• Đơn thuốc phải thỏa mãn được yêu cầu của từng đối tượng bệnh nhân cụ thể • Đơn thuốc phải phản ánh được tính chất và đặc điểm của YHCT: con người là một khối thống nhất, các bộ phận có liên quan đến nhau.
Trang 1CÁC PHƯƠNG THUỐC ĐÔNG Y
Trang 2LONG ĐỞM TẢ CAN THANG
Trang 3Đơn thuốc YHCT gần giống đơn thuốc của YHHĐ nhưng có một số điểm khác sau:
• Phải đảm bảo cấu trúc của một phương thuốc:
QUÂN – THẦN – TÁ – SỨ
• Đơn thuốc phải thỏa mãn được yêu cầu của từng đối tượng bệnh nhân cụ thể
• Đơn thuốc phải phản ánh được tính chất và đặc điểm của
YHCT: con người là một khối thống nhất, các bộ phận có liên quan đến nhau
Trang 4Một số phương pháp
KÊ ĐƠN THUỐC YHCT
- Ưu:
- Mỗi bài thuốc: Quân – Thần – Tá – Sứ
- Mỗi bài thuốc có chỉ định nhất định gia giảm thích hợp cho từng đối tượng
- Là sản phẩm kinh nghiệm đúc kết qua nhiều đời
- Nhược:
- Bệnh tật luôn biến đổi và xuất hiện bệnh mới
- Để thực hiện phải nhớ 1 số lượng bài thuốc lớn
1 Kê đơn thuốc theo cổ phương
Trang 6PHÂN TÍCH PHƯƠNG THUỐC
Trang 7MỤC TIÊU BÀI HỌC
• Nhận biết được các thành phần của phương thuốc cổ truyền
• Công năng của phương thuốc
• Chủ trị của phương thuốc
• Cách bào chế, sử dụng và chống chỉ định của phương thuốc
Trang 8CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
• Đọc kỹ phương thuốc
• Đưa các vị thuốc trong phương về các nhóm phân loại của thuốc cổ truyền
• Nêu công năng - chủ trị của mỗi vị thuốc
• Tiến hành xác định các thành phần trong phương thuốc (cấu trúc phương thuốc)
1
2
3
4
Trang 9CẤU TRÚC PHƯƠNG THUỐC
• Quân
• Thần
• Tá
• Sứ
Trang 10CẤU TRÚC PHƯƠNG THUỐC
Là đầu vị trong bài thuốc dùng để chữa triệu chứng chính, do nguyên nhân bệnh gây ra, do tạng bệnh chính thể hiện
– Thường thang thuốc chỉ có 1 vị quân (cơ phương),
ít khi có 2 vị quân (ngẫu phương)
Trang 11CẤU TRÚC PHƯƠNG THUỐC
- Gồm một hay nhiều vị thuốc (>= 2 vị) có tác dụng hỗ trợ cho vị quân giải quyết triệu chứng chính của bệnh
- Nhận dạng vị thần:
• Cùng nhóm với vị quân nhưng tác dụng yếu hơn
• Khác nhóm với vị quân nhưng cùng tác dụng
THẦN
Trang 12CẤU TRÚC PHƯƠNG THUỐC
– Là vị thuốc có tác dụng:
• Dẫn thuốc quy vào kinh lạc
• Điều hòa phương thuốc khi phương thuốc tác dụng quá mạnh
• Giải quyết triệu chứng nào đó của bệnh
• Giải độc
– Thường là cam thảo, những phương về thận thường là trạch tả, có khi là cát cánh
SỨ
Trang 13CẤU TRÚC PHƯƠNG THUỐC
– Là những vị thuốc để giải quyết các triệu chứng phụ
Trang 14CÔNG NĂNG PHƯƠNG THUỐC
• Là tổng hợp các công năng của từng thành phần
Tuy nhiên, không nên coi công năng của phương là tổng cộng công năng của từng thành phần
