1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

De thi thu THPT QG 2017

8 498 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 286,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi các phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan.. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Y, khối lượng kết tủa thu được là 5,0 gam.. Giá trị của x l

Trang 1

Trường THPT Đặng Thai Mai ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2

Năm học 2016-2017 Môn: Hóa học

Thời gian: 50 phút(không kể thời gian giao đề)

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :

H =1, Li= 7, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Mg = 24, Al = 27, S =32, Cl = 35,5 , K = 39, Ca = 40, Rb = 85.5 ; Fe = 56,

Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108; Ba=137; Cs= 133

Các bạn muốn sửa thì vui lòng liên hệ mail: bich17hpt@gmail.com

Xin cảm ơn.

Câu 1: Chất X có công thức CH3COOCH2CH3 Tên gọi của X là

A vinyl axetat B vinyl propioat C etyl axetat D metyl axetat.

Câu 2: Tiến hành thủy phân hợp chất CH3COOCH= CH2 bằng dung dịch NaOH vừa đủ Sau khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn, sản phẩm của phản ứng gồm

Câu 3: Cho 3,05 gam phenylfomat vào 600 ml dung dịch NaOH 0,1M Sau khi các phản ứng hoàn toàn, cô cạn

dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 4: Cho các phản ứng sau:

(1) Glucozơ + dung dịch AgNO3/NH3 → (2) C6H5NH2 + Br2 →

(3) C6H12O6 →men (4) H2NCH2COOH + HCl →

(5) CH3COOCH3 + NaOH → (6) (C6H10O5)n + H2O t , →0H+

Trong các phản ứng trên, số phản ứng tạo đơn chất là

Câu 5: Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng.

Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

A Glucozơ B Saccarozơ C Fructozơ D Mantozơ.

Câu 6: Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính

theo xenlulozơ là 80%) Giá trị của m là

Câu 7: Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?

Câu 8: Glyxin là tên gọi của chất nào sau đây?

Câu 9: Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?

Câu 10: Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?

Câu 11: Cho m gam Mg vào dung dịch X gồm 0,05 mol Zn(NO3)2 và 0,03 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 5,75 gam kim loại và dung dịch Y Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Y, khối lượng kết tủa thu được là 5,0 gam Giá trị của m là

Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 5,76 gam Cu bằng dung dịch HNO3, thu được x mol NO (là sản phẩm khử duy nhất

của N+5) Giá trị của x là

Câu 13: Nhóm các kim loại nào sau đây được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân muối

clorua nóng chảy?

A Zn, Ag, Ba B Fe, Mg, Ca C K, Ca, Al D Na, Mg, Ca.

Trang 2

Câu 14: Phản ứng nào không đúng?

A 2Fe + 3Cl2 →t O 2FeCl3 2Na + CuSO4 B → Na2SO4 + Cu

C 2K + 2H2O → 2KOH + H2 D Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O.

Câu 15: Polime nào sau đây có nguồn gốc từ thiên nhiên?

A Thủy tinh hữu cơ plexiglas B Tơ nitron.

Câu 16: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối lượng)

Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối Giá trị của m là

Câu 17: Cho 6,72 gam Fe vào 110ml dung dịch HCl 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V(l) khí

H2(đktc) Giá trị V là

Câu 18: Cho các chất: axit glutamic, saccarozo, metylamoni clorua, vinyl axetat, anilin, alanin, poli etilen,

Gly–Gly Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là

Câu 19: Cho các phát biểu sau:

(1) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng

(2) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn

(3) Các amino axit là những chất rắn ở dạng tinh thể không màu, vị hơi ngọt

(4) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng(xt: H+) thu được α-amino axit

(5) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2

(6) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure

(7) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau vì có cùng công thức là (C6H10O5)n

Số phát biểu đúng là

Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X (glucozơ, fructozơ, metyl fomat và axit etanoic) cần 4,032 lít O2

(điều kiện tiêu chuẩn) Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 21: Cho dãy các chất: K2O, CaO, NaCl, Al2O3, Mg, Na Số chất có thể tan hết trong nước dư là

Câu 22: Để loại bỏ lớp cặn trong ấm đun nước lâu ngày, người ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?

700

Câu 23: Nhận xét nào sau đây đúng?

