1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Mô hình chuỗi thời gian mờ trong dự báo chuỗi thời gian1

66 345 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong phương pháp của mình, thay vì sử dụng các phép tính tổhợp Max- Min phức tạp, Chen đã tính toán bằng các phép tính số học đơn giản để thiết lập mối quan hệ mờ.. Từ các công trình ba

Trang 1

MỞ ĐẦU

Chuỗi thời gian đang được sử dụng như một công cụ hữu hiệu để phântích trong kinh tế, xã hội cũng như trong nghiên cứu khoa học Chính do tầmquan trọng của phân tích chuỗi thời gian, rất nhiều tác giả đã đề xuất các công

cụ để phân tích chuỗi thời gian

Trong những năm trước, công cụ chủ yếu để phân tích chuỗi thời gian là

sử dụng các công cụ thống kê như hồi qui, phân tích Furie và một vài công cụkhác Nhưng hiệu quả nhất có lẽ là mô hình ARIMA của Box-Jenkins Môhình này đã cho một kết quả khá tốt trong phân tích dữ liệu Tuy nhiên sự phứctạp của thuật toán đã gây khó khăn khi ứng dụng trong phân tích chuỗi số liệu,nhất là khi chuỗi số liệu có những thay đổi phản ánh sự phi tuyến của mô hình

Để vượt qua được những khó khăn trên, gần đây nhiều tác giả đã sửdụng mô hình chuỗi thời gian mờ Khái niệm tập mờ được Zadeh đưa ra từnăm 1965 và ngày càng tìm được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhaunhất là trong điều khiển và trí tuệ nhân tạo Trong lĩnh vực phân tích chuỗi thờigian, Song và Chissom đã đưa khái niệm chuỗi thời gian mờ phụ thuộc vàothời gian và không phụ thuộc vào thời gian để dự báo Chen đã cải tiến và đưa

ra phương pháp mới đơn giản và hữu hiệu hơn so với phương pháp của Song

và Chissom Trong phương pháp của mình, thay vì sử dụng các phép tính tổhợp Max- Min phức tạp, Chen đã tính toán bằng các phép tính số học đơn giản

để thiết lập mối quan hệ mờ Phương pháp của Chen cho hiệu quả cao hơn vềmặt sai số dự báo và độ phức tạp của thuật toán

Từ các công trình ban đầu về chuỗi thời gian mờ được xuất hiện năm

1993, hiện nay mô hình này đang được sử dụng để dự báo rất nhiều lĩnh vựctrong kinh tế hay xã hội như trong lĩnh vực giáo dục để dự báo số sinh viênnhập trường, hay trong lĩnh vực dự báo thất nghiệp, trong lĩnh vực dân số,

Trang 2

chứng khoán và trong nhiều lĩnh vực khác như tiêu thụ điện, hay dự báo nhiệt

độ của thời tiết…

Tuy nhiên xét về độ chính xác của dự báo, một số thuật toán trên còncho kết quả chưa cao Để nâng cao độ chính xác của dự báo, một số thuật toáncho moo hình chuỗi thời gian mờ liên tiếp được đưa ra Chen sử dụng mô hìnhbậc cao của chuỗi thời gian mờ để tính toán Sah và Degtiarev thay vì dự báochuỗi thời gian đã sử dụng chuỗi thời gian là hiệu số bậc nhất để nâng cao độchính xác Đây cũng là một phương pháp hay được sử dụng trong mô hìnhBox-Jenkins để loại bỏ tính không dừng của chuỗi thời gian Huarng đã sửdụng các thông tin có trước trong tính chất của chuỗi thời gian như mức độtăng giảm để đưa ra mô hình heuristic chuỗi thời gian mờ

Trong thời gian gần đây, đề tài này vẫn luôn được một số tác giả nghiêncứu Các hướng hiện nay vẫn là tập trung nâng cao độ chính xác dự báo của

mô hình chuỗi thời gian mờ Bài báo của I-Hong Kuo và các tác giả (2008) đưa

ra phương pháp tăng độ chính xác của dự báo bằng tối ưu các phần tử đámđông (Particle swarm optimaization) Ching Hsue Cheng và các đồng tác giả(2008) mở rông nghiên cứu bằng các phương pháp kỳ vọng (Exspectationmethod) và Phương pháp lựa chọn mức (Grade Selection Method) thông quacác ma trận chuyển dịch có trọng Ngoài ra hiện nay có xu hướng sử dụng kếthợp các phương pháp khác nhau với chuỗi thời gian mờ như phương phápmạng Nơ ron như Cagdas H Aladag (2008) hay Medey Khascay (2008) Ngay

cả một nhà nghiên cứu sâu trong lĩnh vực này là Huarng cũng đã mở rộng theohướng này từ năm 2006 Thuật toán di truyền cũng tìm được ứng dụng tronghướng nghiên cứu này Năm 2007 có bài báo của Li-Wei Lee sử dụng mốiquan hệ mờ và thuật toán di truyền để dự báo nhiệt độ và chỉ số tài chính củaĐài Loan Ngoài ra một số tác giả khác tìm những thuật toán khác đơn giản để

dự báo như bài báo của Singh (2007) hay thuật toán dựa vào trend của chuỗithời gian (Baldwin 2000)