• Thường dựa vào công năng của QUÂN & THẦN để tìm
ra công năng của phương thuốc
Trang 15CHỦ TRỊ PHƯƠNG THUỐC
• Trên cơ sở công năng, có thể chỉ ra hướng điều trị cho phương thuốc
*Ví dụ: công năng Bổ phế âm, chủ trị Ho do phế âm hư
• Có thể từ một công năng có thể vận dụng chữa nhiều bệnh khác nhau
Trang 16CHÚ Ý KHI SỬ DỤNG
• Đối tượng sử dụng: phụ nữ có thai, TE, người già …
• Kiêng kỵ: thể bệnh (hàn, nhiệt …)
• Kiêng các loại thức ăn: đậu xanh, cải bẹ, cải củ…
• Chế biến các vị thuốc, bào chế phương (sắc, hoàn, tán…)
Trang 17PHÂN TÍCH MỘT SỐ PHƯƠNG THUỐC
Trang 19Sinh địa Thanh nhiệt lương huyết, sinh tân
Thục địa Bổ huyết
Bách hợp Bổ âm, quy kinh phế bổ phế âm
Mạch môn Dưỡng âm sinh tân, quy kinh phế
Huyền sâm Thanh nhiệt giáng hỏa, sinh tân dưỡng huyết, quy
kinh phế Đương quy Bổ huyết, hoạt huyết
Bạch thược Bổ huyết, hoạt huyết
Cam thảo Dẫn thuốc
Cát cánh Ôn hóa hàn đàm, chỉ ho
BÁCH HỢP CỐ KIM THANG
Trang 21BÁCH HỢP CỐ KIM THANG
• Công năng: Tư âm nhuận phế hoá đàm chỉ khái
(Bổ phế âm chỉ khái)
• Chủ trị:
- Phế âm hư, ho khan, đờm đặc khó khạc, họng khô rát, ho ra
máu, viêm phế quản, giãn phế quản, viêm phổi
- Âm hư hỏa vượng, lòng bàn chân, bàn tay nóng, ra mồ hôi trộm
• Phân tích: Phối hợp tác dụng các vị thuốc trong đơn làm cho
âm dịch dần dần đầy đủ, hư hoả được trừ; phế thận được
nuôi các chứng sẽ tự hết
• Kiêng kỵ: Người tz vị hư hàn, phụ nữ có thai
• Cách dùng: Sắc kĩ 3 lần, chia 3 lần uống trong ngày, uống lúc
ấm
Trang 23Nhân sâm Bố khí – Đại bổ nguyên khí
Đương quy Bổ huyết, hoạt huyết
Bạch truật Bổ khí, kiện tỳ
Hoàng kỳ Bổ khí phần trung tiêu
Trần bì Hành khí (tránh gây trệ)
Thăng ma Trị khí phần trung tiêu bị sa giáng
BỔ TRUNG ÍCH KHÍ THANG
Trang 25• Công năng: Bổ trung ích khí, thăng dương khí, kiện tz hòa vị
- Sốt nhẹ kéo dài, mệt mỏi do khí hư (cam ôn trừ đại
nhiệt)
BỔ TRUNG ÍCH KHÍ THANG
Trang 26• Phân tích:
- Bài này Dĩ thăng vi giáng = lấy thăng làm giáng, thăng
thanh giáng trọc
- Vừa bổ khí kiện tz để chữa gốc của khí hư, lại thăng
dương khí bị hãm ở dưới, khiến cái đục giáng xuống, cái thanh thăng lên do đó điều hoà được tz vị mọi chứng sẽ hết
• Kiêng kỵ: Người cao huyết áp, hỏa vượng, chứng thực
nhiệt, thấp nhiệt, khí trệ ở hạ tiêu (vì thấp nhiệt, khí trệ ở
hạ tiêu cho thăng lên càng uất trệ), khí nghịch như hen suyễn, nôn, nấc Không dùng cho trẻ em vì thuần dương
• Cách dùng: Sắc kĩ 3 lần, chia 3 lần uống trong ngày, uống
trước bữa ăn 1 h
BỔ TRUNG ÍCH KHÍ THANG
Trang 28Cam thảo
chích
Dẫn thuốc vào kinh
Can
khương
Ôn trung khứ hàn
Mạch nha Tiêu đạo
Bạch linh Lợi thủy, kiện tỳ
Bạch truật Bổ khí, kiện tỳ
CHỈ THỰC TIÊU BĨ HOÀN
Bán hạ chế
