng sông Cần Đước.Giao với đường D1 có 2 đường chính của đô thị là đường N9 và N6.Hai trục đường Đông Tây chính kết nối các khu chức năng của đô thị với nhau tạo nên bộ khung phát triển của đô thị

Phân khu chức năng

Các khu chức năng được phân chia rõ ràng, tổ chức từng khu vực với tầng cao và mật độ khác nhau, đảm bảo sự hài hòa về kiến trúc đô thị

Khu trung tâm thương mại dịch vụ, khu giải trí với bãi đỗ xe tập trung đáp ứng tốt nhu cầu vui chơi, mua sắm của người dân trong và ngoài khu vực; đồng thời góp phần phát triển kinh tế cho khu vực được quy hoạch

Với vị trí thuận lợi, hệ thống công viên cây xanh kết hợp với công viên thể dục thể thao nằm dọc và ven theo sông Cần Đước, một mặt đón được gió mát từ sông thổi vào; mặt khác góp phần tạo cảnh quan đẹp cho bờ sông Nói chung, nhìn trên mặt bằng tổng thể, mảng xanh công cộng được phân bố khá hợp lý, tạo mối liên kết giữa các khu chức năng.Khu nhà ở kết hợp thương mại và khu thương mại dịch vụ được tổ chức dọc theo các trục giao thông chính, thuận lợi cho việc tiếp cận, giao thương hàng hóa

Mật độ xây dựng chung toàn khu khoảng 40%, tuy nhiên trong từng khu vực khác nhau sẽ có mật độ xây dựng khác nhau, mục đích nhằm khai thác tối đa giá trị sử dụng đất, đảm bảo hiệu quả đầu tư

Đất ở chiếm tỷ lệ lớn, đáp ứng nhu cầu về nhà ở trong hiện tại cũng như trong tương lai

+Khuyết điểm:

Diện tích công viên cây xanh nhiều nên không tận dụng tối đa hiệu quả dự án đầu tư

c.Lựa chọn phương án cơ cấu phát triển đô thị

Qua phân tích đặc điểm và ưu nhược điểm của 2 phương án cơ câu phát triển đô thị

ta quyết định lựa chon phương án 2 làm phương án phát triển đô thị Phước Lộc

2.2.3.Tổ chức không gian và bố trí các khu chức năng đô thị

a.Các trục giao thông và cảnh quan chính :

Hệ thống trung tâm dịch vụ và các công trình công cộng đô thị được xây dựng theo hướng đa trung tâm.Trung tâm hành chính thương mại được bố trí tại khu trung tâm

Trang 23

Phần II : Nội Dung – Chương 2: Quy Hoạch Đô Thị Phước Lộc Đến Năm 2030

Tổ chức các đường giao thông song song với QL.50 và tỉnh lộ 826 nối các khu chức năng đô thị với nhau Tạo mối liên hệ chặt chẽ giữa các khu vực chức năng lại với nhau.Các trục đường N6,N9 và D1 là đường trục chính thứ yếu đô thị tạo nên bộ khung cho hệ thống giao thông và sự phát triển của đô thị

Hệ thống cây xanh cách ly- mặt nước của đô thị được tổ chức theo sông Cần Đước

và rạch chính

Hệ thống công viên, vườn được tổ chức theo 2 cấp:

- Công viên cây xanh cấp đô thị được bố trí tập trung ở khu cây xanh với diện tích 6,82 ha gần khu trung tâm bao gồm:

- Trong các khu ở đều có các công viên gắn với công trình công cộng phục vụ khu ở, có diện tích từ 0,3 đến 0,8 ha

Toàn bộ các vườn hoa, công viên và trục cây xanh - mặt nước tạo thành 1 hệ thống liên kết hỗ trợ, đảm bảo cho từng đơn vị ở có cảnh quan và môi trường sống đô thị

b.Các khu chức năng chính

Khu dân cư 1: Nằm ở phía Nam của đô thị được giới hạn bởi đường D6 và đường

D7.Trong khu này còn có đường D1 và N6 cắt ngang.Ngoài ra còn có hệ thống đường giao thông nội bộ phục đi lại của cư dân trong vùng và liên hệ với các khu vực chức năng khác được dể dàng Trong khu vực này có một số công trình công cộng như: trường học,tổ dân phố

Đất ở trong khu dân cư 1 chủ yếu là đất dạng biệt thự và đất ở kết hợp thương mại.Khu dân cứ có tổng diện tích 23,28 ha với tổng dân số toàn khu vực khoảng 2284 người

Diện tích đất ở 17,9 ha

Trường học có diện tích khoảng 1,09 ha

Công viên cây xanh tổng diện tích khoảng 1,6 ha

Khu dân cư 2: Nằm ở phía nam đô thị,được giới hạn bởi đường D3,D5 và quốc lộ

50 Trong khu dân cư này còn có đường N6 cắt ngang.Ngoài ra còn có hệ thống đường nội

bộ nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại nội bộ và giao thông tiếp cận với các trục đường chính của khu đô thị Trong khu vực này có một số công trình công cộng như: trường học,công viên cây xanh phục vụ cho dân cư trong khu

