1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI TẬP PEPTIT VÀ PROTEIN

10 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 52,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 20: Thủy phân hoàn toàn 21,8 gam đipeptit mạch hở Glu-Ala trong NaOH vừa đủ thu được dung dịch X?. Giá trị của m là: Câu 21: Cho 24,36 gam tripeptit mạch hở Gly-Ala-Gly tác dụng với

Trang 1

Câu 2: Thủy phân không hoàn toàn một pentapeptit X (mạch hở): Gly-Val-Gly-Val-Ala có thể thu được tối

đa bao nhiêu tripetit?

Câu 3: số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanine và glyxin

Câu 4: Tính phân tử khối của các peptit mạch hở sau:

a Gly-Gly-Gly-Gly b Ala-Ala-Ala-Ala-Ala

Câu 5: Nếu thủy phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-ala-gly-ala-gly thì thu đượ bao nhiêu đipeptit khác

nhau?

Câu 6: Tri peptit là hợp chất

A mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit

B có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau.

C có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau.

D có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc α-amino axit.

Câu 7: Có bao nhiêu tripeptit mà phân tử chứa 3 gốc amino axit khác nhau?

A 3 chất B 5 chất C 6 chất D 8 chất

Câu 8Trong các chất dưới đây, chất nào là đipeptit ?

A H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH

B H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH

C H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH

D H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH

Câu 9: Từ glyxin (Gly) và alanin (Ala) có thể tạo ra mấy chất đipeptit ?

A 1 chất B 2 chất C 3 chất D 4 chất

Câu 10: Số đồng phân tripeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 2 phân tử alanin là

Câu 11: Số đồng phân tripeptit có chứa gốc của cả glyxin và alanin là

Câu 12: Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là

A α-aminoaxit B β-aminoaxit C axit cacboxylic D este.

Câu 13: Số đồng phân đipeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 1 phân tử alanin là

Câu 14: Glixin không tác dụng với

A H2SO4 loãng B CaCO3 C C2H5OH D NaCl

Câu 15: Trong các chất dưới đây, chất nào là glixin?

A H2N-CH2-COOH B CH3–CH(NH2)–COOH

C HOOC-CH2CH(NH2)COOH D H2N–CH2-CH2–COOH

Câu 16: Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím :

A Glixin (CH2NH2-COOH) B.Lizin (H2NCH2-[CH2]3CH(NH2)-COOH)

C Axit glutamic (HOOCCH2CHNH2COOH) D Natriphenolat (C6H5ONa)

Câu 17: Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là

A C2H5OH B CH2 = CHCOOH C H2NCH2COOH D CH3COOH

Câu 18: Phân biệt đipeptit và tripeptit?

A Phản ứng màu biue

B Phản ứng với HNO3

C Quỳ tím

D NaOH

Trang 2

Câu 19: (ĐH 2010-Khối B): Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol

alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly Chất X có công thức là

A Gly-Phe-Gly-Ala-Val B Gly-Ala-Val-Val-Phe

C Gly-Ala-Val-Phe-Gly D Val-Phe-Gly-Ala-Gly

Câu 20: Thủy phân hoàn toàn 21,8 gam đipeptit mạch hở Glu-Ala trong NaOH (vừa đủ) thu được dung dịch

X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là:

Câu 21: Cho 24,36 gam tripeptit mạch hở Gly-Ala-Gly tác dụng với lượng dung dịch HCl vừa đủ, sau phản

ứng thu được dung dịch Y chứa m gam muối Giá trị m là:

Câu 22: (CĐ 2012): Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ,

thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan Giá trị của m là

Câu 23: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 1 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol

valin (Val), 1 mol axit glutamic (Glu) và 1 mol Lysin (Lys) Thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp chứa: Gly-Lys; Val-Ala; Lys-Val; Ala-Glu và Lys-Val-Ala Xác định cấu tạo của X?

