1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngoại khoá GDCD

11 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngoại Khoá Gdcd
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế ông Chân Quân xét trong bản án Thiên Tào , chỉ vì những kẻ không biết chọn ngày mà trung tiến tiên tổ , không biết những ngày lục giáp trong vòng 60 ngày lục giáp tuần , trong cá

Trang 1

lục nHÂm t ớng pháp

(Cách tính giờ xuất hành tốt , xấu của Lý Thuần Phong ) ( Ngày âm+ tháng âm + khắc định đi )-2 Lấy số d tra vào bảng sau : 6

Khắc định đi là số giờ ta chọn để xuất hành :

Từ 11 giờ 00 đến 1 giờ 00 = khắc 1

Từ 1 giờ 00 - 3 giờ 00 = khắc 2

Từ 3 giờ 00 - 5 giờ 00 = khắc 3

Từ 5 giờ 00 - 7 giờ 00 = khắc 4

Từ 7 giờ 00 - 9 giờ 00 = khắc 5

Từ 9 giờ 00 - 11 giờ 00 = khắc 6

* Số d là 1 = Đại an :Mọi việc đều tốt Cần tài đi hớng Tây – Nam Nhà cửa yên lành Ngời xuất hành đều bình yên

*Số d là 2 = Tốc hỷ : Vui sắp tới Cầu tài đi hớng Nam Đi việc quan nhiều may mắn Chăn nuôi đều thuận lợi , ngời đi có tin về

*Số d là 3: Lu niên :Nghiệp khó thành , cầu tài mù mịt Kiện cáo nên hoãn lại ngời đi cha có tin về Mất của đi hớng Nam tìm nhanh mới thấy Nên phòng ngừa cãi cọ Miệng tiếng rất tầm thờng.Việc làm chậm , lâu la nhng làm gì đều chắc chắn

*Số d là 4 = Xích khẩu : Hay cãi cọ gây chuyện Đói kém Phải nên phòng Ngời ra đi nên hoãn lại , phòng ngời nguyền rủa , tránh lây bệnh

*Số d là 5 = Tiểu các : Rất tốt lành , đi đờng gặp nhiều may mắn Buôn bán có lời ,phụ nữ có tin mừng , ngời đi sắp về nhà Mọi việc đều hoà hợp Có bệnh cầu sẽ khỏi , ngời nhà đều mạnh khoẻ

*Số d là 6 = Tuyệt lộ : Cầu tài không có lợi hay bị trái ý = đi gặp nạn , việc quan phải đòn Gặp ma quỷ cúng lễ mới an

Lịch xuất hành

A Tháng 1,4,7,10:

Bảo thong Đạo tặc Thuần dơng

Dờng phong Kim thổ Kim dơng

1 Ngày Dờng Phong : Rất tốt ,xuất hành thuận lợi , cầu tài đợc nh ý muốn , gặp quý nhân phù trợ

2 Ngày Kim Thổ : Ra đi nhỡ tàu xe , cầu tài không đợc , nên đờng đi mất của bất lợi

Trang 2

3 Ngày Kim Dơng : Xuất hành tốt , có quý nhân phù trợ , tài lộc thông suốt , tha kiện có nhiều lý phải

4 Ngày Thuần Dơng : Xuất hành tốt , lúc về cũng có nhiều thuận lợi , đợc ngời tốt giúp đỡ , cầu tài đợc nh ý muốn ,tranh luận thắng lợi