Đất ở trong khu dân cư 2 chủ yếu là đất dạng biệt thự và đất ở kết hợp thương mại.Khu dân cư có tổng diện tích khoảng 8,8 ha với dân số toàn khu vực khoảng 1103 người

Trang 24

Phần II : Nội Dung – Chương 2: Quy Hoạch Đô Thị Phước Lộc Đến Năm 2030

Diện tích đất ở khoảng 7,9 ha

Trường học có diện tích khoảng 0,45 ha

Công viên cây xanh có diện tích khoảng 0,38 ha

Khu dân cư 3: nằm ở phía đông bắc của đô thị, được giới hạn bởi đường N9,D2,tỉnh

lộ 826 và quốc lộ 50 Trong khu dân cư này còn có đường N3 và N1 cắt ngang.Ngoài ra còn có hệ thống đường nội bộ nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại nội bộ và giao thông tiếp cận với các trục đường chính của khu đô thị Trong khu vực này có một số công trình công cộng như: trường học,công viên cây xanh,bến xe phục vụ cho dân cư trong khu vực và cho cả khu đô thị

Đất ở trong khu dân cư 3 chủ yếu là đất dạng chung cư và đất ở kết hợp thương mại.Khu dân cư có tổng diện tích khoảng 13 ha với dân số toàn khu vực khoảng 2960 người

Diện tích đất ở khoảng 10,2 ha

Trường học có diện tích khoảng 0,91 ha

Công viên cây xanh có diện tích khoảng 0,78 ha

Bến xe có diện tích 1,17 ha

Khu dân cư 4: nằm ở phía bắc của đô thị, được giới hạn bởi đường N2,D2 và tỉnh lộ

826.Trong khu dân cư này còn có đường D1 và N1 cắt ngang.Ngoài ra còn có hệ thống đường nội bộ nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại nội bộ và giao thông tiếp cận với các trục đường chính của khu đô thị Trong khu vực này có một số công trình công cộng như: trường học,công viên cây xanh,thể dục thể thao,hành chính phục vụ cho dân cư trong khu vực và cho cả khu đô thị

Đất ở trong khu dân cư 4 chủ yếu là đất dạng chung cư,biệt thự và đất ở kết hợp thương mại

Khu dân cư có tổng diện tích khoảng 23 ha với dân số toàn khu vực khoảng 4724 người

Diện tích đất ở khoảng 16,48 ha

Trường học có diện tích khoảng 0,44 ha

Công viên cây xanh có diện tích khoảng 0,88 ha

Công trình công cộng có diện tích khoảng 1ha

Đất thể dục thể thao có diện tích khoảng 0,36 ha

Khu dân cư 5: nằm ở phía bắc khu trung tâm của đô thị, được giới hạn bởi

Trang 25

Phần II : Nội Dung – Chương 2: Quy Hoạch Đô Thị Phước Lộc Đến Năm 2030

còn có hệ thống đường nội bộ nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại nội bộ và giao thông tiếp cận với các trục đường chính của khu đô thị Trong khu vực này có một số công trình công cộng như: trường học,công viên cây xanh,thể dục thể thao,bệnh viện,thương mại phục vụ cho dân cư trong khu vực và cho cả khu đô thị

Đất ở trong khu dân cư 5 chủ yếu là đất dạng nhà liền kề

Khu dân cư có tổng diện tích khoảng 27 ha với dân số toàn khu vực khoảng 3114 người

Diện tích đất ở khoảng 12,29 ha

Trường học có diện tích khoảng 2,2 ha

Công viên cây xanh có diện tích khoảng 1.61 ha

Đất thể dục thể thao có diện tích khoảng 0,38 ha

Bãi đậu xe có diện tích khoảng 0,52 ha

Đất thương mại dịch vụ có diện tích khoảng 4,09 ha

Bệnh viện có diên tích khoảng 2,8 ha

Khu dân cư 6: nằm ở phía nam khu trung tâm của đô thị, được giới hạn bởi đường

N10,D4,D5.Trong khu dân cư này còn có đường D1 cắt ngang.Ngoài ra còn có hệ thống đường nội bộ nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại nội bộ và giao thông tiếp cận với các trục đường chính của khu đô thị Trong khu vực này có một số công trình công cộng như: trường học,công viên cây xanh,bãi đậu xe phục vụ cho dân cư trong khu vực và cho cả khu đô thị

Đất ở trong khu dân cư 6 chủ yếu là đất dạng nhà liền kề

Khu dân cư có tổng diện tích khoảng 14 ha với dân số toàn khu vực khoảng 2099 người