A Phèn chua có công thức là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

B Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở điều kiện thường.

C Hợp kim Li-Al siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không.

D Nước có chứa Ca2+ , Mg 2+ được gọi là nước cứng

Câu 24: Hòa tan hoàn toàn 13,34 gam một kim loại trong nước dư thu được dung dịch X và 6,496 lít khí(đktc).

Kim loại X là

Câu 25: Quặng boxit được dùng để sản xuất kim loại nào sau đây?

Câu 26: Thí nghiệm nào sau đây không có sự hòa tan chất rắn?

A Ngâm Na trong dầu hỏa B Cho CaCO3 vào dung dịch H2SO4 loãng

C Cho Al2O3 vào dung dịch NaOH D Cho Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3

Câu 27: Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí Nếu cũng cho

m gam X vào dung dịch NaOH(dư) thì được 1,75V lít khí Thành phần % theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện)

Mã đề 209 Trang 2/4

Trang 3

Câu 28: Cho từ từ dung dịch HCl loãng vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]).

Sự phụ thuộc của số mol kết tủa thu được vào số mol HCl được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của y là

Câu 29: Lấy 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 và H2NCH2COOH cho vào 400 ml dung dịch HCl 1M

thì thu được dung dịch Y Y tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Z Làm bay hơi Z thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 30: Đốt cháy hỗn hợp gồm 0,02 mol Mg và 0,03 mol Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng

chỉ thu được 4,77 gam hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) Hòa tan Y bằng dung dịch AgNO3 loãng dư thu được 9,69 gam kết tủa Phần trăm thể tích của oxi trong hỗn hợp X là

Câu 31 Ti n hành thí nghi m v i các ch t X, Y, Z, T K t qu c ghi b ng sau:

Tác d n g v i n c brom

T o dung d ch n g nh t

Có k t t a màu tr ng Các ch t X, Y, Z, T l n l t là

A vinyl axetat, lòng tr ng tr n g, tristearin, anilin.

B tristearin, lòng tr ng tr n g, vinyl axetat, anilin.

C lòng tr ng tr n g, vinyl axetat, anilin, tristearin.

D tristearin, vinyl axetat, lòng tr ng tr n g, anilin.

Câu 32: Hình vẽ bên mô tả thí nghiệm điều chế khí Z:

Phương trình hóa học điều chế khí Z là

A H2SO4 (đặc) + Na2SO3(rắn)→ SO2 + Na2SO4 + H2O

B 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2

C Ca(OH)2 + 2NH4Cl  → 2NH3 + CaCl2 + 2H2O

D MnO2 + HCl(đặc) → MnCl2 + Cl2 + H2O

Câu 33: Cho từ từ 100 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 1M và KHCO3 aM vào 200 ml dung dịch HCl 1M, sau

khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 2,688 lít CO2 (ở đktc) Giá trị của a là

Câu 34: Cho sơ đồ phản ứng sau:

K2Cr2O7 +FeSO4 +H2SO4→

X Y + Cl + dung dÞch KOH d 2 →Z → + dung dÞch H SO lo·ng 2 4 T Trong đó X, Y, Z, T đều là các hợp chất khác nhau của crom Hai chất Y, T lần lượt là

C KCrO2 và K2Cr2O7 D Cr2(SO4)3 và KCrO2.

Trang 4

Câu 35: Điện phân(với điện cực trơ, màng ngăn) m gam dung dịch chứa 0,1mol FeCl3 và 0,15 mol HCl với

cường độ dòng điện không đổi 1,93A Sau thời gian t giờ thì dừng điện phân và khối lượng dung dịch sau điện phân có khối lượng (m-5,156) gam Biết trong quá trình điện phân nước bay hơi không đáng kể Giá trị của t là

Câu 36: Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit, thu được glixerol và hỗn hợp hai axit béo gồm

axit oleic và axit linoleic Đốt cháy m gam X cần vừa đủ 76,32 gam O2, thu được 75,24 gam CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với V ml dung dịch Br2 1M Giá trị của V là

Câu 37 Cho 82,05 gam hỗn hợp A gồm Al và Al2O3 (có tỷ lệ mol là 2,3:1) tan hoàn toàn trong dung dịch B

chứa H2SO4 và NaNO3 thu được dung dịch C chỉ chứa 3 muối và m gam hỗn hợp khí D (trong D có 0,2 mol khí H2).Cho BaCl2 dư vào C thấy có 838,8 gam kết tủa xuất hiện Mặt khác cho 23 gam Na vào dung dịch C sau khi các phản ứng xảy ra thì thấy khối lượng dung dịch giảm 3,1 gam và dung dịch sau phản ứng không có muối

amoni Giá trị của m gần nhất với

A 16 B 13 C 12 D 15.

