1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

các phương thuốc đông y

72 784 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Đơn thuốc phải thỏa mãn được yêu cầu của từng đối tượng bệnh nhân cụ thể • Đơn thuốc phải phản ánh được tính chất và đặc điểm của YHCT: con người là một khối thống nhất, các bộ phận có liên quan đến nhau.

Trang 1

CÁC PHƯƠNG THUỐC ĐÔNG Y

Trang 2

LONG ĐỞM TẢ CAN THANG

Trang 3

Đơn thuốc YHCT gần giống đơn thuốc của YHHĐ nhưng có một số điểm khác sau:

• Phải đảm bảo cấu trúc của một phương thuốc:

QUÂN – THẦN – TÁ – SỨ

• Đơn thuốc phải thỏa mãn được yêu cầu của từng đối tượng bệnh nhân cụ thể

• Đơn thuốc phải phản ánh được tính chất và đặc điểm của

YHCT: con người là một khối thống nhất, các bộ phận có liên quan đến nhau

Trang 4

Một số phương pháp

KÊ ĐƠN THUỐC YHCT

- Ưu:

- Mỗi bài thuốc: Quân – Thần – Tá – Sứ

- Mỗi bài thuốc có chỉ định nhất định  gia giảm thích hợp cho từng đối tượng

- Là sản phẩm kinh nghiệm đúc kết qua nhiều đời

- Nhược:

- Bệnh tật luôn biến đổi và xuất hiện bệnh mới

- Để thực hiện phải nhớ 1 số lượng bài thuốc lớn

1 Kê đơn thuốc theo cổ phương

Trang 6

PHÂN TÍCH PHƯƠNG THUỐC

Trang 7

MỤC TIÊU BÀI HỌC

• Nhận biết được các thành phần của phương thuốc cổ truyền

• Công năng của phương thuốc

• Chủ trị của phương thuốc

• Cách bào chế, sử dụng và chống chỉ định của phương thuốc

Trang 8

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

• Đọc kỹ phương thuốc

• Đưa các vị thuốc trong phương về các nhóm phân loại của thuốc cổ truyền

• Nêu công năng - chủ trị của mỗi vị thuốc

• Tiến hành xác định các thành phần trong phương thuốc (cấu trúc phương thuốc)

1

2

3

4

Trang 9

CẤU TRÚC PHƯƠNG THUỐC

• Quân

• Thần

• Tá

• Sứ

Trang 10

CẤU TRÚC PHƯƠNG THUỐC

Là đầu vị trong bài thuốc dùng để chữa triệu chứng chính, do nguyên nhân bệnh gây ra, do tạng bệnh chính thể hiện

– Thường thang thuốc chỉ có 1 vị quân (cơ phương),

ít khi có 2 vị quân (ngẫu phương)

Trang 11

CẤU TRÚC PHƯƠNG THUỐC

- Gồm một hay nhiều vị thuốc (>= 2 vị) có tác dụng hỗ trợ cho vị quân giải quyết triệu chứng chính của bệnh

- Nhận dạng vị thần:

• Cùng nhóm với vị quân nhưng tác dụng yếu hơn

• Khác nhóm với vị quân nhưng cùng tác dụng

THẦN

Trang 12

CẤU TRÚC PHƯƠNG THUỐC

– Là vị thuốc có tác dụng:

• Dẫn thuốc quy vào kinh lạc

• Điều hòa phương thuốc khi phương thuốc tác dụng quá mạnh

• Giải quyết triệu chứng nào đó của bệnh

• Giải độc

– Thường là cam thảo, những phương về thận thường là trạch tả, có khi là cát cánh

SỨ

Trang 13

CẤU TRÚC PHƯƠNG THUỐC

– Là những vị thuốc để giải quyết các triệu chứng phụ

Trang 14

CÔNG NĂNG PHƯƠNG THUỐC

• Là tổng hợp các công năng của từng thành phần

Tuy nhiên, không nên coi công năng của phương là tổng cộng công năng của từng thành phần

• Thường dựa vào công năng của QUÂN & THẦN để tìm

ra công năng của phương thuốc

Trang 15

CHỦ TRỊ PHƯƠNG THUỐC

• Trên cơ sở công năng, có thể chỉ ra hướng điều trị cho phương thuốc

*Ví dụ: công năng Bổ phế âm, chủ trị Ho do phế âm hư

• Có thể từ một công năng có thể vận dụng chữa nhiều bệnh khác nhau

Trang 16

CHÚ Ý KHI SỬ DỤNG

• Đối tượng sử dụng: phụ nữ có thai, TE, người già …

• Kiêng kỵ: thể bệnh (hàn, nhiệt …)