5 Ngày Đạo Tặc : Rất xấu , xuất hành bị hại mất của

6 Ngày Bảo Thợng : Xuất hành thuận lợi , gặp ngời lớn vừa lòng , làm việc theo ý muốn , áo phẩm vinh quy

B Tháng 2,5,8,11

Thiên Môn Thiên đờng Thiên tài Thiên tặc

Thiên đạo Thiên thơng Thiên hầu Thiên dơng

1 Ngày Thiên Đạo :Xuất hành cầu tài nên tránh dù đợc cũng mất mát tốn kém , thất lý mà thua

2 Ngày Thiên Môn : Xuất hành làm mọi việc đều vừa nh ý Cầu đợc ớc thấy , mọi việc đều thông đạt

3 Ngày Thiên Đờng : Xuất hành tốt có quý nhân phù trợ ,buôn bán may mắn , mọi việc đều nh ý

4 Ngày Thiên Tài : Nên xuất hành, cầu tài thắng lợi , đợc ngới giúp đỡ mọi việc đều thuận lợi

5 Ngày Thiên Tặc : Xuất hành xấu , cầu tài không đợc , đi đờng mất cắp mọi việc đều xấu

6 Ngày Thiên Dơng : Xuất hành tốt ,cầu tài đợc tài ,hỏi vợ đợc vợ , mọi việc đều nh ý muốn

7 Ngày Thiên Hầu : Không tốt , gặp việc cãi cọ

8 Ngày Thiên Thơng : Xuất hành đã gặp cấp trên thì cần tài thì đợc tài , mọi việc đều thuận lợi

C Tháng 3,6,9,12:

Bạch Hổ Dầu Bạch Hổ Kiếp Huyền Vũ Thanh Long Dầu

Chu Trớc Bạch Hổ Túc Thanh Long Túc Thanh Long Kiếp

Trang 3

17 24 23 20

1 Ngày Chu Trớc : Xuất hành cầu tài đều xấu hay mất của , kiện cáo thua vì

đuôí lý

2 Ngày Bạch Hổ Dầu : Xuất hành cầu tài đều đợc ,đi đâu cũng thông đạt cả

3 Ngày Bạch Hổ Kiếp : Xuất hành cầu tầi đợc nh ý muốn Đi hớng Nam và Bắc đều rất thuận lợi

4 Ngày Huyền Vũ : Xuất hành thờng gặp cãi cọ gặp việc xấu không nên đi

5 Ngày Thanh Long Dầu : Xuất hành nên đi vào sáng sớm , cầu tài thắng lợi , mọi việc nh ý

6 Ngày Thanh Long Kiếp : Xuất hành 4 phơng 8 hớng đều tốt Trăm sự đợc

nh ý

7 Ngày Thanh Long Túc : Kiêng không nên đi xa Xuất hành xấu , tài lộc không có , kiện cáo đuối lý

8.Ngày Bạch Hổ Túc : Cấm đi xa Làm việc gì cũng không thành công , rất xấu trong mọi việc

Hứa chân quân ngọc hạp ký (Đây là bài đầu ngọc hạp )

Ông Hứa Chân thấy ngời đổi tác phúc thi nguyện , bái biểu thợng chơng , làm chay , hoặc có kẻ đợc phúc , có kẻ tội (tai họa ) có nhà lê cầu đảo lại sinh ra tại họa , phá tận con cháu nh thế là tại sao ? Vì thế ông Chân Quân xét trong bản

án Thiên Tào , chỉ vì những kẻ không biết chọn ngày mà trung tiến tiên tổ , không biết những ngày lục giáp (trong vòng 60 ngày ) lục giáp tuần , trong các vì sao hoặc ở địa phủ hoặc ở nhân gian , đi trí phạm phải mà con cháu phải chịu tai họa , vì vậy ngài Chân Quân mới chép rành rẽ làm quyển Ngọc Hạp này để cho những vị Quốc s đạo xài nhân dân , mỗi khi muốn kế tự , cầu thân , lễ phật , tránh những ngày Thiên cách , Tuần cách , Quỷ cách trong vòng lục giáp (60 ngày ) Lục giáp tuần trung ấy thì tự nhiên biết đợc cát hung vậy

1 -Ngày Giáp tý ,ất sửu : Cầu các thần đều ở dới đất , nếu ai là chay , lễ phật cầu thần cầu tự , cầu phúc thì đợc phúc 100%