(Đáp án: Gly-Lys-Val-Ala-Glu)

Câu 24: Thủy phân hoàn toàn 32,55 gam tripeptit mạch hở (Ala-Gly-Ala) bằng dung dịch NaOH (vừa đủ),

sau phản ứng thu được dung dịch X Cô cạn X thu được m gam muối khan Giá trị m là:

Câu 25: Thủy phân 101,17 gam một tetrapeptit mạch hở: Ala-Ala-Ala-Ala thu được hỗn hợp gồm 42,72 gam

Ala; m gam Ala-Ala; 27,72 gam Ala-Ala-Ala Giá trị của m là:

Câu 26: Cho biết X là tetrapeptit (mạch hở) tạo thành từ 1 amino axit (A) no, mạch hở (phân tử chứa 1 nhóm

–NH2 và 1 nhóm –COOH) Biết rằng trong phân tử A chứa 15,73%N theo khối lượng Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu được 41,58 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam A Giá trị m là:

Câu 27: Thủy phân m gam pentapeptit A tạo bởi phân tử amino axit (glyxin) thu được 0,3 gam Glyxin; 0,792

gam đipeptit Gly-Gly; 1,701 gam tripeptit Gly-Gly-Gly; 0,738 gam tetrapeptit Gly-Gly-Gly-Gly và 0,303 gam A Giá trị của m là:

Trang 3

A 2 B 4 C 3 D 1 Câu 3: số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanine và glyxin

Câu 4: Cho các chất sau: glyxin, amoniaxetat, Natrihidrôcacbonat, amonicacbonat các chất có tính lưỡng tính là:

Câu 5: Nếu thủy phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-ala-gly-ala-gly thì thu đượ bao nhiêu đipeptit khác

nhau?

Câu 6: Tri peptit là hợp chất

A mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit

B có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau.

C có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau.

D có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc α-amino axit.

Câu 7: Có bao nhiêu tripeptit mà phân tử chứa 3 gốc amino axit khác nhau?

A 3 chất B 5 chất C 6 chất D 8 chất

Câu 8Trong các chất dưới đây, chất nào là đipeptit ?

A H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH

B H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH

C H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH

D H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH

Câu 9: Từ glyxin (Gly) và alanin (Ala) có thể tạo ra mấy chất đipeptit ?

A 1 chất B 2 chất C 3 chất D 4 chất

Câu 10: Số đồng phân tripeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 2 phân tử alanin là

Câu 11: Số đồng phân tripeptit có chứa gốc của cả glyxin và alanin là

Câu 12: Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là

A α-aminoaxit B β-aminoaxit C axit cacboxylic D este.

Câu 13: Số đồng phân đipeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 1 phân tử alanin là

Câu 14: Glixin không tác dụng với

A H2SO4 loãng B CaCO3 C C2H5OH D NaCl

Câu 15: Trong các chất dưới đây, chất nào là glixin?

A H2N-CH2-COOH B CH3–CH(NH2)–COOH

C HOOC-CH2CH(NH2)COOH D H2N–CH2-CH2–COOH

Câu 16: Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím :

A Glixin (CH2NH2-COOH) B.Lizin (H2NCH2-[CH2]3CH(NH2)-COOH)

C Axit glutamic (HOOCCH2CHNH2COOH) D Natriphenolat (C6H5ONa)

Câu 17: Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là

A C2H5OH B CH2 = CHCOOH C H2NCH2COOH D CH3COOH

Câu 18: Phân biệt đipeptit và tripeptit?

A Phản ứng màu biue

B Phản ứng với HNO3

C Quỳ tím

D NaOH

Câu 19: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 1 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol

valin (Val), 1 mol axit glutamic (Glu) và 1 mol Lysin (Lys) Thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp chứa: Gly-Lys; Val-Ala; Lys-Val; Ala-Glu và Lys-Val-Ala Xác định cấu tạo của X?

