30 đề thi và đáp án học sinh giỏi lý các tỉnh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc 30 đề thi và đáp án học sinh giỏi lý các tỉnh 30 đề thi và đáp án học sinh giỏi lý các tỉnh 30 đề thi và đáp án học sinh giỏi lý các tỉnh 30 đề thi và đáp án học sinh giỏi lý các tỉnh 30 đề thi và đáp án học sinh giỏi lý các tỉnh 30 đề thi và đáp án học sinh giỏi lý các tỉnh 30 đề thi và đáp án học sinh giỏi lý các tỉnh 30 đề thi và đáp án học sinh giỏi lý các tỉnh 30 đề thi và đáp án học sinh giỏi lý các tỉnh 30 đề thi và đáp án học sinh giỏi lý các tỉnh sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh 30 de thi va dap an hoc sinh gioi ly cac tinh
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Thời gian 150 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1 (4,0 điểm)
Một chiếc xe phải đi từ địa điểm A đến địa điểm B trong khoảng thời gian quy định
t Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v1=48km/h thì sẽ đến B sớm hơn 18 phút so
với thời gian quy định Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v2=12km/h thì sẽ đến
B trễ hơn 27 phút so với thời gian quy định.
a Tìm chiều dài quãng đường AB và thời gian quy định t.
b Để chuyển động từ A đến B theo đúng thời gian quy định t, xe chuyển động từ A đến C ( C trên AB) với vận tốc v1=48km/h rồi tiếp tục chuyển động từ C đến B với vận tốc
1
•
Trang 2Câu 3 (4,0 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ (
1
H ), biết hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
U=24V, các điện trở R0 = Ω 6 , R 181= Ω , Rx là
một biến trở, điện trở dây nối không đáng kể.
a Tính giá trị của biến trở sao cho công suất
tiêu thụ trên biến trở là 13,5W.
b Tính giá trị biến trở sao cho công suất tiêu
thụ trên biến trở là lớn nhất Tính công suất này.
Câu 4 (4,0 điểm): Một vật sáng AB đặt trước thấu kính phân kì cho ảnh cao 0,8cm Giữ
nguyên vị trí vật thay thấu kính phân kì bằng thấu kính hội tụ cùng độ lớn tiêu cự và cũng đặt ở vị trí cũ thì thu được ảnh thật cao 4cm, khi đó khoảng cách giữa hai ảnh là 72cm Tìm tiêu cự của mỗi thấu kính và chiều cao của vật.
Câu 5 (2,0 điểm): Treo thanh nam
châm gần một ống dây ( H2) Đóng
khóa K Hiện tượng gì xảy ra với thanh
nam châm? Giải thích hiện tượng.
2
H
Câu 6 (2,0 điểm): Cho các dụng cụ gồm: một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi, một
am pe kế cần xác định điện trở, một điện trở R0 đã biết giá trị, một biến trở con chạy R bcó điện trở toàn phần lớn hơn R0, hai công tắc điện K1 và K2, một số dây dẫn đủ dùng Các công tắc điện và các dây dẫn có điện trở không đáng kể Hãy trình bày một phương án thực nghiệm xác định điện trở của am pe kế.
Chú ý: Không mắc am pe kế trực tiếp vào nguồn.
-Hết -Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh Số báo danh:
Trang 3-SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI HỌC SINH GIỎI VĂN HOÁ
CẤP TỈNH NGÀY THI: 30 /3/2016 MÔN THI: VẬT LÍ LỚP: 9 THCS )
a Gọi s là quãng đường AB
Thời gian xe chuyển động nếu xe đi với vận tốc v : 1 1
b Gọi s1là quãng đường AC.
Thời gian xe chuyển động hết đoạn đường s1: 1
1'48
s
t =
Thời gian xe chuyển động hết đoạn đường s- s1: 1
2'12
0,5
0,5 0,5
0,5 Câu
- Lần rót tiếp theo trong bình 1 chỉ còn lại một lượng là m1−m.
