1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

de thi quoc gia hoa 12

12 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn thi môn Hóa thầy Phi &Lize.vn https://www.facebook.com/groups/onthihoalize.vn/ SỞ GD & ĐT TỈNH QUẢNG NINH THPT CHUYÊN HẠ LONG Đề thi có 40 câu ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2

Trang 1

Ôn thi môn Hóa thầy Phi &Lize.vn https://www.facebook.com/groups/onthihoalize.vn/

SỞ GD & ĐT

TỈNH QUẢNG NINH

THPT CHUYÊN HẠ LONG

(Đề thi có 40 câu)

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2017 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI THỬ

Do các admins nhóm Hóa học thầy Trần Hoàng Phi Lize.vn biên soạn

Link Fb: https://www.facebook.com/groups/onthihoalize.vn/

Thầy Trần Hoàng Phi: https://www.facebook.com/thay.Tran.Hoang.Phi.mon.Hoa?fref=ts

Thầy Phạm Thắng: https://www.facebook.com/hoahocthaythang?fref=ts

Đội ngũ Admins

Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng HNO , thu được V lít X gồm NO, 3 NO 2 (đo ở đktc) và dung dịch Y chỉ chứa hai muối và axit dư Tỉ khối của X so vớiH bằng 19 Giá trị của V là 2

A 2,24 lít B 3,36 lít C 4,48 lít D 5,6 lít

Ta có: 56nFe + 64nCu = 12 => nFe= nCu = 0,1 mol

nFe = nCu

Dung dịch sau pư chỉ chứa 2 muối và axit dư => 2 muối là Cu(NO3)2 và Fe(NO3)3

Áp dụng quy tắc đường chéo →

2

n  n

3

N O

N O

3

N O

2

N O

 4x = 0,5 => x= 0,125mol => V=5,6 lít => D

Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1mol alanin (Ala), 1 mol Valin

(Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val – Phe và tripeptit Gly- Ala- Val Peptit X có thể là:

A Gly – Phe – Gly – Ala – Val B Gly – Ala – Val- Val – Phe

C.Gly – Ala- Val – Phe- Gly D Val – Phe – Gly – Ala – Gly

Câu 3: Nhận xét nào sau đây không đúng?

A Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước

B Chất béo là este của glixerol và các axit béo

C Hidro hóa hoàn toàn triolein hoặc trilinolein đều thu được tristearin

Mã đề: 101

Trang 2

Ôn thi môn Hóa thầy Phi &Lize.vn https://www.facebook.com/groups/onthihoalize.vn/

D Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit chất này bị thủy phân thành các sản phẩm có mùi khó chịu

Hidro hóa hoàn toàn thì các nhóm chức C=O sẽ chuyển thành CH-OH

Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO và H O dư thu được dung dịch X Sục từ từ khí 2 CO vào dung dịch 2

X, qua quá trình khảo sát người ta lập được đồ thị như sau:

Gía trị của x là:

A 0,050 B 0,040 C 0,025 D 0,020

nCaO = 0,2 mol =>

3

CaCO

n max = 0,2 mol Giả sử số mol kết tủa là b < a = 0,2 mol

Dựa vào đồ thị ta có: x = b và 15x = 2a – b

Từ đó giải ra x= 0,025 mol

Câu 5: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81% Toàn bộ lượng CO sinh ra thu được 2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH) , thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X Đun kỹ dung dịch X thu 2 thêm được 100 gam kết tủa Gía trị của m là;

A 650 gam B 810 gam C 550 gam D 750 gam

o

t

Ca(OH) CO CaCO H O

Ca(OH) 2CO Ca(HCO )

Ca(HCO ) CaCO H O

 

 

=>

3

CaCO

n = (550+100):100 = 6,5mol =>

2

CO

n = 6,5mol

2

(C H O )nH OnC H O 2nCO  2nC H OH

162n gam → 2n mol

526,5gam ← 6,5mol

Mà H=81%

 m= 526,5:81.100 =650gam =>A

Câu 6: Tổng khối lượng 120 kg polimetylmetacrylat từ axit và ancol thích hợp, hiệu suất của phản ứng este hóa

là 30% và phản ứng trùng hợp là 80% Khối lượng của axit cần dùng là;