Hành khí, hóa thấp
Đảng sâm Bổ khí, kiện tỳ Hậu phác Hành khí, hóa thấp
Hoàng liên
Thanh nhiệt táo thấp, loại thấp nhiệt trung tiêu
Chỉ thực Phá khí giáng
nghịch, tiêu tích
Trang 30• Công năng: Hành khí hóa thấp, tiêu bĩ tích; kiện tz hòa vị
• Chủ trị:
- Rối loạn tiêu hoá: Thiên về tích trệ ứ đọng thành cục
khối, vùng dưới tim đầy bí, đau bụng, ăn không tiêu, đại tiên không thông do tz vị hư khí trệ, hàn nhiệt thấp cùng nhau tích kết lại gây ra
- Viêm dạ dày, đại tràng mạn tính
CHỈ THỰC TIÊU BĨ HOÀN
Trang 31• Phân tích: - Hoàng liên khổ, hàn tiết giáng; can khương
tân, nhiệt thăng tán nên điều hoà được hàn nhiệt, giảm thực nhiệt ở tràng vị, giảm tính háo của bài thuốc ảnh
hưởng đến vị nên giải được bĩ kết
• Phối hợp thuốc: Có tiêu, bổ, có hàn, nhiệt khiến công phạt
mà không gây hại chính khí, bổ không gây đầy trướng mà đạt được công hiệu tiêu bĩ, trừ đầy, kiện tz hoà vị (tiêu bổ đồng trị)
• Kiêng kỵ: Phụ nữ có thai (chỉ thực: phá khí), đang cho con
bú (mạch nha làm mất sữa), tz vị quá hư nhược, sa giáng
• Cách dùng: Dạng thuốc hoàn ngày uống 15-20g/ 2 lần
CHỈ THỰC TIÊU BĨ HOÀN
Trang 324 ĐỘC HOẠT KÝ SINH THANG
Tang ký sinh 20g
Trang 33ĐỘC HOẠT KÝ SINH THANG
Ngưu tất Hoạt huyết, thông kinh hoạt lạc (gián tiếp
trừ phong thấp) Sinh địa Thanh nhiệt lương huyết, sinh tân dịch
Trang 34ĐỘC HOẠT KÝ SINH THANG
Bạch thược Bổ huyết, chỉ huyết, thư cân, giảm đau
Xuyên khung Hoạt huyết, thông kinh hoạt lạc
Quế tâm Thông kinh hoạt lạc
Bạch linh Lợi thủy, thẩm thấp
Phòng phong Trừ phong, giảm đau
Đương quy Bổ huyết, hoạt huyết, thông kinh lạc, gián
tiếp trừ phong thấp Cam thảo Dẫn thuốc
Trang 35ĐỘC HOẠT KÝ SINH THANG
Tang ký sinh 20g
Trang 36• Công năng: Trừ phong thấp, bổ khí huyết, ích can thận, chỉ thống
• Chủ trị:
- Phong hàn thấp tý: Đau các khớp, viêm khớp dạng thấp,
thoái hoá khớp, đau lưng tê mỏi, đau dây thần kinh (chủ yếu các khớp tư thắt lưng đến các chi), kèm can thận hư, khí huyết hư
ĐỘC HOẠT KÝ SINH THANG
Trang 37• Phân tích: Bài thuốc có 2 phần:
- Phần khu tà
- Phần bổ chính (bát trân)
- Các vị thuốc phối hợp có tác dụng làm kiên cố cả ngọn lẫn gốc, khiến khí huyết đầy đủ mà phong thấp bị trừ, can thận mạnh tê đau tự khỏi
• Kiêng kỵ: Phụ nữ có thai, phong thấp thể nhiệt
ĐỘC HOẠT KÝ SINH THANG
Trang 39HOẮC HƯƠNG CHÍNH KHÍ TÁN
Tử tô Tân ôn giải biểu, giải cảm hàn, kiện vị, chỉ nôn
Đại phúc bì Hạ khí hành thuỷ, thông đại tiểu tràng
Trần bì Hành khí, chỉ nôn, chỉ tả
Bạch truật Bổ khí, kiện tỳ
Hậu phác Hành khí, hóa thấp ở tỳ vị, trị hoắc loạn
Cam thảo Dẫn thuốc, chỉ ho
Hoắc hương Hóa thấp, thanh nhiệt ở tỳ vị, chỉ nôn, trị hoắc loạn Bạch chỉ Tân ôn giải biểu, tán hàn
