Tài liệu trình bày cấu trúc, cách sử dụng, cách thành lập động từ phân từ II, dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại tiếp diễn. Mời các bạn cùng tham khảo. Thì hiện tại tiếp diễn,Thì trong tiếng Anh,Ôn tập thì trong tiếng Anh,Cách sử dụng thì trong tiếng Anh,Cấu trúc thì trong tiếng Anh
Trang 1THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
(PRESENT CONTINOUS TENSE)
I- CẤU TRÚC CỦA THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
1 Khẳng định:
S + am/is/are + V-ing
Trong đó: S (subject): Chủ ngữ
am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”
V-ing: là động từ thêm “–ing”
CHÚ Ý:
- S = I + am
- S = He/ She/ It + is
- S = We/ You/ They + are
Ví dụ:
- She is cooking with her mother (Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)
- We are studying English (Chúng tôi đang học Tiếng Anh.)
Ta thấy động từ trong câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cần phải có hai thành phần là: động từ “TO BE” và “V-ing” Với tùy từng chủ ngữ mà động từ “to be” có cách chia khác nhau
2 Phủ định:
S + am/ is/ are + not + V-ing
Trang 2CHÚ Ý:
- am not: không có dạng viết tắt
- is not = isn’t
- are not = aren’t
Ví dụ:
- My sister isn’t working now (Chị gái tôi đang không làm việc.)
- They aren’t watching the TV at present (Hiện tại tôi đang không xem ti vi.)
Đối với câu phủ định của thì hiện tại tiếp diễn ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be” rồi cộng động từ đuôi “–ing”
3 Câu hỏi:
Am/ Is/ Are + S + V-ing ?
Trả lời:
Yes, I + am – Yes, he/ she/ it + is – Yes, we/ you/ they + are
No, I + am not – No, he/ she/ it + isn’t – No, we/ you/ they + aren’t.
Đối với câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ
Ví dụ:
- Are you doing your homework? (Bạn đang làm bài tập về nhà phải không?)
Yes, I am./ No, I am not
Yes, he is./ No, he isn’t
II- CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
1 Diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói
Ví dụ:
Trang 3- We are studying Maths now (Bây giờ chúng tôi đang học toán)
Ta thấy tại thời điểm nói (bây giờ) thì việc học toán đang diễn ra nên ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn đạt
- She is walking to school at the moment (Lúc này cô ấy đang đi bộ tới trường.)
Vào thời điểm nói (lúc này) thì việc cô ấy đi bộ tới trường đang diễn ra nên ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn đạt
2 Diễn tả sự việc đang diễn ra xung quanh thời điểm nói
Ví dụ:
Ta hiểu tả ngay tại lúc nói người nói đang không đi nộp hồ sơ hay để tìm việc mà trong thời gian đó (có thể bắt đầu trước đó cả tháng) người nói đang tìm kiếm một công việc Nhưng khi muốn nói chung chung rằng điều gì đang xảy ra xung quanh thời điểm đó ta cũng sử dụng thì hiện tại tiếp diễn
Tương tự như câu trên, “làm việc cho công ty HDC không phải mới bắt đầu mà đã bắt đầu trước đó rồi Nhưng người nói muốn diễn đạt rằng sự việc đó đang diễn ra
3 Diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo một kế hoạch đã được lên lịch
cố định
Ví dụ:
I bought the ticket yesterday I am flying to New York tomorrow
Ta thấy có căn cứ, kế hoạch rõ ràng (tôi đã mua vé máy bay) nên ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để nói về một việc chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai
4 Diễn tả sự không hài lòng hay phàn nàn về việc gì trong câu sử dụng “always”
Ví dụ:
quần áo bẩn trên giường thế hả?)
Trang 4Ta thấy “always” là một trạng từ chỉ tần suất và thường được gặp trong thì hiện tại đơn Nhưng đó là khi đơn thuần muốn nói đến tần suất diễn ra của một sự việc nào đó Ví dụ như: “She always go to school at 6.30 am.” (Cô ấy luôn đi học vào lúc 6h30) Nhưng khi muốn diễn đạt sự khó chịu hay muốn phàn nàn về điều gì ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn
để nói.)
III- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
+ Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian:
- Now: bây giờ
- Right now: Ngay bây giờ
- At the moment: lúc này
- At present: hiện tại
- At + giờ cụ thể (at 12 o’lock)
+ Trong câu có các động từ như:
- Look! (Nhìn kìa!)
- Listen! (Hãy nghe này!)
- Keep silent! (Hãy im lặng)
Ví dụ:
- Now my sister is going shopping with my mother (Bây giờ em gái tôi đang đi mua sắm với mẹ của tôi.)
- Look! The train is coming (Nhìn kia! tàu đang đến.)
