1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiếng anh giao tiếp cấp tốc

85 471 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 154,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, chúng tôi biên soạn cuốn sách này để dành cho những độc giả có nhu cầu học nhanh tiếng Anh, để dung nạp một lượng kiêh thức nhất định trong thời gian tương đối ngắn, nhằm phục vụ

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

Trong thời đại ngày nay, tiếng Anh luôn là ngôn ngữ giao tiếp phổ biến nhất trên thế giới Tất cả các lĩnh vực đều cần đến nó như là một trong những bệ phóng để phát triển Không chỉ có vậy, hằng ngày chúng ta cũng tiếp xúc rất nhiều với ngôn ngữ này Nếu không tự trang bị cho mình một lượng kiến thức

về tiếng Anh thì chúng ta sẽ gặp khó khăn trong công việc Tuy nhiên, không phải ai cũng có điều kiện, có thời gian được tiếp xúc với tiếng Anh thường xuyên Vì vậy, chúng tôi biên soạn cuốn sách này để dành cho những độc giả

có nhu cầu học nhanh tiếng Anh, để dung nạp một lượng kiêh thức nhất định trong thời gian tương đối ngắn, nhằm phục vụ tốt hơn cho công việc của chính người đang có nhu cầu tiếp xúc và làm quen với tiếng Anh

Với đối tượng là độc giả lần đầu tiên làm quen với tiếng Anh, chúng tôi đã biên soạn theo phương pháp từ những cái đơn giản và thiết yếu nhất đến những phần kiến thức mở rộng nhằm làm phong phú thêm thông tin cho người đọc

Chúng tôi hi vọng rằng sẽ làm cuốn cẩm nang thực sự hữu ích với những ai

có nhu cầu tìm hiểu, làm quen và sử dụng tiếng Anh ở mức độ sơ cấp trong thời gian ngắn nhất có thể Cuốn sách này rất phù hợp đối tượng độc giả là những người lao động hằng ngày, những người sắp ra nước ngoài làm việc

mà có nhu cầu tìm hiểu và vận dụng tiếng Anh, ngoài ra do tính phổ biến của ngôn ngữ này nên mọi tầng lớp trong xã hội có nhu cầu bắt đầu làm quen vói tiếng Anh đều có thể tìm thấy những thông tin bổ ích mà chúng tôi trình bày trong cuốn sách Tiếng Anh cấp tốc, trân trọng giới thiệu đến độc giả

Tác giả

Trang 2

-> Chào buổi tối.

-Glad to meet you

-> Rất vui được làm quen với anh

-Please to meet you!

-> Rất vui được làm quen với anh!

-I’m glad to see you here!

->Rất vinh hạnh được gặp anh!

-Nice to meet you!

-> Rất hân hạnh được gặp anh!

-It’s very nice to meet you!

-> Rất vui được gặp

-Nice to meet you too!

-> Tôi cũng rất hân hạnh được biết anh!

II HỘI THOẠI

Hội thoại 1

A: Good evening!

-> Chào cậu!

B: Good evening! What's your name?

-> Chào cậu! Cậu tên là gì?

A: My name is Trang What about you?

-> Mình là Trang Còn cậu?

B: I'm Son I come from Nha Trang

-> Minh là Sơn Mình đến từ Nha Trang

A: Oh, great Have a nice party

-> Ồ, thật tuyệt Chúc cậu có bữa tiệc vui vẻ

Hội thoại 2

A: Hello!

-> Chào anh!

B: Hello! Glad to see you

-> Chào anh! Rất hân hạnh được làm quen với anh A: Where are you from?

Trang 3

-> Anh từ đâu đến?

B: I am from Ho Chi Minh City And you? 

-> Tôi đến từ thành phố Hồ Chí Minh, Còn anh thì sao?

A: I’m from Hai Phong

* Khi gặp người quen, bạn bè hay đồng nghiệp, bạn có thể chào:

-> Chào mọi người!

* Đối với bạn bè thân thiết, người ta thường dùng tiếng lóng khi chào hỏị.

*Nếu là lần đầu gặp mặt, bạn có thể sử dụng các mẫu câu như:

- Glad meet you!

- It’s nice to meet you!

- I’m pleased to meet you!

- It’s a pleasure to meet you!

-> Thật vui được gặp anh!

*Trong những buổi tiệc, sự kiện xã hội hay trong môi trường kinh doanh, lại thường sử dụng những cách chào hỏi trang trọng hơn: 

- Welcome!

-> Chào mừng anh!

-You are very welcome!

-> Hoan nghênh anh đã đến!

- You are very welcome to join us!

-> Chào mừng bạn đến tham gia cùng chúng 

Trang 4

BÀI 2

Thăm hỏi

I MẪU CÂU

- How are things with you?

-> Anh khoẻ không?

- How are you?

->Anh có khỏe không?

- How’re you doing?

-> Dạo này anh khoẻ không?

- How’s everything going?

->Mọi việc diễn ra thế nào?

- How’s life?

-> Anh sống thế nào?

- What are you doing these days?

-> Dạo này anh thế nào?

- What’s the latest?

-> Gần đây anh sống thế nào?

- How have you been?

->Anh thế nào?

- How have you been doing?

->Dạo này anh sống thế nào?

- What have you been doing?

-> Dạo này anh làm gì vậy?

- What have you been up to?

-> Dạo này anh bận việc gì vậy?

- You haven’t changed much

-> Anh không thay đổi nhiều

- You look great

-> Trông anh rất khoẻ

- Are you gaining weight?

-> Dạo này anh béo lên phải không?

- Fine, thank you

-> Khỏe, cảm ơn

- I’m fine, thank you

->Tôi khoẻ, cảm ơn anh

-I'm doing fine

-> Tôi rất khoẻ

- Great You?

-> Rất khoẻ Còn anh?

-I can't complain too much

-> Tôi không có gì phải phàn nàn quá nhiều

- Not very bad, thank you

-> vẫn khoẻ, cảm ơn anh

- Nothing special

-> Không có gì đặc biệt

-Surviving, thanks

Trang 5

->vẫn như mọi khi.

-I’m fine, thank you

-> Tôi rất khoẻ, cảm ơn anh

- Not so good

-> Không khỏe lắm

- Nothing special

-> vẫn bình thường

- Oh, same as usual

-> vẫn bình thường như mọi ngày

- Why are you in a hurry?

->Làm gì mà cậu vội

- Where are you going?

-> Anh đi đâu vậy?

- Are you used to life in Vietnam?

-> Anh đã quen với cuộc sống ở Việt Nam chưa?

- Where did you learn English?

-> Anh học tiêhg Anh ở đâu?

II HỘI THOẠI

H

ộ i thoai 1

A: Hi, Huong!

-> Chào Hương!

B: Hello, Hoa! How have you been?

-> Chào cậu! Dạo này cậu sống thế nào?

A: I’m fine, thanks

-> Mình ổn, cảm ơn cậu

B: Where are you going?

-> Cậu định đi đâu vậy?

A: I am going to library

-> Mình định đến thư viện

Hội thoại 2

A: Hey! We haven't seen you for ages

-> ồ!Lâu lắm rồi chúng ta không gặp nhau

B: Glad to meet you again

-> Rất vui được gặp lại cậu

A: Are you used to life in Vietnam?