2 -Ngày Bính dần : Nhật ch tại thiên (thần ở trên trời ) , nếu ai lễ bái cầu phúc , tế tự thần núi sông , chiêu hồn , thay mệnh thì chiếu tai họa không nên dùng

3 -Ngày Đinh mão ,Mậu thìn , Kỷ tỵ : Mọi thần ở tại đất , 3 ngày này rất tốt , nếu lễ bái , thợng biểu tứ tự triều hôn , bái mệnh lập đàn làm chay cầu con cái đợc phúc 100%

4 -Ngày Canh ngọ , Tân mùi : Ch thần ở trên trời , hai ngày này không nên tế tự , lễ bái gì cả

5 -Ngày Nhâm thân : Mọi thần đều ở trên trời rồi lại xuống địa phủ , nếu ai tế tự cầu phúc , thợng biểu (dâng sớ ) ,bái chơng (dâng lên ) cầu trai , xin gái thụ phúc 100%

6 -Ngày Quý dậu : Tế tự thần Hà bá , Thuỷ quan thì tốt , còn các việc

lễ bái khác đều xấu Các thần ở trên trời không ở nhân gian địa phủ

Trang 4

chỉ nên làm những việc lễ bái nhỏ nh lễ cầu yên nhng lễ vào giờ thìn thì tốt ngoài ra thì xấu

7 -Ngày Bính tý , Đinh sửu , Mậu dần : 3 ngày này rất xấu không nên lễ

tế vì ch thần phá thiên tào , vận của Ngọc Hoàng Tây – Hà Tiểu – Thạch sao trực ngạn cho nên ai lễ bái cầu phúc tai chiêu , tai hoạ hại ngời tốn của

8 -Ngày Kỷ mão , Canh thìn : Các thần tại địa phủ nếu ai cầu phúc thì lợi ích cho con cháu đợc vinh hoa phú quý vì ngày này là ngày sinh nhật của vị thiên thánh đợc 44 sinh là tốt

9 - Ngày Tân tỵ : Các thần ở cửa nhà trời vận chuyển đất đá rất khổ cực , cho nên ai lễ bái cầu phúc sẽ bị tử vong , con cháu 3 đời nghèo khổ

điên loạn , kiện cáo , tai bay vạ gió rất xấu

10 -Ngày Nhâm ngọ ,Quý mùi : Ch thần thần tại thiên , nếu lễ bái cầu phúc thì 3 năm trớc đợc tốt nhng 3 năm sau chịu tai họa , chết dới chân nhà rất xấu

11 -Ngày Giáp thân, ất dậu : Ch thần tại thiên rồi lại xuống địa phủ nhân gian 2 ngày này lễ rất tốt

12 -Ngày Bính tuất, Đinh hợi : Ch thần tại thiên rồi lại xuống địa phủ nhân gian nếu ngời nào có phúc , tế tự hoàn nguyện thợng biểu chơng tài đợc công đức vô lơng

13 -Ngày Mậu tý , Kỷ sửu : Ch thần tại nhân gian địa phủ , nếu ai cầu phúc , tế lễ thì ân liễu nguyệt ngày rất tốt , nếu ngày ấy làm việc chú chớ , thề bồi thì đại hung

14 -Ngày Canh dần : Ch thần tại trời để liên hợp tính xét các bản án , nếu tế tự cầu phúc , trần tâu lễ nguyện thì hại thần , hại chủ rất xấu

15 -Ngày Tân mão : Ch thần tại địa phủ nếu cầu xin việc gì hoặc chiêu hồn đại mệnh hoặc thiết lập bàn thờ hoặc đặt bài vị gia tiên thì bình bình tạm đợc

16 -Ngày Nhâm thìn , Quý tỵ: Ch thần tại thiên , là ngày khám hỏi sổ sinh tử nếu tế tự thì sinh đau ốm bệnh tật hại thầy , hại chủ rất xấu