Câu 38: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, FeCO3, Cu(NO3)2 vào dung dịch chứa NaNO3

(0,045 mol) và H2SO4, thu được dung dịch Y chỉ chứa 62,605 gam muối trung hòa (không có ion Fe3+) và 3,808 lít (đktc) hh khí Z (trong đó có 0,02 mol H2) Tỉ khối của Z so với O2 bằng 19/17 Thêm dd NaOH 1M vào Y đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất là 31,72 gam thì vừa hết 865 ml Mặt khác, cho Y tác dụng vừa đủ với BaCl2 được dung dịch T Cho lượng dư AgNO3 vào T thu được 256,04 gam kết tủa Giá trị của m là

A 32,8 B 27,2 C 34,6 D 28,4.

Câu 39: Khi thủy phân không hoàn toàn một loại lông thú, người ta thu được một oligopeptit X Kết quả thực

nghiệm cho thấy phân tử khối của X không vượt quá 500(u) Khi thủy phân hoàn toàn 81,4 mg X thì thu được

450 mg Gly; 178 mg Ala và 330 mg Phe(2-amino-3-phenyl propannoic) Công thức của oligopeptit là

A (Gly)3(Ala)(phe) B (Gly)2(Ala)(phe) C (Gly)2(Ala)(phe)2 D (Gly)(Ala)3(phe).

Câu 40: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung dịch MOH 28%

(M là kim loại kiềm) Cô cạn hỗn hợp sau pứ thu được 24,72 gam chất lỏng X và 10,08 gam chất rắn khan Y Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và 8,97 gam muối cacbonat khan Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí H2 (đktc) Khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với

A 8,33 B 8,47 C 6,75 D 8,50.

-Hết -Mã đề 209 Trang 4/4

Trang 5

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI MỘT SỐ CÂU PHÂN LOẠI

Các mã đề còn lại lấy HD từ mã 209

Câu 11: Cho m gam Mg vào dung dịch X gồm 0,05 mol Zn(NO3)2 và 0,03 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 5,75 gam kim loại và dung dịch Y Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Y, khối lượng kết tủa thu được là 5,0 gam Giá trị của m là

HD: NO3: 0,16 → trong 5,0g → kim loại: 2,28g

→ BTKL: m + 0,05.65+0,03.64 = 5,75+2,28 → m=2,86

Câu 16: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối lượng)

Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối Giá trị của m là

Hd : cứ 2 nguyên tử O sẽ tạo một nhóm COOH phản ứng vừa đủ với NaOH ; số mol H2O tạo ra và NaOH phản ứng cơ liên hệ

BTKL : m=16 gam

Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X (glucozơ, fructozơ, metylfomat và axit etanoic) cần 4,032 lít O2

(điều kiện chuẩn) Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được

m gam kết tủa Giá trị của m là

HD: các chất đều có dạng (CH2O)n

(CH2O)n + nO2 → nCO2 + nH2O

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O

Số mol BaCO3 = số mol CO2 = số mol O2 = 0,18

m = 35,46g

Câu 27: Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thóat ra V lít khí Nếu cũng cho

m gam X vào dung dịch NaOH(dư) thì được 1,75V lít khí Thành phần % theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện)

HD:

x x x/2

Al + H2O + NaOH → NaAlO2 + 3/2H2

Trang 6

x → 3x/2

→ x/2 + 3x/2 =1 → x= 0,5

0,5 0,25

Al + H2O + NaOH → NaAlO2 + 3/2H2

y 3y/2

→ y = 1

%Na = 29,87%

Câu 28: Cho từ từ dung dịch HCl loãng vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]).