-> Anh đã quen với cuộc sống ở Việt Nam chưa? B: Oh, everything is alright now

-> Ồ, đến giờ thì mọi chuyện đều ổn

A: Great to hear that

-> Thật tuyệt khi được nghe điều đó. 

Trang 6

III TỪ VỰNG

Fine: khỏe, tối

To be used to: quen

How: như thế nào, ra sao

Same: giống, như

Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng hoàn cảnh cụ thể, các bạn cũng có thể trả lời bằng các mẫu câu như:

- Im so so

-> Mình thấy bình thường

- I’m not very well

->Mình thấy không được khỏe lắm. 

Trang 7

BÀI 3

Giới thiệu

I MẨU CẦU ĐÀM THOẠI

- Hi, I’m Thuy

->Xin chào Tôi là Thùy

- Hi! My name is Huong This is Giang

-> Xin chào! Tên tôi là Hương Còn đây là Giang

- May I introduce myself? I’m Ngoe Minh

->Tôi có thể tự giới thiệu được Tôi là Ngọc Minh

- Please let me introduce myself

-> Cho phép tôi được tự giới thiệu về mình nhé

- How do you do? My name is Thanh Tung I’m a teacher of Hoang Van Thu high school

-> Chào anh Tên tôi là Thanh Tùng Tôi là giáo viên của trường THPT Hoàng Văn Thụ

- It’s a pleasure to make your acquaintance My name is Anh Thu

-> Rất vui được làm quen với anh Tên tôi là Anh Thư

- Allow me to introduce myself I'm Hung, a new member from English department

-> Tôi xin phép được tự giới thiệu Tôi là Hưng, thành viên mới của ban tiếng Anh

- I don't think we've known each other before I'm Loan

->Tôi nghĩ trước đây chúng ta chưa từng gặp nhau Tôi là Loan

- Excuse me, are you Mr Nam? My name is Khanh

-> Xin lỗi, anh là Nam phải không ạ? Tôi là Khánh

- How do you do I don't think we've met My name is Thu Ha, general director of Mello Fashion Company

-> Chào anh Tôi không nghĩ chúng ta đã từng gặp nhau Tôi là Thu Hà, tổng giám đốc công ty thời trang

- Hello, you must be Mrs Tra I'm Nga, from Hanoi

-> Xin chào, chắc chị là chị Trà Tôi là Nga, đến từ Hà Nội

II HỘI THOẠI

Hội thoại 1

A: Hi everybody! Let me introduce myself I'm Ha, from sales department.-> Tôi xin phép được tự giới thiệu Tôi là Hà, nhân viên phòng bán hàng

B: Nice to meet you

-> Rất hân hạnh được làm quen với cô

A: Please to meet you, too!

-> Tôi cũng rất hân hạnh được gặp các anh

B: Miss Ha, this is Mr Trong, our general director

-> Cô Hương này, đây là ông Trọng, tổng giám dốc của công ty chúng tôi.A: It’s pleasure to meet you

-> Rất hân hạnh được gặp ông

H

ộ i tho ại 2

A: Good morning, sir!

Trang 8

B: Good morning!

-> Xin chào!

A: Please to meet you

> Rất hân hạnh được gặp ông

B: Please to meet you, too

-> Tôi cũng rất vui được biết anh

A: Please allow me to introduce myself I’m Hoang

-> Cho phép tôi tự giới thiệu là Hoàng

B: I’m Tran Khang, a lecturer of Hanoi University

-> Còn tôi là Trần Khang, giảng viên của trường Đại học Hà Nội

III TỪ VỰNG

name: tên

this is: đây là

I’d like to: tôi muôh

introduce: giới thiệu

know: biết

allow: cho phép

brief:ngắn gọn

look forward: mong chờ

make acquaintance: làm quen

Tên tôi là Peter

- Hello, my name is Hung

-> Xin chào, tờn tụi là Hưng

* Để giới thiệu ai đó trong những tình huống thông thường, chúng ta nói:

- This is John Davis, and this is Peter Smith

-> Đây là John Davis, và đây là Peter Smith

- Mr Binh, this is Miss Loan Miss Loan, this is Mr Binh

-> Giới thiệu với anh Bình, đây là cô Loan Giới thiệu với cô Loan, đây là anh Bình

- I'd like you to meet Mr Park

-> Tôi muôh anh gặp ông Park

- Have you met before?

-> Trước đây hai bạn đã gặp nhau chưa?

* Trong trường hợp trang trọng, ta thường dùng các mẫu câu sau: (những mẫu câu này rất ít khi dùng để giới thiệu trong giao tiếp hàng ngày)

- Allow me to make a brief introduction of myself

-> Xin cho phép tôi được giới thiệu đôi chút về bản thân mình

- May I introduce Doctor Smith to you?

-> Tôi giới thiệu anh với tiến sĩ Smith nhé?

- Allow me to introduce myself I'm Thang

->Tôi xin phép được tự giới thiệu Tôi là Thắng

* Khi được giới thiệu với người khác, bạn có thể

- What a pleasure to meet you

- Nice to meet you

Trang 9

- Pleased to meet you.

- I'm happy to meet you

-> Rất vui được gặp anh

* Nếu đối phương là người có chức quyền, bạn muốn thể hiện sự ngưỡng mộ, khi đó bạn có thể

-I have been looking forward to meeting you!

-> Từ lâu tôi đã mong muốn được gặp anh

- I've heard a lot about you!

-> Tôi đã được nghe nói nhiều về anh!

-I am pleased to make your acquaintance

->Tôi rất vui khi được quen biết anh

- I have been looking forward to meeting you

-> Tôi rất mong được gặp anh

BÀI 4

Hỏi giờ giấc - ngày tháng

I MẪU CÂU

- What is the time?

-> Mấy giờ rồi nhỉ?

- What time is it now?

-> Hiện tại là mấy giờ?

- Do you have the time?

->Anh có biết mấy giờ không?

- Have you'got the time?

-> Anh biết mấy giờ không?

- What time have you got?

-> Mấy giờ rồi hả anh?

- May I ask the time?

-> Tôi có thể hỏi anh mấy giờ được không?

- Could you tell me what time is it now?

-> Anh có thể nói cho tôi biết mấy giờ được không?

- It is ten past one

- What's the date today?

-> Hôm nay là ngày bao nhiêu?

- What day is it?

-> Đó là ngày bao nhiêu?

- What date is it today?

-> Hôm nay ngày bao nhiêu?

- It's June fifteenth

-> Hôm nay là ngày 15 tháng 6

Trang 10

- It's the seventh.

-> Hôm nay là ngày mồng 7

II HỘI THOẠI

H

ộ i thoai 1

A: May I ask the time, Hoa?

-> Hoa này, cho tôi hỏi bạn mấy giờ rồi nhỉ?

B: It’s five ten

-> Bây giờ là 5 giờ

A: What's the date?

-> Hôm nay ngày bao nhiêu vậy ?

