1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

THI CÔNG CÔNG BTCT lộ THIÊN

20 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 260,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh : - Tính khối lợng công trình và dự trù vật liệu - Phân chia đợt, khoảnh đổ, xác định cờng độ thi công - Tính cấp phối cho bê tông M200 và M100 - Xác định máy trộn và số lợng

Trang 1

Thi công cống lộ thiên Phần I : Tài liệu thiết kế và yêu cầu tính toán

Cống lấy nớc đồng bằng nằm trên địa hình tơng đối bằng phẳng, điều kiện địa chất tốt, không cần xử lí đặc biệt Biện pháp tiêu nớc hố móng và thi công đơn giản

I Tài liệu cho trớc :

1 Đặc trng công trình :

Công trình là một cống lộ thiên có 2 cửa, mỗi cửa có kích thớc 3x5 m, tác dụng khống chế lu lợng nớc qua kênh Bê tông lót đều có chiều dày 10 cm, mác M100 Các bộ phận khác sử dụng bê tông mác M200

2 Đặc điểm về khí hậu thuỷ văn :

Cống đợc xây dựng ở vùng đồng bằng Bắc Bộ có hai mùa rõ rệt :

- Mùa khô từ 1/11 đến 30/4 năm sau

- Mùa ma từ ngày 1/5 đến 30/10

- Ngày 24 – 2 xuất hiện lũ tiểu mãn, mực nớc đạt H = 4 m

- Nhiệt độ trung bình là 270C cao nhất là 350C, thấp nhất là 70C

- Độ ẩm trung bình hàng năm w = 80%

3 Đặc điểm địa hình địa chất :

- Cống nằm ở vùng bằng phẳng, cao độ mặt đất bằng cao độ đỉnh trụ pin

- Bãi tập kết vật liệu máy móc thuận tiện

- Nền cống là lớp đất thịt dày, hệ số thấm nhỏ Nhìn chung đất nền không cần phải xử

lý thấm khi XDCT

4 Vật liệu xây dựng :

Xi măng, sắt thép, cát sỏi mua cách công trình không xa và có thể đảm bảo cả về chất l-ợng và số ll-ợng, giá thành

Các chỉ tiêu của xi măng, cát đá nh sau :

Vật liệu ω% γa(T/m3) γo(T/m3) Ghi chú

5 Đặc điểm thi công :

Đơn vị thi công đủ các thiết bị cần thiết theo yêu cầu Công trình thi công trong 6 tháng mùa khô

II Nhiệm vụ thiết kế :

1 Thuyết minh :

- Tính khối lợng công trình và dự trù vật liệu

- Phân chia đợt, khoảnh đổ, xác định cờng độ thi công

- Tính cấp phối cho bê tông M200 và M100

- Xác định máy trộn và số lợng cần thiết

- Số lợng thiết bị vận chuyển cốt liệu và bê tông

- Các cách đổ và kiểm tra không chế khe lạnh

- Thiết kế ván khuôn cho 1 khoảnh đổ cụ thể

Trang 2

2 Bản vẽ :

- Phân chia khoảnh đợt đổ bê tông

- Bố trí trạm trộn và phơng án vận chuyển

- Bố trí đổ bê tông cho một khoảnh đổ điển hình

- Bố trí dựng lắp ván khuôn cho 1 khoảnh cụ thể

Phần II : tính toán thiết kế

I Tính khối lợng của công trình :

1 Tính toán theo thứ tự của hạng mục của công trình :

Căn cứ vào quy mô hạng mục của công trình, các hạng mục của công trình, việc tính toán khối lợng từng hạng mục đợc tính cụ thể trong bảng thống kê sau đây

Trang 3

TT H×nh d¹ng, kÝch thíc DiÔn to¸n Khèi lîng M¸c bª t«ng Ghi chó

6,14

2[(4+3)6,14/2]0,7 30,09 m3 §¸ x©y Têng c¸nhthîng lu

2

6,07

2,03

5 (6,07+8,1)0,5/2]0,72[(4+3)8,1/2 + 44,65 m3 §¸ x©y Têng c¸nh h¹lu

Trang 4

3 4

8

0,2

4[(8 – 0,8 ).0,8 + 3,14.0,42– 2.0,2.0,2] 24,73 m3 M¸c 200 Trô pin gi÷a

8

Trang 5

12,2

7

12,2

9

12,2

4.0,2.12,2 9,76 m3 M¸c 200 B¶n mÆt cÇugiao th«ng 0,6m

3 m 0,2 m

Trang 6

10 12,2

0,1[8.12,2 + (16,2 +12,2)6/2+

(16,2+12,2)8/2] 29,64 m

6

0,25(16,2+12,2)6/2 +12,2(0,3+0,7)0,3/2 +16,2(0,3+0,7)0,3/2 25,56 m

Trang 7

8

0,3 0 0,4

12,2[8.0,5+2(0,3+0,7)0,4/2] 53,68 m3 Mác 200 Bản đáy

13

6

2

0,3[(12,2+12,85)2,06/2 +(12,85+16,2)6/2]

