trên đây là silde mình cùng nhóm đã làm, nội dung tìm hiểu hay cách khác là tổng hợp những gì được học qua bộ môn hệ điều hành windows và linuxunix. cơ bản nội dung là so sánh 2 hệ điều hành này. tài liệu muốn giúp các bạn sinh viên IT phần nào hiểu, hay học tập được tốt hơn
Trang 21 Là dịch vụ thiết yếu trong Internet
2 Khi người dùng truy cập tài nguyên mạng, dịch vụ DNS trên máy
tính sẽ xác định vị trí vật lí của máy tính chứa nội dung muốn truy cập
3 DNS là hệ thống quảnlý cơ sở dữ liệu phân tán dựa trên mô hình
phân cấp chủ/khách
Trang 45 Cài đặt
.Máy chủ DNS cài đặt qua
tiện ích “Server Manager”
.Máy chủ DNS quản lý miền
chính và miền thứ cấp
.Miền chính cho phép sửa
đổi, cập nhật các bản ghi
còn miền thứ cấp thì không
Trang 61 DHCP giúp việc quản lý và cấp phát tập trung và tự động địa chỉ
mạng Internet
2 Máy chủ DHCP duy trì danh sách các địa chỉ Internet, cho thuê địa
chỉ
3 Việc sử dụng DHCP làm cho việc cấu hình mạng trở nên dễ dàng đặc
biệt khi có nhiều máy tính
Trang 7• Dịch vụ tên miền DHCP
5 Cài đặt
.Máy chủ DHCP cài đặt qua
tiện ích “Server Manager”
.Cấu hình DHCP qua giao
Diện đồ họa người quản trị
.Lệnh kiểm tra cài đặt
a Ping
b Nslookup
c Ipconfig
Trang 8DNS là dịch vụ tên miền Internet mà tạo ánh xạ từ địa chỉ Internet ra
tên miền đầy đủ và ngược lại gồm:
− Máy chủ chính (primary server)
− Máy chủ phụ (secondary server)
− Đệm (caching server)
Trang 9I Dịch vụ DNS
− Cài đặt phần mềm: sudo apt-get install bind9
− File cấu hình /etc/bind/etc/bind/named.conf.local để cài đặt máy chủ tên miền chính cho miền “example.com”
Trang 10−.Tạo dữ liệu cho file db.example.com
Trang 11I Dịch vụ DNS
− Kiểm tra lại cài đặt dịch vụ DNS
• ping: Kiểm tra máy trạm gắn với tên miền có hoạt động hay không
Trang 12DHCP(Dynamic Host Configuration Protocol) là dịch vụ mạng cho
phép gán cấu hình mạng tự động cho các máy tính trong mạng
Thông tin cấu hình gồm có:
• Địa chỉ Internet và mạng con
• Địa chỉ Internet của máy cổng
• Địa chỉ Internet của máy chủ tên miền
Trang 13II Dịch vụ DHCP
Các chế độ hoạt động DHCP:
− Cấp phát tĩnh (thủ công): Gán thông tin cấu hình mạng không đổi cho máy trạm
căn cứ vào địa chỉ vật lý của kết nối mạng mỗi khi có yêu cầu từ máy trạm
− Cấp phát động: Gán thông tin cấu hình mạng từ dải địa chỉ định trước trong
một khoảng thời gian nhất định còn gọi là thời gian mượn địa chỉ
− Cấp phát tự động: Tự động gán cấu hình mạng cố định từ dải địa chỉ định trước
cho thiết bị yêu cầu So với phương pháp cấp phát động, thông tin cấu hình
mạng không bị hết hạn
Trang 16Windows Ubuntu
Sử dụng dịch vụ NFS (Network File System)
Cho phép người dùng sử dụng file/ thư mục trên máy tính mạng giống như trong
ổ đĩa cục bộ
Hoạt động theo mô hình chủ/ khách
Sử dụng thư mục chia sẻ (Share Folder) để truy nhập dữ lệu
qua mạng
Phân quyền truy nhập dựa trên 2 hình thức:
- Quyền với thư mục chia sẻ
- Phân quyền trong NTFS
Trang 17Windows Ubuntu
Cài đặt NFS trên Ubuntu Server 16.04.2Cài đặt thư mục chia sẻ trên Windows Server
2012 R2
Trang 18Windows Ubuntu
Quản trị NFS trên Ubuntu Server 16.04.2
Để khởi động, dừng hay kiểm tra trạng thái dịch vụ:Quản trị thông qua tiện ích File Server Resource Manager
Trang 19Các máy in mạng được kết nối trực tiếp với mạng hay thông qua máy tính cho phép người dùng trong mạng có thể sử dụng các dịch vụ của máy in
Windows phân biệt:
- Thiết bị in (máy in vật lý): kết nối trực tiếp tới máy chủ
- Máy in (máy in logic): giao tiếp với máy in vật lý
- Trình điều khiển máy in: giúp giao tiếp với máy in và che giấu thông tin chi tiết về máy inChia sẻ máy in thực hiện dễ dàng thông qua giao diện của Windows
Trang 20Windows Server 2012 có 5 mức phân quyền máy in
Trang 21Sử dụng Common UNIX Printing System (CUPS)
Cung cấp in trên mạng thông IPP (Internet Printing Protocol)
Hỗ trợ PPD (PostScript Printer Description), tự động phát hiện máy in trên mạng và công cụ quản trị, cấu hình dựa trên web
Cài đặt thông qua giao diện dòng lệnh
Trang 22Cấu hình thông qua file /etc/cups/cupsd.conf
Cấu hình thông qua giao diện web tại địa chỉ http://localhost:631/admin
Trang 23Dịch vụ Web là gì ?