B: It's June eighteenth

clock: đồng hồ treo tường

watch: đồng hồ đeo tay

Điểm cần lưu ý

* Khi nói giờ bằng tiếng Anh, thông thường các bạn nói theo thứ tự giờ trước, phút sau:

- It’s five ten

-> Bây giờ là 5 giờ

- It is nine twenty now

-> Bây giờ là 9 giờ 20

* Cách nói giờ chính xác

- It's eleven

-> Bây giờ là 11 giờ đúng

- It's exactly eight o'clock

-> Chính xác bây giờ là 8 giờ

- It's ten o'clock sharp

-> Vừa đúng 10 giờ

- It's seven o'clock on the dot

* Bây giờ là 7 giờ đúng

* Cách nói giờ gần đúng

Trang 11

- It's about eleven.

Bây giờ khoảng 11 giờ

- It's not quite four

-I guess it's around nine

-+ Tôi đoán bây giờ khoảng 9 giờ

* Với các mốc thời gian đặc biệt khi diễn đạt giờ hơn hoặc kém, ta có thể nói:+ Giờ hơn:

- It is + phút + past + giò

- It is twenty-five past ten

-> Bây giờ là 10 giờ 25 phút

- It’s ten past two

It’s seven to ten now

-> Bây giờ là 10 giờ kém 7 phút

Trang 12

BÀI 5

Nói chuyện về thời tiết

I MẨU CÂU

- What is the weather like?

-> Thời tiết thế nào?

- How is the weather today?

-> Thời tiết hôm nay thế nào?

- How is the weather there?

-> Thời tiết ở đó thế nào?

- Do you know the weather forecast for tomorrow?

-> Anh có biết dự báo thời tiết ngày mai thế nào không?

- Do you think it will be fine tomorrow?

-> Anh có nghĩ ngày mai trời sẽ đẹp không?

- I hope the weather forecast is right

-> Tôi hi vọng dự báo thời tiết chính xác

-I hope it’ll clear up

-> Tôi hi vọng bầu trời quang đãng

- The weather is nice, isn’t it?

-> Thời tiết rất đẹp phải không?

- Do you think it’ll be sunny today?

-> Anh có nghĩ hôm nay

- It was cloudy in the morning

-> Buổi sáng trời có nhiều mây

- It looks like rain

-> Hình như trời sắp mưa

- The rain will be soon over

-> Mưa sap tạnh rồi

- The snow is ten centimetre deep

-> Tuyết rơi dày 10cm

- The ground is white with snow

-> Mặt đất đầy tuyết trắng

- We have a snowstorm this morning

-> Sáng nay có một cơn bão tuyết

- It’s dull today

->Trời hôm nay thật ảm đạm

Trang 13

-> Gió đang nổi.

- The weather is threatenning, isn’t it?

-> Thời tiết đáng sợ nhỉ?

- The wind is blowing from the south

-> Gió đang thổi từ hướng Nam

- It has begun to snow

-> Trời bắt đầu đổ tuyết

- It is very hot

-> Trời rất nóng

- It doesn't rain tomorrow

-> Trời không mưa vào ngày mai

- I don't go to school because it’s raining

-> Tôi không đến trường bởi vì trời mưa

- The sky is blue

->Bầu trời rất trong xanh

- In spring, it's warm and cool

-> Vào mùa xuân trời ấm áp và mát mẻ

- In summer, it is very hot and people feel tired

-> Vào mùa hè, trời rất nóng và mọi người đều cảm thấy mệt mỏi

- It's cloudy in Hanoi this morning

-> Sáng nay ở Hà Nội, trời rất nhiều mây

- It is raining heavily

-> Trời đang mưa to

- It's only a shower

-> Chỉ là một trận mưa rào thôi

- It's raining cats and dogs

-> Trời mưa như trút nước

- What awful weather we have been having

-> Chúng ta phải chịu đựng thời tiết thật khủng khiếp

II HỘI THOẠI

Hội thoại 1

A: What is the weather like today?

-> Thời tiết hôm nay thế nào?

B: It is sunny

-> Trời có nắng

A: Oh, that’s wonderful! I am going to go camping with my classmates today.-> Ồ, thật tuyệt Hôm nay mình đang có kế hoạch đi cắm trại với các bạn cùng lớp

Hội thoại 2

A: You look so tired

-> Trông cậu có vẻ mệt mỏi đấy

B: Yes, I feel so tired today, I can’t stand such the bad weather

-> Đúng vậy, hôm nay mình thấy rất mệt Mình không thể chịu được kiểu thời tiết này

A: You’re right It’s too hot today

-> Cậu nói đúng Hôm nay trời nóng quá

B: Would you like to go swimming now?

-> Cậu có muốn ra đi bơi một lát không?

A: That’s alright Let’s go

Trang 14

-> Được đấy Chúng ta đi thôi.

- What’s the weather like?

-> Thời tiết hôm nay thế nào?

- Ngoài ra, các bạn có thể diễn đạt bằng các cách khác như:

- How’s the weather?

-> Thời tiết như thế nào?

- Do you know the weather forecast for ?

-> Bạn có biết thời tiết…thế nào không?

* Khi trả lời, các bạn có rất nhiều cách để nói về thời tiết Một vài cách đơn giản, thông dụng nhất đó là:

Trang 15

- What are you into?

-> Niềm say mê của chị là gì?

- What's your hobby?

- What's your favorite color?

-> Anh thích nhất màu nào?

- Do you like going fishing?

-> Anh có thích đi câu cá không?

- Are you fond of spicy food?

-> Anh có thích ăn đồ cay không?

- Are you into comedy or serious drama?

-> Chị thích hài kịch hay kịch sân khấu ?

- I like sports and camping

-> Tôi thích các môn thể thao và cắm trại

-> She really enjoys shopping

-> Chị ấy rất thích đi mua

- I'd like to go swimming anytime

-> Lúc nào tôi cũng thích đi bơi

- I like reading a lot of science fiction

-> Tôi đọc rất nhiều sách khoa học

- I adore traveling

-> Tôi yêu thích du lịch

- I fancy music

-> Tôi yêu âm nhạc

- We all hate gossiping

-> Tất cả chúng tôi đều ghét buôn chuyện

- I'm not very interested in history

-> Thực sự tôi không quan tâm mấy đến lịch sử

- He is not keen on opera

-> Tôi không thích nhạc kịch lắm

- Camping is not my thing

-> Cắm trại không phải là sở thích của

II HỘI THOẠI

Hội thoại 1

Trang 16

A: Do you like playing football?

-> Anh có thích chơi bóng đá không?

B: Actually, playing football is not my thing

-> Thực ra, bóng đá không phải là thích của tôi

A: You have never played it, have you?

-> Anh chưa từng chơi môn thể thao này phải không?

B: No, I haven’t

-> Đúng vậy, tôi chưa chơi bao giờ

Hội thoại 2

A: What do you often do in your free time?

-> Khi có thời gian rảnh rỗ cậu thường thích làm gì?