A 103,2 kg B 430 kg C 113,52 kg D 160 kg

Nếu hiệu suất của các giai đoạn đều là 100% thì:

Để tạo ra 100 kg polime cần 86 kg axit và 32 kg ancol

Thực tế, các hiệu suất là 30% và 80% nên để tạo ra 120 kg polime

Trang 3

Ôn thi môn Hóa thầy Phi &Lize.vn https://www.facebook.com/groups/onthihoalize.vn/

Khối lượng axit cần dùng là:

86.120.100.100

100.30.80 = 430 kg

Câu 7: Sắt tây là sắt tráng thiếc, nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì kim loại bị ăn mòn trước là:

A Cả hai đều bị ăn mòn như nhau B Không kim loại nào bị ăn mòn

Trong pin điện hóa Fe-Sn thì Fe là cực âm nên bị ăn mòn trước

Câu 8: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối

khan Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4% Công thức của X có thể là:

A (H N) C H COOH B 2 2 3 5 H NC H (C OOH) 2 3 5 2 C H NC H COOH D 2 3 6 H NC H (C OOH) 2 2 3 2

0,02 mol X tác dụng vừa đủ vs 0,02 mol HCl => X có 1 nhóm NH2

0,02 mol X tác dụng vừa đủ vs 0,04 mol NaOH => X có 2 nhóm COOH

H2N-R-(COOH)2 + HCl  ClH3-R-(COOH)2

0,02 0,02 0,02

=> M muối =183,5 => MR = 41 => R : C3H5

Câu 9: Chất X lưỡng tính, có công thức phân tử C H O N Cho 18,2 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch 3 9 2 NaOH, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 16,4 gam muối khan Tên gọi của X là:

C.Metylamoni propionat D Metylamoni axetat

nX = 0,2mol => n muối = 0,2mol => M muối = 82 Muối có công thức là CH3-COONa

→ X là CH3-COO-NH3-CH3 => D

Câu 10: Cho 0,15 mol H NC H (C OOH) (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch 2 3 5 2

X Cho NaOH dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là:

A 0,70 mol B 0,55 mol C 0,65 mol D 0,50 mol

nHCl = 0,175.2 = 0,35 mol

H2NC3H5(COOH)2 + HCl  ClH3NC3H5(COOH)2

0,15 0,15 0,15

nHCl dư = 0,2 mol

Tổng số mol H+ = 0,2 + 0,15.2 = 0,5 mol

=> Số mol NaOH pư = 0,5 mol

Câu 11: Cho Al tác dụng với lần lượt các dung dịch axit sau: HCl, HNO lo·ng, H SO §Æc, nãng; HNO đặc, 3 2 4 3 nguội; H SO loãng Số dung dịch có thẻ hòa tan được Al là: 2 4

Trang 4

Ôn thi môn Hóa thầy Phi &Lize.vn https://www.facebook.com/groups/onthihoalize.vn/

o

t

l

=>D

Câu 12: Cho Mg đến dư vào dung dịch chứa đồng thời Cu , Fe , Ag2 3  Số phản ứng xảy ra là:

Mg + Cu2+  Cu + Mg2+

Mg + Fe2+  Mg2+ + Fe

Mg + Ag+  Ag + Mg2 +

Câu 13: Dung dịch FeSO bị lẫn 4 CuSO Phương pháp đơn giản để loại tạp chất là: 4

A Cho một lá nhôm vào dung dịch

B Cho lá sắt vào dung dịch

C Cho lá đồng vào dung dịch

D Cho dung dịch NH cho đến dư vào dung dịch, lọc lấy kết tủa3 Fe(OH) rồi hòa tan vào dung dịch 2