Trang 24LINUX+APACHE+MySql+PHP
WISA
WINDOWS+IIS+SQL+ASP
Trang 25IIS là viết tắt của từ (Internet Information Services ), được đính kèm với các phiên bản của Windows
IIS chính là các dịch vụ dành cho máy chủ chạy trên nền hệ điều hành Window nhằm cung cấp và phân tán các thông tin lên mạng, nó bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau như Web Server, FTP Server…
Trang 26Cửa sổ Add Roles Wizard xuất hiện, chọn Web Server (IIS)
Trang 27Hộp thoại Select Role Services xuất hiện, lựa chọn các thành phần cần
thiết cho Web Server
Trang 28Hộp thoại Installation Progress xuất hiện, quá trình cài đặt diễn ra, đợi một
thời gian hệ thống cài đặt như hình dưới
Hộp thoại Installation Results xuất hiện, quá trình cài đặt hoàn tất
Nhấp Close hoàn tất qua trình cài đặt
Trang 29Apache là máy chủ web được thường được sử dụng nhất trong hệ thống linux Máy chủ Web được dùng để phục vụ các yêu cầu trang web của người dùng Người dùng
sẽ miêu tả yêu cầu và xem các trang web thông qua các ứng dụng web như các ứng dụng Browers như opera, cốc cốc, ,,,
Người dùng sẽ nhập một URL để trỏ tới một máy chủ web bằng FQDN
Trang 31Ubuntu đang được bật Hãy hiểu là nếu thư mục này có một liên kết tượng trưng (symlink) qua một file module nào đó bên thư mục conf-available thì
nó sẽ được bật
mods-available/ – Thư mục chứa các file từng module của Apache trên
Ubuntu nhưng chưa được bật
mods-enabled/ – Thư mục chứa các file từng module của Apache trên
Ubuntu đang được bật
site-available/ – Thư mục chứa file cấu hình VirtualHost của Apache trên
Ubuntu nhưng chưa được bật
site-enabled/ – Thư mục chứa file cấu hình VirtualHost của Apache trên
Ubuntu đang được bật
apache2.conf – File cấu hình Apache trên Ubuntu.
envvars – File thiết lập các biến với giá trị sẵn để sử dụng trong các file cấu
hình
magic – File thiết lập của module mod_mime_magic trên Apache.
ports.conf – File cấu hình cổng mạng của Apache (mặc định là port 80).
Trang 32/etc/apache2/sites-mở file /etc/apache2/sites-available/trancuong.com.conf
Trang 33Options FollowSymLinks
AllowOverride All
Order allow,deny
Allow from all
Require all granted
CustomLog /home/trancuong.com/log/access.log combined
# For most configuration files from conf-available/, which are
# enabled or disabled at a global level, it is possible to
# include a line for only one particular virtual host For example the # following line enables the CGI configuration for this host only # after it has been globally disabled with "a2disconf".
#Include conf-available/serve-cgi-bin.conf
</VirtualHost>
Trang 34cPanel đó.
DocumentRoot – Đường dẫn tới thư mục chứa dữ liệu
website của domain này mà ta đã tạo ở trên.
ErrorLog – Đường dẫn tới thư mục log đã tạo ở trên cho
domain này.
CustomLog – Tương tự ErrorLog nhưng sẽ lưu log lại các
lượt truy cập với file là access.log.
Trang 35Chỉ thị Errordocument (Tài liệu lỗi) cho phép bạn đặc tả được một file
để apache2 sử dụng để miêu tả một sự kiện lỗi Cho ví dụ: nếu một người dùng yêu cầu tài nguyên không tồn tại thì một thông báo lỗi 404 hiện ra Theo mặc định, Apache2 sẽ trả về 1 đoạn mã HTTP 404
ExecCGI - cho phép CGI scripts thực thi khi được lựa chọn
CGI: Là chữ viết tắt của “Common Gateway Interface” Đây là một phương
pháp cho phép giao tiếp giữa server và chương trình nhờ các định dạng đặc tả thông tin
Inlucdes: cho phép máy chủ thêm vào 1 file HTML
Includes noexec: cho phép máy chủ thêm vào nhưng đồng thời tắt các
câu lệnh #exec và #includes trong CGI
Indexs: hiển thị 1 danh sách biểu mẫu những nội dung của thư mục nếu
mà chỉ số thư mục không tồn tại
Trang 36Nhược điểm:
-Không phổ biến-Mất phí khi sử dụng-Chạy Php không nhanh bằng Apache