1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bài tập môn luật doanh nghiệp

14 383 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc chuyển nhượng cổ phần phổ thông được coi là một trong những quyền cơ bản của cổ đông phổ thông, đã được quy định rõ ràng tại Điểm d – Khoản 1 – Điều 114 – Luật doanh nghiệp 2014: Cổ

Trang 1

MỞ ĐẦU

Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Công ty có lượng

cổ đông tối thiểu là ba, có tư cách pháp nhân Trong quá trình hoạt động, công ty cổ phần được phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn (Theo Điều 110 và Điều 127 Luật doanh nghiệp 2014) Trong tình hình nền kinh kế thị trường hội nhập quốc tế ở hiện

ta hiện nay, công ty cổ phần đang là loại hình được nhà nước thúc đẩy mở rộng Quy trình chuyển đổi từ các loại hình doanh nghiệp khác sang công ty cổ phần cũng ngày càng nhiều Việc chuyển đổi, hình thành các công ty cổ phần này cũng sẽ đem lại nhiều lợi ích cho tình hình kinh tế của đất nước, giúp cho nền kinh trở nên phù hợp hơn với xu hướng thời đại

Tuy nhiên, với việc số lượng công ty cổ phần ngày một tăng thì các vấn đề phát sinh từ loại hình doanh nghiệp này cũng không phải ít, và một trong số đó là việc chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần Dựa trên Luật doanh nghiệp 2014 để tìm hiểu và

làm rõ về vấn đề này, em xin được chọn đề tài: Phân tích các quy định pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần.

Trang 2

NỘI DUNG

I Khái niệm chung

1 Chuyển nhượng cổ phần

- Cổ phần: Theo Điểm a – Khoản 1 – Điều 110 – Luật

doanh nghiệp 2014 thì cổ phần là vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau Từ đó, có thể hiểu cổ phần là phần chia nhỏ nhất trong vốn điều lệ của công ty cổ phần

- Cổ phiếu: Theo Khoản 1 – Điều 120 – Luật doanh

nghiệp 2014, cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó

- Chuyển nhượng cổ phần: Là hành vi làm thay đổi số

lượng cổ phần đang nắm giữ

2 Phân loại cổ phần

Việc chia cổ phần làm nhiều loại khác nhau là có nguyên nhân Ban đầu, trong công ty cổ phần chỉ có một lại cổ phần duy nhất, cũng như công ty trách nhiệm hữu hạn chỉ có một loại vốn góp Theo đó, các cổ đông sẽ có những quyền và nghĩa vụ như nhau Nhưng theo thời gian, với mục tiêu nâng cao khả năng thu hút vốn, cổ phẩn trong công ty cổ phần đã “biến tấu” các đặc điểm của mình Và kết quả là trong công ty đã hình thành nên các loại cổ phần khác nhau

Theo Luật doanh nghiệp 2014, cổ phần trong công ty cổ phần được chia thành 2 loại:

Trang 3

- Cổ phần phổ thông: Là loại cổ phần bắt buộc phải có

trong công ty cổ phần, chỉ hưởng lãi hoặc chịu lỗ dựa trên kết quả hoạt động của công ty

- Cổ phần ưu đãi: Như tên gọi của mình, loại cổ phần này

sẽ có những ưu đãi nhất định so với cổ phần phổ thông và được chia thành nhiều loại khác nhau như:

+ Cổ phần ưu đãi biểu quyết: Là cổ phần có số

phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông (do điều lệ công ty quy định) Chỉ có tổ chức đước Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết và không chuyển nhượng được

+ Cổ phần ưu đãi cổ tức: Là cổ phẩn được trả cổ

tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm (Điều 117 Luật doanh nghiệp 2014) Cổ tức được chia hằng năm gồm có cổ tức cố định và cổ tức thưởng Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty

+ Cổ phần ưu đãi hoàn lại: Là cổ phần công ty

hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại (Khoản 1 Điều 118 Luật doanh nghiệp 2014)

+ Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.