B: I often listen to music I like listening to music so much

-> Minh thường nghe nhạc Mình rất thích nghe nhạc

A: Sounds great Let’s join a music club if you like

-> Hay quá Nếu cậu muốn, chúng ta sẽ cùng tham gia vào một câu lạc bộ

swimming: bơi lội

tobe keen on: thích

* Khi thích một thứ gì đó đến mức đam mê, các bạn có thể diễn đạt:

- He is attached to drinking beer

-> Ông ấy nghiện uống bia

- My brother is addicted to football

-> Anh trai tôi nghiện bóng đá

- She is crazy about cosmetics

-> Cô ấy phát cuồng lên với mỹ phẩm

- Nhung is fancy about fashion

-> Nhung cuồng nhiệt vời thời trang

* Khi thích một người nào đó, các bạn có thể

- I think I fall for/love/fall in love with her/ him

-> Tôi nghĩ tôi yêu cô ấy / anh ấy

- I am enchanted by her beauty

-> Tôi bị quyến rủ bởi vẻ đẹp của cô ấy

- I am captivated by her eyes/ his eyes

-> Tôi bị mê đắm bời đôi mắt của cô ấy / anh ấy

- I am fascinated with her charming personality

-> Tôi hoàn toàn bị chinh phục bởi sự hiền dịu của cô ấy

Trang 17

- I adore/worship her.

-> Tôi yêu cô ấy tha thiết

* Khi không thích một thứ gỉ đó, các bạn có thể diễn đạt một cách lịch sự với

“don’t like”

- I don’t really like it

-> Tôi không thích nó lắm

- I am not very fond of it

-> Tôi không thích cái đó

- It’s not really my favorite thing

-> Đó không phải là thứ tôi thích

* Đối với những trường hợp mạnh dạn và thẳng thắn hơn nữa, các bạn có thể nói:

-I dislike/hate/detest it

-> Tôi không thích / ghét / ghét cay ghét đắng nó

- I can’t stand/bear it

-> Tôi không thể chịu đựng được điều đó

Trang 18

BÀI 7

Hỏi đường

I MẪU CÂU

- Could you tell me how to get to Thai Thinh road?

-> Anh chỉ cho tôi đường đến đường Thái Thịnh được không?

- Can you show me the way to Trang Tien Plaza?

-> Anh có thể chỉ cho tôi đường đến trung tâm thương mại Tràng Tiền được không?

- I’d like to go to Gia Lam station, can you tell me the way?

-> Tôi muốn tới ga Gia Lâm, anh có thể chỉ đường giúp tôi được không?

- Do you mind showing me the way to the supermarket, please?

-> Anh làm ơn chỉ cho tôi đường đến siêu thị được không? 

- Do you mind showing me the way to central post office, please?

-> Làm ơn chỉ cho tôi đường đến bưu điện trung tâm

- Could you please show me the way to National Library?

-> Anh làm ơn chỉ giúp tôi đường tới thư viện quốc gia nhé?

- How far is it from here to West Lake?

-> Từ đây tới hồ Tây bao xa?

- Can I take a bus to West Lake?

-> Tôi có thể đi xe buýt tới hồ Tây được không?

- How long does it take to get to the South station?

-> Đến bến xe phía Nam mất bao nhiêu thời gian?

- Can I go to Bac Ha International School on foot?

-> Tôi có thể đi bộ tới trường quốc tế Bắc Hà được không?

- Does this bus go to Ton Due Thang street?

-> Tuyến xe buýt này có đi đến phố Tôn Đức Thắng không?

- I'm looking for Kim Lien street Can you show where it is?

-> Tôi đang tìm phố Kim Liên Anh có thể cho tôi biết nó ở đâu đước không?

- Is there any other way of getting to Thong Nhat park?

-> Có con đường nào khác đến công viên Thống Nhất không?

II HỘI THOẠI

Hội thoại 1

A: Excuse me?

->Xin lỗi?

B: Hi there! What can I help you?

-> Chào anh! Tôi có thể giúp gì cho anh không?

A: I’d like to go to Gia Lam railway station, can you tell me the way?

-> Tôi muốn tới ga Gia Lâm, anh có thể chỉ đường giúp tôi không?

B: Yes, you go straight ahead about 100 meters

 Vâng, anh cứ đi thẳng khoảng 100 mét nữa tới

A: That’s very kind of you

-> Anh thật tốt quá

B: Don’t mention it! Welcome to Hanoi

-> Không có gì!Chào mừng anh đến Hà Nội

Hội thoại 2

Trang 19

A: Excuse me Is there a fashion shop for men near here?

-> Xin lỗi, làm ơn cho hỏi có cửa hàng quần áo nào dành cho nam ở gần đây không?

B: Yes There are some on Cau Giay street

-> Vâng Có một vài cửa hàng ở trên đừờng cầu Giấy đấy

A: Could you tell me how to get there, please?

-> Anh có thể chỉ tôi đường đến đó

B: Go straight ahead about five hundred metres then turn left You’ll easily see them along the street

-> Chị đi thẳng khoảng 500m rẽ trái Anh dễ dàng nhìn thấy chúng dọc con phố này

park: công viên

get to: đi tới

Điểm cần lưu ý

- Could you please tell me where the university is, please?

- Could you tell me how to get to the university?

- Would you please direct me to university, please?

-* Anh có thể chỉ cho tôi đường tới trường đại học

* Khi bạn bị lạc đường, bạn có thể đặt các câu hỏi để tìm ra phương hướng cho mình:

- I can't find my way to the railway station Could you help me, please?

-> Tôi không thể tìm được đường đến nhà ga xe lửa Anh có thể giúp tôi được không?

- I was wondering if you could help me I've got lost on my way to the hotel.Tôi đang băn khoăn không biết anh có thể giúp tôi không Tôi bị lạc trên đường đến khách sạn của tôi

- Excuse me May I ask where I am now?

-> Xin lỗi.Làm ơn nói cho tôi biết tôi đang ở đâu được không?

* Khi muốn hỏi về tuyến đường, các bạn có thể

- Would you kindly tell me the way to the station?

-> Anh có thể nói cho tôi đường tới nhà ga không?

* Would you please direct me to university, please?

-> Anh có thể chỉ cho tôi đường tới trường đại học không?

- Excuse me, is there a shortcut I can take a Town Hall?

-> Xin lỗi, có đường tắt nào để tôi có thể đến Tòa Thị Chính không?

- Will you toll me the best way to Town Hall?

-> Anh có thể nói cho tôi cách nhanh nhất Thị Chính không?

Trang 20

- Could you please show me the way to the airport on this map?

-> Anh có thể chỉ giúp tôi đường tới sân bay bang tấm bản đồ này không?

- How can I get to the town center?

-> Tôi có thể đến trung tâm thành phố bằng cách nào?

