1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HƯỚNG dẫn CHẤM môn vật lý(a,b)

6 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 293 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khối lượng chất lỏng tỷ lệ thuận với thể tích chất lỏng... Vậy, bóng đèn sáng yếu hơn mức bình thường... Khối lượng chất lỏng tỷ lệ thuận với thể tích của chất lỏng... Vậy, bóng đèn sáng

Trang 1

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 CẤP THCS

NĂM HỌC 2016 – 2017 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Môn: Vật lý 9 bảng A

(Hướng dẫn chấm này gồm 3 trang)

1

(5đ)

a

(1đ)

+ Trong thời gian nước đá tan, vật m2 chuyển động xuống dưới được quãng

+ Vậy m1 chuyển động đi lên được quãng đường: S1 = 2S2 = 10cm 0,5 đ + Vận tốc của vật m1 là: 1( / )

10

10

1 cm phút t

S

b

(2đ)

+ Gọi thể tích của khối m2 là V2, của cục nước đá ban đầu là V0 + Khi cục nước đá tan hết ta có: 2P1+F A2 =P2 (1) 0,5đ

+ Khi cục nước đá chưa tan ta có: 2 0 2 0

1 2

2P + F A +F A = P +P (2) 0,5 đ

+ Từ (1) ta có: 2m1 + V2.D2 = V2.D1

) ( 10 2 , 0

2 1

1

D D

m

=

=> m2 = V2.D1 = 0,2.10-3.7,8.103 = 1,56 (kg)

0,25 đ 0,25 đ

2

3 3 2

0

1 2 2 2 1

D D

D V D V m

+

c

(2đ)

+ Khi cục nước đá tan một nửa Gọi thể tích m2 ngập trọng nước là V2’ ta có:

2 2

2 0 '

2 1

P P

F F

2 2

2 2 0 2

' 2 1

m m D V D V

2

2

2 0 1

0 2 ,

D

D V m

m m

2

' 2 '

' '

2

'

V

V h h h

h h S

h S V

2

(4đ)

a

(2đ)

+ Gọi khối lượng chất lỏng trong mỗi bình lúc đầu là m, nhiệt dung riêng của chất lỏng là C Khối lượng chất lỏng tỷ lệ thuận với thể tích chất lỏng 0,25đ + Giả sử nếu nhiệt độ chất lỏng trong các bình lúc đầu hạ xuống đến 100C thì

tổng nhiệt lượng tỏa ra là:

Q1 = m.C.(t2 – t1) + m.C.(t3 – t1) = 30mC + 70m.C = 100m.C (1)

0,5 đ

+ Từ giả thuyết ta có khối lượng chất lỏng trong:

Bình 1: m1 = 2m; bình 2: m2 = m

3

2

; bình 3: m m

3

1

+ Giả sử nếu nhiệt độ chất lỏng trong các bình lúc này hạ xuống đến 100C thì tổng nhiệt lượng tỏa ra là:

0,5 đ

Trang 2

Q2 = 2m.C.(t1’ – t1) + m

3

2 C.(t2’ - t1)+ m

3

1 C.(t3’ – t1) = 90m.C + m

3

1 C.(t3’ – 10)

+ Ta có: Q1 = Q2 => 100m.C = 90m.C + m

3

1 C.(t3’ – 10) => t3’ = 200C

Vậy nhiệt độ bình 3 lúc này là: t3’ = 400C

0,5 đ

b

(1đ)

Sau nhiều lần rót đi rót lại thì nhiệt độ các bình như nhau là t0 0,25 đ

Ta có: m.C.( t1 – t0) + m.C.( t2 – t0) + m.C.( t3 – t0) = 0 0,5 đ

3

(5đ)

1.a

(2đ)

+ Khi K mở mạch điện như hình 1:

0,5 đ

+ Điện trở bóng đèn là: RĐ = =6Ω

2

ĐM

ĐM P

U

0,25 đ

+ Cường độ dòng điện định mức của đèn là: 1 A( )

U

P I

ĐM

ĐM

+ +

+

3 2

3

R R R

R R R R

Đ

Đ

+ Cường độ dòng điện qua đèn lúc này là: 0,55( )

)