II Quy định của pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

1 Điều kiện chuyển nhượng cổ phần

1.1 Đối với cổ phần phổ thông

Trang 4

Người sở hữu cổ phần phổ thông được gọi là cổ đông phổ thông Việc chuyển nhượng cổ phần phổ thông được coi là một trong những quyền cơ bản của cổ đông phổ thông, đã được quy định rõ ràng tại Điểm d – Khoản 1 – Điều 114 – Luật doanh nghiệp

2014: Cổ đông phổ thông có quyền “ Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản

3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này” Cụ thể các trường

hợp cấm chuyển nhượng là:

- “Điều 119 Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

3 Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.”

Điều khoản này nhằm hạn chế việc tự ý rời bỏ công

ty khi công ty chưa ổn định của các cổ đông sáng lập, các nhà đầu

tư của công ty cổ phần đó Bên cạnh đó còn thể hiện sự ràng buộc

về nghĩa vụ vật chất của cổ đông sáng lập với người mua nhằm tránh tình trạng lừa đảo

- “Điều 126 Chuyển nhượng cổ phần

1 Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật này và Điều lệ

Trang 5

công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.”

Điều này giúp giới hạn việc chuyển nhượng tự do các loại cổ phẩn mà công ty quy định hạn chế Làm cho việc kiểm soát cổ phần trong công ty trở nên ổn định, dễ dàng hơn Hơn nữa

nó cũng nhằm giảm thiểu các trường hợp muốn lợi dụng việc chuyển nhượng cổ phần để thực hiện hành vi lừa đảo, trái pháp luật

1.2 Đối với cổ phần ưu đãi

Là loại cổ phần đặc biệt hơn so với cổ phần phổ thông, nên việc chuyển nhượng cổ phần ưu đãi phụ thuộc phần lớn vào điều lệ của công ty và một số quy định trong Luật doanh nghiệp 2014 Mỗi loại cổ phần ưu đãi sẽ được quy định các hình thức chuyển nhượng như sau

- Cổ phần ưu đãi biểu quyết: Theo Khoản 3 – Điều

116 – Luật doanh nghiệp 2014 thì Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác

Công ty cổ phần có thể coi là loại công ty đối vốn Nghĩa là việc quản lý, điều hành công ty dựa trên cơ sở vốn góp vào công ty Ai góp nhiều thì có quyền biểu quyết cao và ngược lại Tuy nhiên cổ đông sáng lập có vai trò vô cùng quan trọng trong thời gian đầu của công ty, là những người đầu tiên có ý tưởng về việc thành lập doanh nghiệp, là người khởi xướng và định hướng đường lối hoạt động của công ty trong thời gian đầu, nhưng không phải lúc nào cổ đông sáng lập cũng có tiềm lực về tài chính để đầu

Trang 6

tư và kiểm soát công ty Và do cổ phần ưu đãi biểu quyết chiếm số phiếu biểu quyết cao hơn so với cổ phần phổ thông, nên việc sở hữu cổ phẩn ưu đãi biểu quyết sẽ giúp cho cổ đông sáng lập nắm được quyền điều hành, kiểm soát công ty trong thời gian đầu (cụ thể là ba năm), giúp cho định hình hoàn chỉnh công ty và vạch ra bước phát triển đúng đắn cho công ty sau này Chính nhờ lợi ích và quyền hạn mà cổ phần ưu đãi biểu quyết đưa ra nên Luật doanh nghiệp 2014 đã quy định không được chuyển nhượng loại cổ phần này nhằm đảm bảo quyền lợi của cổ đông sáng lập, cũng như tránh việc lợi dụng, lừa đảo người khác, từ bỏ công ty trong thời gian ban đầu do gặp khó khăn, thách thức của cổ đông sáng lập Và sau thời hạn 3 năm, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập sẽ chuyển đổi thành cổ phần phổ thông (Khoản 3 – Điều 113 – Luật doanh nghiệp 2014), tạo ra sự công bằng trong việc điều hành, quản

lý công ty

Một trường hợp khác có quyền sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết là tổ chức được Chính phủ ủy quyền Tuy nhiên khác với cổ đông sáng lập, các “cổ đông” này không bị giới hạn thời gian sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết (không quy định thời hạn sở hữu theo Khoản 3 – Điều 113 – Luật doanh nghiệp 2014)