Trang 21

BÀI 8

Chỉ đường

I MẪU CÂU

- Go straight down this Street

-> Hãy đi thẳng theo con đường này

- Go down this Street about forty meters

-> Đi dọc theo con đường này khoảng 40m

- Turn right at the first traffic light

-> Đến đèn giao thông đầu thì rẽ phải

- Go down this street then turn left at the second Conner

-> Đi dọc theo đường này rồi rẽ trái ở góc đường thứ 2

- You can’t miss it

-> Anh không thể không nhìn thấy nó

- It’s not far from here You can go there by bus

-> Nó không xa đây lắm Chi đó bằng xe buýt

- Go straight ahead

-> Cứ đi thẳng

- Go up the hill

-> Đi lên dốc

- Go straight until you meet a tower It’s right there

-> Cứ đi thẳng cho đến khi anh nhìn thấy một tòa tháp Nó ở ngay đó

- It’s opposite the bank

-> Nó nằm đối diện ngân hàng

- It’s next to a drug store

-> Nó nằm cạnh một hiệu thuốc

- The place is the first door on the right

-> Đó là phòng thứ nhất bên tay phải

- Turn round, you’re going the wrong way

-> Hãy quay lại đi, anh đi nhầm đường

- Come out of the elevator and turn right

-> Ra khỏi thang máy thì rẽ phải

- Turn right and walk about three blocks

-> Rẽ phải và đi bộ thêm ba khu nhà nữa

- Stop at the third house

-> Dừng lại ở ngôi nhà thứ

- It’s downstairs

-> Nó ở dưới tầng

- It’s opposite the photocopy room

-> Nó nằm đối diện với phòng phô tô

II HỘI THOẠI

Hội thoại 1

A: Are you free next Saturday, Nam?

-> Thứ 7 tuần tới cậu có rảnh không

B: Yes, I’m free all day

-> Có, hôm đó mình rảnh cả ngày

Trang 22

A: Come over to my house.

B: That’s fine

-> Được thôi

A: Are you sure you know how to get to my house?

-> Cậu có chắc là còn mình không đấy?

B: I’m not quite sure Could you remind me?

-> Mình không nhớ lắm đâu Cậu cho mình được không?

A: Go down this Street then turn left at the second Conner It’s opposite the bank

-> Đi dọc theo đường này rẽ ở góc đường thứ 2 Nhà mình ở đối diện với ngân hàng

B: OK

-> Được rồi

Hội thoại 2

A: Is this the way to the Hanoi Tower?

-> Đây có phải đường đến Tháp Hà Nội không ạ?

B: Oh, Turn round, you’re going the wrong way

-> 0, hãy quay lại đi, anh đi nhầm đường

A: Is it far from here, sir?

-> Từ đây tới đó còn xa không anh

B: It isn’t You can go there by bus

-> Không xa lắm đâu Anh có thể đến đó bằng xe buýt

turn right: rẽ phải

turn left: rẽ trái

go straight: đi thẳng

walk: đi bộ

drugstore: hiệu thuốc

wrong:  sai

turn round: quay lại

ago along: đi dọc theo c

elevator: cầu thang máy

Điểm cần lưu ý

* Để nói đi bằng phương tiện nào, ta dùng giới từ "by": by bus bằng xe buýt;

by train bằng tàu hỏa; by car bằng ô tô; by plane bằng máy bay,

- I usually go to work by motorbike

-> Tôi thường đi làm bằng xe máy

- He sometimes come over my house by bus

-> Thỉnh thoảng anh ấy đi đến nhà tôi chơi bằng xe buýt

* Could you please là cách diễn đạt sự khi muốn nhờ ai đó giúp mình việc gì:

- Could you tell me the way to the nearest station, please?

-> Anh làm ơn chỉ đường cho tôi tới nhà ga gần nhất được không?

- Could you take me to this address, please?

-> Anh có thể đưa tôi tôi địa chỉ này được không?

Trang 24

- Thanks for all you’ve done.

-> Cảm ơn tất cả những gì anh dành cho tôi

- Thanks for all of your kindness

-> Cảm ơn sự tốt bụng của anh

- Thank you for your help

-> Cảm ơn sự gỉúp đỡ của anh

- Thank you for helping us

-> Cảm ơn anh đã giúp đỡ chúng tôi

- That’s very kind of you

->Anh chu đáo quá

- Thanks for riding me here

-> Cảm ơn anh đã đưa tôi tới đây

- You’ve been very helpful

-> Anh đã giúp đỡ tôi rất nhiều

- You’re been a great help

-> Anh đã giúp đỡ tôi rất nhiều

- Thank you anyway

-> Dù sao cũng cảm ơn anh

- Thank you for all your hard work

-> Anh vất vả quá, cảm ơn anh

- Thank you for taking the time to help my family.-> Cảm ơn anh đã dành thời gian giúp đỡ gia đình tôi

- Thank you for all your trouble

-> Cảm ơn anh đã vì tôi mà chịu phiền phức

- Thank you for the compliment

-> Cảm ơn anh về lời khen

- Thank you for cheering me up

-> Cảm ơn anh đã động viên

- You’re welcome

-> Không có gì

- Not at all

Trang 25

- That’s quite alright.

-> Không can phải vậy

- Don’t worry about it

-> Đừng bận tâm về điều đó

-I’m glad I could help

-> Tôi rất vui vì giúp được anh

- I’m glad I could be of some help to you

-> Tôi rất vui được giúp đỡ anh

- It’s not worth mentioning

->Anh không phải bận tâm đâu

II HỘI THOẠI

Hội thoại 1

A: You have done a lot for me I don't know how to thank you

-> Anh đã giúp đỡ tôi rất nhiều Tôi không biết phải cảm ơn anh thế nào

B: It’s not worth mentioning

->Anh không phải bận tâm đâu

Hội thoại 2

A: Would you like a hand, Phuong?

-> Cô có muốn tôi giúp cô một tay không, Phuong?

B: Oh, that’s very kind of you Thank you very much for your help

-> o, vâng Anh tốt quá Cảm ơn anh rất nhiều

A: It's nothing Delighted I was able to help

-> Không có gì Tôi rất vui nếu có thể giúp được cho cô

III TỪ VỰNG

thank you for : cảm ơn vì

all right: không có gì

* Trong những tình huống trang trọng, nếu muốn bày tỏ lòng cảm ơn, các bạn có thể

-Thank you so much!

Trang 26

-> Cảm ơn ông rất nhiều!

- That was extremely kind of you!

-> Bà thật tử tế!

- I can never thank you enough!

-> Tôi thật không biết phải cả anh như thế nào!

- Thanks for what yóu have done to us!

-> Cảm ơnanh vì những gì anh đã làm cho chứng

- I do appreciate your help very much!

-> Tôi thật sự cảm kích về sự đỡ của các bạn!

- I'm most grateful to you for your help

-> Tôi rất biết ơn sự giúp đỡ của cô

- I'm very much obliged

-> Tôi rất cảm ơn anh

- I should like to say how deeply grateful I am

-> Tôi muốn nói tôi thật sự rất biết ơn bà

- I'd like to express my gratitude to you

-> Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tôi đến bà

* Để đáp lại lời cảm ơn trong những trường hợp trang trọng này, các bạn nói:

- You're welcome

-> Không có gì

- My pleasure

-> Đó là hân hạnh của tôi mà

- It's not worth mentioning

-> Chuyện đó không đáng phải nhắc

- It's no trouble at all

-> Không có vấn đề gì đâu

- I'm glad to have been of some help

-> Tôi rất vui vì có thể giúp được cô

- I'm glad to be of some service

-> Tôi rất vui vì có thểgiúp được anh

* Với những tình huôhg thân mật, khi bày tỏ lòng cảm ơn, các bạn chỉ cần nói:

Trang 27

-> Cảm ơn về sự giúp đỡ/ lòng tốt / anh đã động viên/ lời mời / sự đón tiếp.