17 -Ngày Giáp ngọ : Ch thần xuống khắp cõi nhân gian , nếu có ngời thợng chơng , tiến biểu , lễ tạ thổ công , thổ địa …thì đthì đợc phúc gấp 10 rất tốt

18 -Ngày ất mùi : Ch thần tại thiên nếu tế lễ tạm đợc – tốt nhỏ thôi

19 -Ngày Bính thân ,Đinh dậu ,Mậu tuất : Ch thần tại thiên hầu Ngọc Hoàng làm sổ sách sinh tử , ghi thiện ác của nhân gian địa phủ Nếu ai làm lễ cầu thọ , tế tại thợng biểu chơng triệu hồn là rất tốt

20 -Ngày Canh tý ,Tân sửu : Ch thần tại thiên nếu cầu phúc tế tự chủ tật bệnh và tai hoạ rất xấu

21 -Ngày Nhâm dần ,Quý mão : Ch thần hội họp để ký sổ ai lễ bái cầu phúc thì rất tốt

22 -Ngày Giáp thìn : Ch thần tại cung trời lễ bái cầu phúc rất xấu

23 -Ngày ất tỵ : Ch thần tại nhân ngian địa phủ , cầu phúc tế tại , lễ bái rất tốt

Trang 5

24 -Ngày Bính ngọ : Ch thần ở trên trời không có ở nhân gian nên tế lễ

và cầu phúc rất xấu

25 -Ngày Đinh mùi : Ch thần tại địa phủ nếu cầu phúc lễ bái , biểu

ch-ơng liễu nguyệt rất tốt

26 -Ngày Mậu thân : Ch thần ở trên trời không ở nhân gian địa phủ nếu

tế lễ bị sát sự , tổn gia trởng

27 -Ngày Kỷ dậu : Trên thợng giới có lệnh đại xá nếu lễ bái tế tự tiến diền dạm rất tốt

28 -Ngày Canh tuất , Tân hợi : Ch thần tại thiên , nếu lễ bái hà bá dạo

lộ tạm đợc tốt , còn tiến biểu chơng thì lại bị tai hoạ rất xấu

29 -Ngày Nhâm tý , Quý sửu : Lễ bái rất xấu vì các vị thần ở thiên cung

30 -Ngày Giáp dần, ất mão: Ch thần ở nhân gian địa phủ lễ bái cầu phúc mọi sự đều tốt cả

31 -Ngày Bính thìn ,Đinh tỵ , Mậu ngọ , Kỷ mùi : Ch thần tại thiên 4 ngày này tế tự rất xấu

32 -Ngày Canh thân : Ngầy mở đờng năm phúc cửa tròi mở rộng nếu tế

lễ làm chay thợng biểu đợc phúc 100% rất tốt

33 -Ngày Tân dậu : Ch thần hầu Ngọc Hoầng sai xuống nhân gian địa phủ nếu lễ bái tế sự rất xấu

34 -Ngày Nhâm tuất , Quý hợi : Là ngày Lục thần cùng nhật , nhân gian cầu phúc phạm phải sẽ bị cô quả bần cùng 100 việc đều không lợi rất xấu

04/4/2003

lục nHÂm t ớng pháp

(Cách tính giờ xuất hành tốt , xấu của Lý Thuần Phong )

( Ngày âm+ tháng âm + khắc định đi )-2 Lấy số d tra vào bảng sau : 6

Khắc định đi là số giờ ta chọn để xuất hành :

Từ 11 giờ 00 đến 1 giờ 00 = khắc 1

Từ 1 giờ 00 - 3 giờ 00 = khắc 2

Từ 3 giờ 00 - 5 giờ 00 = khắc 3

Từ 5 giờ 00 - 7 giờ 00 = khắc 4

Từ 7 giờ 00 - 9 giờ 00 = khắc 5

Từ 9 giờ 00 - 11 giờ 00 = khắc 6

* Số d là 1 = Đại an :Mọi việc đều tốt Cần tài đi hớng Tây – Nam Nhà cửa yên lành Ngời xuất hành đều bình yên