Nhiệt độ bình 1 sau khi rót là t1'
0,5 0,5 0.5 0,5
3
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 40,5 Câu
0,25
0,25
0,5 0,25
b Điện trở tương đương của mạch 1
1
24R 108R
b
R U
0,25
4
Trang 5A B = F A , do AB = OI nên,
''
f
f f
+ Khi đóng mạch dòng điện chạy qua các vòng dây có chiều từ trên
xuống( HS vẽ hình biểu diễn chiều dòng
0,5
5
Trang 6+ Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải xác định được chiều đường
sức từ trong lòng ống dây hướng từ A sang B nên đầu A là cực
nam, đầu B là cực bắc của ống dây.
+ Cực bắc của ống dây gần cực bắc của nam châm vĩnh cửu nên
chúng đẩy nhau
0,5
0,5
0,5 Câu
- Bước 3: Giữ nguyên vị trí
con chạy của biến trở ở bước 2
Lưu ý khi chấm bài:
- Thí sinh trình bày theo cách khác ra kết quả đúng vẫn cho điểm tôi đa.
- Thiếu đơn vị trừ 0,25 điểm, toàn bài không trừ quá 0,5 điểm.
6
• • U
+ 0
-R
A
b
R
Trang 7Thời gian làm bài: 150 phút
Ngày thi: 29 tháng 2 năm 2016 ( Đề gồm 01 trang )
Câu 1(2,0điểm): Một thùng hình trụ đứng đáy bằng chứa nước, mực nước trong thùng cao 80cm.
Người ta thả chìm vật bằng nhôm có dạng hình lập phương có cạnh 20cm Mặt trên của vật đượcmóc bởi một sợi dây (bỏ qua trọng lượng của sợi dây) Nếu giữ vật lơ lửng trong thùng nước thìphải kéo sợi dây một lực 120N
Biết: Trọng lượng riêng của nước; nhôm lần lượt là d1 = 1000N/m3; d2 = 27000N/m3; diệntích đáy thùng gấp 2 lần diện tích một mặt của vật
a) Vật nặng rỗng hay đặc? Vì sao?
b) Kéo đều vật từ đáy thùng lên theo phương thẳng đứng với công của lực kéo AF k =120J.
Hỏi vật có được kéo lên khỏi mặt nước không?
Câu 2(2,0điểm): Một nhiệt lượng kế ban đầu chưa đựng gì, đổ vào nhiệt lượng kế một ca nước
nóng thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 50C Sau đó lại đổ thêm một ca nước nóngnữa thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế lại tăng thêm 30C Hỏi nếu đổ tiếp vào nhiệt lượng kế ba
ca nước nóng cùng lúc thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm bao nhiêu độ nữa? (bỏ qua sựtrao đổi nhiệt với môi trường, các ca nước nóng được coi là giống nhau)
Câu 3(2,0điểm): Cho mạch điện (như hình vẽ).
Trong đó:
R1 = 1Ω; R2 = 4Ω; R3 = 29, 2Ω; R4 = 30Ω; ampe
kế và dây nối có điện trở không đáng kể Hiệu
điện thế đặt vào 2 đầu mạch A,B là U = 30V
a) Tính điện trở tương đương của mạch AB
Câu 4(2,0điểm): Một cậu bé đi lên núi với vận tốc 1m/s Khi còn cách đỉnh núi 100m, cậu bé thả
một con chó và nó bắt đầu chạy đi chạy lại giữa cậu bé và đỉnh núi Con chó chạy lên đỉnh núi vớivận tốc 3m/s và chạy lại phía cậu bé với vận tốc 5m/s Tìm quãng đường mà con chó đã chạyđược từ lúc được thả đến lúc cậu bé lên tới đỉnh núi
Câu 5(2,0 điểm): Hai vật nhỏ A1B1 và A2B2 giống nhau đặt song song với nhau và cách nhau45cm Đặt một thấu kính hội tụ vào trong khoảng giữa hai vật sao cho trục chính vuông góc vớicác vật Khi dịch chuyển thấu kính thì thấy có hai vị trí của thấu kính cách nhau 15cm cùng cho
7
R1 R3 R2
R4A
A B + -
D
C
Trang 8hai ảnh: một ảnh thật và một ảnh ảo, trong đó ảnh ảo cao gấp hai lần ảnh thật Tìm tiêu cự của thấu kính
………HẾT……….