Trang 3

Nghiên cứu dự báo chuỗi thời gian luôn là một bài toán gây được sự chú ýcủa các nhà toán học, kinh tế, xã hội học, Các quan sát trong thực tế thườngđược thu thập dưới dạng chuỗi số liệu Từ những chuỗi số liệu này người ta có thểrút ra được những quy luật của một quá trình được mô tả thông qua chuỗi số liệu.Nhưng ứng dụng quan trọng nhất là dự báo khả năng xảy ra khi cho một chuỗi sốliệu Những thí dụ dẫn ra trong các bài báo đều đưa ra khả năng dự báo trong kinh

tế như dự báo chỉ số chứng khoán, mức tăng dân số, dự báo nhu cầu sử dụng điện,

dự báo số lượng sinh viên nhập học của một trường đại học Các thí dụ này đều

có thể dẫn ra trong mỗi ngành kinh tế kỹ thuật

Như đã trình bày ở phần trên, có khá nhiều phương pháp dự báo chuỗi thờigian Thông thường để dự báo, người ta sử dụng một công cụ khá mạnh củathống kê là mô hình ARIMA Mô hình này thích ứng hầu hết cho chuỗi thời giandừng và tuyến tính Trong mỗi bộ chương trình xử lý số liệu đều có một phần để

dự báo chuỗi thời gian Nhưng đối với các chuỗi số liệu phi tuyến, nhất là trong

số liệu kinh tế, sử dụng mô hình ARIMA kém hiệu quả Chính vì vậy phải cónhững phương pháp khác nhau để xử lý chuỗi số liệu phi tuyến Đã có nhiềungười sử dụng công cụ mạng nơ ron để xử lý tính chất phi tuyên của chuỗi sốliệu Đây là một hướng đi đã được nhiều người tiếp cận và đã có những sáchchuyên khảo về vấn đề này thí dụ như cuốn của Mandic và Chambers “ Recurrentneural network and prediction” in vào năm 2001 Một hướng đi khác là sử dụngkhái niệm mờ để đưa ra thuật ngữ “ Chuỗi thời gian mờ” Phương pháp sử dụngchuỗi thời gian mờ đã được đưa ra từ năm 1994 và đến nay vẫn đang được tiếptục nghiên cứu để làm tăng độ chính xác của dự báo

Trong đề tài này em trình bày phương pháp dự báo chỉ số chứng khoánbằng công cụ chuỗi thời gian mờ đã được một số tác giả phát triển Tư tưởngchính của phương pháp là sử dụng một số khái niệm của Huarng và Chen, Hsu

để phát triển thuật toán mới Dựa trên thuật toán đề ra, em đã tính toán một bàitoán thực tế dựa trên dữ liệu lấy từ thị trường chứng khoán Đài Loan để kiểm

Trang 4

chứng Kết quả thu được rất khả quan Độ chính xác của dự báo được nâng lênkhá nhiều so với các thuật toán trước đây đề ra.

Nội dung chính của luận văn nghiên cứu những khái niệm, tính chất vànhững thuật toán khác nhau trong mô hình chuỗi thời gian mờ để dự báo chomột số chuỗi số trong kinh tế xã hội, được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: trình bày các kiến thức cơ bản về chuỗi thời gian

Chương 2: trình bày Lý thuyết tập mờ và chuỗi thời gian mờ

Chương 3: trình bày một số thuật toán cơ bản trong chuỗi thời gian mờ

và một số thuật toán cải tiến

Luận văn này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của TSNguyễn Công Điều, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mình đốivới thầy Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy giáo Viện công nghệ thôngtin, khoa Công nghệ thông tin Đại học Thái Nguyên đã tham gia giảng dạygiúp đỡ em trong suốt qúa trình học tập nâng cao trình độ kiến thức Tuy nhiên

vì điều kiện thời gian và khả năng có hạn nên luận văn không thể tránh khỏinhững thiếu sót Tác giả rất mong các thầy cô giáo và bạn đóng góp ý kiến để

đề tài được hoàn thiện hơn

Trang 5

CHƯƠNG 1 CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ CHUỖI THỜI GIAN

Trong phần này, chúng ta sẽ tìm hiểu về một lớp mô hình chuỗi thờigian hết sức thông dụng trong thực tế Đó là mô hình quy trình trượtARMA(Autoregressive Moving Average) Ta sẽ nghiên cứu các đặc trưng củaquá trình ARMA, xem xét tổng quan về phương pháp ước lượng tham số củalớp mô hình này và cũng thấy rõ được hạn chế của nó khi áp dụng vào chuỗithời gian tài chính Ngoài ra, mô hình ARMA còn đóng vai trò quan trong như

là cơ sở để xây dựng mô hình ARCH sau này

1 Chuỗi thời gian và quá trình ngẫu nhiên

Trước khi đi vào chi tiết tìm hiểu về mô hình ARMA, ta sẽ nhắc lại một

số khái niệm liên quan đến chuỗi thời gian và quá trình ngẫu nhiên Dù là ta đivào chi tiết mô hình gì đi chăng nữa thì các khái niệm cơ bản này vẫn sẽ theochúng ta trong suốt quá trình nghiên cứu về chuỗi thời gian

1.1 Khái niệm chuỗi thời gian và quá trình ngẫu nhiên

Một chuỗi thời gian là một dãy các giá trị quan sát X:={x 1 , x 2 ,……… x n}được xếp thứ tự diễn biến thời gian với x1 là các giá trị quan sát tại thời điểm

đầu tiên, x2 là quan sát tại thời điểm thứ 2 và xn là quan sát tại thời điểm thứ n.

Ví dụ: Các báo cáo tài chính mà ta thấy hằng ngày trên báo chí, tivi hayInternet về các chỉ số chứng khoán, tỷ giá tiền tệ, chỉ số tăng cường hay chỉ sốtiêu dùng đều là những thể hiện rất thực tế của chuỗi thời gian

Bước đầu tiên của việc phân tích chuỗi thời gian là chọn một mô hình

toán học phù hợp với tập dữ liệu cho trước X:={x 1 , x 2 ,……… x n}nào đó Để có

thể nói về bản chất của những quan sát chưa diễn ra, ta giả thiết mỗi quan sát xt

là một giá trị thể hiện của biến ngẫu nhiên X t với tT Ở đây T được gọi là tập chỉ số Khi đó ta có thể coi tập dữ liệu X:={x 1 , x 2 ,……… x n} là thể hiện của quá

Trang 6

trình ngẫu nhiên{ Xt, tT} Và vì vậy, ta có thể định nghĩa một quá trình ngẫunhiên như sau

Định nghĩa 1.1(Quá trình ngẫu nhiên)

Một quá trình ngẫu nhiên là một họ các biến ngẫu nhiên { X t , tT}

được định nghĩa trên một không gian xác suất(, Α,Ρ).