Vì xuất phát từ nhu cầu quản lý của Nhà nước, tham gia vào điều tiết, định hình và phát triển nền kinh tế của đất nước trong một số ngành nghề, lĩnh vực quan trọng thông qua các “cổ đông” này Nhưng do vốn đầu tư thấp nên các tổ chức được Chính phủ ủy quyền được quyền sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết vô thời hạn

- Cổ phần ưu đãi cổ tức: Theo Điểm c – Khoản 2 –

Điều 117, cổ đông ưu đãi cổ túc có các quyền như cổ đông phổ

Trang 7

thông, tức là được tự do chuyển nhượng loại cổ phần này, trừ khi

có quy định hạn chế trong điều lệ của công ty hoặc người sở hữu là

cổ đông sáng lập

Tuy cổ phần ưu đãi cổ tức đem lại thêm giá trị về mặt vật chất cho cổ đông sở hữu so với cổ phần phổ thông (nhờ phần cổ tức cố định), nhưng nó không trực tiếp ảnh hưởng đến những hoạt động mang tính quan trọng của công ty Vì quyền của

cổ đông sở hữu loại cổ phần này cũng như quyền của cổ đông phổ

thông, và theo Khoản 3 – Điều 117, “Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát”, nên

việc chuyển nhượng loại cổ phần này là tự do và chỉ bị hạn chế một vài phần nếu như công ty đưa ra những quy định về điều này

Tuy không có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản

lý của công ty cổ phần, nhưng cổ phần ưu đãi cổ tức cũng đem lại một số hạn chế vì giá trị cổ tức mà nó đem lại cho người sở hữu Vì vậy, tuy không phải là bắt buộc, nhưng việc đưa ra một số quy định

để hạn chế quyền chuyển nhượng cổ phần ưu đãi cổ tức trong công

ty cũng là một điều cần thiết Để đem lại sự công bằng cho tất cả cổ đông của công ty

- Cổ phần ưu đãi hoàn lại: Được quy định tại Điều

118 – Luật doanh nghiệp 2014, quyền của người sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại cũng như việc chuyển nhượng loại cổ phần này là giống với cổ phẩn ưu đãi cổ tức và cổ phần phổ thông Các cổ đông

sở hữu cổ phần này cũng không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

Trang 8

Có thể thấy rằng, cũng như cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại cũng đem lại một phần ưu đãi cho người sở hữu so với cổ phần phổ thông Ở đây điểm ưu đãi là yếu tố “hoàn lại” Cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cỏ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại Do thị trường kinh tế đầy biến động nên nhu cầu rút lại vốn góp cũng là điều vô cùng chính đáng, tránh được nhiều rủi ro trong trường hợp công ty mình góp vốn vào gặp nhiều khó khăn, không thể phát triển hay có nguy cơ phá sản,

… Vì vậy việc chuyển nhượng cổ phần này là tự do, trừ trường hợp

bị hạn chế bởi các quy định mà công ty đưa ra, cũng như cổ phần

ưu đãi cổ tức

- Một số trường hợp khác trong chuyển nhượng

cổ phần: Theo các văn bản pháp luật căn cứ theo Luật doanh

nghiệp 2005, có một số trường hợp khác chuyển nhượng cổ phần khác với những quy định thông thường, nhưng lại không được nhắc đến trong Luật doanh nghiệp 2014 cũng như các nghị định hướng dẫn của luật này Ví dụ như:

+ Đối với cổ phần phát hành riêng lẻ: Luật

doanh nghiệp 2005 quy định “Chính phủ quy định về việc chào bán

cổ phần riêng lẻ” (Khoản 6, Điều 87), theo đó nghị định số 01/2010/NĐ-CP quy định về vấn đề này

+ Đối với ngân hàng thương mại cổ phần: Theo

Khoản 3 – Điều 36 – Nghị định 59/2009/NĐ-CP thì đối với ngân hàng thương mại cổ phần, những giao dịch chuyển nhượng sau cần

có văn bản chấp thuận của thống đốc ngân hàng nhà nước: các giao dịch mua bán mức cổ phần trọng yếu (đây là giao dịch mua bán của

Trang 9

cổ đông nắm giữ 5% vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên); các giao dịch mua bán cổ phần dẫn đến cổ đông đang sở hữu mức cổ phần trọng yếu trở thành không sở hữu cổ phần trọng yếu và ngược lại…