+12,2(0,3+0,7)0,3/2 +0,5.0,3.14,2

37,85 m3 Mác 200 Sân tiêu năng

Trang 8

2 Tính toán khối lợng bê tông theo mác bê tông :

Bê tông đợc sử dụng trong công trình là bê tông M100 và M200

- Bê tông M100 đợc sử dụng ở lớp bê tông lót dới đáy móng có chiều dày là 0,1(m) và khối lợng V = 29,64 m3

- Bê tông M200 đợc sử dụng ở tất cả các kết cấu khác của công trình trừ tờng cánh th-ợng lu và hạ lu với khối lth-ợng V = 202,48 m3

- đá đợc dùng để xây tờng cánh thợng lu và hạ lu với khối lợng V= 73,5 (m3)

3 Dự trù vật liệu :

Căn cứ vào “định mức vật t XDCB” với xi măng PC300 ta có :

STT Mác bêtông Định mức cho 1 m3 bê tông Khối lợng

Cát(m3) Đá (m3) X(kg) Cát(m3) Đá(m3) XM(kg)

4 Tính toán cấp phối bê tông :

- Mục đích: Xác định thành phần cấp phối cho 1 m3 bê tông theo mác thiết kế phù hợp với điều kiện cát, đá tại công trờng đảm bảo 2 yêu cầu về kinh tế và kỹ thuật

- Theo Quy phạm :

+ Đối với bê tông M100 : Do khối lợng không nhiều nên dùng bảng tra sẵn

+ Đối với bê tông M200 : Tính toán cấp phối

- Cách xác định :

+ Phối liệu theo thể tích : Thờng không chính xác nên ít sử dụng trong thực tế

+ Phối liệu theo khối lợng: Chính xác cao nên thờng đợc sử dụng trong thực tế

a Xác định độ sụt của vữa bê tông (Sn) :

- Độ sụt của vữa bê tông phụ thuộc vào loại kết cấu, điều kiện thi công

- Do các kích thớc có khối lợng đổ tơng đối lớn Do đó ta chọn hình thức thi công bằng máy → Sn = (4ữ6) cm Do thi công vào mùa khô nên có sự tổn thất do mất nớc Vì vậy ta chọn Sn =6 cm

b Chọn tỷ lệ nớc / xi măng :

Tỷ lệ nớc / xi măng có thể tính theo công thức sau:

BT

28

 −0,5 N

X

KRX Trong đó :

BT

28

R : Cờng độ bê tông thiết kế ở tuổi 28 ngày BT

28

R = 200 kg/cm2 X

R : Mác xi măng sử dụng R = 300kg/cmXM 2

K : Hệ số thực nghiệm Đối với sỏi : K = 0,5

N

X

KR

R X

BT

300 5 , 0

200

N

X

= 0,545

Chú ý : Khi hiệu chỉnh thành phần bê tông tại hiện trờng thì tỷ lệ N/X không đợc thay

đổi để đảm bảo cờng độ bê tông theo thiết kế

Trang 9

c Xác định lợng pha trộn ( Cha kể đến độ ẩm tự nhiên của cát, đá sỏi) :

• Xác định lợng nớc :

- Với bê tông thờng, lợng nớc có thể dao động từ (175 ữ 195) l/m3 Dựa vào đờng kính

Dmax của cốt liệu thô và mođun cát ta chọn V =185 l/m3

- Với cốt liệu là sỏi thì lợng nớc giảm 10 l/m3 → Chọn V =175 l/m3

• Xác định lợng xi măng :

Lợng nớc có trong 1m3 đá là 175 lít Lợng xi măng đợc tính toán nh sau :

N

X

• Xác định lợng vữa hồ cho 1m3 bê tông (lít) :

X

+

8 ,

320 + = 285,6 (l) Trong đó :