• Kiêng các loại thức ăn: đậu xanh, cải bẹ, cải củ…

• Chế biến các vị thuốc, bào chế phương (sắc, hoàn, tán…)

Trang 17

PHÂN TÍCH MỘT SỐ PHƯƠNG THUỐC

Trang 19

Sinh địa Thanh nhiệt lương huyết, sinh tân

Thục địa Bổ huyết

Bách hợp Bổ âm, quy kinh phế  bổ phế âm

Mạch môn Dưỡng âm sinh tân, quy kinh phế

Huyền sâm Thanh nhiệt giáng hỏa, sinh tân dưỡng huyết, quy

kinh phế Đương quy Bổ huyết, hoạt huyết

Bạch thược Bổ huyết, hoạt huyết

Cam thảo Dẫn thuốc

Cát cánh Ôn hóa hàn đàm, chỉ ho

BÁCH HỢP CỐ KIM THANG

Trang 21

BÁCH HỢP CỐ KIM THANG

• Công năng: Tư âm nhuận phế hoá đàm chỉ khái

(Bổ phế âm chỉ khái)

• Chủ trị:

- Phế âm hư, ho khan, đờm đặc khó khạc, họng khô rát, ho ra

máu, viêm phế quản, giãn phế quản, viêm phổi

- Âm hư hỏa vượng, lòng bàn chân, bàn tay nóng, ra mồ hôi trộm

• Phân tích: Phối hợp tác dụng các vị thuốc trong đơn làm cho

âm dịch dần dần đầy đủ, hư hoả được trừ; phế thận được

nuôi các chứng sẽ tự hết

• Kiêng kỵ: Người tz vị hư hàn, phụ nữ có thai

• Cách dùng: Sắc kĩ 3 lần, chia 3 lần uống trong ngày, uống lúc

ấm

Trang 23

Nhân sâm Bố khí – Đại bổ nguyên khí

Đương quy Bổ huyết, hoạt huyết

Bạch truật Bổ khí, kiện tỳ

Hoàng kỳ Bổ khí phần trung tiêu

Trần bì Hành khí (tránh gây trệ)

Thăng ma Trị khí phần trung tiêu bị sa giáng

BỔ TRUNG ÍCH KHÍ THANG

Trang 25

• Công năng: Bổ trung ích khí, thăng dương khí, kiện tz hòa vị

- Sốt nhẹ kéo dài, mệt mỏi do khí hư (cam ôn trừ đại

nhiệt)

BỔ TRUNG ÍCH KHÍ THANG

Trang 26

• Phân tích:

- Bài này Dĩ thăng vi giáng = lấy thăng làm giáng, thăng

thanh giáng trọc

- Vừa bổ khí kiện tz để chữa gốc của khí hư, lại thăng

dương khí bị hãm ở dưới, khiến cái đục giáng xuống, cái thanh thăng lên do đó điều hoà được tz vị mọi chứng sẽ hết

• Kiêng kỵ: Người cao huyết áp, hỏa vượng, chứng thực

nhiệt, thấp nhiệt, khí trệ ở hạ tiêu (vì thấp nhiệt, khí trệ ở

hạ tiêu cho thăng lên càng uất trệ), khí nghịch như hen suyễn, nôn, nấc Không dùng cho trẻ em vì thuần dương

• Cách dùng: Sắc kĩ 3 lần, chia 3 lần uống trong ngày, uống

trước bữa ăn 1 h

BỔ TRUNG ÍCH KHÍ THANG

Trang 28

Cam thảo

chích

Dẫn thuốc vào kinh

Can

khương

Ôn trung khứ hàn

Mạch nha Tiêu đạo

Bạch linh Lợi thủy, kiện tỳ

Bạch truật Bổ khí, kiện tỳ

CHỈ THỰC TIÊU BĨ HOÀN

Bán hạ chế

Hành khí, hóa thấp

Đảng sâm Bổ khí, kiện tỳ Hậu phác Hành khí, hóa thấp

Hoàng liên

Thanh nhiệt táo thấp, loại thấp nhiệt trung tiêu

Chỉ thực Phá khí giáng

nghịch, tiêu tích

Trang 30

• Công năng: Hành khí hóa thấp, tiêu bĩ tích; kiện tz hòa vị

• Chủ trị:

- Rối loạn tiêu hoá: Thiên về tích trệ ứ đọng thành cục

khối, vùng dưới tim đầy bí, đau bụng, ăn không tiêu, đại tiên không thông do tz vị hư khí trệ, hàn nhiệt thấp cùng nhau tích kết lại gây ra

- Viêm dạ dày, đại tràng mạn tính

CHỈ THỰC TIÊU BĨ HOÀN

Trang 31

• Phân tích: - Hoàng liên khổ, hàn tiết giáng; can khương

tân, nhiệt thăng tán nên điều hoà được hàn nhiệt, giảm thực nhiệt ở tràng vị, giảm tính háo của bài thuốc ảnh

hưởng đến vị nên giải được bĩ kết

• Phối hợp thuốc: Có tiêu, bổ, có hàn, nhiệt khiến công phạt

mà không gây hại chính khí, bổ không gây đầy trướng mà đạt được công hiệu tiêu bĩ, trừ đầy, kiện tz hoà vị (tiêu bổ đồng trị)

• Kiêng kỵ: Phụ nữ có thai (chỉ thực: phá khí), đang cho con

bú (mạch nha làm mất sữa), tz vị quá hư nhược, sa giáng

• Cách dùng: Dạng thuốc hoàn ngày uống 15-20g/ 2 lần

CHỈ THỰC TIÊU BĨ HOÀN

Trang 32

4 ĐỘC HOẠT KÝ SINH THANG

Tang ký sinh 20g

Trang 33

ĐỘC HOẠT KÝ SINH THANG

Ngưu tất Hoạt huyết, thông kinh hoạt lạc (gián tiếp

trừ phong thấp) Sinh địa Thanh nhiệt lương huyết, sinh tân dịch

Trang 34

ĐỘC HOẠT KÝ SINH THANG

Bạch thược Bổ huyết, chỉ huyết, thư cân, giảm đau

Xuyên khung Hoạt huyết, thông kinh hoạt lạc

Quế tâm Thông kinh hoạt lạc

Bạch linh Lợi thủy, thẩm thấp

Phòng phong Trừ phong, giảm đau

Đương quy Bổ huyết, hoạt huyết, thông kinh lạc, gián

tiếp trừ phong thấp Cam thảo Dẫn thuốc

Trang 35

ĐỘC HOẠT KÝ SINH THANG

Tang ký sinh 20g

Trang 36

• Công năng: Trừ phong thấp, bổ khí huyết, ích can thận, chỉ thống

• Chủ trị:

- Phong hàn thấp tý: Đau các khớp, viêm khớp dạng thấp,

thoái hoá khớp, đau lưng tê mỏi, đau dây thần kinh (chủ yếu các khớp tư thắt lưng đến các chi), kèm can thận hư, khí huyết hư

ĐỘC HOẠT KÝ SINH THANG

Trang 37

• Phân tích: Bài thuốc có 2 phần:

- Phần khu tà

- Phần bổ chính (bát trân)

- Các vị thuốc phối hợp có tác dụng làm kiên cố cả ngọn lẫn gốc, khiến khí huyết đầy đủ mà phong thấp bị trừ, can thận mạnh tê đau tự khỏi

• Kiêng kỵ: Phụ nữ có thai, phong thấp thể nhiệt

ĐỘC HOẠT KÝ SINH THANG

Trang 39

HOẮC HƯƠNG CHÍNH KHÍ TÁN

Tử tô Tân ôn giải biểu, giải cảm hàn, kiện vị, chỉ nôn

Đại phúc bì Hạ khí hành thuỷ, thông đại tiểu tràng

Trần bì Hành khí, chỉ nôn, chỉ tả

Bạch truật Bổ khí, kiện tỳ

Hậu phác Hành khí, hóa thấp ở tỳ vị, trị hoắc loạn

Cam thảo Dẫn thuốc, chỉ ho

Hoắc hương Hóa thấp, thanh nhiệt ở tỳ vị, chỉ nôn, trị hoắc loạn Bạch chỉ Tân ôn giải biểu, tán hàn