Chú ý:

Trong việc phân tích chuỗi thời gian, tập chỉ số T là một tập các thời điểm,

ví dụ như là tập {1,2 } hay tập (-∞,+∞) Tất nhiên cũng có những quá trình ngẫunhiên có T không phải là một tập con của R nhưng trong giới hạn của luận văn này

ta chỉ xét cho trường hợp T∈R Và thường thì ta xem T là các tập các số nguyên,khi đó ta sẽ sử dụng ký hiệu tập chỉ số là Z thay vì T ở trên Một điểm chú ý nữa làtrong luận văn này chúng ta sẽ dùng thuật ngữ chuỗi thời gian để đồng thời chỉ dữliệu cũng như quá trình có dữ liệu đó là một thể hiện

1.2 Quá trình ngẫu nhiên dừng

Định nghĩa 1.2 (Hàm tự hiệp phương sai)

Giả sử { X t , t Z} là một quá trình ngẫu nhiên có var(X t )< với mỗi t

Z Khi đó hàm tự hiệp phương sai của X t được định nghĩa theo công thức sau:

)], s X )(

r X [(

) , cov(

: ) ,

Trang 7

a thì hệ thức Y a t Z

i i

−∞

=

, X : i sẽ định nghĩa một quá dừng.

Chú ý: Cũng có tài liệu gọi “dừng” theo nghĩa trên là dừng yếu, đừng

theo nghĩa rộng hay dừng bậc hai Tuy nhiên ở đây ta chỉ xem xét tính dừngtheo nghĩa đã định nghĩa ở trên

Khi chuỗi thời gian{ X t , t Z} là dừng thì

, , ), 0 , ( ) ,

x h x

y ( ) ≡γ ( , 0 ) = ( + , ), ∀ , ∈Hàm số y x(.)=được gọi là hàm tự hiệp phương sai của Xt, còn γx(h)là giátrị của nó tại “trễ” h Đối với một quá trình dừng thì ta thường ký hiệu hàm tựhiệp phương sai bởi γ(.) thay vì γx(.)

Với một quá trình dừng thì hàm hiệp phương sai có các tính chất

Trang 8

Hàm tự tương quan của quá trình ngẫu nhiên { X t , t Z} được định nghĩa tại trễ h như sau:

ρ(h): = γ(h)/γ(0):=corr(Xt+h,Xt), ∀t, hZ

Chú ý:

Trong thực tế, ta chỉ quan sát được một thể hiện hữu hạn X:={x t, t = 1,2,

…n}của một chuỗi thời gian đừng nên về nguyên tắc ta không thể biết chính

xác được các hàm tự hiệp phương sai của chuỗi thời gian đó, muốn ước lượng

nó ta đưa vào khái niệm hàm tự hiệp phương sai mẫu của thể hiện X.

Hàm tự hiệp phương sai mẫu của một thể hiện X được định nghĩa bởicông thức

n h x h j x x h

n

j x j n

n h

x n x

1.4 Toán tử tiến, toán tử lùi

Toán tử lùi B kết hợp với một quá trình ngẫu nhiên { X t , t Z} là quá

trình ngẫu nhiên { Y t , t Z} sao cho

1

: : = t = t

Y

Toán tử lìu B là toán tử tuyến tính va khả nghịch Nghịch đảo của nó

B-1:=F được gọi là toán tử tiến, định nghĩa bởi công thức:

FX t :=Xt+1Các toán tử B, F thoả mãn hệ thức

BnX = X FnX X

Trang 9

i - t

X 0 t

i B i a

Chú ý:

Một cách tổng quát, người ta có thể định nghĩa các chuỗi theo toán tửtiến F hay toán tử lùi b và muốn thế chúng ta hạn chế trong trường hợp các quátrình là dừng Khi đó, giả sử ta có quá trình dừng { X t , t Z} và một dãy {ai

∑∞

−∞

= là ánh xạ đặttương ứng quá trình dừng { X t , t Z} với quá trình dừng { Y t , t Z} Cácchuỗi theo B khi đó sẽ có những tính chất cho phép ta xử lý nó tương tự nhưđối với chuỗi nguyên thông thường Đặc biệt ta có thể thực hiện phép cộng,phép nhân hay phép lấy nghịch đảo Điều này có vai trò quan trọng trong cácphép biến đổi của đa thức tự hồi quy, đa thức trung bình trượt và các phép biếnđổi xử lý chuỗi thời gian khác

2 Quá trình ARMA

2.1 Quá trình tự hồi quy

Định nghĩa 1.5 (Quá trình ồn trắng)

Quá trình ngẫu nhiên t tZ} được gọi là một ồn trắng, ký hiệu

ε∼WN(0,σ2 ), khi nó thoả mãn các điều kiện sau:

Trang 10

Người ta gọi quá trình ngẫu nhiên { X t , t Z} là một quá trình tự hồi quy cấp P, viết là X t AR(p), là một quá trình dừng {X t , tZ} thoả mãn

0 ,

p - t X

2 2 1

=a X t a X t a p t a p t

p - t X

2 2 1

a X t a X t a p t a p t

Hay ở dạng toán tử

ở đây a(z) được gọi

là đa thức hồi quy

1

2

| ) ( )

a z a z

a( ) : = 1 − 1 − 2− 2− −

Trang 11

1 2 1

) 1 (

) 2 (

) 1 (

p

p

ρ ρ

ρ ρ

Hệ phương trình gọi là hệ phương trình Jule – Walker, song tuyến đối

với a và ρ

Nghĩa là nếu cho ρ ta sẽ tính được a và ngược lại cho a ta cũng sẽ tính

được ρ Trong hệ phương trình Jule – Walker, nếu ta đặt φpi = ai, i =1,…p thì

hệ phương trình Jule – Walker tương đương với

p j

p j

j) p ( ), 1 , , ( = φ 1ρ − = ρ

Đại lượng φpp ở trên được gọi là tự tương quan riêng cấp p của quá trình

{Xt}, nó đóng vai trò rất quan trọng trong việc xác định bậc của quá trình tựhồi quy cũng như việc ước lượng tham số mô hình tự hồi quy sau này