Chữ kí của giám thị thứ nhất:
Chữ kí của giám thị thứ hai:
Họ và tên thí sinh:
Số báo danh:
PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN
TAM ĐẢO
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HSG CHUẨN BỊ THI TỈNH
MÔN THI: VẬT LÍ 9
( Đáp án gồm 04 trang )
8
Trang 9I HƯỚNG DẪN CHUNG:
+ Thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản vẫn cho đủ số điểm.
+ Việc chi tiết hóa điểm số (nếu có) so với biểu điểm phải đảm bảo không sai lệch so với hướng
dẫn chấm đã được thống nhất trong hội đồng chấm
+ Sau khi cộng điểm toàn bài, điểm tổng của bài để lẻ đến 0,25đ
II ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:
do F<P nên vật này bị rỗng Trọng lượng thực của vật 200N
b Khi nhúng vật ngập trong nước Sđáy thùng =2Smv
nên mực nước dâng thêm trong thùng là: 10cm
Mực nước trong thùng là: 80 + 10 = 90(cm)
* Công của lực kéo vật từ đáy thùng đến khi mặt trên tới mặt nước:
- Quãng đường kéo vật: l = 90 – 20 = 70(cm) = 0,7(m)
Kéo vật lên độ cao bao nhiêu thì mực nước trong thùng hạ xuống bấy nhiêu
nên quãng đường kéo vật: l/ = 10 cm = 0,1m
- Công của lực kéo Ftb: A2 = F ltb ′ =180.0,1 16(J)=
- Tổng công của lực kéo: A = A1 + A2 = 100J
Trang 10Ta thấy AF k =120J A> như vậy vật được kéo lên khỏi mặt nước
0,25
Câu 2(2,0 điểm):
Gọi m,c là khối lượng và nhiệt dung riêng của nhiệt lượng kế, m0, c0 là khối
lượng và nhiệt dung riêng của 1 ca nước
t0, t lần lượt là nhiệt độ ban đầu của nhiệt lượng kế và của nước nóng
Nhiệt độ mà nhiệt lượng kế tăng thêm khi đổ 3 ca nước là ∆t0C
+ Nếu đổ thêm 1 ca nước nóng nữa:
Nhiệt lượng mà nhiệt lượng kế và 1 ca nước ban đầu thu vào khi tăng nhiệt độ
Trang 11Q(thu2) = Q(toả2) → 3(m0c0 + mc) = m c t (t0 0[ − 0+8)] (2)
+ Nếu đổ thêm 3 ca nước nóng nữa:
Nhiệt lượng mà nhiệt lượng kế và 2 ca nước thu vào tăng nhiệt độ thêm ∆t0C
)5(
11
Trang 12Câu 4(2,0điểm):
- Gọi vận tốc của cậu bé là v; vận tốc của con chó khi chạy lên đỉnh núi là v1 và
khi chạy xuống là v2 Giả sử con chó gặp cậu bé tại một điểm cách đỉnh núi một
khoảng L, thời gian từ lần gặp này đến lần gặp tiếp theo là T
- Thời gian con chó chạy từ chỗ gặp cậu bé tới đỉnh núi là L/v1 Thời gian con
chó chạy từ đỉnh núi tới chỗ gặp cậu bé lần tiếp theo là (T - L/v1) và quãng đường
con chó đã chạy trong thời gian này là v2(T - L/v1); quãng đường cậu bé đã đi trong
thời gian T là vT Ta có phương trình:
v v
+
= + (1)
- Quãng đường con chó đã chạy cả lên núi và xuống núi trong thời gian T là
Trang 13- Tỷ số này luôn không đổi, không phụ thuộc vào T mà chỉ phụ thuộc vào các
giá trị vận tốc đã cho Thay các giá trị đã cho vào ta có: S c =S b.7 / 2;
- Từ lúc thả chó tới khi lên tới đỉnh núi, cậu bé đi được 100m; trong thời gian
này con chó chạy được quãng đường S c =100.7 / 2 350= (m).