Diện tích đất ở khoảng 10,5 ha

Trường học có diện tích khoảng 0,28 ha

Công viên cây xanh có diện tích khoảng 0.57 ha

Bãi đậu xe có diện tích khoảng 0,3 ha

Đất hạ tầng kỹ thuật có diện tích khoảng 0.13 ha

Khu trung tâm: nằm ở trung tâm của đô thị, được giới hạn bởi đường N9,N10,D4

và D5 Trong khu dân cư này còn có đường D1 cắt ngang.Ngoài ra còn có hệ thống đường nội bộ nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại nội bộ và giao thông tiếp cận với các trục đường chính của khu đô thị Trong khu vực này có một số công trình công cộng như: trường học,công

Trang 26

Phần II : Nội Dung – Chương 2: Quy Hoạch Đô Thị Phước Lộc Đến Năm 2030

viên cây xanh,hành chính,trung tâm văn hóa,thể dục thể thao phục vụ cho dân cư trong khu vực và cho cả khu đô thị

Đất ở trong khu trung tâm chủ yếu là đất dạng nhà liền kề

Khu trung tâm có tổng diện tích khoảng 16 ha với dân số toàn khu vực khoảng 1208 người

Diện tích đất ở khoảng 6,04 ha

Trường học có diện tích khoảng 2,3 ha

Công viên cây xanh có diện tích khoảng 0,43 ha

Đất hành chính có diện tích khoảng 1ha

Đất thể dục thể thao có diện tích khoảng 0,64 ha

Đất thương mại dịch vụ có diện tích khoảng 3,4 ha

Đất trung tâm văn hóa có diện tích khoảng 0,74

Trang 27

Phần II : Nội Dung – Chương 3: Quy Hoạch Hệ Thống Giao Thông Đến Năm 2030

CHƯƠNG 3 : QUY HOẠCH HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐẾN NĂM 2030 3.1 DỰ BÁO NHU CẦU HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐẾN NĂM 2030

3.1.1.Đặt vấn đề

a.Phương pháp tính

Ta áp dụng mô hình dự báo nhu cầu giao thông bốn bước (Sách :Điều tra kinh tế và

dự báo nhu cầu giao thông.TS.Trịnh Văn Chính.ĐH Giao Thông Vận Tải TPHCM)

Để thiết lập bề rộng đường và số làn xe của đường trong khu quy hoạch cần tính lưu lượng giao thông qua mặt cắt ngang của mỗi đường Lưu lượng giao thông qua mặt cắt ngang được tính toán theo sơ đồ sau:

b.Phân khu dự báo nhu cầu giao thông

Quy hoạch đô thị đến năm 2030 với các tính chất như sau:

+ Đô thị có tính chất là đô thị loại V

+ Diện tích khu đất quy hoạch là 202 ha

+ Dân số dự kiến tại thời điểm quy hoạch năm 2030 là 18.000 người

+ Các khu vực được chia như phần định hướng quy hoạch mạng lưới giao

thông, với dân số các khu được chia như Bảng 3.2.

Bảng 3.1: Phân khu tính toán mạng lưới giao thông

Khu dân cư 1 2284Khu dân cư 2 1103Khu cây xanh

Khu dân cư 3 2960Khu dân cư 4 4724Khu dân cư 5 3114Khu trung tâm 1208Khu dân cư 6 2099

Tính toán lưu lượng giao thông phát sinh của mỗi phân khu

Phân chia lưu lượng giao thông phát sinh và lưu lượng giao thông tập trung của

mỗi phân khu theo các hướng (ma trận đi đến O-D)Tính toán lưu lượng giao thông qua mặt cắt ngang

Thiết lập chiều rộng và số làn xe của mỗi đường

Trang 28

Phần II : Nội Dung – Chương 3: Quy Hoạch Hệ Thống Giao Thông Đến Năm 2030

c.Giả định nhu cầu giao thông

Các thành phần tham gia giao thông trong đô thị được chia làm 5 thành phần với tỷ lệ tham gia như

Bảng 3.2 :Thành phần tham gia giao thông

Loại nhu cầu Tỷ lệ

Giả sử tần suất di chuyển của các đối tượng lưu thông như sau:

Đi làm với tần suất P = 3.5 lần/ngày

Đi học với tần suất P = 4 lần/ngày

Thăm viếng giải trí với tần suất P=4 lần/tuần

3.1.2.Tính toán dự báo nhu cầu giao thông

a.Phân bố nhu cầu đi lại giữa các khu

Nhu cầu đi lại giữa các khu được xác định như sau:

N= S x n x PTrong đó

N – Nhu cầu đi lại (lượt người/ngày)

S – Số dân tính toán trong khu (người)

n – Tỷ lệ phần trăm dân số (%)

P – Tần suất đi lại (lượt/ngày)

Ta chọn khu điển hình để tính nhu cầu đi lại giữa các khu vực là khu dân cư 1:

Từ mật độ dân số theo chức năng các khu ở trong đô thị

Ví dụ tính toán với khu dân cư 1: Khu dân cư có tổng diện tích 23.28 ha với tổng dân

số toàn khu khoảng 2284 người

50% Đi làm:

3997100

5.3228450

Trang 29

Phần II : Nội Dung – Chương 3: Quy Hoạch Hệ Thống Giao Thông Đến Năm 2030

30% Đi học:

2741100

4228430

72228490

Tính toán cho các khu vực, ta được bảng tính toán như sau:

Bảng 3.3: Nhu cầu đi lại giữa các khu vực

Khu vực Dân số Đi làm Đi học Đi chơi

Khu cây xanh

Từ các bảng phân bố nhu cầu, ta tổng hợp được nhu cầu đi lại giữa các khu vực như

trong Phụ lục 1.1

b.Phân bố lưu lượng trên các tuyến đường

Lưu lượng giao thông của các khu được phân bố trên các tuyến đường như trong

bảng phân bố lưu lượng ở Phụ lục 1.2

3.2 QUY HOẠCH HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

3.2.1.Quan điểm quy hoạch:

Mạng lưới giao thông khu đô thị Phước Lộc sẽ tồn tại hàng trăm năm nên các chỉ tiêu không chỉ dựa vào dân số đô thị tính đến năm 2030 mà phải tính đến tương lai dài hạn hơn nhằm dự trữ đất cho các loại đất giao thông

Các tuyến đường đối ngoại phải nằm ngoài đô thị Khu trung tâm và các khu dân cư phải được cách li khỏi luồng xe quá cảnh

Các chỉ tiêu kỹ thuật giao thông đô thị được lấy theo các tiêu chuẩn đã quy định

Trang 30

Phần II : Nội Dung – Chương 3: Quy Hoạch Hệ Thống Giao Thông Đến Năm 2030

Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế xã hội, định hướng phát triển không gian thị trấn đến năm 2030 Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải và hiện trạng mạng lưới giao thông của thị trấn để quy hoạch hệ thống giao thông nhằm đưa ra phương hướng phát triển từng bước cho giai đoạn phát triển ngắn hạn cũng như cho tương lai

Quy hoạch phát triển hệ thống giao thông trong đô thị cơ bản dựa trên cơ sở hiện trạng, tuy nhiên cung phải thay đổi một số vấn đề như mở rộng chỉ giới xây dựng, phát triển giao thông công cộng, bến bãi, dịch vụ giao thông …với chỉ tiêu hiện đại phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia nhằm thuận tiện cho nhu cầu đi lại của nhân dân trong đô thị và liên hệ giữa các khu đô thị khác Cụ thể như sau:

3.2.2.Quy hoạch giao thông đối ngoại

a.Quy hoạch hệ thống giao thông đối ngoại

Quy hoạch mở rộng các tuyến đường hiện hữu đảm bảo kết nối liên tục thông suốt trong mạng lưới đường

Dựa trên các tuyến đường hiện hữu, tiến hành cải tạo hệ thống đường hiện hữu cũng như xây mới một số tuyến với chức năng đường nội bộ khu vực Các tuyến này phục vụ cho nhu cầu giao thông đối nội đồng thời nối ra mạng lưới đường chính tạo thành mạng lưới giao thông hoàn chỉnh, thỏa mãn yêu cầu giao thông đối nội và giao thông đối ngoại.Khu đất nghiên cứu quy hoạch tiếp cận với 2 trục giao thông chính là quốc lộ 50 và đường tỉnh 826, từ cở sở đó định hướng quy hoạch tổ chức hai tuyến giao thông có lộ giới 60m nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông đối ngoại đô thị và kết nối chặt chẽ với giao thông đi lại

Quốc lộ 50:Khu đô thị Phước Lộc nằm trên tuyến quốc lộ 50 nối liền Tp.Hồ Chí Minh-Long An-Tiền Giang hỗ trợ luồng giao thông qua Quốc lộ 1A nên việc hình thành một khu dân cư đô thị mới sẽ đem lại sức sống và tiềm năng phát triển cho khu vực thị trấn Cần Đước.Giúp cho việc lưu thông hàng hóa, tiếp cận khoa học kỹ thuật của đô thị Phước Lộc với các khu vực lân cận và đặc biệt là Tp Hồ Chí Minh.Quốc lộ 50 đoạn qua khu đô thị Phước Lộc dài 1886.5m,được quy hoạch với lộ giới 60m

Tỉnh lộ 826: đoạn qua huyện Cần Đước dài 13km,đoạn qua khu quy hoạch dài 1186.5m,được quy hoạch với lộ giới 60m

Bến xe được quy hoạch với diện tích 1,175 ha tại nơi giao nhau giữa quốc lộ 50 và tỉnh lộ 826 nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa với các đô thị khác

và phục vụ nhu cầu giao thông đối ngoại

b.Quy hoạch các thông sô kỹ thuật tuyến đường.