+ Đối với nhà đầu tư nước ngoài: Theo Khoản 5

– Điều 14 – Nghị định 01/2014/NĐ-CP thì nhà đầu tư chiến lược nước ngoài chỉ được phép chuyển nhượng cổ phần thuộc sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác (kể cả trong nước và ngoài nước) tối thiểu sau 5 năm kể từ khi trở thành là nhà đầu tư chiến lược nước ngoài tại một ngân hàng Việt Nam ghi trong văn bản chấp thuận tại Ngân hàng Nhà nước…

2 Cách thức chuyển nhượng

2.1 Theo cách thức thông thường bằng hợp đồng

Có thể hiểu rằng đây là một loại giao dịch dân sự mà đối tượng là giấy tờ có giá, cơ sở hình thành là từ sự thỏa thuận của hai bên, tuân theo những quy định của Luật dân sự Các hành vi khác như cho, tặng, thừa kế,… cũng thuộc hình thức chuyển nhượng này Theo Khoản 2 – Điều 126 – Luật doanh nghiệp 2014,

“…Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký”.

2.2 Chuyển nhượng thông qua giao dịch trên sàn chứng khoán

- Thị trường chứng khoán tập trung (Sở giao dịch chứng khoán) – là nơi các nhà môi giới thực hiện cuộc đấu giá mua – bán chứng khoán cho khách hàng của họ Thị trường này hoạt

Trang 10

động theo đúng các quy định của pháp luật Theo quy định tại

Khoản 2 – Điều 126 – Luật doanh nghiệp 2014: “Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán” Theo quy định tại Điều 41 – Luật

chứng khoán 2006, ta có những cách thức giao dịch sau đây:

+ Giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán: Sở giao dịch chứng khoán tổ chức giao dịch chứng

khoán niêm yết theo phương thức khớp lệnh tập trung và phương thức giao dịch khác quy định tại Quy chế giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Chứng khoán niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán không được giao dịch bên ngoài Sở giao dịch chứng khoán, trừ trường hợp quy định tại Quy chế giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán

+ Giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán: Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức giao

dịch chứng khoán niêm yết theo phương thức thoả thuận và các phương thức giao dịch khác quy định tại Quy chế giao dịch chứng khoán của Trung tâm giao dịch chứng khoán Chứng khoán niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán được giao dịch tại công ty chứng khoán là thành viên giao dịch của Trung tâm giao dịch chứng khoán theo Quy chế giao dịch chứng khoán của Trung tâm giao dịch chứng khoán

+ Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức giao dịch loại chứng khoán mới, thay đổi và áp dụng phương thức giao dịch mới, đưa vào vận hành hệ

Trang 11

thống giao dịch mới phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

- Quy trình giao dịch chứng khoán niêm yết tại trung tâm giao dịch chứng khoán được mô tả theo các bước:

+ Bước 1: Nhà đầu tư đến mở tài khoản và đặt

lệnh mua hay bán chứng khoán tại một công ty chứng khoán

+ Bước 2: Công ty chuyển lệnh mua hoặc bán

chứng khoán cho đại diện của công ty tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Người đại diện này sẽ nhập lệnh vào hệ thống của Trung tâm giao dịch chứng khoán

+ Bước 3: Trung tâm giao dịch chứng khoán

thực hiện ghép lệnh và thông báo kết quả giao dịch cho công ty chứng khoán

+ Bước 4: Công ty chứng khoán thông báo kết

quả giao dịch cho nhà đầu tư

+ Bước 5: Nhà đầu tư nhận chứng khoán hoặc

tiền trên tài khoản của mình tại công ty chứng khoán sau 3 ngày làm việc kể từ ngày mua bán

- Ngoài ra, ta còn có thể giao dịch chứng khoán trên thị trường OTC (Over the Counter), là thị trường không có trung tâm giao dịch chứng khoán tập trung, một mạng lưới các nhà môi giới và tự doanh chứng khoán mua bán với nhau và với các nhà đầu

tư, các hoạt động giao dịch của thị trường OTC được diễn ra tại các quầy (sàn giao dịch) của các ngân hàng và các công ty chứng khoán

Ngày đăng: 25/04/2017, 12:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w