2 4

H SO loãng

Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu

Câu 14: Cho các dung dịch C H NH ,CH NH , NaOH,C H OH, H CH COOH Trong các dung dịch trên, 6 5 2 3 2 2 5 2 2

số dung dịch có thể làm đổi màu phenolphtalein là:

Các dung dịch đổi màu phenolphtalein: NaOH, CH3NH2

Câu 15: Nước có chứa các ion: Ca ,Mg , HCO ,SO ,Cl2 2 3 24  gọi là:

A Nước có tính cứng vĩnh cửu B Nước có tính cứng toàn phần

Câu 16: Cho các chất: CH COOH (1), HCOO-CH CH (2),CH CH COOH (3),CH COO-CH CH (4) , 3 2 3 3 3 3 2 3

CH CH CH OH (5) Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự từ nhiệt độ sôi giảm dần là:

A (3) > (1) > (4) > (5) > (2)

B (3) > (5) > (1) > (4) > (2)

C (1) > (3) > (4) > (5) > (2)

D (3) > (1) > (5) > (4) > (2) Axit có nhiệt độ sôi lớn hơn ancol, ancol có nhiệt độ sôi lớn hơn este vì có liên kết H, este có M lớn hơn thì to sôi lớn hơn

Câu 17: Để thu được kim loại từ Pb từ PbO theo phương pháp nhiệt luyện, có thể dùng chất nào sau đây?

PbO + H2 → Pb + H2O

Trang 5

Ôn thi môn Hóa thầy Phi &Lize.vn https://www.facebook.com/groups/onthihoalize.vn/ Câu 18: Cho dãy các kim loại sau: Al, Cu, Fe, Au Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H SO 2 4 đặc, nóng là

Au ko tác dụng được với H2SO4 đặc nóng

Câu 19: Cấu hình electron của nguyên tử Cu (Z= 29) ở trạng thái cơ bản là

A 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 2 2 6 2 6 10 1

B 1s 2s 2p 3s 3p 3 4s 2 2 6 2 6 9 2

C 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 2 2 6 2 6 1 10

D 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 2 2 6 2 6 2 9

Câu 20: Để xác định glucozơ trong nước tiểu của người bị bệnh đái tháo đường người ta dùng:

A Natri hidroxit

B Đồng (II) hidroxit

C Axit axetic

D Đồng (II) oxit Đồng (II) hidroxit ( Tạo phức màu xanh thẫm, đun nóng có kt Cu2O màu đỏ gạch)

Câu 21: Chia m gam Al thành 2 phần bằng nhau

- Phần 1: Cho tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H2

- Phần 2: Cho tác dụng với lượng dư HNO loãng, sinh ra y mol khí 3 N O (sản phẩm khử duy nhất) Qan hệ 2 giữa x và y là

A x = 2y B y = 2x C x = 4y D x = y

2Al2NaOH2H O2Na Al OH[ ( ) ] 3 H  =>C

8Al30HNO 8Al NO( ) 3N O 15H O

Câu 22: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H SO loãng dư, thu được 10,08 lít 2 4 khí (đktc) Biết Fe chiếm 60,87% về khối lượng giá trị của m là

A 13,8 gam B 9,6 gam C 6,9 gam D 18,3 gam

Al : a mol

X Fe : b mol H SO loang 10,08 H

% Fe 60,87%

Bảo toàn e → 3a + 2b = 2 0,45 (1)

%Fe = 60,87% → 56b 100% 60,87%

56b 27a 

Giải (1) và (2) → a = 0,2 , b = 0,15 → m = 13,8 (g)

Câu 23: Trong các kim loại sau: liti, kali, Rubidi Kim loại nhẹ nhất là

Liti là kim loại nhẹ nhất

Câu 24: Nhóm chức nào sau đây có chất béo?