(Đáp án: Gly-Lys-Val-Ala-Glu)

Trang 4

Câu 20: (ĐH 2010-Khối B): Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol

alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly Chất X có công thức là

A Gly-Phe-Gly-Ala-Val B Gly-Ala-Val-Val-Phe

C Gly-Ala-Val-Phe-Gly D Val-Phe-Gly-Ala-Gly

Câu 21: Cho 24,36 gam tripeptit mạch hở Gly-Ala-Gly tác dụng với lượng dung dịch HCl vừa đủ, sau phản

ứng thu được dung dịch Y chứa m gam muối Giá trị m là:

Câu 22: (CĐ 2012): Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ,

thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan Giá trị của m là

Câu 23: Thủy phân hoàn toàn 21,8 gam đipeptit mạch hở Glu-Ala trong NaOH (vừa đủ) thu được dung dịch

X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là:

Câu 24: Thủy phân hoàn toàn 32,55 gam tripeptit mạch hở (Ala-Gly-Ala) bằng dung dịch NaOH (vừa đủ),

sau phản ứng thu được dung dịch X Cô cạn X thu được m gam muối khan Giá trị m là:

Câu 25: Thủy phân 101,17 gam một tetrapeptit mạch hở: Ala-Ala-Ala-Ala thu được hỗn hợp gồm 42,72 gam

Ala; m gam Ala-Ala; 27,72 gam Ala-Ala-Ala Giá trị của m là:

Câu 26: Cho biết X là tetrapeptit (mạch hở) tạo thành từ 1 amino axit (A) no, mạch hở (phân tử chứa 1 nhóm

–NH2 và 1 nhóm –COOH) Biết rằng trong phân tử A chứa 15,73%N theo khối lượng Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu được 41,58 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam A Giá trị m là:

Câu 27: Thủy phân m gam pentapeptit A tạo bởi phân tử amino axit (glyxin) thu được 0,3 gam Glyxin; 0,792

gam đipeptit Gly-Gly; 1,701 gam tripeptit Gly-Gly-Gly; 0,738 gam tetrapeptit Gly-Gly-Gly-Gly và 0,303 gam A Giá trị của m là:

Thủy phân một lượng tetrapeptit X (mạch hở) chỉ thu được 14,6 gam Ala-Gly; 7,3 gam Gly-Ala; 6,125 gam Gly-Ala-Val; 1,875 gam Gly; 8,775 gam Val; m gam hỗn hợp gồm Ala-Val và Ala Giá trị của m là

Thủy phân m gam pentapeptit A tạo bởi phân tử amino axit (glyxin) thu được 0,3 gam Glyxin; 0,792 gam đipeptit Gly-Gly; 1,701 gam tripeptit Gly-Gly-Gly; 0,738 gam tetrapeptit Gly-Gly-Gly-Gly và 0,303 gam A Giá trị của m là:

Trang 5

Giá trị của m là:

Thủy phân hết 1 lượng pentapeptit X trong môi trường axit thu được 32,88 gam Ala–Gly–Ala–Gly; 10,85 gam Ala–Gly–Ala; 16,24 gam Ala–Gly–Gly; 26,28 gam Ala–Gly; 8,9 gam Alanin còn lại là Gly–Gly và Glyxin Tỉ lệ số mol Gly–Gly:Gly là 10:1 Tổng khối lượng Gly–Gly và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là:

Câu 13 (CĐ 2012): Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ,

thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan Giá trị của m là

Câu 14: Thủy phân hoàn toàn 32,55 gam tripeptit mạch hở (Ala-Gly-Ala) bằng dung dịch NaOH (vừa đủ),

sau phản ứng thu được dung dịch X Cô cạn X thu được m gam muối khan Giá trị m là:

Câu 15 (ĐH 2012-Khối B): Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit

mạch hở Y với 600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 trong phân tử Giá trị của m là

Câu 16: Đun nóng 32,9 gam một peptit mạch hở X với 200 gam dung dịch NaOH 10% (vừa đủ) Sau phản

ứng thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 52 gam muối khan Biết răng X tạo thành từ các α-amino axit mà phân tử chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH Số liên kết peptit trong X là: A 10

Câu 17: Thủy phân hoàn toàn 21,8 gam đipeptit mạch hở Glu-Ala trong NaOH (vừa đủ) thu được dung dịch

X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là: A 28,0 B 24,0C

Câu 22: Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol một peptit X (mạch hở, được tạo bởi các  amino axit có 1 nhóm