Sự phụ thuộc của số mol kết tủa thu được vào số mol HCl được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của y là:

HD: thứ tự phản ứng như sau

HCl + NaOH → NaCl + H2O 1,0 → 1,0

HCl + H2O + NaAlO2 → Al(OH)3 + NaCl

y ← y y

Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

(y-1) → 3(y-1)

→ y + 3(y-1) = 2,8 → y = 1,45

Câu 29: Lấy 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 và H2NCH2COOH cho vào 400 ml dung dịch HCl 1M

thì thu được dung dịch Y Y tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Z Làm bay hơi Z thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

HD:

NaOH: 0,8

HCl: 0,4 mol → số mol nhóm COOH là 0,4 mol

H2NC3H5(COOH)2 x

H2NCH2COOH y → x + y = 0,3 và 2x + y = 0,4

→ x = 0,1 và y = 0,2

Chất rắn khan gồm: NaCl: 0,4 mol; H2NC3H5(COONa)2: 0,1 mol và H2NCH2COONa: 0,2 mol

m= 61,9 gam

Câu 30: Đốt cháy hỗn hợp gồm 0,02 mol Mg và 0,03 mol Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được 4,77 gam hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) Hòa tan Y bằng dung dịch AgNO 3 loãng dư thu được 9,69 gam kết tủa Phần trăm thể tích của oxi trong hỗn hợp X là

HD:

Số mol O2 và Cl2: x và y

BTKL: 32x+71y=2,61 (1)

Mg → Mg+2 + 2e

0,02

Fe → Fe+2 + 2e Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag

Fe → Fe+3 + 3e Ag+ + Cl-→ AgCl

Mã đề 209 Trang 6/4

Trang 7

BT electron: 4x + 2y = 0,04+2t+3(0,03-t) (2)

KL kết tủa 108t+ 143,5.2t=9,69

→ x, y

Câu 33: Cho từ từ 100 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 1M và KHCO3 aM vào 200 ml dung dịch HCl 1M, sau

khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 2,688 lít CO2 (ở đktc) Giá trị của a là bao nhiêu?

HD:

Ta có 2

2 3

0,1 ; 0, 2

CO HCO

+ hết

Các phương trình phản ứng xảy ra đồng thời:

CO32- + 2H+→ CO2 ↑+ H2O (1)

x 2x x

HCO3- + H+ → CO2 ↑+ H2O (2)

y y y

Ta có hệ phương trình 2 0, 2 0, 08

Câu 35: Điện phân(với điện cực trơ, màng ngăn) m gam dung dịch chứa 0,1mol FeCl3 và 0,15 mol HCl với

cường độ dòng điện không đổi 1,93A Sau thời gian t giờ thì dừng điện phân và khối lượng dung dịch sau điện phân có khối lượng (m-5,156) gam Biết trong quá trình điện phân nước bay hơi không đáng kể Giá trị của t là

HD:

Fe3+: 0,1 Cl-: 0,45

H+: 0,15

Catot: Fe3++ e → Fe2+ anot: 2Cl- → Cl2 + 2e

2H+ + 2e → H2

x→ x x/2

khối lượng giảm: H2 và Cl2: → x=0,044 → t= 7200s = 2 giờ

Câu 36: Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit, thu được glixerol và hỗn hợp hai axit béo gồm

axit oleic và axit linoleic Đốt cháy m gam X cần vừa đủ 76,32 gam O2, thu được 75,24 gam CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với V ml dung dịch Br2 1M Giá trị của V là

HD: Công thức của chất béo: CxHyO6 →BTNT O → H và C Từ đây tính được số mol chất béo, dùng công thức tính số liên kết pi -Tính được số lk pi: 7 → số mol brom

Câu 37 Cho 82,05 gam hỗn hợp A gồm Al và Al2O3 (có tỷ lệ mol là 2,3:1) tan hoàn toàn trong dung dịch B

chứa H2SO4 và NaNO3 thu được dung dịch C chỉ chứa 3 muối và m gam hỗn hợp khí D (trong D có 0,2 mol khí H2).Cho BaCl2 dư vào C thấy có 838,8 gam kết tủa xuất hiện Mặt khác cho 23 gam Na vào dung dịch C sau khi các phản ứng xảy ra thì thấy khối lượng dung dịch giảm 3,1 gam và dung dị ch sau phản ứng không có muối

amoni Giá trị của m gần nhất với :

A 16 B.13 C.12 D.15.