- Thank you for your warm welcome

-> Cảm ơn sự đón tiếp của anh

- (Many) Thanks for your kindness

-> (Rất) cảm ơn lòng tốt của anh

- I can hardly thank you enough for your help

-> Tôi không biết phải cảm ơn thế nào về sự giúp đỡ của anh

-> Tôi thành thật xin lỗi

- I'm sorry I didn’t mean to hurt you

->Xin lỗi, tôi không cố ý làm tổn thương anh

- I'm very sorry about that

-> Tôi thành thật xin lỗi về điều đó

- It was wrong of me

-> Đây là lỗi của tôi

- It's all my fault

-> Tất cả là lỗi của tôi

- I’m sorry! Please forgive me!

-> Xin lỗi Mong anh tha thứ cho

- Im terribly sorry that I’ve kept you waiting for so long

-> Thành thật xin lỗi anh vì đã để anh phải chờ lâu

- I’m sorry for being late

-> Tôi xin lỗi đã đến muộn

- Im sorry for giving you so much trouble

-> Tôi rất xin lỗi vì đã làm phiền anh nhiều như vậy

-I hope you will forgive me if I’m not considerate enough

-> Nếu có điều gì sơ suất, mong anh thứ lỗi

- I’m sorry, it’s all my fault

Trang 28

-> Tôi xin lỗi, tất cả đều là lỗi của tôi

- I do aplologize for what I said just now

-> Tôi xin lỗi về những điều tôi vừa nói

- I feel ashamed and have nothing to say

-> Tôi thấy rất hổ thẹn và không biết phải nói thế nào nữa

- I’m the one who should be blamed for it

-> Tôi mới chính là người đáng trách

- I beg your pardon I didn’t mean that

-> Tôi xin lỗi Tôi không cố ý làm thế

- I don’t know what excuse to offer

-> Tôi không biết phải xin lỗ anh thế nào

- It was very careless of me

-> Đó là sơ suất của tôi

- I’m sorry I can’t help you

> Tôi xin lỗi, tôi không thể giúp được gì cho anh

- I didn’t mean to hurt you feelings

-> Tôi không cố ý làm tổn thương anh

- I didn’t want to cause you any trouble

->Tôi thực sự không muốn gây phiền phức cho anh

- I must apologize for leaving without your permission

-> Tôi xin lỗi vị đã rời đi khi chưa được sự đồng ý của anh

- I can’t tell you how sorry I am

-> Tôi không biết phải xin lỗi anh thế nào cho phải

- I really didn't mean it at all

-> Thực sự tôi không cố ý làm thế

-I hope you'll forgive me for my negligence

-> Tôi mong anh tha thứ cho sơ suất của tôi

- Please accept my apologies for not phoning you early

-> Xin nhận lời xin lỗi của tôi vì đã không gọi điện cho anh sớm

- I've got to apologize for troubling you so much

-> Thành thật xin lỗi, tôi đã làm phiền anh quá nhiều

- Don't worry much about that

-> Đừng bận tâm nhiều về chuyện đó

- It doesn't matter at all

-> Không có vấn đề gì

- It isn’t worth mentioning

-> Chuyện đó không đáng bận tâm đâu

- It's not your fault

-> Đây không phải là lỗi của anh

Trang 29

- Never mind That can happen to any of us.

-> Không sao, việc này có thể xảy ra với bất kỳ ai mà

- It's really of no importance

-> Thựcra nó không nghiêm trọng lắm đâu

II HỘI THOẠI

Hội thoại 1

A: I’m terribly sorry for what I’ve said to you

-> Tôi thực sự xin lỗi vì những gì vừa nói

B: Forget it I know it isn’t your mean

-> Quên chuyện đó đi Tôi biết anh không có ý đó

Hội thoại 2

A: Hello?

-> Xin chào 

B: Hello? Is that you, Phuong?

->A lô? Có phải Phương đấy không?

A: Yes, it’s me Who I’m speaking to?

-> Vâng, tôi đây Tôi đang nói chuyện với ai thế nhỉ?

B: Im Minh

-> Mình là Minh đây mà

A: Oh, Minh I'm sorry for not recognizing you

-> Ôi, Minh à Mình xin lỗi không nhận ra nhận ra bạn nhé

B: It doesn’t matter at all

-> Không sao đâu

Excuse me: cũng có thể được dùng khi muốn thu hút sự chú ý của người khác hay gọi người khác một cách lịch sự (Excuse me sir!madam )

Trang 30

Sorry: thì khá quen thuộc, được dùng phổ biến nhất trong nhiều ngữ biểu thị các mức độ khác nhau:

- I’m sorry!

- I’m very/so sorry!

- I’m terribly sorry! (biểu cảm rất mạnh)

Ever so sorry (tương tự I'm sorry nhưng thưòng sử dụng trong các ngữ cảnh trang trọng hơn)

Apologize thường sử dụng trong cỏc ngữ cảnh lịch sự, trang trọng

* Xin lỗi - về một việc làm sai:

+ Thân mật

- I'm sorry I'm late

-* Xin lỗi tôi đến trễ

- I'm so sorry I forgot your birthday

-> Xin lỗi anh đã quên ngày sinh nhật của em

+ Trang trọng

- I beg your pardon, madam, T didn't see you were waiting to be served

-> Tôi xin lỗi,tôi không nhận thấy bà đang chờ được phục

- I'm awfully sorry but those tickets are sold out now

-> Tôi thành thật xin lỗi nhưng những vé đó đã được bán hết rồi

* I must apologise for my children's rude behaviour

-> Tôi phải xin lỗi về hành vi vô lễ của các con

* Xin lỗi - có đưa ra lý do

- I'm sorry I'm late but my alarm clock didn't go off this morning

-* Tôi xin lỗi đã đến trễ vì sáng nay đồng hồ báo thức của tôi không đổ chuông

- I'm so sorry, I didn't realise you were a vegetarian

-> Tôi thật sự xin lỗi, tôi không biết là chị ăn chay

* Xin lỗi - vì cắt ngang hoặc ngắt lời ai đó

- Excuse me, can you tell me where Hanoi Post Office is please?

-* Xin lỗi đã làm phiền, nhưng ông có thể chỉ cho tôi Bưu điện Hà Nội ở đâu không?

- I'm sorry but can I get through?

- Xin lỗi đã làm phiền nhưng tôi có thể đi qua được không?

* Lấy làm tiếc - khi việc buồn xảy ra với ai đó:

- I'm so sorry to hear your dad died

-> Xin thành thật chia buồn với anh khi biết cha anh qua đời

- I’m really sorry to hear you failed your driving test

-* Tôi thật sự lấy làm tiếc khi nghe tin anh bị trượt trong kỳ thi lấy bằng lái xe

* Xin lỗi - khi muốn yêu cầu ai đó lặp lại việc gì:

- Excuse me, what did you say?

->Xin lỗi, bạn vừa nói gì nhỉ?