Trong việc thực tế, khi cho chuỗi quan sát X:={x1, t = 1,2…,n} thì ta

dùng công thức của tương quan mẫu để tính các r(i), là các giá trị xấp xỉ của

ρ(i) Khi đã có các tự tương quan mẫu ta thay vào hệ phương trình Jule –

Walker và giải nó để tìm các tham số a1 Từ đây ta cũng xác định được tươngquan riêng φp1 ….,φpp.

2.2 Quá trình trung bình trượt

Định nghĩa1.7 (Quá trình trung bình trượt)

Một quá trình trung bình trượt cấp q, ký hiệu X tMA(q), là một quá trình { X t , t Z} thoả mãn biểu thức

0 ,

, , 2 1 ,

1 1

= b t q t q b b b q R b q t

với t} là một ồn trắng.

Trang 12

Ta cũng có thể viết biểu thức trung bình trượt ở trên dưói dạng toán tử lìu tương tự như đối với quá trình tự hồi quy như sau :

Xt = b(B)εt, Trong đó hàm b(.) định nghĩa bởi

b(z) : = 1+b1z+…+b q z q.

Ở đây b(z) được gọi là đa thức trung bình trượt

Trang 13

Chú ý:

Khác với quá trình AR, biểu thức trên luôn xác định duy nhất một quá trình MA mà không đòi hỏi thêm điều kiện gì đối với các hệ số b1 Và với giả thiết εt là ồn trắng thì theo định lý 1.1 ta có

j t j

Các đặc trưng của quá trình trung bình trượt:

t s t

t X E

, 0

1

; ,

1 2 , 2 )

σε

Trang 14

Mặt khác ta có:

))1

111(

()(

:)

=

q h h

q h b

q b h q

b h

b b h b h

,0)(

1

;1:0),

11(

2)(

γ

σ γ

Đặc biệt ta có

2

211(2var

:)0

++

−+

+++

+

=

q h

q

h q

b b

q b h q

b h

b b

h b h

.,

0

2,1,

2

211

11

)(

ρ

2.3 Quá trình tự hồi quy trung bình trượt

Định nghĩa 1.8 (quá trình tự hồi quy trung bình trượt)

Một quá trình { X t , t Z} được gọi là quá trình tự hồi quy trung bình trượt cấp p,q , kí hiệu X t ARMĂp,q) là một quá trình{ X t , t Z} thỏa mãn

0 , 0 ,

, , 2 , 1 , ,

2 , 1 ,

1 1

1 1

− +

+

− + +

− +

+

=

q p

a R q b b p a a a q t

q

t b t p t X p a t

X a

t

X

ε

ε ε

Trong đó εt là ồn trắng, ặ) và b(.) lần lượt là đa thức tự hồi quy và đa

thức trung bình trượt có bậc tương ứng là p và q:

p z p a z

a z

a( ):=1− 1 − −

q

z q b z

b z

b( ):=1+ 1 + +

Trang 15

Khi đó ta có thể viết quá trình ARMA ở dạng toán tử như sau

t B b t X B

Định nghĩa 1.9 (Quá trình nhân khả nghịch)

Một quá trình ARMA(p,q) được gọi là một quá trình nhân quả và khả nghịchnếu có là một quá trình ARMA(p,q) có a(z) và b(z) thỏa mãn hai điều kiện:

i) a(z) và b(z) không có nghiệm chungii) a(z) và b(z) không có nghiệm có môđun không vượt quá 1

Và có thể tính các hệ số ϕt bằng cách chia theo lũy thừa tăng a(z) cho b(z).

Các đặc trưng của quá trình ARMA:

Trước hết ta có

)(.1

)

(

)(

X t X E

X t E k

k t

k

k k

X

ε γ

Trang 16

Lần lượt cho h = 0,1, p trong các chương trình trên và chú ý đến tính

chẵn của hàm γ(h) ta có hệ phương trình tuyến tính đối với γ(0), , γ(p) hay

1

), ( )

3 Ước lượng tham số mô hình ARMA

Giả sử ta cần ước lượng các tham số của mô hình ARMA(p,q)

, 0 , 0 ,

, , 2 , 1 , , , 2 , 1 ,

1 1

trong đó εt đóng vai trò là sai số.

Đối với mô hình ARMA cũng có nhiều phương pháp ước lượng tham số

hiệu quả và được nêu ra chi tiết trong P.Brockwell, R David, 2001 Dưới đây,

ta sẽ xem xét phương pháp bình phương cực tiểu theo kiểu thuật toán Hannan

– Rissanen Ý tưởng của thuật toán này là sử dụng hồi quy tuyến tính để ước

lượng các tham số Nếu q>0 ta còn phải ước lượng các giá trị chưa biết εt.

Thuật toán Hannan – Rissanen

Bước 1:

Dùng ước lượng Yule Walker để ước lượng các tham số mô hình

AR(m), với m > max(p,q).