Bạch linh Kiện tỳ, lợi thủy

Bán hạ chế Ôn hóa hàn đàm, chỉ ho giáng nghịch

Cát cánh Ôn hóa hàn đàm, chỉ ho

Trang 41

• Công năng: Tán hàn giải biểu, hoá thấp hoà vị

(phương hương hoá thấp)

Trang 42

• Phân tích:

- Bài thuốc biểu lí đồng giải, vừa bổ vừa tả

- Phối hợp sử dụng các thuốc này khiến phong hàn phải

tán, thấp trọc phải hoá, tz vị được hoà, ắt các chứng thổ

tả, hàn nhiệt tự hết

• Kiêng kỵ:

- Phụ nữ có thai, rối loạn tiêu hoá do thấp nhiệt

- Người âm hư, tân dịch khô háo nên thận trọng vì có

nhiều vị tính ôn, nhiều vị hóa thấp

• Cách dùng: Tán bột mịn, ngày uống 10-15g/2 lần, uống với

nước ấm, uống sau ăn nhẹ

HOẮC HƯƠNG CHÍNH KHÍ TÁN

Trang 43

6 KIỆN TỲ HOÀN

Hoàng liên 10g Mạch nha sao 20g

Đảng sâm 20g Nhục đậu khấu 40g Thần khúc sao 20g

Trang 44

6 KIỆN TỲ HOÀN

Bạch truật Kiện tỳ, tiêu thực

Mộc hương Hành khí, hòa vị

Hoàng liên Thanh nhiệt táo thấp

Cam thảo Dẫn thuốc

Bạch linh Kiện tỳ, lợi thủy

Đảng sâm Bổ trung ích khí, sinh tân

Thần khúc sao Tiêu thực, hóa tích

Trang 45

6 KIỆN TỲ HOÀN

Trần bì Hành khí, tiêu thực

Sa nhân Hành khí, hòa vị Mạch nha sao Tiêu thực, hóa tích Sơn tra Tiêu thực, hóa tích

Hoài Sơn Kiện tỳ, chỉ tả

Nhục đậu khấu Kiện tỳ, chỉ tả

Trang 46

6 KIỆN TỲ HOÀN

Hoàng liên 10g Mạch nha sao 20g

Đảng sâm 20g Nhục đậu khấu 40g Thần khúc sao 20g

Trang 47

Như vậy làm cho thức ăn đình tích lại tiêu đi, tz kiện vận, vị khí hòa, thấp nhiệt bị thanh lợi

Trang 48

6 KIỆN TỲ HOÀN

• Kiêng kỵ:

- Phụ nữ cho con bú (mạch nha làm mất sữa)

- Người có thấp nhiệt ở tz vị, âm hư dương vượng

• Cách dùng: Dạng thuốc hoàn ngày uống 15-20g/ 2 lần

Trang 49

Xa tiền tử 4g

7 LONG ĐỞM TẢ CAN THANG

Trang 50

Long đởm thảo Thanh nhiệt táo thấp, thanh

can hỏa Hoàng cầm Thanh can nhiệt

Trạch tả Lợi thủy thẩm thấp

Mộc thông Lợi thủy thẩm thấp

LONG ĐỞM TẢ CAN THANG

Trang 51

Đương quy Bổ huyết, hoạt huyết

Sinh địa Thanh nhiệt lương huyết

Xa tiền tử Lợi niệu, loại thấp nhiệt

LONG ĐỞM TẢ CAN THANG

Trang 52

Xa tiền tử 4g

LONG ĐỞM TẢ CAN THANG

Trang 53

• Công năng: Thanh thấp nhiệt ở can đởm, ở hạ tiêu, tả can hoả (Tả thực hoả ở can đởm, trừ thấp nhiệt ở hạ tiêu)

• Chủ trị:

- Chữa các bệnh thuộc can nhiệt, can hoả: Biểu hiện đau mạng sườn, miệng đắng, mắt đỏ (viêm màng tiếp hợp

cấp), ù tai, viêm tai giữa, viêm túi mật, viêm gan siêu vi

trùng, cao huyết ấp thể nhiệt

- Chữa viêm cầu thận cấp, viêm tinh hoàn, viêm bàng

quang, viêm đường tiết liệu, tiểu buốt, tiểu dắt, hội chứng Cushing, bạch cầu cấp, viêm tuyến tiền liệt