*Số d là 2 = Tốc hỷ : Vui sắp tới Cầu tài đi hớng Nam Đi việc quan nhiều may mắn Chăn nuôi đều thuận lợi , ngời đi có tin về

*Số d là 3: Lu niên :Nghiệp khó thành , cầu tài mù mịt Kiện cáo nên hoãn lại ngời đi cha có tin về Mất của đi hớng Nam tìm nhanh mới thấy Nên phòng ngừa cãi cọ Miệng tiếng rất tầm thờng.Việc làm chậm , lâu la nhng làm gì đều chắc chắn

Trang 6

*Số d là 4 = Xích khẩu : Hay cãi cọ gây chuyện Đói kém Phải nên phòng Ngời ra đi nên hoãn lại , phòng ngời nguyền rủa , tránh lây bệnh

*Số d là 5 = Tiểu các : Rất tốt lành , đi đờng gặp nhiều may mắn Buôn bán có lời ,phụ nữ có tin mừng , ngời đi sắp về nhà Mọi việc đều hoà hợp Có bệnh cầu sẽ khỏi , ngời nhà đều mạnh khoẻ

*Số d là 6 = Tuyệt lộ : Cầu tài không có lợi hay bị trái ý = đi gặp nạn , việc quan phải đòn Gặp ma quỷ cúng lễ mới an

Lịch xuất hành

B Tháng 1,4,7,10:

Bảo thong Đạo tặc Thuần dơng

Dờng phong Kim thổ Kim dơng

1 Ngày Dờng Phong : Rất tốt ,xuất hành thuận lợi , cầu tài đợc nh ý muốn , gặp quý nhân phù trợ

2 Ngày Kim Thổ : Ra đi nhỡ tàu xe , cầu tài không đợc , nên đờng đi mất của bất lợi

3 Ngày Kim Dơng : Xuất hành tốt , có quý nhân phù trợ , tài lộc thông suốt , tha kiện có nhiều lý phải

4 Ngày Thuần Dơng : Xuất hành tốt , lúc về cũng có nhiều thuận lợi , đợc ngời tốt giúp đỡ , cầu tài đợc nh ý muốn ,tranh luận thắng lợi

5 Ngày Đạo Tặc : Rất xấu , xuất hành bị hại mất của

6 Ngày Bảo Thợng : Xuất hành thuận lợi , gặp ngời lớn vừa lòng , làm việc theo ý muốn , áo phẩm vinh quy

B Tháng 2,5,8,11

Thiên Môn Thiên đờng Thiên tài Thiên tặc

Thiên đạo Thiên thơng Thiên hầu Thiên dơng

Trang 7

1 Ngày Thiên Đạo :Xuất hành cầu tài nên tránh dù đợc cũng mất mát tốn kém , thất lý mà thua

2 Ngày Thiên Môn : Xuất hành làm mọi việc đều vừa nh ý Cầu đợc ớc thấy , mọi việc đều thông đạt

3 Ngày Thiên Đờng : Xuất hành tốt có quý nhân phù trợ ,buôn bán may mắn , mọi việc đều nh ý

4 Ngày Thiên Tài : Nên xuất hành, cầu tài thắng lợi , đợc ngới giúp đỡ mọi việc đều thuận lợi

5 Ngày Thiên Tặc : Xuất hành xấu , cầu tài không đợc , đi đờng mất cắp mọi việc đều xấu

6 Ngày Thiên Dơng : Xuất hành tốt ,cầu tài đợc tài ,hỏi vợ đợc vợ , mọi việc đều nh ý muốn

7 Ngày Thiên Hầu : Không tốt , gặp việc cãi cọ

8 Ngày Thiên Thơng : Xuất hành đã gặp cấp trên thì cần tài thì đợc tài , mọi việc đều thuận lợi

C Tháng 3,6,9,12:

Bạch Hổ Dầu Bạch Hổ Kiếp Huyền Vũ Thanh Long Dầu

Chu Trớc Bạch Hổ Túc Thanh Long Túc Thanh Long Kiếp

1 Ngày Chu Trớc : Xuất hành cầu tài đều xấu hay mất của , kiện cáo thua vì

đuôí lý

2 Ngày Bạch Hổ Dầu : Xuất hành cầu tài đều đợc ,đi đâu cũng thông đạt cả

3 Ngày Bạch Hổ Kiếp : Xuất hành cầu tầi đợc nh ý muốn Đi hớng Nam

và Bắc đều rất thuận lợi

4 Ngày Huyền Vũ : Xuất hành thờng gặp cãi cọ gặp việc xấu không nên đi

5 Ngày Thanh Long Dầu : Xuất hành nên đi vào sáng sớm , cầu tài thắng lợi , mọi việc nh ý

6 Ngày Thanh Long Kiếp : Xuất hành 4 phơng 8 hớng đều tốt Trăm sự đợc

nh ý

7 Ngày Thanh Long Túc : Kiêng không nên đi xa Xuất hành xấu , tài lộc không có , kiện cáo đuối lý

8.Ngày Bạch Hổ Túc : Cấm đi xa Làm việc gì cũng không thành công , rất xấu trong mọi việc

Hứa chân quân ngọc hạp ký (Đây là bài đầu ngọc hạp )

Trang 8

Ông Hứa Chân thấy ngời đổi tác phúc thi nguyện , bái biểu thợng chơng , làm chay , hoặc có kẻ đợc phúc , có kẻ tội (tai họa ) có nhà lê cầu đảo lại sinh

ra tại họa , phá tận con cháu nh thế là tại sao ? Vì thế ông Chân Quân xét trong bản án Thiên Tào , chỉ vì những kẻ không biết chọn ngày mà trung tiến tiên tổ , không biết những ngày lục giáp (trong vòng 60 ngày ) lục giáp tuần , trong các vì sao hoặc ở địa phủ hoặc ở nhân gian , đi trí phạm phải mà con cháu phải chịu tai họa , vì vậy ngài Chân Quân mới chép rành rẽ làm quyển Ngọc Hạp này để cho những vị Quốc s đạo xài nhân dân , mỗi khi muốn kế tự , cầu thân , lễ phật , tránh những ngày Thiên cách , Tuần cách , Quỷ cách trong vòng lục giáp (60 ngày ) Lục giáp tuần trung ấy thì tự nhiên biết đợc cát hung vậy

35 -Ngày Giáp tý ,ất sửu : Cầu các thần đều ở dới đất , nếu ai là chay ,

lễ phật cầu thần cầu tự , cầu phúc thì đợc phúc 100%

36 -Ngày Bính dần : Nhật ch tại thiên (thần ở trên trời ) , nếu ai lễ bái cầu phúc , tế tự thần núi sông , chiêu hồn , thay mệnh thì chiếu tai họa không nên dùng

37 -Ngày Đinh mão ,Mậu thìn , Kỷ tỵ : Mọi thần ở tại đất , 3 ngày này rất tốt , nếu lễ bái , thợng biểu tứ tự triều hôn , bái mệnh lập đàn làm chay cầu con cái đợc phúc 100%

38 -Ngày Canh ngọ , Tân mùi : Ch thần ở trên trời , hai ngày này không nên tế tự , lễ bái gì cả

39 -Ngày Nhâm thân : Mọi thần đều ở trên trời rồi lại xuống địa phủ , nếu ai tế tự cầu phúc , thợng biểu (dâng sớ ) ,bái chơng (dâng lên ) cầu trai , xin gái thụ phúc 100%