-NH2 và 1 nhóm -COOH) bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn có khối lượng lớn hơn khối lượng của X là 52,7 gam Số liên kết peptit trong X là A 14

Câu 21: Cho 24,36 gam tripeptit mạch hở Gly-Ala-Gly tác dụng với lượng dung dịch HCl vừa đủ, sau phản

ứng thu được dung dịch Y chứa m gam muối Giá trị m là: A 37,50 gam B 41,82 gam C

Câu 18: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2a mol tripeptit mạch hở X và a mol tetrapeptit mạch

hở Y (biết rằng X, Y đều được tạo thành từ các α-amino axit có cùng 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) cần vừa đủ 560 gam dung dịch KOH 7% Sau phản ứng thu được dung dịch chứa 104,6 gam muối Giá trị m là:

Câu 19: Cho X là đipeptit mạch hở Gly-Ala; Y là tripeptit mạch hở Ala-Ala-Gly Đun nóng 36,3 gam hỗn

hợp gồm hai peptit X và Y (tỉ lệ mol 1:1) với lượng dung dịch NaOH vừa đủ Sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam muối khan Giá trị của m là:

(Đáp án: B 52,7 gam)

Câu 20: X là tetrapeptit mạch hở: Ala-Gly-Val-Ala; Y là tripeptit mạch hở: Val-Gly-Val Đun nóng m (gam)

hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:3 với dung dịch NaOH vừa đủ Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 23,745 gam chất rắn khan Giá trị của m là

(Đáp án: B 17,025 gam)

Trang 6

1. Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly Chất X có công thức là

A Gly-Phe-Gly-Ala-Val B Gly-Ala-Val-Val-Phe C Gly-Ala-Val-Phe-Gly D Val-Phe-Gly-Ala-Gly.

2 Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?

A Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

B Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit.

C Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α -amino axit

D Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo

3. Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipeptit thu được 63,6 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử) Nếu cho

1

10 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl (dư), cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là

4. Phát biểu không đúng là:

A Đipeptit glyxylalanin (mạch hở) có 2 liên kết peptit

B Etylamin tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường tạo ra etanol

C Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu

D Metylamin tan trong nước cho dung dịch có môi trường bazơ

5. A là một  - amino axit no, chỉ chứa một nhóm NH2 và một nhóm COOH Cho 8,9 gam A tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 12,55 gam muối Công thức cấu tạo của A là

A H3C – CH – CH2 – COOH B H2N – CH2 – CH2 – COOH

NH2

C CH3 – CH – COOH D H3C – CH2 – CH – COOH

 

NH2 NH2

6. Chia 15 gam một amino axit X có một nhóm chức axit làm hai phần bằng nhau: Phần 1 tác dụng vừa đủ

100 ml dung dịch NaOH 1M Phần 2 tác dụng vừa đủ 200 ml dung dịch HCl 0,5M Công thức phân tử của X là:

C HOOC – CHNH2 – COOH D H2N – CH2 – COOH

ÔN TẬP PEPTIT-PROTEIN-POLIME

Câu 1 Cho polipeptit:

C O

NH CH CH

CH3

NH

CH3

C O Đây là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng chất nào?

Trang 7

D Trộn lẫn lòng trắng trứng, dd NaOH và một ít CuSO4 thấy xuất hiện màu đỏ đặc trưng

Câu 3 Phát biểu nào sau đây không đúng:

A Các peptit có từ 10 đến 50 đơn vị aminoaxit cấu thành được gọi là polipeptit

B Trong mỗi phân tử peptit, các aminoaxit được sắp xếp theo một thứ tự xác định

C Phân tử có 2 nhóm -CO-NH- được gọi là đi peptit, 3 nhóm -CO-NH- được gọi là tri peptit

D Những hợp chất hình thành bằng cách ngưng tụ 2 hay nhiều α-aminoaxit được gọi là peptit

Câu 4 Trong hemoglobin của máu có nguyên tố:

Câu 5 Thủy phân đến cùng protein đến cùng ta thu được các chất nào?