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
Câu 5(2,0 điểm):
Gọi O và O' là hai vị trí quang tâm trên trục chính OO' = 15cm
Theo tính chất thuận nghịch ánh sáng Ta có: A1O = O'A2
A1O + OO' + O'A2 = 45(cm) => A1O = O'A2 = 15(cm)
Trang 14UBND HUYỆN ĐỨC THỌ
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN
NĂM HỌC 2016 – 2017 MÔN THI: VẬT LÝ – LỚP 9 - THCS
Thời gian làm bài : 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
-*** -Câu 1: Trên một đường thẳng, có 3 xe xuất phát từ A đến B Xe thứ nhất chuyển động với vận tốc
V1= 12 km/h, xe thứ hai xuất phát muộn hơn xe thứ nhất 20 phút với vận tốc V2 = 15 km/h Xethứ ba xuất phát muộn hơn xe thứ hai 20 phút lần lượt gặp hai xe kia tại các vị trí cách nhau mộtkhoảng ∆S = 10
3 km Tính vận tốc của xe thứ 3
Câu 2: Một bình thông nhau có hai nhánh chứa dầu có trọng lượng riêng d = 8000 N/m3 Nhánhthứ nhất được đậy bằng Píttông có khối lượng m1 = 3 kg, nhánh thứ hai được đậy bằng Píttông cókhối lượng m2 = 4 kg Khi đặt một vật nặng có khối lượng m3 = 6 kg lên Píttông thứ nhất thìPíttông thứ nhất thấp hơn Píttông thứ hai một đoạn h1 = 40cm Khi đặt một vật nặng có khốilượng m3 lên Píttông thứ hai thì Píttông thứ nhất cao hơn Píttông thứ hai một đoạn h2 = 30cm Nếukhông đặt vật nặng lên các Píttông thì Píttông nào thấp hơn, thấp hơn một đoạn bao nhiêu?
14
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 15Câu 3: Có hai bình cách nhiệt giống nhau Bình 1 đựng nước đá ở nhiệt độ
t1 = -300C, bình 2 chứa nước ở nhiệt độ t0 có cùng chiều cao với cột nước đá là 20cm và bằng mộtnửa chiều cao của mỗi bình Người ta đổ hết nước từ bình hai sang bình một thì thấy khi có cânbằng nhiệt mực nước hạ xuống 0,5cm Tính t0 Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, củanước đá là 2100J/kg.k, nhiệt nóng chảy của nước đá là λ = 3,4.105J/kg Khối lượng riêng củanước là 1g/cm3 của nước đá là 0,9g/cm3
Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ 1 Biết R1 = 8Ω,
R2 = R3 = 4Ω, R4 = 6Ω, UAB = 6V không đổi Điện trở của
ampe kế, khoá K và các dây nối không đáng kể
1)Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và số
chỉ của ampe kế trong các trường hợp sau:
vôn kế lý tưởng, điện trở các dây nối không đáng kể
1 Hãy tính số chỉ của vôn kế
2 Nếu thay vôn kế bằng một bóng đèn có dòng điện
R1
V
Hình 2
Trang 16UBND HUYỆN ĐỨC THỌ
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐÁP ÁN THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN
NĂM HỌC 2016 – 2017 MÔN THI: VẬT LÝ – LỚP 9 - THCS