Theo TCXDVN 104 :2007 ta quy hoạch các thông số kỹ thuật các tuyến đường như sau :

Trang 31

Phần II : Nội Dung – Chương 3: Quy Hoạch Hệ Thống Giao Thông Đến Năm 2030

+Phần xe chạy

Phần xe chạy là phần mặt đường dành cho các phương tiện đi lại Bề rộng phần xe chạy có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của dòng xe, tốc độ chạy xe, khả năng thông hành và an toàn giao thông

Theo bảng 10 TCXDVN 104 :2007 ta chọn bề rộng 1 làn xe là 3,5m.Số làn xe lấy theo số làn xe mong muốn tương ứng với từng loại đường

+Lề đường

Lề đường là phần cấu tạo tiếp giáp với phần xe chạy có tác dụng bảo vệ kết cấu mặt đường, cải thiện tầm nhìn, tăng khả năng thông hành, tăng an toàn chạy xe, bố trí thoát nước.Lề đường có bề rộng mỗi bên là 0.75 m

+Phần phân cách

Phần phân cách bao gồm 2 loại:

- Phần phân cách giữa: dùng để phân tách các hướng giao thông ngược chiều.Dải phân cách giữa có bề rộng 3m

- Phần phân cách ngoài: dùng để phân tách giao thông chạy suốt có tốc độ cao với giao thông địa phương, tách xe cơ giới với xe thô sơ, tách xe chuyên dụng với các loại xe khác Dải phân cách ngoài giữa có bề rộng 2m

+Dải mép

Dải mép (dải an toàn) là phần bề rộng giữa dải phân cách và phần xe chạy có tác dụng bảo vệ mặt đường, và dẫn hướng- an toàn Dải mép được vạch sơn để dẫn hướng, chỉ phạm vi phần xe chạy cho người lái, tăng an toàn giao thông Kết cấu của dải mép được thiết kế như kết cấu phần xe chạy.Dải mép có bề rộng 0.25m

+Hè đường

Hè đường là bộ phận tính từ mép ngoài bó vỉa tới chỉ giới đường đỏ Hè đường có thể có nhiều chức năng như: bố trí đường đi bộ, bố trí cây xanh, cột điện, biển báo.Hè đường có bề rộng 7 m

Sơ đồ mặt cắt ngang các tuyến giao thông đối ngoại được thể hiện như hình vẽ:

Hình 3.2 : Mặt cắt ngang đường giao

thông đối ngoại

3.2.3.Quy hoạch giao thông đối nội a.Quy hoạch hệ thống giao thông đối nội.

Trang 32

Phần II : Nội Dung – Chương 3: Quy Hoạch Hệ Thống Giao Thông Đến Năm 2030

Quy hoạch mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến, mở mới một số đoạn đường đảm bảo kết nối liên tục thông suốt trong mạng lưới đường

Các trục giao thông trong đô thị đươc xây dựng theo mạng lưới dạng kết hợp tạo nên một bộ khung mạng lưới giao thông liên tục và đồng bộ liên kết các khu vực trong đô thị lại với nhau thành một thể thống nhất

Dựa trên các tuyến đường hiện hữu, tiến hành cải tạo hệ thống đường hiện hữu cũng như xây mới một số tuyến với chức năng đường trong nội bộ khu vực Các tuyến này có lộ giới từ 26 m đến 41m phục vụ nhu cầu giao thông đối nội đồng thời nối ra mạng lưới đường chính tạo thành mạng lưới giao thông hoàn chỉnh, thỏa mãn yêu cầu giao thông đối nội và giao thông đối ngoại

+Các tuyến giao thông đối nội trong đô thị được quy hoạch như sau:

Chọn trục giao thông đường D1,đường N9 và N6 làm 3 trục đường chính của đô thịTrục đường D1 là trục đường giao thông mang tính chất đường phố chính thứ yếu Đây là trục đường đóng vai trò chủ yếu trong lưu thông, là trục đường huyết mạch trong đô thị Trục đường này được xây dựng và phát triển theo hướng Bắc Nam, song song với tuyến đường Quốc lộ 50 và giao với Tỉnh lộ 826 Trục đường này đi xuyên qua khu đô thị, nối kết các khu chức năng trong đô thị với nhau, đồng thời nối kết các khu lân cận với khu

Các trục đường N2, N7, D3, D4, D7 là các trục đường ven sông, có tính chất là đường khu vực, tạo cảnh quan cho đô thị đồng thời nối kết các khu chức năng với khu trung tâm đô thị Trục đường được xây dựng và phát triển dọc theo sông Cần Đước đoạn đi qua đô thị, chính vì thế trục đường N2, N7, D3, D4, D7 không chỉ xây dựng để lưu thông

mà còn là trục đường tạo cảnh quan cho đô thị Đoạn đi dọc theo bờ sông Cần Đước khi xây dựng cần chú ý đến vẻ đẹp của khu vực xung quanh hai bên bờ sông

Lộ giới các tuyến đường đảm bảo theo phân cấp tầng bậc, chính phụ của hệ thống giao thông.Bề rộng lòng đường, bề rộng vỉa hè phải phù hợp Sự hình thành và phát triển của trục đường tạo nên sự đồng bộ giữa các trục đường giao thông trong đô thị, góp phần tạo nên một thế mạnh cho đô thị về du lịch, dịch vụ

Trục giao thông chính liên kết chặt chẽ với hệ thống giao thông nội bộ trong khu vực

Trang 33

Phần II : Nội Dung – Chương 3: Quy Hoạch Hệ Thống Giao Thông Đến Năm 2030

Hầu hết đường giao thông trong các khu ở đều có dải cây xanh phân cách ở giữa, có phần vỉa hè rộng, nhằm tạo cảnh quan đẹp và tăng thêm diện tích cây xanh công cộng

b.Quy hoạch các thông sô kỹ thuật tuyến đường.