( 2

3 2

3 2

R R

R R R

R R R R

U I

Đ Đ

Đ tđ

+

+ +

+

+ Vì: IĐ1 < IĐM nên bóng đèn sáng yếu hơn mức bình thường 0,25 đ

1.b

(2đ)

+ Khi K đóng mạch điện như hình 2:

0,5 đ

1 2 4

4 3

2 4

4 3

+ + +





+

+

R R R

R R R

R R R

R R R R

Đ Đ Đ Đ

+ Hiệu điện thế 2 đầu R2 là: 2 ' .R1 12(V)

R

U U U

=

4

4

4 3

2

R R

R R

R R

R R R

U U

Đ Đ

Đ Đ

+ +

+

=

0,5 đ

+ Vì: UĐ’ < UĐM Vậy, bóng đèn sáng yếu hơn mức bình thường 0,25 đ 2

(1đ)

+ Khi K mở, theo mạch hình 1: U = 5IĐ R + 3.IĐ.RĐ (1) 0,25 đ

+ Khi K đóng, theo mạch hình 2: U = 3IĐ R + 5.IĐ.RĐ (2) 0,25 đ

+ Thay vào (1) => U = 8IĐ.RĐ = 8UĐ => UĐ = U/8 = 2V 0,25 đ

R2

R4

R3

R1

Đ

Hình 1

R2

R4

R3

Đ

Hình 2

R1

Trang 3

(4đ)

a

(2đ)

Mạch 1:

0,5 đ

Mạch 2:

0,5 đ

Mạch 3:

0,5 đ

b

(2đ)

+ Hiệu suất thắp sáng của mạch:

UI

I U

+ Vì bóng sáng bình thường nên I = Iđ ứng với mạch 1 và mạch 3 0,5 đ

12

10

U

U

Chú ý: - Nếu chỉ vẽ được 1 mạch thì không cho điểm ý b

- Nếu vẽ được 2 mạch và làm đúng ý b, cho ½ số điểm

- Nếu vẽ được 3 mạch và làm đúng ý b, cho 3/4 số điểm

5

(3đ)

+ Vẽ hình:

1 đ

+ Kẻ đường thẳng đi qua S1, K cắt đường tròn tâm K bán kính KS tại S2 và S2’ 0,25đ

+ Vị trí S2 gần với S1 nhất ứng với khoảng cách nhỏ nhất 0,25 đ

+ Vị trí S2 xa với S1 nhất ứng với khoảng cách lớn nhất 0,25đ

+ Ta có: S1K2 = S1S2 + SK2 => S1K = 15 (cm) 0,25đ

+ Vậy khoảng cách nhỏ nhất là: S1S2 = S 1 K – S 2 K = 6 (cm) 0,25 đ

+ Vậy khoảng cách lớn nhất là: S1S’

2 = S1K + KS’

2 = 15 + 9 = 24 (cm) 0,25 đ

Học sinh làm theo các cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa

NĂM HỌC 2016 – 2017 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Môn: Vật lý 9 bảng B

(Hướng dẫn chấm này gồm 3 trang)

Đ

Rb

b4

Rb

b4

Đ

Rb

b4

Đ

Rb

b4

Đ

H S

K

G1

G2

S1 S

2

S ’ 2

Trang 4

Câu Ý Nội dung Điểm

1

(4đ)

a

(2,5đ)

+ Gọi vận tốc xuồng máy là Vx + Thời gian đi ngược dòng là: 1 = v X −6

S

+ Thời gian về xuôi dòng là:

6

2 = v X +

S

+ Từ (1) và (2) ta có: 1 2

3

5

t

t = =>

6

X v

S

( 6) 3

5 +

=

X v

S

b

(1,5đ)

6

+

S V

S

2

(4đ)

a

(2,5đ)

+ Gọi khối lượng chất lỏng trong mỗi bình lúc đầu là m, nhiệt dung riêng của chất lỏng là C Khối lượng chất lỏng tỷ lệ thuận với thể tích của chất lỏng 0,25đ + Giả sử nếu nhiệt độ chất lỏng trong các bình lúc đầu hạ xuống đến 100C thì tổng

nhiệt lượng tỏa ra là:

Q1 = m.C.(t2 – t1) + m.C.(t3 – t1) = 30mC + 70m.C = 100m.C (1)