40 -Ngày Quý dậu : Tế tự thần Hà bá , Thuỷ quan thì tốt , còn các việc lễ bái khác đều xấu Các thần ở trên trời không ở nhân gian địa phủ chỉ nên làm những việc lễ bái nhỏ nh lễ cầu yên nhng lễ vào giờ thìn thì tốt ngoài ra thì xấu

41 -Ngày Bính tý , Đinh sửu , Mậu dần : 3 ngày này rất xấu không nên

lễ tế vì ch thần phá thiên tào , vận của Ngọc Hoàng Tây – Hà Tiểu – Thạch sao trực ngạn cho nên ai lễ bái cầu phúc tai chiêu , tai hoạ hại ngời tốn của

42 -Ngày Kỷ mão , Canh thìn : Các thần tại địa phủ nếu ai cầu phúc thì lợi ích cho con cháu đợc vinh hoa phú quý vì ngày này là ngày sinh nhật của vị thiên thánh đợc 44 sinh là tốt

43 - Ngày Tân tỵ : Các thần ở cửa nhà trời vận chuyển đất đá rất khổ cực , cho nên ai lễ bái cầu phúc sẽ bị tử vong , con cháu 3 đời nghèo khổ

điên loạn , kiện cáo , tai bay vạ gió rất xấu

44 -Ngày Nhâm ngọ ,Quý mùi : Ch thần thần tại thiên , nếu lễ bái cầu phúc thì 3 năm trớc đợc tốt nhng 3 năm sau chịu tai họa , chết dới chân nhà rất xấu

45 -Ngày Giáp thân, ất dậu : Ch thần tại thiên rồi lại xuống địa phủ nhân gian 2 ngày này lễ rất tốt

Trang 9

46 -Ngày Bính tuất, Đinh hợi : Ch thần tại thiên rồi lại xuống địa phủ nhân gian nếu ngời nào có phúc , tế tự hoàn nguyện thợng biểu chơng tài đợc công đức vô lơng

47 -Ngày Mậu tý , Kỷ sửu : Ch thần tại nhân gian địa phủ , nếu ai cầu phúc , tế lễ thì ân liễu nguyệt ngày rất tốt , nếu ngày ấy làm việc chú chớ , thề bồi thì đại hung

48 -Ngày Canh dần : Ch thần tại trời để liên hợp tính xét các bản án , nếu tế tự cầu phúc , trần tâu lễ nguyện thì hại thần , hại chủ rất xấu

49 -Ngày Tân mão : Ch thần tại địa phủ nếu cầu xin việc gì hoặc chiêu hồn đại mệnh hoặc thiết lập bàn thờ hoặc đặt bài vị gia tiên thì bình bình tạm đợc

50 -Ngày Nhâm thìn , Quý tỵ: Ch thần tại thiên , là ngày khám hỏi sổ sinh tử nếu tế tự thì sinh đau ốm bệnh tật hại thầy , hại chủ rất xấu

51 -Ngày Giáp ngọ : Ch thần xuống khắp cõi nhân gian , nếu có ngời thợng chơng , tiến biểu , lễ tạ thổ công , thổ địa …thì đthì đợc phúc gấp 10 rất tốt

52 -Ngày ất mùi : Ch thần tại thiên nếu tế lễ tạm đợc – tốt nhỏ thôi

53 -Ngày Bính thân ,Đinh dậu ,Mậu tuất : Ch thần tại thiên hầu Ngọc Hoàng làm sổ sách sinh tử , ghi thiện ác của nhân gian địa phủ Nếu ai làm lễ cầu thọ , tế tại thợng biểu chơng triệu hồn là rất tốt

54 -Ngày Canh tý ,Tân sửu : Ch thần tại thiên nếu cầu phúc tế tự chủ tật bệnh và tai hoạ rất xấu