Bạch linh Kiện tỳ, lợi thủy
Bán hạ chế Ôn hóa hàn đàm, chỉ ho giáng nghịch
Cát cánh Ôn hóa hàn đàm, chỉ ho
Trang 41• Công năng: Tán hàn giải biểu, hoá thấp hoà vị
(phương hương hoá thấp)
Trang 42• Phân tích:
- Bài thuốc biểu lí đồng giải, vừa bổ vừa tả
- Phối hợp sử dụng các thuốc này khiến phong hàn phải
tán, thấp trọc phải hoá, tz vị được hoà, ắt các chứng thổ
tả, hàn nhiệt tự hết
• Kiêng kỵ:
- Phụ nữ có thai, rối loạn tiêu hoá do thấp nhiệt
- Người âm hư, tân dịch khô háo nên thận trọng vì có
nhiều vị tính ôn, nhiều vị hóa thấp
• Cách dùng: Tán bột mịn, ngày uống 10-15g/2 lần, uống với
nước ấm, uống sau ăn nhẹ
HOẮC HƯƠNG CHÍNH KHÍ TÁN
Trang 436 KIỆN TỲ HOÀN
Hoàng liên 10g Mạch nha sao 20g
Đảng sâm 20g Nhục đậu khấu 40g Thần khúc sao 20g
Trang 446 KIỆN TỲ HOÀN
Bạch truật Kiện tỳ, tiêu thực
Mộc hương Hành khí, hòa vị
Hoàng liên Thanh nhiệt táo thấp
Cam thảo Dẫn thuốc
Bạch linh Kiện tỳ, lợi thủy
Đảng sâm Bổ trung ích khí, sinh tân
Thần khúc sao Tiêu thực, hóa tích
Trang 456 KIỆN TỲ HOÀN
Trần bì Hành khí, tiêu thực
Sa nhân Hành khí, hòa vị Mạch nha sao Tiêu thực, hóa tích Sơn tra Tiêu thực, hóa tích
Hoài Sơn Kiện tỳ, chỉ tả
Nhục đậu khấu Kiện tỳ, chỉ tả
Trang 466 KIỆN TỲ HOÀN
Hoàng liên 10g Mạch nha sao 20g
Đảng sâm 20g Nhục đậu khấu 40g Thần khúc sao 20g
Trang 47Như vậy làm cho thức ăn đình tích lại tiêu đi, tz kiện vận, vị khí hòa, thấp nhiệt bị thanh lợi
Trang 486 KIỆN TỲ HOÀN
• Kiêng kỵ:
- Phụ nữ cho con bú (mạch nha làm mất sữa)
- Người có thấp nhiệt ở tz vị, âm hư dương vượng
• Cách dùng: Dạng thuốc hoàn ngày uống 15-20g/ 2 lần
Trang 49Xa tiền tử 4g
7 LONG ĐỞM TẢ CAN THANG
Trang 50Long đởm thảo Thanh nhiệt táo thấp, thanh
can hỏa Hoàng cầm Thanh can nhiệt
Trạch tả Lợi thủy thẩm thấp
Mộc thông Lợi thủy thẩm thấp
LONG ĐỞM TẢ CAN THANG
Trang 51Đương quy Bổ huyết, hoạt huyết
Sinh địa Thanh nhiệt lương huyết
Xa tiền tử Lợi niệu, loại thấp nhiệt
LONG ĐỞM TẢ CAN THANG
Trang 52Xa tiền tử 4g
LONG ĐỞM TẢ CAN THANG
Trang 53• Công năng: Thanh thấp nhiệt ở can đởm, ở hạ tiêu, tả can hoả (Tả thực hoả ở can đởm, trừ thấp nhiệt ở hạ tiêu)
• Chủ trị:
- Chữa các bệnh thuộc can nhiệt, can hoả: Biểu hiện đau mạng sườn, miệng đắng, mắt đỏ (viêm màng tiếp hợp
cấp), ù tai, viêm tai giữa, viêm túi mật, viêm gan siêu vi
trùng, cao huyết ấp thể nhiệt
- Chữa viêm cầu thận cấp, viêm tinh hoàn, viêm bàng
quang, viêm đường tiết liệu, tiểu buốt, tiểu dắt, hội chứng Cushing, bạch cầu cấp, viêm tuyến tiền liệt
* Lưu ý: Khi khỏi bệnh thì ngừng thuốc
LONG ĐỞM TẢ CAN THANG
Trang 54- 3 vị thuốc lợi tiểu để đưa thấp nhiệt ở hạ tiêu ra ngoài