Trang 6

Ôn thi môn Hóa thầy Phi &Lize.vn https://www.facebook.com/groups/onthihoalize.vn/ Câu 25: Clo hóa PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo phản ứng

với k mắt xích trong mạch PVC Gía trị của k là

Ta có:

(C H Cl) Cl C H Cl HCl

35,5(n 1)

12.2n 3n 1 35,5(n 1)

   

Câu 26: Chất X có công thưc phân tử C H O N Biết 4 9 2

X  NaOH  Y  CH OH Y  HCl  Z  H O Công thức cấu tạo thu gọn của X và Z có thể lần lượt là;

A H NCH CH COOC H ;ClH NCH COOH 2 2 2 2 5 3 2

B CH CH(NH ) C OOCH ;CH CH(NH ) C OOH 3 2 3 3 2

C CH CH(NH ) C OOCH ;CH CH(NH Cl) C OOH 3 2 3 3 3

D H NCH CH COOC H ;CH CH(NH Cl) C OOH 2 2 2 2 5 3 3

4 9 2

C H O N có    1 v

Từ dữ kiện đề bài Công thức phù hợp là: CH CH(NH ) C OOCH ;CH CH(NH Cl) C OOH 3 2 3 3 3

Câu 27: Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể được biểu diễn trong sơ đồ

A Tinh bột → glucozơ → đextrin → mantozơ → CO2  H O2

B Tinh bột → đextrin → mantozơ → glucozơ → CO2  H O2

C Tinh bột → đextrin → glucozơ → mantozơ → CO2  H O2

D Tinh bột → mantozơ → đextrin → mantozơ → CO2  H O2

Tinh bột → đextrin → mantozơ → glucozơ → CO2  H O2

Câu 28: Chỉ dùng thêm thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được 3 lọ mất nhã chứa các dung dịch

H SO ,BaCl , Na SO ?

A Quỳ tím

B Bột đồng

C Dung dịch AgNO 3

D Dung dịch Ba(NO ) 3 2

Dùng quỳ tím →

2 4

(I) H SO BaCl : BaCl (II) :

Na SO x : Na SO

 

Câu 29 Cao su nào sau đây là sản phẩm của phản ứng đồng trùng hợp?

A Cao su isopren

B Cao su clopren

C Cao su Buna- N

D Cao su Buna Cao su buna – N là sản phẩm đồng trùng hợp của buta-1,3 dien và acrilonitrin

Trang 7

Ôn thi môn Hóa thầy Phi &Lize.vn https://www.facebook.com/groups/onthihoalize.vn/ Câu 30: Cho m gam hỗn hợp Na, Ba vào nước thu được dung dịch A và 6,72 lít khí (đktc) Thể tích dung dịch

hỗn hợp H SO 0,5 M và HCl 1M cần dùng để trung hòa dung dịch A là: 2 4

A 0,3 lít B 0,2 lít C 0,4 lít D 0,5 lít

2

H

OH

n   2 n = 0,6 mol → nH  nOH 0,6 mol → 0,6 = V (0,5 2 + 1) → V = 0,3 lít

Câu 31: Cho dãy các dung dịch: axit axetic, phenylamoni clorua, natriaxetat, metylamin, glyxin, phenol Số chất

trong dãy tác dụng với NaOH

axit axetic CH COOH , phenylamoni clorua 3 C H6 5NH3 , glyxin Cl NH CH COOH , phenol 2 2 C H OH6 5

Câu 32: Cho các thí nghiệm sau:

a) Cho dung dịch Al(NO ) tác dụng với dung dịch 3 3 NH dư 3

b) Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch AlCl 3

c) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO 2

d) Dẫn khí CO dư vào dung dịch 2 KAlO 2

Số thí nghiệm thu được kết tủa khi phản ứng kết thúc là:

a) Al3  NH3  H O2 Al(OH)3  NH4

b) CO2 AlO2  H O2  Al(OH)3 HCO3

Câu 33: Cho 30 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO ) tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol 3 2

2 4

H SO Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 90,400 gam muối sunfat trung hòa và 3,920 lít khí Z (đktc) gồm hai khí N và 2 H Biết tỉ khối của Z so với 2 H là 33/7 Phần trăm khối lượng 2

của nhôm trong hỗn hợp X gần với giá trị nào sau đây?