Bước 2:

q b b p a

1

a t

Trang 17

)

21

2211

1()

q m

Giải hệ Gauss-Markov, kết quả thu được ở dạng sau:

,1

++

−+++

++

+

−++

=++

−++

q n n

n p

n X n

X n

X

m q

m q

m p q

m X q

m X q

m X

m q

m q m p

q m

X q

m X q m X

Z

ε ε

ε

ε ε

ε

ε ε

ε

22

21

2

q m n

4 Những hạn chế của mô hình ARMA trong chuỗi thời gian tài chính

Mô hình ARMA thu được thành công lớn khi áp dụng cho các chuỗithời gian xuất phát từ các lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật nhưng thấtbại khi áp dụng cho các chuỗi thời gian kinh tế và tài chính Nguyên nhânchính là giả thiết về mặt toán học phương sai của các chuỗi thời gian tài chínhkhông thay đổi theo thời gian là không phù hợp Và vì vậy mô hình ARMA cóthể dự báo được kỳ vọng nhưng thất bại khi dự báo phương sai của chuỗi thờigian tài chính Sau đây ta sẽ xem xét một ví dụ cụ thể để thấy rõ sự không phùhợp của mô hình ARMA đối với chuỗi thời gian tài chính

Trang 18

Xét chuỗi số chuỗi số liệu NYSE chứa giá trị của chỉ số chứng khoángiao dịch hằng ngày trên thị trường NewYork từ tháng ngày 02/01/1990 đếnngày 31/12/2001 Chuỗi gồm 3028 số liệu được lưu dưới tên file là NYSE.txt.Tuy nhiên thay vì trực tiếp làm việc với chuỗi số liệu gốc, ta lấy logarit tựnhiên của chuỗi gốc rồi lấy lại sai phân của nó để được một chuỗi mới màtrong lĩnh vực kinh tế tài chính ta gọi là chuỗi tăng trưởng.

Từ số liệu ở trên, chuỗi giá và chuỗi tăng trưởng được minh họa bằng đồthị sau

Hình 1.1 Chuỗi giá

Hình 1.2 Chuỗi tăng trưởng

Nhìn vào đồ thị của chuỗi giá, rõ ràng ta thấy nó không có tính dừng.Ngược lại, chuỗi tăng trưởng có đồ thị rất giống với một quá trình dừng Khi

Trang 19

nhìn vào đồ thị của chuỗi tăng trưởng ta cũng thấy có xuất hiện những cụmbiến động, có vùng biến đổi về phương sai của chuỗi thời gian Tiếp theo ta sẽkhai thác đặc trưng tương quan riêng mẫu của chuỗi tăng trưởng ở trên Kếtquả được minh họa bằng đồ thị sau:

Hình 1.3 Tự tương quan của chuỗi tăng trưởng

Hình 1.4 Tự tương quan riêng của chuỗi tăng trưởng

Ta thấy rằng tương quan riêng của chuỗi tăng trưởng biến đổi trong mộtkhoảng tương đối hẹp khá giống với tự tương quan riêng của một quá trìnhdừng Tuy nhiên ta lại không thấy được dấu hiệu triệt tiêu của tự tương quanriêng mặc dù ta đã lấy đến trễ 100 Điều này cho thấy cho chuỗi tăng trưởngchắc chắn không thể là một quá trình tự hồi quy Ta cũng biết rằng, về mặt lýthuyết có thể xấp xỉ mô hình AR nhiều tham số bằng mô hình ARMA với íttham số hơn Điều này cũng cho thấy mô hình ARMA nhiều khả năng khôngphù hợp với chuỗi tăng trưởng của chúng ta

Bây giờ ta lấy bình phương chuỗi tăng trưởng, kết quả cho bởi đồ thịdưới đây

Trang 20

Hình 1.5 Bình phương chuỗi tăng trưởng

Nhìn vào đồ thị ta có thể ta có thể thấy được việc tạo thành các cụm biếnđộng trong đó các thời kỳ và biến động mạnh xen kẽ nhau Ta tính tiếp các đặctrưng mẫu của bình phương chuỗi tăng trưởng Kết quả được thể hiện bằng các

đồ thị sau

Hình 1.6 Tự tương quan của bình phương chuỗi tăng trưởng

Hình 1.7 Tự tương quan riêng của bình phương chuỗi tăng trưởng

Mặc dù chuỗi tăng trưởng ít tương quan nhưng bình phương của nó lạithể hiện sự tương quan mạnh Những dấu hiệu đó cho ta thấy rằng mô hìnhARMA không thực sự phù hợp với chuỗi thời gian qua sát này

Trang 21

Bây giờ giả sử bằng cách nào đó ta tìm được mô hình ARMA gần nhấtvới chuỗi quan sát và đó là mô hình ARMA(1,1) Mục đích ở đây là chúng ta

sẽ thấy rõ ràng sau khi ước lượng, nhiễu thu được sẽ không phải là một ồntrắng như ta mong muốn nữa Thật vậy, kết quả ước lượng theo mô hìnhARMA(1,1) là

Trang 22

Hình 1.10 Tự tương quan riêng của nhiễu

Ban đầu, do tính ít tương quan của nhiễu ước lượng được nên ta thấy nógiống với một quá trình ồn trắng Tuy nhiên khi lấy bình phương nhiễu ta lạithấy khác

Hình 1.11 Bình phương nhiễu

Hình 1.12 Tự tương quan bình phương nhiễu

Trang 23

Hình 1.13 Tự tương quan riêng bình phương nhiễu

Rõ ràng là nhiễu có hiện tượng tạo cụm biến động giống như chuỗi tăngtrưởng ban đầu Còn khi nhìn vào đồ thị tự tương quan của bình phương nhiễu

ta thấy nó thể hiện sự tương quan mạnh nên ta có thể kết luận rằng nhiễukhông phải là một ồn trắng như mong muốn Và như vậy mô hình ARMA sẽkhông phù hợp với chuỗi số liệu này