- Thanh thấp nhiệt ở can đởm bằng hai con đường: Dùng thuốc khổ hàn và thuốc lợi thuỷ
- Bài thuốc phối hợp trong tả có bổ, trong thông lợi có tư dưỡng làm cho hoả giáng, nhiệt thanh, thấp trọc tan bệnh sẽ khỏi
• Kiêng kỵ: Phụ nữ có thai, tz vị hư hàn, tiêu chảy do hàn
• Cách dùng: sắc kĩ 3 lần chia 3 lần uống trong ngày, uông lúc ấm, sau khi ăn nhẹ
LONG ĐỞM TẢ CAN THANG
Trang 558 NGÂN KIỀU TÁN
Đạm trúc diệp 16g Sinh cam thảo 20g
Ngưu bàng tử 24g
Trang 56Ngưu
bàng tử
Phát tán phong nhiệt, giải độc
Kim ngân hoa
Thanh nhiệt giải độc, sát khuẩn
Bạc hà Phát hãn, giải biểu
nhiệt
Sinh cam thảo
Dẫn thuốc
Đậu xị (đậu đen)
Giải biểu, trừ phiền
Trang 578 NGÂN KIỀU TÁN
Đạm trúc diệp 16g Sinh cam thảo 20g
Ngưu bàng tử 24g
Trang 58- Cảm mạo phong nhiệt
- Viêm đường hô hấp trên, viêm amidan cấp, dị ứng, ban chẩn, quai bị, ngứa, mụn nhọt, viêm não Nhật bản B, viêm phế quản cấp
Trang 598 NGÂN KIỀU TÁN
• Phân tích:
- Là phương thuốc tiêu biểu về tân lương giải biểu
- Dùng Đậu xị, Ngưu bàng tử, Kinh giới, Bạc hà giải biểu phát
hãn, khu tà ngoại xuất Dùng Ngưu bàng tử, Cát cánh, Sinh cam thảo để thanh tuyên phế khí mà lợi yết hầu để chữa ho, đau
họng Liên kiều, Ngân hoa, Trúc diệp để thanh nhiệt mà giải nhiệt
độc Vì vậy, đặc điểm bài thuốc này là tân lương thấu phát; mới mắc bệnh ngoại cảm nhiệt, tà ở phế vệ đều dùng được
• Kiêng kỵ: Mụn nhọt đã vỡ, mụn nhọt ở thể hư, tz vị hư hàn, cảm
hàn
• Cách dùng: Tán bột mịn, ngày uống 10-15g/2 lần, uống với nước
ấm, uống sau ăn nhẹ
Trang 61• Trong bài thuốc này, thuốc bổ + tả đi thành cặp để
điều hòa, không gây ứ trệ
BÁT VỊ QUẾ PHỤ = LỤC VỊ + QUẾ, PHỤ
Bổ
Kinh thận
Thục địa Bổ huyết, bổ thận âm
Tả Trạch tả Lợi thủy, thanh thấp nhiệt
Bổ
Kinh can
Sơn thù Bổ can, lợi thủy
Tả Đan bì Thanh can tả hỏa, lợi thấp
Bổ
Kinh tỳ
Hoài sơn Kiện tỳ, bổ khí trung tiêu
Trang 62• Khác với Lục vị (Công năng: Bổ thận âm), Bát vị có
thêm Quế nhục và Phụ tử chế
BÁT VỊ QUẾ PHỤ = LỤC VỊ + QUẾ, PHỤ
Quế nhục Bổ mệnh môn hỏa, ấm thận
Phụ tử chế Hồi dương cứu nghịch, trừ hàn, ấm thận
Trang 63HỌC THUYẾT THỦY HỎA
HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
Trang 64HỌC THUYẾT THỦY HỎA
• Học thuyết Thuỷ Hoả quan niệm:
- Lúc có thai thì hai quả thận hình thành đầu tiên Thận là gốc của
tiên thiên, gồm cả Thuỷ lẫn Hoả và Thận chi phối đến sức khoẻ,
cuộc sống con người
- Thận trái là Thận âm, chủ thuỷ, sinh huyết, sinh tinh, sinh tinh dịch, đàm ẩm Thận bên phải là Thận dương, chủ hoả là chính khí
- Âm Thuỷ – Dương Hoả lưu hành trong con người phải cân bằng
nhau thì con người mới khoẻ mạnh
+ Nếu bên tả Thận âm suy thì dẫn đến các chứng thuỷ khô, huyết