- I'm sorry, can you say that again?

-*Xin lỗi, bạn có thể nói lại được không?

- Pardon?

-> Gì cơ?

* Khi chấp nhận lời xin lỗi

Để chấp nhận lời xin lỗi, chúng ta có thể nói cảm ơn hoặc cố gắng làm cho đối phương cảm thấy thoải máỉ

Trang 31

- I'm sorry to hear you've not been feeling well.->Tôi rất tiếc khi nghe tin bạn không được khỏe.

- Thanks It's nothing too serious

-> Cảm ơn anh Không có gì nghiêm trọng đâu

Trang 32

BÀI 11

Tại một cửa hàng

I MẪU CÂU

-I want to buy some summer clothes

-> Tôi muốn mua một vài bộ quần áo mùa hè

- Do you have any shorts?

-> Chị có quần soóc không?

- This is too big for me

-> Cái này quá rộng với tôi

- Give me a smaller one, please?

-> Vui lòng lấy cho tôi cái nào nhỏ hơn được không?

- Please show me the popular style of jeans in this summer

-> Vui lòng cho tôi xem kiểu quần bò được ưa chuộng vào mùa hè năm nay nhé

- Could I return it if my children don’t like it?

-> Nếu bọn trẻ nhà tôi không thích, có thể đổi được không?

- What’s the material of this one?

-> Cái này được làm bằng chất gì vậy?

- How does this jeans look on me?

->Trông tôi mặc chiếc quần bò này thế nào?

- Where can I buy gloves?

-> Tôi có thể mua găng tay ở đâu?

- Where’s the fitting room, madam?

-> Phòng thay đồ ở đâu hả cô?

- What time do you open?

-> Mấy giờ chị mở cửa hàng?

-This design is all sold out

-> Mẫu này đã bán hết rồi

- Where should I pay?

-> Tôi cá thể thanh toán ở đâu vậy?

- How much does it cost?

-> Nó có giá bao nhiêu?

- How much are these things altogether?

-> Những thứ này tổng cộng hết hao

- What is the price of this dress?

-> Chiếc váy này giá bao nhiêu?

- How much is it?

-> Nó có giá bao nhiêu?

- How much do I pay?

-> Tôi phải thanh toán báo nhiêu?

- Can you give me a discount?

-> Cô có thể giảm giá cho tôi được không?

- Could you lower the price?

-> Chị có thể giảm giá xuôhg một chút được không?

- Our prices are not expensive than those in other places

-> Giá bán của chúng tôi không đắt hơn với những nơi khác đâu

Trang 33

- The price is reasonable because the quality is superior.

-> Giá đó rất hợp lý bởi sản phẩm này giá vượt trội mà

- That's a bit more than I wanted to pay

-> Giá bán đắt hơn một chút so với dự tính của tôi

- The prices have already been reduced greatly

-> Giá bán đã được giảm tối đa

- If you bought it somewhere else, it would cost more than double.-> Nếu chị mua ở những nơi khác, giả còn đắt gấp đôi

- Can you sell it for that?

-> Chị có thể bán với giá đó được

- That's almost cost price

-> Đó là giá bán buôn

- That's the best we can do

-> Giá đó là phải chăng lắm

- There’s a mistake in the bill

-> Hóa đơn có sai sót

- Do you take traveler’s checks?

-> Cô có nhận séc du lịch không?

II HỘI THOẠI

Hội thoại 1

A: Good evening What can I do for you?

-> Chào ông Tôi có thể giúp được gì cho ông không?

B: Ah, I’m just looking

->À, tôi chỉ xem qua thôi

A: Yes Go ahead, please

-> Vâng Xin mời ông cứ tự nhiên

B: Thank you so much

-> Cảm ơn cô rất nhiều

A: You are welcome

-> Không có gi

Hội thoại 2

A: Please show me some skirts?

-> Vui lòng cho tôi xem một số mẫu váy được không? 

B: It’s my pleasure How do you find these ones?

-> Vâng Xin mời chị đi này Chị thấy những chiếc váy này thế nào1?A: Oh, it looks quite pretty May I try it on?

-> Ô,trông nó khá đáng yêu đấy Tôi có thể thử được không?

B: Surely

-> Được ạ

A: Where’s the fitting room?

-> Phòng thử đồ ở đâu?

B: It’s over there, on your right, Miss

-> Nó ở đằng kia, phía bên tay phải của cô đó

III TỪ VỰNG

Fashion: thời trang

Fashionshop: cửa hàng thời trang

Clothes: quần áo

Trang 34

- It has been out of date for some time.

-> Nó lỗi mốt lắm rồi

- It is in fashion again this year

-> Mốt này xuất hiện trở lại vào năm nay đấy

- It is of the latest style

-> Đó là mốt mới nhất đấy

- The design of this skirt is the latest this summer

-> Đây là kiểu áo mới nhất mùa hè này đấy

- The style of these shoes is the most fashionable of this spring

-> Đây là kiểu giày thời trang nhất trong mùa xuân này đấy

- Do you know that this is the new style from Korea

-> Cô có biết đây là mối thời trang Hàn Quốc mới nhất không?

- The design of fat stripes is the best seller this autumn

->Kiểu kẻ sọc bán chạy nhất mùa thu năm nay đấy

- Do you know the fashionable colors this surrilrier?

-> Cậu có biết màu chủ đạo của thời trang mùa hè này không?

Đối với đội ngũ nhân viên tại các cửa hàng thời trang, khi tư vấn cho khách mua hàng, các bạn có thể biểu đạt:

- It goes well with your skin

-> Nó rất hợp với màu da của

- They look as though they were just made for you

-> Trông như thể chúng được may riêng cho vậy

- You're looking sharp!

-> Trông chị thật đẹp!

- You look nice in that color

-> Chị mặc màu này trông rất hợp

- You have a good taste

-> Chị rất có khiếu thẩm m đấy ,

- You look outstanding

-> Trông chị thật nổi bật

- You look like a movie star

-> Trông chị như ngôi sao điện ảnh vậy

Trang 36

BÀI 12

Phim ảnh - truyền hình

I MẨU CÂU

- Would you like to go to a movie?

->Ảnh thích đi xem phim không'?

- What’s on tonight?

-> Tối nay chiếu phim gì?

- How long does it last?

-> Bộ phim kéo dài bao lâu?

- What time will it end?

-> Mấy giờ hết phim?

- Is it posible to get tickets for tomorrow evening?

-> vẫn có thể mua được vé tối mai chứ?

- That was interesting, wasn’t it?

-> Bộ phim này thật thú vị phải không?

- It was a touching movie

-> Đây là bộ phim cảm động

- Who is -the main actor?

->Diễn viên nam chính là ai?

- She’s an excellent actress

-> Chị ấy là diễn viên xuất sắc

- I really enjoy Western films How about you?

-> Tôi rất thích xem phim phương Tây Còn anh thì sao?

- He is one of the greatest actors in the u.s

-> Anh ấy là một trong những diễn viên nam xuất sắc nhất của Mỹ

- Do you have anything in the front rows?

-> Anh có vé ngồi ở những hàng ghế trước không?