Mặc dù mô hình ARMA tỏ ra không phù hợp với chuỗi thời gian tàichính nhưng những kỹ thuật mà nó cung cấp là một cơ sở rất quan trọng vàmang lại nhiều gợi ý cho các công trình nghiên cứu về chuỗi thời gian sauBox-Jenkins Chính Box-Jenkins là những người đầu tiên đưa ra các kỹ thuậtlấy sai phân để khử khuynh tất định nhằm tăng khả năng dừng của một chuỗithời gian Với những vận dụng sáng tạo khái niệm khuynh này, những ngườinghiên cứu đi sau Box-jenkins đã cho ra đời hai lớp mô hình rất quan trọng đốivới chuỗi thời gian tài chính Đó là mô hình cộng tích, Cointegration(Granger,1981) và mô hình tự hồi quy biến động bất thường của chuỗi thờigian tài chính Mô hình ARCH là cống hiến mang tính khai phá của Engle, nó

có thể giải thích sự bất thường của phương sai mà chỉ sử dụng những thông tinquá khứ của bản thân nhiễu Mô hình GARCH (Generalized AutoregressiveConditional Heteroschedasticity) đầu tiên được giới thiệu bởi Tim Bollerslevnăm 1986 đã làm cho lớp mô hình này có nhiều ứng dụng thực tế hơn tronglĩnh vực kinh tế tài chính

Trang 24

CHƯƠNG 2

LÝ THUYẾT TẬP MỜ VÀ CHUỖI THỜI GIAN MỜ

Trong các bộ môn toán cơ bản, chúng ta đã rất quen thuộc với suy luậnlogic nguyên thuỷ hay logic rõ với hai giá trị đúng/sai hay 1/0 Tuy nhiên, cácsuy luận này không đáp ứng được hầu hết các bài toán phức tạp nảy sinh trongthực tế như những bài toán trong lĩnh vực điều khiển tối ưu, nhận dạng hệthống,…mà các dữ liệu không đầy đủ, không được định nghĩa một cách rõràng Trong những năm cuối thập kỷ 20, một ngành khoa học mới đã đượchình thành và phát triển mạnh mẽ đó là hệ mờ Đây là hệ thống làm việc vớimôi trường không hoàn toàn xác định, với các tham số, các chỉ tiêu kinh tế kỹthuật, các dự báo về môi trường sản xuất kinh doanh chưa hoặc khó xác địnhmột cách thật rõ ràng, chặt chẽ Khái niệm logic mờ được giáo sư LoftiA.Zadeh đưa ra lần đầu tiên vào năm 1965 tại Mỹ Từ đó lý thuyết mờ đã đượcphát triển và ứng dụng rộng rãi

Trong chương này chúng ta tập trung trình bày một số kiến thức

cơ bản về hệ mờ có liên quan tới mô hình mà chúng ta sẽ nghiên cứu

1 Lý thuyết tập mờ

1.1 Tập mờ

Định nghĩa: Cho Ω( Ω ≠ φ) là không gian nền, một tập mờ A trên

Ω được xác định bởi hàm thuộc( membership function):

µA: Ω→ [0,1]

0 ≤µA(x) ≤ 1

µA(x) : Chỉ độ thuộc (membership degree) của phần tử x vào tập mờ A(để cho đơn giản trong cách viết, sau này ta ký hiệu A(x) thay cho hàm µA(x))

Trang 25

Khoảng xác định của hàm µA(x) là đoạn [0,1], trong đó giá trị 0chỉ mức độ không thuộc về còn giá trị 1 chỉ mức độ thuộc về hoàn toàn.

Ví dụ 1: Hàm liên tục của tập mờ A “tập các số thực gần 1” được

định nghĩa như sau: µA(x) = ea(x−1)2

Hình 2.1 Hàm liên thuộc của tập mờ “x gần 1”

Ví dụ 2: Một số dạng hàm liên thuộc liên tục khác

Triangle(x, a, b, c) = max(min( , 1 , ), 0 )

b c

x c a b

a x

x d a b

a x

Trang 26

Hình 2.2 Một số dạng hàm liên thuộc của tập mờ

1.2 Các phép toán trên tập mờ

1.2.1 Phép bù của tập mờ

Định nghĩa 1: (Hàm phủ định): Hàm n: [0,1] không tăng thỏa mãn các

điều kiện n(0) = 1, n(1) = 0 được gọi là hàm phủ định (negation function).

Định nghĩa 2: (Phần bù của một tập mờ): Cho n là hàm phủ định, phần

bù Ac của tập mờ A là một tập mờ với hàm thuộc được xác định bởi:

Ac(x) = n(A(x)), với mỗi x∈ Ω

1.2.2 Phép giao hai tập mờ

Định nghĩa 3( T - chuẩn): Hàm T: [0,1]2 → [0,1] là phép bội (T - chuẩn)khi và chỉ khi thoả mãn các điều kiện sau:

1.T(1, x) = x, với mọi 0 ≤ x ≤ 1

2.T có tính giao hoán : T(x,y) = T(y,x), với mọi 0 ≤ x, y ≤1

3 T không giảm: T(x,y)=T(u,v), với mọi x ≤ u, y ≤v

4 T có tính kết hợp: T(x,T(y,z)) = T(T(x,y),z), với mọi 0 x,y, z ≤1

Trang 27

Định nghĩa 4 (Phép giao hai tập mờ): Cho hai tập mờ A, B trên cùng

không gian nền Ω với hàm thuộc A(x), B(x) tương ứng Cho T là một Chuẩn Phép giao của hai tập mờ A,B là một tập mờ (ký hiệu (A∩TB)) trên Ω

T-với hàm thuộc cho bởi biểu thức:

(A∩TB)(x) = T(A(x), B(x)), với mỗi x ∈Ω

Ví dụ:

- Với T(x,y)=min(x,y)ta có: (A∩TB)(x) = min(A(x),B(x))

- Với T(x,y) = x,y ta có (A∩TB)(x) = A(x).B(x) (tích đại số)

Ta có thể biểu diễn phép giao của hai tập mờ qua hai hàm

T(x,y)=min(x,y) và T(x,y) = x.y theo các đồ thị hình 1.3 sau đây:

- Hình a: Hàm thuộc của hai tập mờ A và B

- Hình b: Giao của hai tập mờ theo T(x,y)=min(x,y)

- Hình c: Giao của hai tập mờ theo T(x,y)=x.y

Hình 2.3 Giao của hai tập mờ

1.2.3 Phép hợp hai tập mờ

Định nghĩa 5 (T - đối chuẩn): Hàm S:[0,1]2 được gọi là phép tuyển( T-đối chuẩn) nếu thoả mãn các điều kiện sau:

1 S(0,x) = x, với mọi 0 ≤ x ≤ 1

2 S có tính giao hoán : S(x,y)= S(y,x) với mọi 0 ≤ x , y ≤ 1

3 S không giảm: S(x,y)= S(u,v), với mọi x ≤ u, y ≤ v

Trang 28

4 S có tính kết hợp: S(x,S(y,z)) = S(S(x,y),z) với mọi 0 ≤ x, y,

z≤1

Định nghĩa 6 (phép hợp hai tập mờ): Cho hai tập mờ A, B trên cùng

không gian nền Ω với hàm thuộc A(x), B(x) tương ứng Cho S là một T - đối chuẩn Phép hợp của hai tập mờ A, B là một tập mờ ( kí hiệu A∪SB)) trên

với hàm thuộc cho bởi biểu thức:

(A∪SB)(x)=S(A(x),B(x)), với mỗi x∈Ω

Ví dụ:

- Với S(x,y) = max(x,y): (A∪SB)(x)= max(A(x), B(x))

- Với S(x,y) = x + y – x.y: (A∪SB)(x)= A(x) + B(x) – A(x) B(x)

- Ta có thể biểu diễn phép hợp của hai tập mờ qua hai hàm

S(x,y)=max(x,y) và S(x,y)=x+y – x.y theo các đồ thị hình 2.4 sau đây:

- Hình a: Hàm thuộc của hai tập mờ A, B

- Hình b: Hợp của hai tập mờ theo S(x,y) = max(x,y)

- Hình c: Hợp của hai tập mờ theo S(x,y) = x + y – x.y

Hình 2.4 Phép hợp của hai tập mờ

1.2.4 Luật De Morgan

Cho T là T - chuẩn, S là T - đối chuẩn và n là phép phủ định mạnh Khi đó bộ ba(T, S,n) là bộ ba De Morgan nếu:

Trang 29

4 Min0(x,y)=0min(x ),y if x + y >1 Max1(x,y)=max(0 x ),y if x + y <1

1 (

)

,

− +

− +

xy y x

y x y

x

H

γ γ

) 1 ( 1

) 2 ( )

y x

y x y

x y x H

γ

γ γ

Trang 30

Bảng 1.2 dưới đây sẽ liệt kê một số phép kéo theo mờ hay được sửdụng nhất.

other y

1

y x other

if x y

Bảng 2.2 Một số phép kéo theo mờ thông dụng

2 Các quan hệ và suy luận xấp xỉ, suy diễn mờ

2.1 Quan hệ mờ

2.1.1 Khái niệm về quan hệ rõ

Định nghĩa 7: Cho X ≠∅, Y≠∅, R⊂ X × Y là một quan hệ ( quan

hệ nhị nguyên rõ), khi đó

R(x,y) =

1 if(x,y) (x,y) R ( xRy)

Trang 31

Khi X= Y thì R ⊂ X × Y là quan hệ trên XQuan hệ R trên X được gọi là:

- Phản xạ nếu: R(x,x) = 1 với ∀x∈ X

- Đối xứng nếu: R(x,y) = R(y,x) với ∀x, y∈ X

- Bắc cầu nếu: (xRy)∧(yRz) ⇒(xRz) với ∀x,y,z ∈X

Định nghĩa 8: R là quan hệ tương đương nếu R là quan hệ nhị

nguyên trên X có tính chất phản xạ, đối xứng và bắc cầu

2.1.2 Các quan hệ mờ

Các quan hệ mờ là cơ sở dùng để tính toán và suy diễn ( suy luậnxấp xỉ) mờ Đây là một trong những vấn đề quan trọng trong các ứng dụng mờđem lại hiệu quả lớn trong thực tế, mô phỏng được một phần suy nghĩ của conngười Chính vì vậy, mà các phương pháp mờ được nghiên cứu và phát triểnmạnh mẽ Tuy nhiên chính logic mờ mở rộng được nghiên cứu và phát triểnmạnh mẽ Tuy nhiên chính logĩ mờ mở rộng từ logic đa trị, do đó nảy sinh rarất nhiều các quan hệ mờ, nhiều cách định nghĩa các toán tử T-chuẩn, T-đốichuẩn, cũng như các phương pháp mờ hoá, khử mờ khác nhau,…Sự đa dạngnày đòi hỏi người ứng dụng phải tìm hiểu để lựa chọn phương pháp thích hợpnhất cho ứng dụng của mình

Định nghĩa 9: Cho U ≠ ∅ ; V ≠ ∅; R là một tập mờ trên U ×V gọi là

một quan hệ mờ( quan hệ hai ngôi)

0 ≤ R (x,y) = µR(x,y)≤ 1

Tổng quát: R⊂U1×U2×…… ×Un là quan hệ n ngôi

0≤ R(u1, u2,……un) = µR(u1, u2,… un)≤ 1

2.1.3 Các phép toán của quan hệ mờ

Định nghĩa 10: Cho R là quan hệ mờ trên X×Y, S là quan hệ mờ trên

Z, lập phép hợp thành SoR là quan hệ mờ trên X×Z

Trang 32

Có R(x,y) với (x,y)∈ X×Y, S(y,z) với (y,z)∈Y×Z Định nghĩa phép hợpthành:

Phép hợp thành max – min xác định bởi:

(S ° R)(x,z) = y SupY (min(R(x,y),S(y,z))) ∀(x,z)∈X×Z

Phép hợp thành max – prod xác định bởi:

(S°R)(x,z) = y SupY (min(R(x,y) × S(y,z))) ∀(x,z)∈X×Z

Phép hợp thành max – T ( với T là T - chuẩn) xác định bởi:

(S° TR)(x,z) = y SupY (T(R(x,y) , S(y,z))) ∀(x,z)∈X×Z

2.2 Suy luận xấp xỉ và suy diễn mờ

Suy luận xấp xỉ hay còn gọi là suy luận mờ - đó là quá trình suy ranhững kết luận dưới dạng các mệnh đề trong điều kiện các quy tắc , các luật,các dữ liệu đầu vào cho trước cũng không hoàn toàn xác định

Trong giải tích toán học chúng ta sử dụng mô hình sau để lập luận:

Định lý: “Nếu một hàm số là khả vi thì nó liên tục”

Sự kiện: Hàm ƒ khả viKết luận: Hàm ƒ là liên tục

Đây là dạng suy luận dựa vào luật logic cổ điển Modus Ponens.Căn cứ vào mô hình này chúng ta sẽ diễn đạt cách suy luận trên dưới dạng saocho nó có thể suy rộng cho logic mờ

Gọi Ω là không gian tất cả các hàm số, ví dụ Ω ={g:R→R} A là các tậpcác hàm khả vi, B là tập các hàm liên tục Xét hai mệnh đề sau: P=’g∈A’ và Q

=’g∈B’ Khi đó ta có:

Luật (tri thức): PQ

Trang 33

Sự kiện: P đúng (True)

Kết luận: Q đúng (True)

Xét bài toán suy luận trong hệ mờ

Hệ mờ n biến vào x1, … xn và một biến ra y

Cho Un, i= n n là các không gian nền của các biến vào , V là khônggian nền của biến ra

Hệ được xác định bởi m luật mờ”

R1: Nếu x1 là A11và x2 và ….xn là A1n thì y là B1

R2: Nếu x1 là A21 và x2 là A22 và…xn là A2n thì y là B2

Rm: Nếu x1 là Am1 và x2 là Am2 và ……xn là Amn thì y là Bm

Thông tin đầu vào:

X1 là A01 và x2 là A02 và….x0n là A0n

Tính: y là B0

Trong đó biến mờ ji, i= 1 ,n,j= 1 ,m xác định trên không gian nền U, biến

mờ Bj, ((j= 1 ,n) xác định trên không gian nền V.

Để giải bài toán này chúng ta phải thực hiện qua các bước sau:

1 Xác định các tập mờ của các biến đầu vào

2 Xác định độ liên thuộc tại các tập mờ tương ứng

3 Xác định các quan hệ mờ R (A.B) (u,v).

4 Xác định phép hợp thành

Tính B’ theo công thức: B’ = A’°R(A,B)(u,v).

Ngày đăng: 16/04/2017, 17:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bùi Công Cường, N.D. Phước, Hệ mờ, Mạng Nơron và ứng dụng (Tuyển tập các bài giảng, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ mờ, Mạng Nơron và ứng dụng (Tuyển tập các bài giảng
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
[2] Nguyễn Công Điều, “Một thuật toán mới cho mô hình chuỗi thời gian mờ heuristic trong dự báo chỉ số chứng khoán”, Báo cáo Đại hội Toán học toàn quốc, Quy Nhơn, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một thuật toán mới cho mô hình chuỗi thời gian mờ heuristic trong dự báo chỉ số chứng khoán
[3] T. J. Ross, “Fuzzy Logic with engineering”, MacGraw Hill (1996) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fuzzy Logic with engineering
[4] W. Ender, “Applied Econometrics Time Series”, Wiley &amp; Son, (1995) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Applied Econometrics Time Series
[6] Q. Song, B.S. Chissom, “Fuzzy Time Series and its Model”, Fuzzy set and system, vol. 54, pp. 269-277, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fuzzy Time Series and its Model”, "Fuzzy set and system
[7] Q. Song, B.S. Chissom, “Forecasting Enrollments with Fuzzy Time Series – Part I,” Fuzzy set and system, vol. 54, pp. 1-9, 1993. – Part II,” Fuzzy set and system, vol. 62, pp. 1-8, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Forecasting Enrollments with Fuzzy TimeSeries – Part I,” "Fuzzy set and system", vol. 54, pp. 1-9, 1993. – Part II,” "Fuzzy set and system
[8] S.M. Chen, “Forecasting Enrollments based on Fuzzy Time Series,” Fuzzy set and system, vol. 81, pp. 311-319, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Forecasting Enrollments based on Fuzzy Time Series,” "Fuzzy set and system
[9] S. M. Chen, C.C. Hsu, “A New Methods to Forecast Enrollments Using Fuzzy Time Series”, Inter. Journal of Applied Science and Engineering, V.2,N.3, pp. 234-244, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A New Methods to Forecast Enrollments Using Fuzzy Time Series”, "Inter. Journal of Applied Science and Engineering
[10] K.Huarng, “Heuristic models of fuzzy time series forecasting”, Fuzzy sets and Systems, V.123, pp 369-386, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Heuristic models of fuzzy time series forecasting”, "Fuzzy sets and Systems
[11] M. Sah, K.Y. Degtiarev, “Forecasting Enrollment Model Based on First Order Fuzzy Time Series”, Transactions on Engineering, Computing and technology. Enfomatika, v.IV,pp. 375-378, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Forecasting Enrollment Model Based on First Order Fuzzy Time Series”, "Transactions on Engineering, Computing andtechnology. Enfomatika
[12] S.R. Singh, “A computational method of forecasting based on high-order fuzzy time series”, Expert Systems with Applications, 36 (2009) pp.10551–10559 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A computational method of forecasting based on high-order fuzzy time series”, "Expert Systems with Applications
[5] R. S. Tsay, Analysis of finacial Time Series”, Wiley &amp; Son, (2005) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w