X,N : Lợng nớc và xi măng trong 1m3 bê tông

ρx : Khối lợng hạt xi măng Với XM Puzơlan : ρx = 2,9 T/m3 = 2,9 Kg/m3

• Xác định lợng đá (sỏi), cát trong 1m3 bê tông :

- Theo phơng pháp tổng thể tích tuyệt đối trong 1m3 bê tông :

Vax +Vac + Vađ + Van = 1000 (l)

Trong đó :

Vax , Vac , Vađ , Van : Thể tích tuyệt đối của xi măng, cát, đá, nớc trong 1m3 bê tông

Để đảm bảo yêu cầu trên thì thể tích vữa gồm (N,X,C) phải lấp đầy khe rồng của cốt liệu thô tức là :

K

D N C X

d ad ac

ax

η ρ

= + ρ

+

ρ

→ Lợng đá là :

ad od

d

K 1000

ρ

+ ρ

η

Với :

K : Hệ số trơn trợt Với bê tông thờng có thể lấy K = 1,25

ρođ, ρađ : Khối lợng thể tích xốp tự nhiên và khối lợng riêng của đá(T/m3)

ρođ = 1,5(T/m3) và ρađ =2,65 (T/m3)

nđ = 1- ρođ /ρađ = 1- 1,5/2,65 = 0,434

ad od

d

K 1000

ρ

+ ρ

65 , 2

1 5

, 1

434 , 0 25 , 1

1000

+ = 1353,1 (Kg)

- Lợng cát đợc xác định theo công thức sau :

ax ad

X N

Đ





ρ + + ρ

1 , 3

8 , 320 175

65 , 2

1 , 1353 1000





= 552,6 (Kg) Vậy tỷ lệ X : C : Đ : N trong 1m3 bê tông là X : C : Đ : N = 320,8 : 552,6 : 1353,1 : 175

Trang 10

• Điều chỉnh cấp phối theo độ ẩm tự nhiên của cát đá :

Theo tài liệu thực tế : độ ẩm của cát : ωc% = 3%

: độ ẩm của đá : ωđ% = 1%

Khi đó liều lợng pha trộn cho 1m3 bê tông sau khi điều chỉnh độ ẩm đợc xác định :

- Lợng xi măng Xtt = X = 320,8 (kg)

- Lợng nớc thay thế :

Ntt = N – (Cωc + Đωđ) = 175 – (552,6.0,03 + 1353,1.0,01) = 144,9 (l)

- Lợng đá thay thế : Đtt = Đ(1 + ωđ) = 1353,1.1,01 = 1366,6 (kg)

- Lợng cát thay thế : Ctt = C(1 + ωc) = 552,6.1,03 = 569,2 (kg)

Để thuận lợi cho quá trình thi công, đối với các công trình nhỏ thờng trộn theo nguyên bao xi măng (50 Kg) Do đó lợng pha trộn là :

X : N1 : C1 : D1 = 1 : 0,45 : 1,77 : 4,26

Trong đó :

X1 : Khối lợng 1 bao xi măng

N1 : Lợng nớc cần dùng cho 1 bao xi măng

C1 : Khối lợng cát tự nhiên cần pha trộn với 1 bao xi măng

Đ1 : Khối lợng đá tự nhiên cần pha trộn với 1 bao xi măng

5 Xác định cờng độ đổ bê tông thiết kế QTK:

Phân đợt đổ bê tông :

a Nguyên tắc :

- Cờng độ thi công các đợt gần giống nhau để phát huy khả năng làm việc của máy và

đội thi công

- Tiện cho việc bố trí thi công( các khoảnh trong đợt không quá xa nhau)

- Theo trình tự trớc sau

- Tiện cho bố trí trạm trộn và vận chuyển

- Tiện cho việc thi công các khe, khớp nối ( thông thờng 2 khoảnh đổ sát nhau nên bố trí 2 đợt khác nhau)

Trang 11

b Bảng dự kiến phân đợt đổ :

Đợt Thời gianTừ … đến khoảnhCác

đổ

Khối lợng bê tông thành khí (m3) Hệ số K Lợng vữa bêtông (m3) Số ca thi công1 ca = 8h Cờng độ đổ(m3/h) Ghi chú

(∇0 ữ∇2)

thợng lu

thợng lu

(∇2 ữ∇4)

+ Cầu giao thông

Trang 12

3 Xác định cờng độ đổ bê tông thiết kế QTK :

Từ kết quả của cột (1), cột (7), cột (8) ta vẽ đợc biểu đồ cờng độ đổ bê tông theo đợt nh sau :