Theo TCXDVN 104 :2007 ta quy hoạch các thông số kỹ thuật các tuyến đường như sau :

+Phần xe chạy

Phần xe chạy là phần mặt đường dành cho các phương tiện đi lại Bề rộng phần xe chạy có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của dòng xe, tốc độ chạy xe, khả năng thông hành và an toàn giao thông

Theo bảng 10 TCXDVN 104 :2007 ta chọn bề rộng 1 làn xe là 3,5m.Số làn xe lấy theo số làn xe mong muốn tương ứng với từng loại đường

+Lề đường

Lề đường là phần cấu tạo tiếp giáp với phần xe chạy có tác dụng bảo vệ kết cấu mặt đường, cải thiện tầm nhìn, tăng khả năng thông hành, tăng an toàn chạy xe, bố trí thoát nước.Lề đường được quy hoạch với bề rộng tùy thuộc cấp tuyến đường quy hoạch

+Phần phân cách

Phần phân cách dùng để phân tách giao thông chạy suốt có tốc độ cao với giao thông địa phương, tách xe cơ giới với xe thô sơ, tách xe chuyên dụng với các loại xe khác.Bề rộng dải phân cách tùy thuộc vào cấp độ mạng lưới đường có bề rộng từ 2-3m

+Dải mép

Dải mép (dải an toàn) là phần bề rộng giữa dải phân cách và phần xe chạy có tác dụng bảo vệ mặt đường, và dẫn hướng- an toàn Dải mép được vạch sơn để dẫn hướng, chỉ phạm vi phần xe chạy cho người lái, tăng an toàn giao thông Kết cấu của dải mép được thiết kế như kết cấu phần xe chạy Dải mép được quy hoạch với bề rộng tùy thuộc cấp tuyến đường quy hoạch

+Hè đường

Hè đường là bộ phận tính từ mép ngoài bó vỉa tới chỉ giới đường đỏ Hè đường có thể có nhiều chức năng như: bố trí đường đi bộ, bố trí cây xanh, cột điện, biển báo Hè đường được quy hoạch với bề rộng tùy thuộc cấp tuyến đường quy hoạch

+Bán kính quay xe tại nút giao thông

Theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam 01:2008 bán kính quay xe tại các ngã giao nhau R=8-15m tùy theo tính chất của các tuyến đường

Trang 34

Phần II : Nội Dung – Chương 3: Quy Hoạch Hệ Thống Giao Thông Đến Năm 2030

3.2.4.Phân cấp mạng lưới đường

a.Đường chính đô thị

Mạng lưới đường chính đô thị được bố trí theo tiêu chí phục vụ tốt thuận lợi cho việc

đi lại của đô thị, các hệ thống đường được tổ chức kết nối đồng bộ với mạng lưới đường nội bộ của đô thị, tạo nên một mạng lưới giao thuận lợi tương thích với từng khu vực và kết nối với các hệ thống giao thông đối ngoại

b.Đường giao thông liên khu vực – khu vực

Mạng lưới đường khu vực được tổ chức trên cơ sở các hệ trục giao thông chính và giao thông đối ngoại nhằm tạo nên một mạng lưới giao thông thuận lợi hoạt động nhịp nhàng giữa cấp đường đô thị và mạng lưới đường nội bộ trong các khu ở hoặc các công trình của khu vực, tùy thuộc vào từng tính chất của các khu vực, trong đồ án tổ chức các tiêu chuẩn đường tương thích

Bảng 3.4.Mạng lưới đường trong đô thị được phân cấp như trong

kế (km/h)

2 Đường phố gom N1, N2,N3, N4, N5, N7, N8,

3.2.5.Xác định mặt cắt ngang các tuyến đường

a Lưu lượng đi lại lớn nhất trên tuyến

Từ việc tính toán lưu lượng giao thông trên các tuyến đường ta có lưu lượng lớn nhất (lượt/ngày ) thông qua tuyến đường đó

Theo TCXDVN 104:2007 khi không có nghiên cứu gì đặc biệt ta lấy lưu lượng lớn nhất giờ cao điểm bằng 14% lưu lượng lớn nhất của ngày

Tính toán mặt cắt ngang các tuyến đường dựa vào lưu lượng đi lại lớn nhất trên tuyến