* Lưu ý: Khi khỏi bệnh thì ngừng thuốc

LONG ĐỞM TẢ CAN THANG

Trang 54

- 3 vị thuốc lợi tiểu để đưa thấp nhiệt ở hạ tiêu ra ngoài

- Thanh thấp nhiệt ở can đởm bằng hai con đường: Dùng thuốc khổ hàn và thuốc lợi thuỷ

- Bài thuốc phối hợp trong tả có bổ, trong thông lợi có tư dưỡng làm cho hoả giáng, nhiệt thanh, thấp trọc tan bệnh sẽ khỏi

• Kiêng kỵ: Phụ nữ có thai, tz vị hư hàn, tiêu chảy do hàn

• Cách dùng: sắc kĩ 3 lần chia 3 lần uống trong ngày, uông lúc ấm, sau khi ăn nhẹ

LONG ĐỞM TẢ CAN THANG

Trang 55

8 NGÂN KIỀU TÁN

Đạm trúc diệp 16g Sinh cam thảo 20g

Ngưu bàng tử 24g

Trang 56

Ngưu

bàng tử

Phát tán phong nhiệt, giải độc

Kim ngân hoa

Thanh nhiệt giải độc, sát khuẩn

Bạc hà Phát hãn, giải biểu

nhiệt

Sinh cam thảo

Dẫn thuốc

Đậu xị (đậu đen)

Giải biểu, trừ phiền

Trang 57

8 NGÂN KIỀU TÁN

Đạm trúc diệp 16g Sinh cam thảo 20g

Ngưu bàng tử 24g

Trang 58

- Cảm mạo phong nhiệt

- Viêm đường hô hấp trên, viêm amidan cấp, dị ứng, ban chẩn, quai bị, ngứa, mụn nhọt, viêm não Nhật bản B, viêm phế quản cấp

Trang 59

8 NGÂN KIỀU TÁN

• Phân tích:

- Là phương thuốc tiêu biểu về tân lương giải biểu

- Dùng Đậu xị, Ngưu bàng tử, Kinh giới, Bạc hà giải biểu phát

hãn, khu tà ngoại xuất Dùng Ngưu bàng tử, Cát cánh, Sinh cam thảo để thanh tuyên phế khí mà lợi yết hầu để chữa ho, đau

họng Liên kiều, Ngân hoa, Trúc diệp để thanh nhiệt mà giải nhiệt

độc Vì vậy, đặc điểm bài thuốc này là tân lương thấu phát; mới mắc bệnh ngoại cảm nhiệt, tà ở phế vệ đều dùng được

• Kiêng kỵ: Mụn nhọt đã vỡ, mụn nhọt ở thể hư, tz vị hư hàn, cảm

hàn

• Cách dùng: Tán bột mịn, ngày uống 10-15g/2 lần, uống với nước

ấm, uống sau ăn nhẹ

Trang 61

• Trong bài thuốc này, thuốc bổ + tả đi thành cặp để

điều hòa, không gây ứ trệ

BÁT VỊ QUẾ PHỤ = LỤC VỊ + QUẾ, PHỤ

Bổ

Kinh thận

Thục địa Bổ huyết, bổ thận âm

Tả Trạch tả Lợi thủy, thanh thấp nhiệt

Bổ

Kinh can

Sơn thù Bổ can, lợi thủy

Tả Đan bì Thanh can tả hỏa, lợi thấp

Bổ

Kinh tỳ

Hoài sơn Kiện tỳ, bổ khí trung tiêu

Trang 62

• Khác với Lục vị (Công năng: Bổ thận âm), Bát vị có

thêm Quế nhục và Phụ tử chế

BÁT VỊ QUẾ PHỤ = LỤC VỊ + QUẾ, PHỤ

Quế nhục Bổ mệnh môn hỏa, ấm thận

Phụ tử chế Hồi dương cứu nghịch, trừ hàn, ấm thận

Trang 63

HỌC THUYẾT THỦY HỎA

HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG

Trang 64

HỌC THUYẾT THỦY HỎA

• Học thuyết Thuỷ Hoả quan niệm:

- Lúc có thai thì hai quả thận hình thành đầu tiên Thận là gốc của

tiên thiên, gồm cả Thuỷ lẫn Hoả và Thận chi phối đến sức khoẻ,

cuộc sống con người

- Thận trái là Thận âm, chủ thuỷ, sinh huyết, sinh tinh, sinh tinh dịch, đàm ẩm Thận bên phải là Thận dương, chủ hoả là chính khí