1,266

1,719

1,617 1,719 1,637

1,478 1,478

1,036

0,5

1,0

1,5

2,0

Q (m3/h)

Ca

Ta chọn cờng độ thiết kế Qtk = Qmax = 1,719 (m3/h)

6 Xác định cờng độ đổ bê tông thực tế (QTT) :

a Chọn loại máy trộn bê tông :

Việc chọn máy trộn phải dựa trên các căn cứ :

- Đờng kính max của cốt liệu đá (sỏi)

- Cờng độ bê tông thiết kế

- Điều kiện cung cấp thiết bị

- Lựa chọn loại máy trộn (thờng là máy trộn tuần hoàn rơi tự do) có thể tra cứu ST máy thi công Ta có thể chọn loại máy trộn bê tông là loại “ quả lê xe đẩy” Ký hiệu SB – 16V với các thông số chính sau :

+ Dung tích thùng trộn V = 500 (l)

+ Thời gian một cối trộn : t = 60( giây)

+ Năng suất của máy theo lý thuyết

π = VKXLNCKKtg

Trong đó :

V : Dung tích thùng trộn

KXL : Hệ số xuất liệu, KXL = 0.75

NCK : Số mẻ trộn trong 1h, NCK = 36

Ktg : Hệ số lợi dụng thời gian, Ktg = 0.85

→ π = 0,5.0,75.36.0,85 = 11.475(m3/h)

b Xác định năng suất thực tế của máy trộn

Năng suất thực tế của máy trộn đợc xác định theo công thức :

NTT =

1000

K N K

VTT XL CK tg Trong đó :

- Ntt là năng suất thực tế của máy trộn

Trang 13

- KXL : Hệ số xuất liệu 0.646

1530

1405 1400

6 585 1250

5 262

1

+ +

=

- Ktg : Hệ số lợi dụng thời gian phụ thuộc vào việc bố trí tổ chức thi công trên công tr-ờng

Ktg = (0.85~0.95) Ta chọn Ktg = 0,85

- Vtt là thể tích thực tế của thùng trộn dựa theo cấp phối ở trên ( lấy số nguyên bao xi măng cho mỗi cối trộn để thuận tiện cho thi công )

Xác định Vtt ứng với số nguyên bao xi măng cho mỗi mẻ trộn

) l ( 545 294 538

1

6 267 4

1

5 111 25 1

50

- Kb là hệ số lợi dụng thời gian phụ thuộc vào việc bố trí tổ chức thi công trên công tr-ờng Kb =( 0,85ữ0,95 → Ntt = 294,545.10-3.0,646.36.0,85 = 5,822 (m3/h)

K N

Q m

tt

tk .

=

- K: Hệ số không đều về năng suất giữa các giờ sản xuất, thờng lấy K = (1,2~1,5)

Ta chọn K = 1,5

- Qtk : Cờng độ đổ bê tông thiết kế, Qtk = 2,194(m3/h)

1 , 5 0 , 565

822 , 5

194 ,

=

m

Ta chọn số máy trộn là: m =1 Số máy dự trữ là 1

b. Xác định năng suất thực tế của trạm trộn (gồm m máy)

Đây là thông số quan trọng để tính toán chọn phơng tiện vận chuyển cốt liệu, Vận chuyển vữa bê tông và số máy đầm

Qtt = m.Ntt = 5,822(m3/h)

a. Xác định cao trình và vị trí trạm trộn

Khi xác định vị trí trạm trộn phải đảm bảo các nguyên tắc:

- Thuận lợi cho tập kết vật liệu, cung cấp nớc trộn bê tông

- Thuận lợi cho việc vận chuyển cốt liệu, vận chuyển bê tông

- Khống chế đợc nhiều cao trình đổ bê tông

- Hạn chế phải di chuyển trạm trộn nhiều lần

Ta chọn cao trình đặt trạm trộn ở cao trình + 4.00(m)

công trình tập kết tại bãi vật liệu bằng ô tô Dùng xe cải tiến chở cát, đá, xi từ bãi tập kết vật liệu đến trạm trộn Sau đó dùng xe cải tiến chở bê tông đến khoảnh đổ Theo khối l ợng của 1 mẻ trộn ta chọn loại xe cải tiến có dung tích thùng là 150l, dùng đầm dùi để đầm chặt bê tông

Trang 14

- Phơng án II: Theo cự ly vận chuyển ta vân chuyển cát, đá, xi,tại chỗ mua tới chân

công trình tập kết tại bãi vật liệu bằng ô tô Dùng bơm bê tông đẻ vận chuyển đến khoảnh