A Các chuỗi polipeptit B aminoaxit C Các aminoaxit D Hỗn hợp các aminoaxit

Câu 6 Khi thuỷ phân protein đến cùng thu được:

A Glucozơ B Amino axit C Chuỗi polipeptit D Amin

Câu 7 Khi thủy phân hoàn toàn policaproamit trong ddịch NaOH nóng, dư được sản phẩm nào sau đây?

A H2N(CH2)5COOH B H2N(CH2)6COONa C H2N(CH2)6COOH D H2N(CH2)5COONa

Câu 8 Sự kết tủa protein bằng nhiệt được gọi là:

A Sự đông rắn B Sự đông đặc C Sự đông kết D Sự đông tụ

Câu 9 Dung dịch lòng trắng trứng gọi là dung dịch:

Câu 10 Hiện tượng riêu cua nổi lên khi nấu canh cua là do:

A Sự đông kết B Sự đông tụ C Sự đông rắn D Sự đông đặc

Câu 11 Phát biểu nào dưới đây về protein là không đúng?

A Protein là những polipeptit cao phân tử (phân tử khối từ vài chục ngàn đến vài triệu đv.C)

B Protein có vai trò là nền tảng về cấu trúc và chức năng của mọi sự sống

C Protein đơn giản là những protein được tạo thành chỉ từ các gốc α và β-aminoaxit

D Protein phức tạp là những protein được tạo thành từ protein đơn giản và lipit, gluxit, axitnucleic, Câu 12 Hợp chất nào sau đây thuộc loại tripeptit:

A H2N-CH2CH2CONH-CH2-COOH B H2N-CH2CH2CONH-CH2CH2COOH

C H2N-CH2CONH-CH(CH3)-COOH D H2N-CH2CONH-CH2CONH-CH2COOH

Câu 13 Chất nào sau đây cho phản ứng màu biure:

A Đipeptit B Glucozơ C Lòng trắng trứng D Glixerol

Câu 14 Cho đipeptit có công thức:

CH3 CO

Các  -amino axit tạo nên peptit là:

A 2 Gốc Glixin B Alanin và glixin C Glyxin và Alanin D 2 gốc Alanin

Câu 15 Tripeptit là hợp chất:

A Có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau B Có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc

amino axit

C Có liên kết peptit mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit D Có liên kết peptit mà phân

tử có 3 gốc amino axit giống nhau

Câu 16 Khi trùng ngưng 13,1g axit ε-aminocaproic với hiệu suất 80%, ngoài amino axit còn dư người ta thu được m gam polime và 1,44g nước Giá trị của m là: A 11,02 B 10,41 C 9,04D 8,43 Câu 17 Một amino axit A có 3 nguyên tử C trong phân tử Biết 1 mol A phản ứng vừa đủ với 2 mol NaOH

nhưng chỉ phản ứng vừa đủ với 1 mol HCl CTCT của A là:

A H2N – CH2 – CH2 COOH B HOOC – CH(NH2) CH2 – COOH

C CH3 – CH(NH2) - COOH D HOOC – CH(NH2) – COOH

Câu 18 Cho 0,1 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 0,1 mol HCl Toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng

vừa đủ với 0,3 mol NaOH X là amino axit có

A 2 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH B 1 nhóm -NH2 và 2 nhóm -COOH

Trang 8

C 1 nhóm -NH2 và 3 nhóm -COOH D 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH

Câu 19 Cho các công thức sau:

[- NH - ( CH2)6 - NH - CO - (CH2)4 - CO -]; [- NH - ( CH2 )5 - CO-]; [ - NH - ( CH2)6 - CO -]

[ - CH2 - CH( C6H5) -]; [ - CO - C6H5 - CO - O - CH2 - CH2 - O -]

Thứ tự sắp xếp đúng tên gọi của các công thức trên là:

A Tơ nilon - 6,6; PS, tơ Lapsan; tơ nilon-7; tơ nilon -6 B Không có thứ tự nào đúng