2 4

2 Z 0,725mol H SO

2

3 2

Mg

N 66 0,175 mol Z M Al

ZnO

90, 4(g) Y : M (SO ) Fe(NO )

 



Áp dụng phương pháp đường chép ta được: 2

2

N

H

n 0,05 mol

n 0,125 mol



 



Bảo toàn khối lượng →

2

H O

m = 9 (g) →

2

H O

n = 0,5 mol

4

NH

2n 2n 2n n

4

 

Bảo toàn N:

3 2

Fe(NO )

n  0,075 mol

Bảo toàn O: nZnO  6nFe(NO ) nH O → nZnO  0,05 mol

Trang 8

Ôn thi môn Hóa thầy Phi &Lize.vn https://www.facebook.com/groups/onthihoalize.vn/

Như vậy: Al : a mol 27a 24b 30 0,05.81 0,075.180 12, 45(g)

Mg : b mol 3a 2b 0,05.10 0,125 2 0,05.8

 

→ a 0,15 mol

b 0,35mol

 

 → %Al: 13,5%

Câu 34: Hỗn hợp A gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi chất được cấu tạo từ 1 loại aminoaxit), tổng số nhóm

–CO-NH- trong 2 loại phân tử là 5) với tỉ lệ mol n :n  2 :1 Khi thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A thu X Y được 5,625 gam glyxin và 10,86 gam tyrosin Giá trị của m là

A 14,865 gam B 14,775 gam C 14,665 gam D 14,885 gam

Ta có:

Gly

Tyr

X

Y

n 0,075 mol

n 0,06 mol

n 2a mol

n a mol

 

Trường hợp 1: Hỗn hợp gồm 2a mol X (phân tử có t nhóm –CONH- được tạo ra từ gly) và a mol Y (phân

tử có 5-t nhóm –CONH- được tạo ta từ Tyr)

Ta được

2a.(t 1) 0,075

a 0,0139 a.(5 t 1) 0,06

t 1,697

at 0,0236

 

    

 

không nguyên loại

Trường hợp 2: Hỗn hợp gồm 2a mol X (phân tử có t nhóm –CONH- được tạo ra từ Tỷ) và a mol Y (phân

tử có 5-t nhóm –CONH- được tạo ra từ Gly)

Ta có:

2a.(t 1) 0,06

a 0,015 a.(5 t 1) 0,075

t 1

at 0,015

 

    

 

thỏa mãn

→ Hỗn hợp gồm 0,03 mol X (gồm 2 gốc Tyr) và 0,015 mol Y (gồm 5 gốc Gly)

→ m = 14,865 gam

→Đáp án A

Câu 35: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic Y và một este Z (Y, Z đều mạch hở không phân nhánh) Đun nóng

0,275 mol X cần dùng 200ml dung dịch NaOH 2M thu được hỗn hợp 2 muối và hỗn hợp 2 ancol Đun nóng toàn

bộ 2ancol này với H SO đặc ở 2 4 140 Co thu được 7,5 gam hỗn hợp 3 este Lấy hỗn hợp 2 muối trên nung với vôi tôi xút chỉ thu được một khí duy nhất, khi này làm mất màu vừa đủ dung dịch 44 gam Br2 thu được sản phẩm chứa 85,106% brom về khối lượng Khối lượng của Z trong X là:

A 18,96 gam B 19,75 gam C 23,70 gam D 10,80 gam

Vì X + NaOH tạo 2 muối và 2 ancol ⇒ Z là este của axit 2 chức

nNaOH = 0,4 mol ⇒ nNaOH = nY + 2nZ

Lại có: nX = nY + nZ = 0,275 mol

⇒ nY = 0,15; nZ = 0,125 mol

⇒ nancol = 2nZ = 0,25 mol

Trang 9

Ôn thi môn Hóa thầy Phi &Lize.vn https://www.facebook.com/groups/onthihoalize.vn/