đổ và dùng đầm dùi để đầm chặt bê tông

c. Tính toán thiết bị vận chuyển cốt liệu

- Tại các trạm trộn lớn việc phối liệu thờng bằng cách dùng máy xúc lật đa cốt liệu vào bể chứa, từ đó cốt liệu theo băng chuyền vào bộ phận phối liệu Tại đó cốt liệu đợc cân, đong theo đúng cấp phối đã tính toán và đợc điều chỉnh

- ở các trạm trộn có quy mô nhỏ (trạm di động) có thể dùng xe cải tiến vận chuyển cốt liệu đến trạm trộn

Trong đồ án này ta chọn xe cải tiến để vận chuyển côt liệu để tính toán

Năng suất của xe cải tiến khi vận chuyển cốt liệu đợc tính theo công thức:

B

nap

t t t t t

V

.

6 , 3

5 4 3 2

= π Trong đó:

- t1 là thời gian nạp vật liệu vào xe ; t1 = 150s

- t2, t3 là thời gian đi và về của xe : t2+t3 = 2L/V ; Lấy L = 50(m)

t2 +t3 = 2.50/1,389 = 72(giây)

- V là vận tốc trung bình của xe lấy V= 5(km/h) = 1,389(m/s)

- t4 là thời gian đổ cốt liệu ; t4 =30s

- t5 là thời gian trở ngại ; t5 =10s

- Vnạp là thể tích vật liệu nạp vào xe ; Vnạp = 0.15(m3)

- Kb là hệ số lợi dụng thời gian ; Kb = 0.9

855 1 9 , 0 10 30 72 150

150 6 ,

+ + +

=

xe

- Số xe chở xi măng thực tế là

855 , 1 1000 25 , 1

50 1 36

1000

50

=

=

=

xe ox

CK xe

m N n

π γ

Vậy chọn số xe chở xi là n = 1 xe

- Số xe chở cát thực tế là

54 , 1 855 , 1 1000 4 , 1

50 , 111 1 36

1000

.

50 , 111

.

.

=

=

=

xe oC

CK

xe

m

N

n

π γ

Vậy chọn số xe cát n = 2 xe

- Số xe chở đá thực tế là

39 , 3 855 , 1 1000 53 , 1

6 , 267 1 36

1000

.

6 , 267

.

=

xe od

CK

xe

m

N

n

π γ

Vậy chọn số xe chở đá là n = 4 xe

Vậy tổng số xe chở cốt liệu là n = 7xe

Ta chọn 1 xe dùng để dự trữ trong trờng hợp xe chở bị sự cố

Trang 15

Trộn bê tông

Bê tông yêu cầu phải trộn máy việc trộn bê tông đợc tiến hành theo trình tự sau 2/3 nớc

→1/2đá →1/2cát →xi măng →1/2đá →1/2cát →1/3nớc

Hoặc là nớc →cát →đá→ xi măng không đợc cho cốt liệu và xi măng vào trớc, nớc vào sau

- Yêu cầu của vận chuyển vữa bê tông

+ Bê tông không bị phân cỡ Muốn vậy đờng vận chuyển bê tông phải bằng phẳng giảm số lần bốc dỡ không để bê tông rơi tự do từ trên cao xuống khi độ cao đổ bê tông lớn hơn 2,5ữ3 m thì phải có phễu , vòi voi hoặc máng

+ Đảm bảo cấp phối của vữa bê tông đúng yêu cầu thiết kế , thiết bị đựng bê tông không bị

rò rỉ , khi chở bê tông không nên chở quá đầy tránh vữa bê tông bị rơi vãi , chú ý che đậy khi trời nắng, ma

+ Không để bê tông sinh ra ninh kết ban đầu, thời gian vận chuyển vữa bê tông không đợc vợt quá thời gian cho phép, cần sử dụng phơng pháp vận chuyển tốt để rút gắn thời gian vận chuyển

+ Việc vận chuyển vữa bê tông đến khoảnh đổ cần đảm bảo tốc độ đổ bê tông, tránh sinh khe lạnh ở khoảnh đổ

- Tính toán vận chuyển vữa bê tông

+ Tính năng suất xe cải tiến khi chở vữa bê tông

Tính toán giống nh tính số xe vận chuyển cốt liệu chỉ khác là khi vận chuyển vữa bê tông thì dung tích nạp của thùng ít hơn khi chở vật liệu để tránh rơi vãi bê tông

Ta có năng suất của một xe cải tiến khi chở vữabê tông là

B

t t t t t

V

.