S =v = km
Khi người thứ 3 bắt đầu xuất phát thì người thứ hai cách A là:
2 2
153
Trang 173
3 3
3 = = v −
v t
v S
v
=-
Giải trường hợp này ra ta có V3 ≈ 5,1 ( loại ) hoặc V3 ≈ 18,6 km/h
+) TH 2: Người 3 gặp người 2 trước
Giải trường hợp này ra ta có V3 = 30 km/h hoặc V3 = 60 km/h
Vậy vận tốc của người thứ 3 có thể đạt các giá trị:
h km v
h km v
h km
Gọi tiết diện của nhánh thứ nhất và nhánh thứ hai lần lượt là S1 và S2
Khi đặt m3 lên pittong thứ nhất: Xét áp suất tại hai điểm ở hai nhánh trên cùng
mặt phẳng nằm ngang, bên nhánh thứ nhất ở sát dưới pittong, ta có:
Khi đặt m3 lên pittong thứ hai: Xét áp suất tại hai điểm ở hai nhánh trên cùng mặt
phẳng nằm ngang, bên nhánh thứ hai ở sát dưới pittong, ta có:
Trang 181,5đ Áp suất do pitong tác dụng lên chất lỏng ở nhánh thứ nhất là:
1
1 1
3
1,5đ
Khi cân bằng nhiệt độ cao của nước bị giảm xuống, chứng tỏ đã có nước đá
chuyển thành nước
Gọi khối lượng nước đá đã tan là mt với thể tích khi ở trạng thái đá là V1 khi ở
trạng thái nước là V2 , h1 là độ cao của cột nước đá đã bị nóng chảy
V1Dđ = V2Dn => h1SDđ = (h1 – 0,5) SDh => h1 = 5cm
Vậy đã có 1
4 khối lượng nước đá bị nóng chảy, nhiệt độ cân bằng là 00 C
Ta có phương trình cân bằng nhiệt:
mđ.Cđ.( 0 – 30 ) + 1
4 mđ λ = mnCn ( t0 – 0 ) ( 1 )Mặt khác ta có thể tích của nước và đá ban đầu như nhau bằng một nửa thể tích
4 12
R R
R R
Trang 193 2
R R
R R
- Khi dòng điện qua R2 = 0 nên mạch điện trên là mạch cầu cân bằng Ta có:
5 1
0,25
0,25
0,25 5
- Dòng điện chạy qua R1 là I1= I=U
R Thay số tính được: I1= I= 1,5A
- Vì: (R2+R3) = (R4+R5) nên I2= I4= 0,5I = 0,75A
- Hiệu điện thế trên R2 và trên R4 tương ứng là:
0,25
0,25 0,25
19
(-) (+)
Trang 20Bài 1: (2,0 điểm): Lúc 6 giờ một người đi xe đạp xuất phát từ A đi về B với vận tốc không đổi
v1=12km/h, cùng lúc đó một người đi bộ từ B về A với vận tốc không đổi v2 = 4km/h, biết quãngđường AB dài 48km Hỏi:
a) Hai người gặp nhau lúc mấy giờ?
b) Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?
Bài 2: (2,0 điểm): Cho mạch điện như
hình 1 Biết R1= 2Ω, R2 = 10Ω, R3 = 6Ω,
hiệu điện thế giữa hai đầu A và B không
đổi và có giá trị là 24V, R4 là một biến trở
Biết vôn kế có điện trở rất lớn, bỏ qua
điện trở các dây nối
a) Vôn kế chỉ số không, tính điện trở R4.
b) Điều chỉnh R4 để vôn kế chỉ 2V Tìm giá trị của điện trở R4 khi đó
Trang 213: (1,0 điểm): Một quả cầu đặc bằng nhôm, ở ngoài không khí có trọng lượng 1,458N Hỏi
phải khoét lõi quả cầu một phần có thể tích bao nhiêu để khi thả vào nước thì quả cầu nằm lơ lửng