Dạng tổng quát: 2ROH → ROR + H2O

⇒ nH2O = ½ nancol = 0,125 mol

Bảo toàn khối lượng: mancol = mete + = 9,75g

2 muối nung với vôi tôi xút ⇒ thu được 1 hydrocacbon duy nhất và làm mất màu nước Brom

⇒ 2 muối là: RHCOONa và R(COONa)2

⇒ hydrocacbon là RH

= 0,275 mol = nZ = nRH

⇒ RH2 chỉ có 1 liên kết C=C

⇒ RH2 + Br2 → RH2Br2

⇒ R = 26

⇒ 2 muối là C2H3COONa và C2H2(COONa)2

Z + NaOH → muối + ancol

⇒ mZ = + mancol – mNaOH pứ = 160 x 0,125 + 9,75 – 0,25 x 40 = 19,75g

→ Đáp án B

Câu 36: X, Y,Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no chứa một liên kết C= C và có tồn tại

đồng phân hình học) Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH) dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng Mặt khác, đun nóng 21, 62 2 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chưa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol

kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đằng Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp F là:

A 4,68 gam B 8,10 gam C 9,72 gam D 8,64 gam

Ta có:

2 2

n n n n 0, 22

n n n n 0,08

   



    

2

CO

E

n

n

Mặt khác: ancol thu được đồng đẳng kế tiếp → 3

2 5

CH OH

C H OH

Y và Z không no chứa một liên kết C= C và có tồn tại đồng phân hình học

→ CY,Z 5

Y/Z

n n

Trang 10

Ôn thi môn Hóa thầy Phi &Lize.vn https://www.facebook.com/groups/onthihoalize.vn/

Vậy este Y và Z lần lượt là: 3 3

CH CH CH COOCH

CH CH CH COOC H

  

   

 do nYnZ nCO 2nH O 2 0,08

3

CH CH CH COONa

m    0,08.108 8,64

Câu 37: Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một số este đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu

được a gam hỗn hợp muối và b gam hỗn hợp ancol Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp muối trong O vừa đủ 2 thu được hỗn hợp khí Y và 11,13 gam Na CO Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch 2 3 Ca(OH) dư, thu được 2 34,5 gam kết tủa, đồng thời thấy khối lượng bình tăng 19,77 gam so với ban đầu Đun b gam hỗn hợp ancol với

2 4

H SO đặc ở 140 Co thu được 6,51 gam hỗn hợp các ete Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

A 19,35 gam B 11,64 gam C 17,46 gam D 25,86 gam

a gam muối + O2 → 0,07 mol Na CO2 3 và Y : 2 Ca(OH) 2

2

CO

H O



 35,4 (g)  +mdd 19,77(g)

2

3 2

2 3

binh CO

CaCO

H O

X

44a 18b m a 0,345

n 0, 21

n 2n



n n  0,5(n n ) 0, 42

2 3 2

m m m m 17, 46

Xét quá trình đun b gam hỗn hợp ancol với H SO2 4 đặc ở 140 Co ta có:

n n

n 0,105 m m m 8, 4

2 2

      

Xét quá trình thủy phân m gam hỗn hợp X bằng NaOH

Bảo toàn nguyên tố:

2 3

n 2n Bảo toàn khối lượng: mX mMuoimancol40nNaOH 17, 46 (g)

Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn một este no 2 chức mạch hở X Sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2

dư, sau phản ứng thu được 5,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 2,08 gam Biết khi xà phòng hóa X chỉ thu được muối của axit cacboxylic và ancol Số đồng phân của X là

NaOH

CO mdd = 2,08 (g)

H O CaCO : 0,05 mol

R COO-R-COOR

ax cacboxylic ancol

 

 

Do Ca(OH) dư → 2

n n  0,05 mol Khối lượng dung dịch giảm → mCO  mH OmCaCO  md d → mH O = 0,72 (g) → nH O  0,04 mol

Ngày đăng: 01/05/2017, 08:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w