C Tơ nilon - 6,6; tơ nilon -6, tơ nilon-7, PS, tơ Lapsan D Tơ Lapsan; tơ nilon-7; tơ

nilon -6; PS; Tơ nilon - 6,6

Câu 20 Cho các polime sau: (-CH2- CH2-)n, (- CH2- CH=CH- CH2-)n, (- NH-CH2-CO-)n Công thức của các monome để khi trùng hợp hoặc trùng ngưng tạo ra các polime trên lần lượt là:

A CH2=CH2, CH2=CH- CH= CH2, H2N-CH2 -COOH B CH2=CH2, CH3-CH=CH-CH3, H2N-CH2-

CH2-COOH

C CH2=CHCl, CH3-CH=CH-CH3, CH3-CH(NH2)-COOH D CH2=CH2, CH3-CH=C=CH2, H2N-CH2- COOH

Câu 21 Cho etanol(1); vinylaxetat (2); isopren (3); 2-phenyletan-1-ol (4) Từ 2 chất nào có thể điều chế cao su buna-S bằng 3 phản ứng? A 1 và 4 B 1 và 3 C 3 và 4 D 2 và 3

Câu 22: Nhựa phenolfomandehit được điều chế bằng cách đun nóng phenol (dư) với dung dịch

A HCOOH trong môi trường axit B CH3CHO trong môi trường axit

C CH3COOH trong môi trường axit D HCHO trong môi trường axit

Câu 23: Polime dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

A CH2=C(CH3)COOCH3 B CH2 =CHCOOCH3 C C6H5CH=CH2 D

CH3COOCH=CH2

Câu 24: Tơ nilon - 6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng

A HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH B HOOC-(CH2)4-COOH và HO-(CH2)2-OH.

C HOOC-(CH2)4-COOH và H2N-(CH2)6-NH2 D H2N-(CH2)5-COOH.

Câu 25: Quá trình điều chế tơ nào dưới đây là quá trình trùng hợp ?

A tơ nitron (tơ olon) từ acrilo nitrin B tơ capron từ axit -amino caproic.

C tơ nilon-6,6 từ hexametilen diamin và axit adipic D tơ lapsan từ etilen glicol và axit

terephtalic

Câu 26 Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng.

Để có 118,8 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axi

t nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%) Giá trị của m là :

A 60 B 84 C 42 D 30

Câu 27: PVC được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ: CH4  C2H2  CH2=CH-Cl  PVC Nếu hiệu suất toàn bộ quá trình là 20% thì thể tích khí thiên nhiên (đktc) cần lấy để điều chế ra 1 tấn PVC là (xem

khí thiên nhiên chứa 100% metan về thể tích) A 12846 m3 B 6426m3 C 3584m3

D 8635m3

Câu 28: Cứ 45.75 gam cao su buna-S phản ứng vừa hết với 20 gam brom trong CCl4 Tỉ lệ mắt xích buta-1,3-đien và

stiren trong cao su buna-S là A 2 : 3 B 1 : 3 C 3 : 5

D 1 : 2

Câu 29: Poli(tetrafloetylen) hay thường gọi là teflon (CF2-CF2-)n được sản xuất từ clorofom qua các giai đoạn sau: 2n CHCl3 H1 %

   2nCHF2Cl H2 %

   n CF2 = CF2 H3 %

   (-CF2 –CF2 -)n Nếu xuất phát từ 17,505 tấn clorofom, với hiệu suất tương ứng của từng giai đoạn là: 79%; 81% và 80% thì lượng teflon thu được là:

A 3,7493 tấn B 4,6688 tấn C 7,342 tấn D 2,4995 tấn.

Câu 30: Đề hiđro hoá etylbenzen thu được stiren với hiệu suất là 60% Đề hiđro hoá butan thu được

butađien với hiệu suất là 45% Trùng hợp butađien và stiren thu được sản phẩm X (tỉ lệ mắt xích của butađien và stiren là 1: 1) có tính đàn hồi rất cao với hiệu suất 75% Để điều chế được 500kg sản phẩm X cần khối lượng butan và etylbezen là ?