0,5đ

+ Từ giả thuyết ta có khối lượng chất lỏng trong:

Bình 1: m1 = 2m; bình 2: m2 = m

3

2

; bình 3: m m

3

1

+ Giả sử nếu nhiệt độ chất lỏng trong các bình lúc này hạ xuống đến 100C thì tổng nhiệt lượng tỏa ra là:

Q2 = 2m.C.(t1’ – t1) + m

3

2 C.(t2’ - t1)+ m

3

1 C.(t3’ – t1) = 90m.C + m

3

1 C.(t3’ – 10)

0,5đ

+ Ta có: Q1 = Q2 => 100m.C = 90m.C + m

3

1 C.(t3’ – 10) (2) 0,5đ

Từ (2) => t3’ = 200C Vậy nhiệt độ bình 3 lúc này là: t3’ = 400C 0,5đ b

(1,5đ)

Sau nhiều lần rót đi rót lại thì nhiệt độ các bình như nhau là t0 0,5đ

Ta có: m.C.( t1 – t0) + m.C.( t2 – t0) + m.C.( t3 – t0) = 0 0,5đ

3

(5đ)

a

(2,5đ)

+ Khi K mở mạch điện như hình 1:

0,5đ

+ Điện trở bóng đèn là: RĐ = =6Ω

2

ĐM

ĐM P

U

+ Cường độ dòng điện định mức của đèn là: 1 A( )

U

P I

ĐM

ĐM

+ +

+

3 2

3

R R R

R R R R

Đ

Đ tđ

0,5đ

R2

R4

R3

R1

Đ

Hình 1

Trang 5

+ Cường độ dòng điện chạy qua đèn lúc này là:

) ( 55 , 0

)

( 2

3 2

3 2

R R

R R R

R R R R

U I

Đ Đ

Đ tđ

+

+ +

+

+ Vì: IĐ1 < IĐM nên bóng đèn sáng yếu hơn mức bình thường

0,5đ

b

(2,5đ)

+ Khi K đóng mạch điện như hình 2:

0,5đ

+ Điện trở tương đương của toàn mạch là:

) ( 5

.

1

2 4

4 3

2 4

4 3

+ + +





+

+

R R R

R R R

R R R

R R R

R

Đ Đ Đ Đ

0,5đ

+ Hiệu điện thế 2 đầu R2 là: 2 ' .R1 12(V)

R

U U U

=

+ Hiệu điện thế 2 đầu bóng đèn là:

) ( 3

4

4

4 3

2

R R

R R

R R

R R R

U U

Đ Đ

Đ Đ

+ +

+

+ Vì: UĐ’ < UĐM Vậy, bóng đèn sáng yếu hơn mức bình thường 0,5đ

4

(4đ)

Với các dữ liệu cho trong bài, ta có thể mắc mạch điện theo các sơ đồ sau:

Mạch 1:

Mạch 2:

Mạch 3:

Mạch 4:

5

(3đ)

a

(1,5đ)

R2

R4

R3

Đ

Hình 2

R1

Đ

Rb

b4

Rb

b4

Đ

Rb

b4

Đ

Rb

b4

Đ

A

B

M O

30 o

I K

J

H

G1

G2

Trang 6

+ Mˆ = K I A Jˆ = 30 I 0

+ K ˆ = 60 J O 0 => JK ⊥OA => Tia sáng sau khi phản xạ lần thứ 2 trên G1 thì sẽ quay

b

(1,5đ)

+ Mˆ = 60 I H 0 =>M IˆA=O IˆJ =300 0,25đ

+ Ta có: ∆MIA cân tại I nên MI = AI =

2

L

0,25đ

+ ∆HIJ đều nên: IJ = HI = OI.tan30 0 =

3 2

L

0,25đ

+ KJ = IJ.Sin300 =

3 4

L

0,25đ

+ Ta có: 2(MI + IJ + JK) = 2.(

2

L

+ 3 2

L

+ 3 4

L

) =





 + 2

3 2

+ Mặt khác:





 + 2

3 2

L = 70 => L 37,5cm

3 2

140 ≈ +

Học sinh làm theo các cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

Ngày đăng: 24/04/2017, 20:03

w