+Theo dự báo nhu cầu giao thông ở mục 3.1 ta có lưu lượng giao thông lớn nhất qua các tuyến đường:

Trang 35

Phần II : Nội Dung – Chương 3: Quy Hoạch Hệ Thống Giao Thông Đến Năm 2030

Tên đường Lưu lượng lớn nhất

(lượt/ngày)

Lưu lượng lớn nhất (lượt/h cao điểm)

b.Xác định mặt cắt ngang tuyến

Xác định mặt cắt ngang tuyến N2

Tuyến đường N2 có lưu lượng người tham gia giao thông lớn nhất là 10165 lượt người/ngày đêm

Theo TCXDVN 104 : 2007 chọn số xe giờ cao điểm bằng 14% tổng lượng xe ngày đêm

Lưu lượng lớn nhất (lượt/h cao điểm) của tuyến N2: 1460 (xe/gcđ)

Ta chọn trường hợp bất lợi nhất là mỗi lượt đi người dân sẽ đi bằng xe con để chọn

ra số lượng xe con quy đổi.Vậy lưu lượng lớn nhất (lượt/h cao điểm) của tuyến N2 là :

Trang 36

Phần II : Nội Dung – Chương 3: Quy Hoạch Hệ Thống Giao Thông Đến Năm 2030

nlx - Số làn xe yêu cầu (làn xe)

Nyc - Lưu lượng xe thiết kế theo giờ ở năm tính toán (xcqđ/giờ)

Z - Hệ số sử dụng khả năng thông hành, chọn Z= 0,8

Ptt - Khả năng thông hành tính toán của một làn xe (xcqđ/giờ.làn),

Ptt= 0,7÷0,9 Pln, chọn Ptt= 0,8Pln, đường nhiều làn có dãi phân cách

Ptt= 1800 Pln= 0,8 x 1800 (xcqđ/giờ.làn)

1800)(0,8

0,8

1460Z.P

Nn

tt

yc

= 1,27(làn xe)Với số làn xe tính toán nlx= 1,27 làn, ta chọn số làn xe theo n= 4 làn

Các tuyến còn lại tính toán tương tự, ta được bảng tổng hợp sau:

Bảng 3.6 :Tổng hợp mặt cắt ngang các tuyến đường

Tên đường

Lưu lượng xe thiết

kế (xcqđ/hcđ)

Số làn xe tính toán

Số làn xe thiết kế

c.Xác định bề rộng mặt cắt ngang

Từ số làn xe thiết kế của các tuyến đường, ta xác định các chỉ tiêu bề rộng mặt cắt đường dựa vào TCXDVN 104:2007:

Bảng 3.7 : Tổng hợp các chỉ tiêu bề rộng mặt cắt đường:

Trang 37

Phần II : Nội Dung – Chương 3: Quy Hoạch Hệ Thống Giao Thông Đến Năm 2030

đường dài (m)

(m)

Hè đường (m)

Làn đường (m)

Lề đường (m)

Dãi an toàn (m)

Dãi phân cách (m)

Bảng 3.8 : Tổng hợp mạng lưới đường:

STT Tên đường Chiều

dài (m)

Mặt cắt ngang đường (m) Lộ

giới (m)

Mặt cắt

Hè trái Lòng đường Hè phải

Trang 38

Phần II : Nội Dung – Chương 3: Quy Hoạch Hệ Thống Giao Thông Đến Năm 2030

Trang 39

Phần II : Nội Dung – Chương 3: Quy Hoạch Hệ Thống Giao Thông Đến Năm 2030

Hình 3.3 : Mặt cắt ngang đường giao thông đối nội

3.2.6.Quy hoạch định hướng phát triển giao thông công cộng

a.Đặt vấn đề

Cuộc sống thường nhật không thể chỉ dựa vào xe ô tô và năng lực vận chuyển của các phương tiện giao thông cá nhân bị hạn chế và phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố (Ví dụ như điều kiện tự nhiên, ách tắc giao thông, điều kiện sức khỏe của chủ phương tiện v.v…) Thêm vào đó, việc giao thông đi lại ngày càng nhiều dẫn đến những ảnh hương xấu cho môi trường sống đô thị (Ví dụ như tai nạn giao thông, ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn v.v…) cho nên mọi đô thị đều ưu tiên đưa vào những hệ thống giao thông công cộng đúng giờ, cao chức năng, đem lại hiệu quả cao nhất

Trên cơ sở phân tích các số liệu quy hoạch, bản đồ quy hoạch mặt bằng tổng thể, bản

đồ quy hoạch giao thông để tìm ra các điểm xuất phát và điểm thu hút hành khách Căn cứ vào hướng đi chủ yếu của dòng người để quy hoạch mạng lưới giao thông công cộng Phương án quy hoạch mạng lưới giao thông cộng cộng ở đây mới chỉ là sơ bộ