- Âm Thuỷ – Dương Hoả lưu hành trong con người phải cân bằng

nhau thì con người mới khoẻ mạnh

+ Nếu bên tả Thận âm suy thì dẫn đến các chứng thuỷ khô, huyết

táo, làm cho hoả động sinh nóng rát, đỏ mặt ho hen, khó ngủ… phải

dùng thang Lục vị để bổ thuỷ cho bằng với Hoả

+ Nếu Dương Hoả hư do Âm Thuỷ mạnh lên, gấy mất cân bằng, làm

Thận Hoả không yên, long hoả bốc lên, gây chứng phong hoả như nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi… phải dùng thang Bát vị để bổ Hoả,

bổ dương khí, làm ấm Thận Dương, đưa phù du hoả trở về Thận

Trang 66

• Công năng: Ôn bổ thận dương

• Chủ trị: Thận dương hư:

- Lưng, gối đau mỏi, tứ chi lạnh, nửa người dưới lạnh, tiểu nhiều hoặc tiểu không thông, yếu sinh lí

- Viêm thận mạn tính, suy nhược thần kinh thể thận

dương hư, cao huyết áp thể dương hư, huyết áp thấp, phì đại tiền liệt tuyến

- Viêm phế quản mạn, hen phế quản mạn, ho đàm ẩm

thuỷ thũng

- Hội chứng lão suy, đục thủy tinh thể, loãng xương

Trang 67

THẬN KHÍ HOÀN

• Phân tích:

Dựa trên nền bổ âm (lục vị) để bổ dương vì:

- Âm dương cùng gốc Khéo bổ dương tất phải trong âm cầu dương, dương được âm trợ thì sinh hoá vô cùng

- Ich hỏa nguyên để tiêu âm hàn = dẫn hỏa quy nguyên để tiêu âm hàn”

- Theo âm hoá dương, bổ hoả để giúp thuỷ

- Phục linh, Trạch tả: Lợi thuỷ thẩm thấp; Đan bì: Thanh can tả hoả; phối hợp với các vị thuốc bổ thận ý tưởng là trong bổ có tả làm cho

bổ mà không lắng nhờn bẩn (không gây ứ trệ)

• Kiêng kỵ: Phụ nữ có thai, người âm hư, thể nhiệt, cao huyết áp thể

hỏa vượng, trẻ em

• Cách dùng: Hoàn to ngày uống 2 hoàn chia 2 lần, hoàn nhỏ ngày

uống 10g chia 2 lần, uống sau bữa ăn

Trang 68

10 THẬP TOÀN ĐẠI BỔ

Trang 69

Xuyên khung Hoạt huyết

Bạch truật Bổ khí, kiện tỳ Thục địa Bổ huyết

Quế nhục Ôn trung khứ

hàn

Hoàng kỳ Bổ khí

Trang 70

Đảng sâm 100g Đương quy 60g

THẬP TOÀN ĐẠI BỔ

Trang 71

• Công năng: Bổ khí huyết (thiên về hư hàn)

• Chủ trị:

- Khí huyết hư: biểu hiện da trắng nhợt, vàng bủng thiếu

máu, hồi hộp, trống ngực, ăn kém, chậm tiêu, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu

- Suy nhược cơ thể, rối loạn kinh nguyệt, rong kinh, nhọt loét lâu liền miệng, sa dạ dày, mất ngủ, chứng tý, các phản ứng phụ độc của hoá trị liệu, giảm bạch cầu

Trang 72

THẬP TOÀN ĐẠI BỔ

• Phân tích:

- Trong phương Nhân sâm, Hoàng kz, Bạch truật, Bạch phục linh,

Cam thảo kiện tz ích khí

- Đương quy, Bạch thược, Thục địa tư dưỡng can huyết

- Xuyên khung nhập vào phần huyết mà l{ khí, làm cho Đương quy,

Thục địa bổ mà không trệ

- Quế nhục cay, ngọt, ứng dụng trong phương thuốc dưỡng huyết

bổ khí có sự vận dương khí, có công năng cổ vũ sự sinh trưởng của khí huyết

Phối ngũ toàn bài thu được Công năng bổ khí huyết

• Kiêng kỵ: Thận trọng cho phụ nữ có thai

• Cách dùng: Dạng thuốc hoàn ngày uống 15-20g/ 2 lần

Ngày đăng: 09/05/2017, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w