10000 N/m3.
Bài 4: (1,0 điểm ): Một sợi dây dẫn đồng chất, tiết diện đều có chiều dài 24cm Mắc hai đầu dây
vào hiệu điện thế 10V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là 10
9 A Cắt sợi dây trên thành 2 đoạn
không bằng nhau rồi mắc song song vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua mạch chính
là 3A Tìm chiều dài các đoạn dây
cách vẽ, hãy nêu cách xác định quang tâm O, tiêu điểm F và F’của thấu kính
b) Cho AB = 2cm, A1B1 = 1cm và AA1 = 90cm Bằng kiến thức hình học, hãy xác định tiêu cựcủa thấu kính
Bài 6: ( 1,0 điểm ): Một người đứng thẳng, chân cách vũng nước nhỏ trên mặt đường 2m và cách
chân cột điện thẳng đứng 8m Khi nhìn vào vũng nước thì thấy ảnh của một bóng đèn (bóng đènxem như một nguồn sáng điểm) treo ở cột điện Tính độ cao từ bóng đèn đến mặt đất Biết ngườicao 1,7m và mắt cách đỉnh đầu 10cm
Bài
7: (1,0 điểm): Một hộp kín chứa nguồn điện có hiệu điện thế U không đổi được mắc nối tiếp
với điện
trở Ro Hộp có hai đầu dây ra ngoài là A và B, K là ngắt điện (Hình 3)
xác định U và Ro bằng các dụng cụ cho dưới
đây:
- Một vôn kế và một ampe kế không lý tưởng
- Một biến trở
- Một số dây nối có điện trở không đáng kể
Chú ý: không được mắc trực tiếp hai đầu ampe kế vào A và B để phòng trường hợp dòng điện quá
Trang 22-Hết - Thí sinh không sử dụng tài liệu
- Giám thị không giải thích gì thêm
- Họ và tên thí sinh: Số Báo Danh:
⇒ = = 0,25 Hai người gặp nhau lúc
t’ = t0 + t= 6 + 3 = 9h 0,25 b.Nơi gặp nhau cách A
Trang 23458,1
cm d
Trang 24Bài 3
(1
điểm)
Gọi thể tích phần đặc của quả cầu sau khi khoét lỗ là V’ Để quả cầu
nằm lơ lửng trong nước thì trọng lượng P’ của quả cầu phải cân bằng với
nuoc n
R1: điện trở của đoạn dây có chiều dài l1
R2: điện trở của đoạn dây có chiều dài l2
Ta có: R1 + R2 =
1 1
10 9 10 9
a.Vật thật AB cho ảnh thật A1B1 ngược chiều nên thấu kính L là thấu
24
Trang 25' '
B
F' O
Trang 26Bài 6
(1
điểm)
S ' F'
F
O
Hình 2 S
O
S ' I
A'
S' S
D
D'
I A
Mắc sơ đồ mạch điện như hình vẽ
để xác định điện trở của ampe kế
Trang 27RA= 1
1
U R
Bước 2: Mắc sơ đồ mạch điện như hình vẽ
Trang 28Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1 (1,5 điểm)
Một chiếc xe phải đi từ địa điểm A đến địa điểm B trong khoảng thời gian quy định t Nếu
xe chuyển động từ A đến B với vận tốc không đổi v1= 60 km/h thì sẽ đến B sớm hơn 15 phút
so với thời gian quy định Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc không đổi v2= 30
km/h thì sẽ đến B trễ hơn 30 phút so với thời gian quy định Biết đoạn đường từ A đến B là mộtđoạn thẳng
a) Tìm chiều dài đoạn đường AB và thời gian quy định t.
b) Để chuyển động từ A đến B theo đúng thời gian quy định t, xe chuyển động từ A đến C (C
thuộc AB) với vận tốc không đổi v1= 60km/h rồi tiếp
=30km/h Tìm AC
Câu 2 (1,5 điểm)
Hai anh em Hưng và Sơn cùng ở một nhà cách
trường 13,5 km mà chỉ có một xe đạp không chở nhau
28
Trang 29được Vận tốc không đổi của Hưng khi đi bộ và khi đi xe đạp lần lượt là 5km/h và 15km/h, củaSơn là 4km/h và 12km/h Nếu muốn xuất phát và đến nơi cùng một lúc thì Hưng và Sơn thaynhau dùng xe như thế nào? Xe có thể dựng bên đường, thời gian lên xuống xe không đáng kể vàđoạn đường từ nhà đến trường là một đoạn thẳng.
Câu 3 (1,0 điểm)
Người ta dự định đun sôi 1 lít nước có nhiệt độ ban đầu 30oC bằng ấm điện hoạt động bìnhthường có công suất 900W Công suất hao phí khi đun nước phụ thuộc thời gian theo đồ thị nhưhình 1 Tính thời gian dự định đun sôi nước? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K
Câu 4 (1,5 điểm)
Cho sơ đồ mạch điện như hình 2 Hiệu điện thế
giữa hai đầu mạch điện A và B là UAB = 8V luôn
không đổi; các điện trở R1=2Ω, R2 =R3 = 6Ω MN là
một đoạn dây dẫn điện hình trụ đồng chất (không có
lớp vỏ cách điện) có chiều dài 2m, tiết diện ngang
không đổi S = 0,1mm2, điện trở suất ρ = 4.10-7 Ωm
Bỏ qua điện trở của các ampe kế và các dây nối
a) Tính điện trở của đoạn dây dẫn MN ?
b) Tìm số chỉ của ampe kế A1 khi mạch điện không có ampe kế A2 mắc vào hai điểm C và D ? c) Xác định vị trí con chạy C để cường độ dòng điện qua ampe kế A2 bằng không ?