táo, làm cho hoả động sinh nóng rát, đỏ mặt ho hen, khó ngủ… phải
dùng thang Lục vị để bổ thuỷ cho bằng với Hoả
+ Nếu Dương Hoả hư do Âm Thuỷ mạnh lên, gấy mất cân bằng, làm
Thận Hoả không yên, long hoả bốc lên, gây chứng phong hoả như nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi… phải dùng thang Bát vị để bổ Hoả,
bổ dương khí, làm ấm Thận Dương, đưa phù du hoả trở về Thận
Trang 66• Công năng: Ôn bổ thận dương
• Chủ trị: Thận dương hư:
- Lưng, gối đau mỏi, tứ chi lạnh, nửa người dưới lạnh, tiểu nhiều hoặc tiểu không thông, yếu sinh lí
- Viêm thận mạn tính, suy nhược thần kinh thể thận
dương hư, cao huyết áp thể dương hư, huyết áp thấp, phì đại tiền liệt tuyến
- Viêm phế quản mạn, hen phế quản mạn, ho đàm ẩm
thuỷ thũng
- Hội chứng lão suy, đục thủy tinh thể, loãng xương
Trang 67THẬN KHÍ HOÀN
• Phân tích:
Dựa trên nền bổ âm (lục vị) để bổ dương vì:
- Âm dương cùng gốc Khéo bổ dương tất phải trong âm cầu dương, dương được âm trợ thì sinh hoá vô cùng
- Ich hỏa nguyên để tiêu âm hàn = dẫn hỏa quy nguyên để tiêu âm hàn”
- Theo âm hoá dương, bổ hoả để giúp thuỷ
- Phục linh, Trạch tả: Lợi thuỷ thẩm thấp; Đan bì: Thanh can tả hoả; phối hợp với các vị thuốc bổ thận ý tưởng là trong bổ có tả làm cho
bổ mà không lắng nhờn bẩn (không gây ứ trệ)
• Kiêng kỵ: Phụ nữ có thai, người âm hư, thể nhiệt, cao huyết áp thể
hỏa vượng, trẻ em
• Cách dùng: Hoàn to ngày uống 2 hoàn chia 2 lần, hoàn nhỏ ngày
uống 10g chia 2 lần, uống sau bữa ăn
Trang 6810 THẬP TOÀN ĐẠI BỔ
Trang 69Xuyên khung Hoạt huyết
Bạch truật Bổ khí, kiện tỳ Thục địa Bổ huyết
Quế nhục Ôn trung khứ
hàn
Hoàng kỳ Bổ khí
Trang 70Đảng sâm 100g Đương quy 60g
THẬP TOÀN ĐẠI BỔ
Trang 71• Công năng: Bổ khí huyết (thiên về hư hàn)
• Chủ trị:
- Khí huyết hư: biểu hiện da trắng nhợt, vàng bủng thiếu
máu, hồi hộp, trống ngực, ăn kém, chậm tiêu, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu
- Suy nhược cơ thể, rối loạn kinh nguyệt, rong kinh, nhọt loét lâu liền miệng, sa dạ dày, mất ngủ, chứng tý, các phản ứng phụ độc của hoá trị liệu, giảm bạch cầu
Trang 72THẬP TOÀN ĐẠI BỔ
• Phân tích:
- Trong phương Nhân sâm, Hoàng kz, Bạch truật, Bạch phục linh,
Cam thảo kiện tz ích khí
- Đương quy, Bạch thược, Thục địa tư dưỡng can huyết
- Xuyên khung nhập vào phần huyết mà l{ khí, làm cho Đương quy,
Thục địa bổ mà không trệ
- Quế nhục cay, ngọt, ứng dụng trong phương thuốc dưỡng huyết
bổ khí có sự vận dương khí, có công năng cổ vũ sự sinh trưởng của khí huyết
Phối ngũ toàn bài thu được Công năng bổ khí huyết
• Kiêng kỵ: Thận trọng cho phụ nữ có thai
• Cách dùng: Dạng thuốc hoàn ngày uống 15-20g/ 2 lần