HD: ngại giải quá… chọn C lun

Câu 38: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, FeCO3, Cu(NO3)2 vào dung dịch chứa NaNO3

(0,045 mol) và H2SO4, thu được dung dịch Y chỉ chứa 62,605 gam muối trung hòa (không có ion Fe3+) và 3,808

lít (đktc) hh khí Z (trong đó có 0,02 mol H2) Tỉ khối của Z so với O2 bằng 19/17 Thêm dd NaOH 1M vào Y

đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất là 31,72 gam thì vừa hết 865 ml Mặt khác, cho Y tác dụng vừa đủ với BaCl2 được dung dịch T Cho lượng dư AgNO3 vào T thu được 256,04 gam kết tủa Giá trị của m là

A 32,8 B 27,2 C 34,6 D 28,4.

HD: Trong B: MgSO4, FeSO4, CuSO4 và (NH4)2SO4 lần lượt là a, b, c, d mol

Na2SO4 trong B = 0,0225 mol —> 120a + 152b + 160c + 132d + 0,0225.142 = 62,605 NaOH: 2a + 2b + 2c + 2d = 0,865

Trang 8

m↓ = 58a + 90b + 98c = 31,72

Sản phẩm sau đó là Na2SO4 —> nNa2SO4 = 0,4325 + 0,0225 = 0,455

nBaCl2 = 0,455 —> Vừa đủ để tạo ra BaSO4: 0,455

Sau đó thêm tiếp AgNO3 dư —> Tạo thêm AgCl: 0,455.2 = 0,91 mol và nAg = nFe2+ = b

—> m↓ = 108b + 0,91.143,5 + 0,455.233 = 256,04

nH2SO4 = nNa2SO4 tổng = 0,455

Bảo toàn H:

2nH2SO4 = 8n(NH4)2SO4 + 2nH2 + 2nH2O —> nH2O = 0,385 mol

Bảo toàn khối lượng:

mA + mNaNO3 + mH2SO4 = m muối + m khí + mH2O —> mA = 27,2 gam

Câu 39: Khi thủy phân không hoàn toàn một loại lông thú, người ta thu được một oligopeptit X Kết quả thực

nghiệm cho thấy phân tử khối của X không vượt quá 500(u) Khi thủy phân hoàn toàn 81,4 mg X thì thu được

450 mg Gly; 178 mg Ala và 330 mg Phe(2-amino-3-phenyl propannoic) Công thức của oligopeptit là

A (Gly)3(Ala)(phe) B (Gly)2(Ala)(phe)2 C (Gly)2(Ala)2(phe) D (Glu)(Ala)(phe).

HD:

Tỉ số mol các amino axit thu được khi thủy phân chính là tỉ số các mắt xích amino axit trong phân tử X

1 : 1 : 3 165

330 : 89

178 : 75

50 :

Gly

Công thức đơn giản nhất của X là: [(Gly)3(Ala)(Phe)]n với M≤500

→ (3.75+ 89+ 165 – 4.18).n ≤ 500 → n=1

Vậy công thức phân tử X là (Gly)3(Ala)(Phe) hay C18H25O6N5

Câu 40: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dd MOH 28% (M là

kim loại kiềm) Cô cạn hh sau pứ thu được 24,72 gam chất lỏng X và 10,08 gam chất rắn khan Y Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và 8,97 gam muối cacbonat khan Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí H2 (đktc) Khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với

A 8,33 B 8,47 C 6,75 D 8,50.

HD:

Bảo toàn nguyên tố M:

) ( 39 60

2

97 , 8 2 )

17

(

100

28

26

K M

M

+

=

Chất lỏng X: 18,72 g H2O, ancol: 6g

Số mol H2: 0,57 → số mol ancol: 0,1

→ Số mol este: 0,1 → Y gồm muối và KOH dư 0,13 mol = 1,68g16,67ڪ%

khối lượng muối trong Y: 8,4 g

Mã đề 209 Trang 8/4

Ngày đăng: 01/05/2017, 09:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w