IV- QUY TẮC THÊM “- ING” SAU ĐỘNG TỪ
Thông thường ta chỉ cần cộng thêm “-ing” vào sau động từ Nhưng có một số chú ý như sau:
1 Với động từ tận cùng là MỘT chữ “e”:
Trang 5- Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”
Ví dụ: write – writing type – typing come – coming
- Tận cùng là HAI CHỮ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường
2 Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM
- Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”
Ví dụ: sto p – stopping ge t – getting pu t – putting
- CHÚ Ý:
Các trường hợp ngoại lệ:
beggin – beginning travel – travelling
prefer – preferring permit – permitting
3 Với động từ tận cùng là “ie”
- Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”
Ví dụ: lie – lying die - dying
V- BÀI LUYỆN TẬP THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc
1 Look! The car (go) so fast
2 Listen! Someone (cry) in the next room
3 Your brother (sit) next to the beautiful girl over there at present?
4 Now they (try) to pass the examination
5 It’s 12 o’clock, and my parents (cook) lunch in the kitchen
6 Keep silent! You (talk) so loudly
7 I (not stay) at home at the moment
Trang 68 Now she (lie) to her mother about her bad marks
9 At present they (travel) to New York
10 He (not work) in his office now
Bài 2: Xây dựng câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễm dựa vào các từ gợi ý cho sẵn
1 My/ father/ water/ some plants/ the/ garden
2 My/ mother/ clean/ floor/
3 Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant
4 They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ rainway/ station
5 My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture
VI- ĐÁP ÁN CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT
Bài 1:
1 Look! The car (go) so fast (Nhìn kìa! Chiếc xe đang đi nhanh quá.)
- is going (Giải thích: Ta thấy “Look!” là một dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn báo hiệu
một điều gì đang xảy ra Chủ ngữ là “the car” là ngôi thứ 3 số ít (tương ứng với “it”) nên ta sử dụng “is + going”)
2 Listen! Someone (cry) in the next room (Hãy nghe này! Ai đó đang khóc trong phòng bên)
- is crying (Giải thích: Ta thấy “Listen!” là một dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn báo
hiệu một điều gì đang xảy ra Chủ ngữ là “someone” (một ai đó), động từ theo sau chia theo chủ ngữ số ít nên ta sử dụng “is + crying”)
3 Your brother (sit) next to the beautiful girl over there at present? (Bây giờ anh trai của bạn đang ngồi cạnh cô gái xinh đẹp ở đằng kia phải không?
- Is your brother sitting (Giải thích: Ta thấy “at present” là dấu hiệu của thì hiện tại
tiếp diễn Đây là một câu hỏi, với chủ ngữ là “your brother” (ngôi thứ 3 số ít tương ứng với “he”) nên ta sử dụng “to be” là “is” đứng trước chủ ngữ Động từ “sit” nhân đôi phụ âm “t” rồi cộng “-ing”.)
4 Now they (try) to pass the examination (Bây giờ họ đang cố gắng để vượt qua kỳ thi.)
Trang 7- are trying (Giải thích: Ta thấy “now” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn Với chủ
ngữ là “they” ta sử dụng “to be” là “are + trying”.)
5 It’s 12 o’clock, and my parents (cook) lunch in the kitchen (Bây giờ là 12 giờ và bố
mẹ của tôi đang nấu bữa trưa ở trong bếp.)
- are cooking (Giải thích: Ta thấy “it’s 12 o’clock” là một thời gian cụ thể xác định ở
hiện tại nên ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn “Chủ ngữ “my parents” là số nhiều nên ta
sử dụng “to be” là “are + cooking”.)
6 Keep silent! You (talk) so loudly (Giữ yên lặng! Các em đang nói quá to đấy.)
- are talking (Giải thích: Ta thấy “Keep silent!” là một dấu hiệu của thì hiện tại tiếp
diễn báo hiệu một điều gì đang xảy ra Chủ ngữ là “you” nên ta sử dụng “are + crying”)
7 I (not stay) at home at the moment (Lúc này tôi đang không ở nhà.)
- am not staying (Giải thích: Ta thấy đây là câu phủ định Với chủ ngữ là “I” nên ta sử
dụng “to be” là “am + not + staying.)
8 Now she (lie) to her mother about her bad marks.(Bây giờ cô ấy đang nói dối mẹ cô ấy
về những điểm kém của mình.)
- is lying (Giải thích: Ta thấy “now” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn Với chủ
ngữ là “she” nên ta sử dụng “to be” là “is + lying”)
9 At present they (travel) to New York (Hiện tại họ đang đi du lịch tới New York.)
- are travelling (Giải thích: Ta thấy “at present” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp
diễn Với chủ ngữ là “they” nên ta sử dụng “to be” là “are + travelling)
10 He (not work) in his office now (Bây giờ anh ấy ấy đang không làm việc trong văn
phòng.)
- isn’t working (Giải thích: Ta thấy “now” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn
Đây là câu phủ định với chủ ngữ là “he” nên ta sử dụng “to be” là “is + working”.)
Bài 2:
1 My/ father/ water/ some plants/ the/ garden
Trang 8- My father is watering some plants in the garden (Bố của tôi đang tưới cây ở trong
vườn.)
2 My/ mother/ clean/ floor/
- My mother is cleaning the floor (Mẹ của tôi đang lau nhà.)
3 Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant
- Mary is having lunch with her friends in a restaurant (Mary đang ăn trưa với bạn trong
một quán ăn.)
4 They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ rainway/ station
- They are asking a man about the way to the rainway station (Họ đang hỏi một người
đàn ông về đường đi tới nhà ga.)
5 My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture
- My student is drawing a beautiful picture (Học trò của tôi đang vẽ một bức tranh rất
đẹp.)