Câu 5 (1,5 điểm)
Vật sáng AB cao 2 cm đặt cách màn một khoảng L = 72 cm Trong khoảng giữa vật vàmàn người ta đặt một thấu kính hội tụ có tiêu cự 18 cm, sao cho AB vuông góc với trục chính củathấu kính tại A
a) Xác định vị trí đặt thấu kính để ảnh A’B’ của vật AB hiện rõ nét trên màn.
b) Tính độ cao ảnh A’B’ của vật AB.
Trang 30là 880J/kg.K và của nước là 4200J/kg.K Mắc bếp vào hiệu điện thế 220V và bỏ qua sự mất mátnhiệt ra môi trường.
a) Phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun sôi lượng nước trên? Biết giá điện là 1400
- Một cuộn dây dẫn đồng chất có hình dạng cố định cần xác định chiều dài.
- Một đoạn dây dẫn có ruột cùng loại và cùng tiết diện ngang với ruột của sợi dây dẫn trong cuộndây
- Thước chia đến milimet
- Các đoạn dây nối mỗi đoạn dài 30 cm (dẫn điện được)
- Một nguồn điện thích hợp
- Hai đồng hồ đo điện đa năng
- Một biến trở
Yêu cầu:
a) Đưa ra các sơ đồ đo tối ưu
b) Xây dựng biểu thức tính chiều dài của sợi dây trong cuộn dây.
c) Nêu các nguyên nhân dẫn đến sai số.
30
Trang 310,25
31
Trang 32Câu 2
(1,5 điểm)
t3 là thời gian Sơn đi bộ 1
34
S
t7 là thời gian Hưng đi bộ 2
75
Trang 33R23 = 3Ω; R123 = R1+R23 = 5Ω; 123
123
40( )13
MN AB
MN
R R R
MC NC
Giải phương trình ta được: OA' 36 = cm
Vậy thấu kính được đặt cách màn 36cm
0,25
33
O A
B
B’
A’
Màn
Trang 352
l R
Sai số dụng cụ như thước, đồng hồ đo
Sai số do đo chiều dài l
Sai số do điện trở dây nối
Sai số khi đo điện trở (ảnh hưởng của môi trường ngoài)
( Chỉ cần được 2 ý hưởng trọn điểm)
Trang 36Sai số do đo chiều dài l
Sai số do điện trở dây nối
( Chỉ cần được 2 ý hưởng trọn điểm)
- Thí sinh có thể làm theo cách khác mà đúng thì được hưởng trọn điểm từng ý theo hướng dẫn chấm
- Sai hoặc thiếu đơn vị trừ 0,25 điểm cho toàn bài
Ngày thi: 21 tháng 03 năm 2014
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề này có 06 câu, gồm 02 trang
a Hỏi ô tô nào đi đến B trước và đến trước ôtô còn lại bao lâu?
b Tìm khoảng cách giữa hai ô tô khi một ô tô vừa đến B.