55 -Ngày Nhâm dần ,Quý mão : Ch thần hội họp để ký sổ ai lễ bái cầu phúc thì rất tốt

56 -Ngày Giáp thìn : Ch thần tại cung trời lễ bái cầu phúc rất xấu

57 -Ngày ất tỵ : Ch thần tại nhân ngian địa phủ , cầu phúc tế tại , lễ bái rất tốt

58 -Ngày Bính ngọ : Ch thần ở trên trời không có ở nhân gian nên tế lễ

và cầu phúc rất xấu

59 -Ngày Đinh mùi : Ch thần tại địa phủ nếu cầu phúc lễ bái , biểu

ch-ơng liễu nguyệt rất tốt

60 -Ngày Mậu thân : Ch thần ở trên trời không ở nhân gian địa phủ nếu

tế lễ bị sát sự , tổn gia trởng

61 -Ngày Kỷ dậu : Trên thợng giới có lệnh đại xá nếu lễ bái tế tự tiến diền dạm rất tốt

62 -Ngày Canh tuất , Tân hợi : Ch thần tại thiên , nếu lễ bái hà bá dạo

lộ tạm đợc tốt , còn tiến biểu chơng thì lại bị tai hoạ rất xấu

63 -Ngày Nhâm tý , Quý sửu : Lễ bái rất xấu vì các vị thần ở thiên cung

64 -Ngày Giáp dần, ất mão: Ch thần ở nhân gian địa phủ lễ bái cầu phúc mọi sự đều tốt cả

65 -Ngày Bính thìn ,Đinh tỵ , Mậu ngọ , Kỷ mùi : Ch thần tại thiên 4 ngày này tế tự rất xấu

Trang 10

66 -Ngày Canh thân : Ngầy mở đờng năm phúc cửa tròi mở rộng nếu tế

lễ làm chay thợng biểu đợc phúc 100% rất tốt

67 -Ngày Tân dậu : Ch thần hầu Ngọc Hoầng sai xuống nhân gian địa phủ nếu lễ bái tế sự rất xấu

68 -Ngày Nhâm tuất , Quý hợi : Là ngày Lục thần cùng nhật , nhân gian cầu phúc phạm phải sẽ bị cô quả bần cùng 100 việc đều không lợi rất xấu

04/4/2003

ngũ hành tơng sinh ngũ hành tơng khắc

Ngũ hành sinh thuộc lẽ thiên nhiên Ngũ hành tơng khắc vốn xa nay

Nhờ nớc(thuỷ) cỏ cây(mộc) mới mọc lên Rễ cỏ đâm xuyên lớp đất dày

Cây cỏ làm mồi nhen lửa ( hoả) đỏ Đất đắp đê cao ngăn nớc

Tro tàn tích lại đất(THổ) vàng thêm Nớc chảy vào lò lửa tắt ngay

Lòng đất(thổ) tạo nên kim loại trắng Lửa lò nung chảy đồng ,chì, thép

Kim loại vào lò chảy nớc (thuỷ)đen Thép cứng rèn dao chặt cỏ cây

tự vịnh

vịnh ông phỗng Vịnh con cóc

Kìa 3 ông phỗng bé cỏn con Bố mẹ sinh ra phận áo sồi

Có chút tình chi với nớc non Thâm nghiêm thăm thẳm một mình ngồi Giơng mắt mần chi ngồi mãi đó Chép miệng dăm ba con kiến gió

Hỏi xem non nớc mất hay còn Ngiến răng rung chuyển bốn phơng trời

Nguyễn Sinh Khiêm 13 tuổi Lê T Thành 8 tuổi

Đối bánh chng- Trạng Nguyễn Hiền

Lỡng nhật bình đầu nhật 

Tứ sơn điên đảo sơn I_I_I

Thuỷ

Kim Mộc

Thổ Hoả

Ngày đăng: 29/06/2013, 01:27

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w