- All seats are sold out

-> Toàn bộ vé đều bán hết rồi

- Have you seen “Titanic”?

-> Anh đã xem phim “ Titanic” chưa?

- Do you have any cancellations?

-> Anh có vé nhượng lại không

- Which movie produced in Hollywood makes the highest profit?-> Bộ phim nào của Hollywood có được nhuận cao nhất?

- Do you have any tickets for the concert?

-> Chị còn vé của buổi hòa nhạc không?

- Sorry, we’re sold out

-> Xin lỗi, chúng tôi đã bán hết

- Which date do you have tickets for?

-> Chị còn vé cho ngày nào?

- Can I make a reservation?

-> Tôi có thể đặt trước được không?

- Where can I buy a ticket?

-> Tôi có thể mua vé ở đâu?

- Do you have to book in advance?

Trang 37

-> Có cần đặt chỗ ngồi trước không?

- How many shows will they give tomorrow?

-> Ngày mai họ sẽ diễn mấy bộ phim?

- There are only some seats in the last row

Chỉ còn một số chỗ ngồi ở hàng cuối cùng

-Would the seats far from the stage do?

-> Cho ngồi cách sân khấu được không?

- He'll sing to the accompaniment of the piano

-> Anh ấy sẽ hát và đệm đàn piano

- I'd like to have two tickets for this evening

-> Tôi muốn mua hai vé cho buổi hòa nhạc tối nay

- Where would you like to sit?

-> Anh muốn ngồi ở đâu?

- What seats are left tonight?

-> Tối nay còn vé ở những hàng ghế nào?

- There are only two tickets left in the rear stalls

-> Chỉ có hai vé hàng sau sân khấu thôi

- How do you like the play?

->Anh thấy vở kịch này thế nào?

- I think it is terrific The costumes and scenery are marvellous What about you?

-> Tôi thấy nó rất tuyệt Trang phục và hối cảnh đều rất tốt Còn anh.thấy thế nào?

- The acoustics are not good enough, but the theme is great

-> Hiệu quả âm thanh không tốt lắm, nhưng chủ đề rất tuyệt

- Can we change the channel?

-> Chúng ta chuyển sang kênh khác nhé?

- Do you have a TV guide?

-> Cậu có sách hướng dẫn sử dụng ti vi không?

- Do you want to watch'this TV program?

-> Cậu có muốn xem chương trình truyền hình này không?

- I’m going to watch “Who is millionare”

-> Tôi định xem chương trình "Ai là triệu phú"

- It’s on channel 3

-> Nó được phát trên kênh

- Make it louder, please

-> Vặn to tiếng lên một chút được

II HỘI THOẠI

Hội thoại 1

A: Hoai, which movie do you like most?

->Hoài này, cậu thích nhất bộ phim nào

B: I think it should be “Gone with the wind”

-> Mình nghĩ đó là bộ phim ”Cuô'n theo chiều gió"

A: Oh, me too Why don’t we do to see it next weekend?

-> o, mình củng vậy Tại sao cuối tuân sau chúng mình không cùng nhau đi xem bộ phim này nhỉ?

B: Great idea I’ll see you then

-> Ỷ kiến hay đấy Hôm đó chúng ta sẽ gặp nhau nhé

Hội thoại 2

Trang 38

A: Are you free this Saturday evening?

-> Tối thứ 7 tuần này cậu có rảnh

Cinema: rạp chiếu phim

Channel: kênh truyền hình

Program: chương trình

Sound: âm thanh

Show: buổi biểu diễn

Scenery; bối cảnh

Marvelous: tuyệt vời

Điểm cần lưu ý

* Tên một số chương trình truyền hình thường gặp như:

Cartoon: phim hoạt hình kịch

Drama:

Music program: chương trình âm nhạc

News program: chương trình thời sự

Sports news: tin thể thao

* Khi muốn diễn đạt ý thay đổi âm lương trong lúc xem các chương trình truyền hình, các bạn có thể diễn đạt:

- Turn down the volume

-> Vặn nhỏ âm lượng xuống

- Turn up the volume, please

-> Làm ơn vặn lớn âm lượng lên nhé

* "Turn on / Turn off' là cụm động từ dùng để diễn đạt ý Bật I Tắt ti vi:

- Turn off the TV It’s time to go to bed

-> Hãy tắt ti vi đi Đến giờ đi ngủ

- Turn on the TV, please There’s an interesting fashion show now

-> Hãy bật ti vi lên Đang có một chương trình trình diễn thời trang rất thú

vị

Trang 39

- I’d like to listen to love songs.

-> Tôi muôn nghe các ca khúc về tình yêu

- I'm crazy about songs I have a large collection

-> Mình say mê những ca khúc này Minh có hẳn một hộ SƯU tập lớn

- Music is my life

-> Am nhạc là cuộc sông của mình

-I can't live without music

-> Mình không thể sống thiếu âm nhạc

- The right music can change my mood, let me relax as well as do what I want

-> Nhạc hay có thể thay đổi tâm trạng của mình, làm mình thư giãn, và mình

có thể làm cái gì mình muốn

- My favorite song is “I have a dream”

->Ca khúc yêu thích của tôi là have a dream"

- I can't stand rock It’s too noisy

-> Tôi không thích nhạc rock Nó quá ồn ào

- “My heart will go on” is the theme song of the movie “Titanic”

-> "My heart will go on" là bài hát chủ đề của bộ phim "Titanic"

- I listened to country music mostly while I was growing up

-> Khi tôi trưởng thành, tôi nghe rất nhiều nhạc đồng quê

- Music is getting more and more popular in this country

->Âm nhạc càng ngày càng phổ biến ở đất nước này

-This guy has got to be the best vocalist I listen to him again and again -> Anh chàng này đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng nhất Mình nghe anh ấy hát đi hát lại

- I love to dance to his music in the discos

-> Mình thích nhảy điệu discos trong tiếng nhạc của anh ấy

- I also like a bit of dance music, and a little rock music

-> Mình củng thích nhạc dance, và một chút nhạc rock nữa

- He sings some excellent rock ballads

->Anh ấy hát một số bản nhạc rock ballads rất hay

- Well, you seem to have the same taste in music as I do

-> ồ, hình như cậu có sở thích âm nhạc giống mình đấy

II HỘI THOẠI

-Hội thoại 1

A: Are you interested in music?

->Cậu thích nghe nhạc không? 

B: Frankly, I don’t really like music

-> Thẳng thắn mà nói, mình không thích âm nhạc lắm

Hội thoại 2

A: Do you like music?

Trang 40

-> Cậu có thích âm nhạc B: Music is my life.

-> Âm nhạc là cuộc sống của mình

A: Do you listen to music very often?

-> Chắc là cậu thường xuyên nghe nhạc nhỉ?

B: I listen to music whenever I have time

-> Bất cứ lúc nào tôi có thời gian, tôi đều nghe nhạc

Rock ballad: rock ba-lat

Country music: nhạc đồng quê

-> Âm nhạc là cuộc sống của tôi

- I’m crazy about love songs

-> Tôi dam mê các ca khúc viết về tình yêu

Ngày đăng: 22/04/2017, 15:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w