Câu 2 (4,0 điểm)
36
Trang 37Người ta đổ vào hai bình nhiệt lượng kế, mỗi bình 200 g nước, nhưng ở các nhiệt độ 300C
và 400C Từ bình “nóng” hơn người ta lấy ra 50 g nước, đổ sang bình “lạnh” hơn, rồi khuấy đều.Sau đó, từ bình “lạnh” hơn lại lấy ra 50 g, đổ sang bình “nóng” hơn, rồi lại khuấy đều Hỏi phảibao nhiêu lần công việc đổ đi, đổ lại như thế với cùng 50 g nước
để hiệu nhiệt độ trong hai bình nhiệt lượng kế nhỏ hơn 10C? Bỏ
qua trao đổi nhiệt với cốc, môi trường và hai bình nhiệt lượng kế
Câu 3 (4,0 điểm)
Cho mạch điện như hình 1, trong đó U = 24 V, R1= 12Ω, R2 = 9
Ω, R4 = 6 Ω, R3 là một biến trở, ampe kế có điện trở không đáng
1 Ở hình 2: biết đường đi của tia sáng (1) qua một thấu kính phân kỳ sẽ qua điểm A Hãy
vẽ đường đi của tia sáng (2) qua thấu kính
2 Một cái chụp đèn mặt trong nhẵn để có thể phản xạ ánh sáng (hình 3), S là một điểm
sáng đặt tại trung điểm của AB Biết cạnh OA = OB, hãy tính góc ở đỉnh nhỏ nhất của chụp đèn,sao cho các tia sáng phát ra từ S chỉ phản xạ đúng một lần bên trong chụp đèn
Câu 5 (3,0 điểm)
Một thanh đồng chất có tiết diện đều được thả vào trong một chất
lỏng có khối lượng riêng D Một đầu của thanh được buộc với một vật có
thể tích V bằng một sợi dây mảnh không co dãn Khi có cân bằng thì 2
3
chiều dài của thanh chìm trong chất lỏng, (hình 4).
a Tìm khối lượng riêng của thanh đó.
Hình 1
C
Trang 38b Cho trọng lượng của thanh là P Tìm khối lượng riêng của vật và
lực căng T của sợi dây
Câu 6 (2,0 điểm)
Em hãy trình bày một phương án thí nghiệm để xác định giá trị của hai điện trở R1 và R2 Chỉ dùng các dụng cụ sau đây:
- Một nguồn điện có hiệu điện thế U chưa biết
- Một điện trở có giá trị R đã biết
- Một ampe kế có điện trở RA chưa biết
- Hai điện trở cần đo R1 và R2
- Một số dây dẫn có điện trở không đáng kể
-Hết -Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
38
Trang 39EmTuHoc.Edu.Vn Tài liệu ôn tập Vật Lý 9
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề thi)
b Khoảng cách giữa hai xe khi xe thứ hai đã đến B.
* Có thể xảy ra 3 trường hợp sau khi xe thứ hai đã đến B:
- Xe thứ nhất đang đi trên nửa quãng đường đầu của quãng đường AB
- Xe thứ nhất đang đi trên nửa quãng đường sau của quãng đường AB
- Xe ô tô thứ nhất đến điểm chính giữa của quãng đường AB
0,5 đ
Cụ thể:
* Xe thứ nhất đang đi trên nửa quãng đường đầu của quãng đường AB,
* Xe thứ nhất đang đi trên nửa quãng đường sau của quãng đường AB,
khi đó khoảng cách giữa hai xe là:
2
1 2 2
Trang 40EmTuHoc.Edu.Vn Tài liệu ôn tập Vật Lý 9
2
L
S< hay v < v
* Xe ô tô thứ nhất đến điểm chính giữa của quãng đường AB, khi đó
khoảng cách giữa hai xe là:
+ Nhiệt độ t1 của bình “lạnh” sau khi chuyển lượng nước ∆m từ bình
“nóng” sang P/t cân bằng nhiệt là: Cm(t1 – t) = C∆m(T – t1) Trong đó m
là khối nước ban đầu, C là nhiệt dung riêng của nước
0,5 đ
* Từ đó suy ra: t1 = mt + ΔmT = kT + t
m + Δm k + 1 (Với k = Δm 1
* Tương tự nhiệt độ t2 của bình "nóng" sau khi chuyển một lượng nước
Δmtừ bình "lạnh" sang Ta có p/t cân bằng nhiệt: C(m - Δm)(T – t2) = C
(1 - k)(1 + k) (1) 0,5 đ
* Như vậy sau mỗi lần đổ đi, đổ lại thì hiệu nhiệt độ hai bình thay đổi
Hiệu nhiệt độ hai