6 , 3

5 4 3 2

= π Trong đó

t1 : thời gian nạp bê tông vào thùng xe ; t1 = 30s

t2, t3 : thời gian vận chuyển vữa bê tông vào khoảnh đổ và quay lại:

t2+t3 = 3600 43 , 2 ( )

5000

60 2

s V

L

=

t4 : thời gian đổ cốt liệu ; t4 =30s

t5 : thời gian trở ngại ; t5 =10s

V : thể tích thùng xe ; V = 100(l) để tránh rơi vãi vữa bê tông

Kb : hệ số lợi dụng thời gian ; Kb = 0,9

) / ( 862 , 2 9 , 0 10 30 2 43 30

100 6 ,

h m

+ + +

= π + Số xe cải tiến cần có để vận chuyển vữa bê tông là

xe

tt

N

Q

n= Trong đó:

Qtt : năng suất thực tế của một máy trộn (trạm trộn); Qtt = 5.882(m3/h)

xe : năng suất chở bê tông của một xe cải tiến ; Nxe = 2.862(m3/h)

Trang 16

Vậy chọn 3 xe cải tiến để vận chuyển vữa bê tông và 1 xe dự trữ khi có sự cố

Qua tính toán ở trên ta thấy tổng số xe cải tiến để vận chuyển cốt liệu, vữa bê tông tính cả

dự trữ là 12 xe

Tuỳ theo khoảnh đổ bê tông mà có các cách đổ bê tông khác nhau

- Nếu khoảnh đổ có diện tích mặt không lớn lắm và khối lợng bê tông không lớn thì

có thể đổ bê tông bằng cách lên đều

- Nếu khoảnh đổ có chiều ngang nhỏ nhng chiều dài lớn thì có thể dùng phơng pháp

đổ bê tông theo lớp nghiêng Phơng pháp này rất thích hợp để đổ bê tông bản đáy cống

- Phơng pháp đổ bê tông theo kiểu bậc thang (là phơng pháp trung gian của hai phơng pháp trên có thể đổ bê tông ở nhng khoảnh đổ lớn có chiều cao và diện tich bề mặt bằng lớn )

Trong đồ án này khi đổ bê tông các trụ pin, tờng cánh, các bộ phận thẳng đứng khác của cống ta dùng phơng pháp đổ bê tông lên đều; dùng phơng pháp đổ bê tông theo lớp nghiêng cho bản đáy cống, sân trớc và sân sau cống

Yêu cầu của công tác san bê tông là không để bê tông phân tầng, san bê tông có thể dùng máy hoặc dùng thủ công hay lấy dụng cụ đầm dùi là dụng cụ san bê tông, khi dùng

đầm dùi để san bê tông thi không đợc cắm đầm thẳng đứng để san bê tông mà phải cắm nghiêng nhờ chấn động của đầm bê tông dần đợc san phẳng

Vữa bê tông do quá trình trộn và đổ hình thành nên những bọt khí muốn bê tông

đảm bảo chất lợng về cờng độ ta phải tiến hành đầm bê tông Đầm bê tông có thể dùng thủ công hay dùng máy đầm, với nhng bê tông khối lớn phải dùng đầm máy mới đảm bảo chất lợng Trong thi công ta chọn loại đầm dùi trục mềm để đầm bê tông

Khi đầm bê tông phải chú ý đầm bê tông đủ thời gian nhng không đợc đầm một chỗ qua thời gian cho phép, thời gian đầm thờng thay đổi trong phạm vi 30 ữ60 giây

∗ Chọn loại máy đầm

Khi chọn loại máy đầm ta căn cứ vào các điều kiện sau :

- Cờng độ đổ bê tông thực tế

- Kết cấu công trình

- Khả năng cung cấp thiết bị

Từ các căn cứ đó do kết cấu công trinh chủ yếu là bê tông khối đứng nên ta chọn loại đầm chày C376 là loại đầm có năng suất 4m3/h

* Tính toán số máy đầm

0 548

4

194

=

=

d

tt d

Q n

π

Ta chọn số máy đầm là n = 1

Sau khi đổ bê tông ta tiến hành dỡng hộ bê tông để bê tông có điều kiện thuận lợi để phát triển cờng độ tránh ảnh hởng của điều kiện thời tiết bên ngoài

Ngày đăng: 14/04/2017, 18:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w