A 544 kg và 745 kg B 754 kg và 544 kg C 335,44 kg và 183,54 kg D 183,54 kg và 335,44

kg

Câu 31 Cho 24,36 gam tripeptit mạch hở Gly-Ala-Gly tác dụng với lượng dung dịch HCl vừa đủ, sau phản

ứng thu được dung dịch Y chứa m gam muối Giá trị m là: A 37,50 gam B 41,82 gam C

Trang 9

Câu 34 X là tetrapeptit mạch hở: Ala-Gly-Val-Ala; Y là tripeptit mạch hở: Val-Gly-Val Đun nóng m (gam)

hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:3 với dung dịch NaOH vừa đủ Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 23,745 gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 35 Cho X là đipeptit mạch hở Gly-Ala; Y là tripeptit mạch hở Ala-Ala-Gly Đun nóng 36,3 gam hỗn

hợp gồm hai peptit X và Y (tỉ lệ mol 1:1) với lượng dung dịch NaOH vừa đủ Sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam muối khan Giá trị của m là:

Câu 36: Cho biết X là tetrapeptit (mạch hở) tạo thành từ 1 amino axit (A) no, mạch hở (phân tử chứa 1 nhóm

–NH2 và 1 nhóm –COOH) Biết rằng trong phân tử A chứa 15,73%N theo khối lượng Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu được 41,58 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam A Giá trị m là:

Câu 37: CĐ 2012): Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ,

thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan Giá trị của m là

Câu 38: Thủy phân hoàn toàn 32,55 gam tripeptit mạch hở (Ala-Gly-Ala) bằng dung dịch NaOH (vừa đủ),

sau phản ứng thu được dung dịch X Cô cạn X thu được m gam muối khan Giá trị m là:

Câu 39: Thủy phân hoàn toàn 21,8 gam đipeptit mạch hở Glu-Ala trong NaOH (vừa đủ) thu được dung dịch

X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là:

Câu 40: X là tetrapeptit Ala–Gly–Val–Ala, Y là tripeptit Val–Gly–Val Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y có

tỉ lệ số mol nX:nY=1:3 với 1560 ml dung dịch NaOH 1M (dùng dư gấp 2 lần lượng cần thiết), sau khi phản

ứng kết thúc thu được dung dịch Z m có giá trị là A 45,4 gam B 75,6 gam C 68,1 gam D 78,4 gam

Câu 39:X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y có tỉ

lệ số mol nX : nY = 1 : 3 với 780 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch thu được 94,98 gam muối m có giá trị là

A68,10 gam B 64,86 gam C 77,04 gam D 65,13 gam

Thủy phân m gam pentapeptit A có công thức Gly-Gly-Gly-Gly-Gly thu được hỗn hợp B gồm 3 gam Gly; 0,792 gam Gly-Gly; 1,701 gam Gly-Gly-Gly; 0,738 gam Gly-Gly-Gly-Gly; và 0,303 gam Gly-Gly-Gly-Gly-Gly Giá trị của m là

Thuỷ phân hết một lượng pentapeptit trong môi trường axit thu được 32,88 gam Ala-Gly-Ala-Gly, 10,85 gam Ala-Gly-Ala, 16,24 gam Ala-Gly-Gly, 26,28 gam Ala-Gly, 8,9 gam Ala, còn lại là Gly-Gly và Glyxin

Tỷ lệ số mol Gly-Gly : Gly là 10:1 Tổng khối lượng Gly-Gly và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là

A 27,9 B 29,7 C 13,95 D 28,2

Câu 15 (ĐH 2012-Khối B): Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit

mạch hở Y với 600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 trong phân tử Giá trị của m là

Câu 19: Cho X là đipeptit mạch hở Gly-Ala; Y là tripeptit mạch hở Ala-Ala-Gly Đun nóng 36,3 gam hỗn

hợp gồm hai peptit X và Y (tỉ lệ mol 1:1) với lượng dung dịch NaOH vừa đủ Sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam muối khan Giá trị của m là:

(Đáp án: B 52,7 gam)

Ngày đăng: 21/04/2017, 22:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w