Trang 40

Phần II : Nội Dung – Chương 3: Quy Hoạch Hệ Thống Giao Thông Đến Năm 2030

b.Quy hoạch hệ thống giao thông công cộng

Giao thông hành khách là tổ chức vận chuyển hành khách trên các tuyến nhất định, toàn bộ các tuyến đó tạo nên một hệ thống tuyến Thiết kế hệ thống tuyến là một nhiệm vụ rất quan trọng bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới mức độ phục vụ giao thông hành khách Quá trình thiết kế hệ thống tuyến dựa vào hệ thống giao thông và biểu đồ dòng hành khách

đã xây dựng

Hệ thống tuyến giao thông công cộng chủ yếu đi ngang qua các trục chính của đô thị (tuyến đường D1, N9) Ngoài ra còn có các tuyến giao thông công cộng đường dài đi trên tuyến Quốc Lộ 50 và Tỉnh Lộ 826

c.Lựa chọn phương tiện

Hình 3.4: Loại xe buýt đề xuất sử dụng cho giao thông công cộng

Chọn xe ô tô buýt vì loại phương tiện này có nhiều ưu điểm so với các phương tiện khác như:

+ Giá thành rẻ nhất

+ Dùng ngay trên mạng lưới đường của đô thị

+ Cơ động, phù hợp với đô thị mới đang cần nhiều vốn đầu tư

+ Có thể sản xuất trong nước, không phụ thuộc công nghệ nước ngoài

Các phương tiện khác bao gồm xe con, xe 2 bánh phải hạn chế bằng cách tạo mọi ưu tiên cho người dân khi sử dụng giao thông công cộng, đặc biệt trong xử lý đường đi bộ trên vỉa hè sao cho thuận tiện

có thể đi vào khuôn viên, và chúng có hệ thống cây xanh và đường đi bộ nối liền với nhau Hành khách xuống xe có thể trực tiếp tiếp cận với mạng lưới cây xanh và đường dành riêng cho người đi bộ, tạo ra 1 tuyến đi an toàn, thân thiện

+ Bố trí các trạm dừng xe buýt cách nhau từ 300~600m

Ngày đăng: 14/05/2017, 04:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Hệ thống đập tràn ổn định mực nước - Do an tot nghiep
Hình 1.1 Hệ thống đập tràn ổn định mực nước (Trang 9)
Hình 1.2: Hiện trạng thủy văn khu vực - Do an tot nghiep
Hình 1.2 Hiện trạng thủy văn khu vực (Trang 11)
Hình 1.3:Hiện trạng xây dựng khu vực - Do an tot nghiep
Hình 1.3 Hiện trạng xây dựng khu vực (Trang 13)
Hình 1.4:Hiện trạng giao thông nội bộ khu vực - Do an tot nghiep
Hình 1.4 Hiện trạng giao thông nội bộ khu vực (Trang 13)
Bảng 3.3: Nhu cầu đi lại giữa các khu vực - Do an tot nghiep
Bảng 3.3 Nhu cầu đi lại giữa các khu vực (Trang 29)
Bảng 3.6 :Tổng hợp mặt cắt ngang các tuyến đường - Do an tot nghiep
Bảng 3.6 Tổng hợp mặt cắt ngang các tuyến đường (Trang 36)
Hình 3.3 : Mặt cắt ngang đường giao thông đối nội - Do an tot nghiep
Hình 3.3 Mặt cắt ngang đường giao thông đối nội (Trang 39)
Hình 4.1 : Sơ đồ xác định chiều rộng phần xe chạy - Do an tot nghiep
Hình 4.1 Sơ đồ xác định chiều rộng phần xe chạy (Trang 52)
Hình 4.2:Mặt cắt ngang điển hình - Do an tot nghiep
Hình 4.2 Mặt cắt ngang điển hình (Trang 56)
Hình 4.4:Sơ đồ xác định tầm nhìn xe chạy tại nút giao thông - Do an tot nghiep
Hình 4.4 Sơ đồ xác định tầm nhìn xe chạy tại nút giao thông (Trang 58)
Hình 4.6: Sơ đồ xác định đoạn nối siêu cao-đường cong chuyển tiếp - Do an tot nghiep
Hình 4.6 Sơ đồ xác định đoạn nối siêu cao-đường cong chuyển tiếp (Trang 63)
Bảng 4.3: Tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật của đường phố gom có Vtk=50km/h - Do an tot nghiep
Bảng 4.3 Tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật của đường phố gom có Vtk=50km/h (Trang 70)
Bảng 4.2:Đường cong đứng trên tuyến đường - Do an tot nghiep
Bảng 4.2 Đường cong đứng trên tuyến đường (Trang 70)
Hình 4.9 : Kết cấu áo đường phương án 2 - Do an tot nghiep
Hình 4.9 Kết cấu áo đường phương án 2 (Trang 79)
Bảng 4.13: Tính đổi tầng 2 lớp 1 từ dưới lên để tính E tb ’ -bảng C - Do an tot nghiep
Bảng 4.13 Tính đổi tầng 2 lớp 1 từ dưới lên để tính E tb ’ -bảng C (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w