1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

câu hỏi thi lý thuyết chuyên môn

26 307 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 4,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

câu hỏi thi lý thuyết chuyên môn câu hỏi thi lý thuyết chuyên môn câu hỏi thi lý thuyết chuyên môn câu hỏi thi lý thuyết chuyên môn câu hỏi thi lý thuyết chuyên môn câu hỏi thi lý thuyết chuyên môn câu hỏi thi lý thuyết chuyên môn câu hỏi thi lý thuyết chuyên môn câu hỏi thi lý thuyết chuyên môn câu hỏi thi lý thuyết chuyên môn câu hỏi thi lý thuyết chuyên môn câu hỏi thi lý thuyết chuyên môn câu hỏi thi lý thuyết chuyên môn câu hỏi thi lý thuyết chuyên môn câu hỏi thi lý thuyết chuyên môn câu hỏi thi lý thuyết chuyên môn câu hỏi thi lý thuyết chuyên môn câu hỏi thi lý thuyết chuyên môn câu hỏi thi lý thuyết chuyên môn câu hỏi thi lý thuyết chuyên môn

Trang 1

UBND TỈNH TUYÊN QUANG

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BỘ CÂU HỎI ÔN THI TỐT NGHIỆP

Môn thi: Lý thuyết chuyên môn

Nghề: Vận hành máy thi công nền

Trình độ: Trung cấp nghề

Câu 1: Trình bày định nghĩa, tác dụng của trắc dọc? vẽ hình minh họa?

Câu 2: Trình bày định nghĩa, tác dụng của trắc ngang? vẽ hình minh họa?

Câu 3: Trình bày các loại trắc ngang nền đường thường gặp? vẽ hình minh họa?

Câu 4: Nêu khái niệm siêu cao của đường ? công thức tính? Quy định về

Câu 12: Nêu các phương pháp đắp nền đường bằng đất? trình bày đắp từng lớp theo chiều ngang? vẽ hình minh họa?

Câu 13 Nêu các phương pháp đắp nền đường bằng đất? trình bày đắp hỗn hợp? vẽ hình minh họa?

Câu 14: Trình bày phương pháp thi công nền đường đào hình tam giác bằng máy ủi? vẽ hình minh họa?

Trang 2

Câu 15: Trình bày phương pháp đào khuôn đường bằng máy ủi? vẽ hình minh họa?

Câu 16: Trình bày cách bố trí luống đào nền đường bằng máy xúc đào? vẽ hình minh họa?

Câu 17: Điền chú thích cho hình vẽ sơ đồ cầu tạo; trình bày sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc của truyền động thủy lực?

Câu 18: Điền chú thích của hình vẽ sơ đồ cấu tạo; Trình bày cấu tạo, nguyên lý làm việc của cơ cấu phanh máy xúc Komatsu?

Câu 19: Trình bày tác dụng, vị trí lắp đặt của van an toàn, van giảm áp, van tiết lưu, van một chiều?

Câu 20: Trình bày quy trình thực hiện các công việc bảo dưỡng sau mỗi ngày hoạt động hệ thống công tác máy Xúc-đào?

Câu 21: Trình bày quy trình thực hiện các công việc bảo dưỡng ca (ngày) động cơ máy Xúc-đào?

Câu 22: Điền chú thích hình vẽ sơ đồ cấu tạo; trình bày cấu tạo, nguyên lý làm việc của ly hợp ma sát kiểu thường đóng?

Câu 23: Điền chú thích hình vẽ cấu tạo, sơ đồ nguyên lý; trình bày nguyên

lý làm việc của bơm bánh răng?

Câu 24: Trình bày nhiệm vụ, các biện pháp bôi trơn? Nêu các bộ phận chính của hệ thống bôi trơn động cơ?

Câu 25: Trình bày nhiệm vụ, phân loại? Nêu các phương pháp làm mát của hệ thống làm mát động cơ?

Câu 26: Trình bày nhiệm vụ, cấu tạo, vật liệu chế tạo xilanh động cơ? Câu 27: Trình bày mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động?

Câu 28: Trình bày nguyên lý phòng, chống cháy, nổ?

Câu 29: Trình bày các biên pháp phòng chống bụi trong sản xuất?

Câu 30: Trình bày các biện pháp phòng chống rung động trong sản xuất?

Trang 3

ĐÁP ÁN LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ

Câu 1: Trình bày định nghĩa, tác dụng của trắc dọc? vẽ hình minh họa?

Định nghĩa : Mặt cắt thẳng đứng dọc theo tim đường gọi là trắc dọc.

Tác dụng của trắc dọc : Đọc trên trắc dọc ta xác định được các yếu tố sau :

- Vị trí cọc, khoảng cách giữa các cọc, chiều dài đường theo dọc tuyến

Trắc dọc

- Đoạn bằng, đoạn dốc, chiều dài dốc và độ dốc dọc của đường

- Biết độ cao thiên nhiên, cao độ thiết kế tại tim đường từ đó xác định được độcao đào đắp từng cọc và đoạn đào, đoạn đắp theo chiều dọc tuyến

- Vị trí, chiều dài, rãnh dọc và hướng nước chảy

- Vị trí các công trình đoạn tuyến như : Cầu, cống, ngầm, tràn v.v

- Vị trí các lỗ khoan thăm dò địa chất, cấu tạo địa chất dọc tuyến, các yếu tố củađường cong đứng

Câu 2: Trình bày định nghĩa, tác dụng của trắc ngang? vẽ hình minh họa?

Định nghĩa : Mặt cắt ngang vuông góc với tim đường ( ở đoạn thẳng ) hướng

tâm ( ở đoạn đường cong ) gọi là trắc ngang đường

Trang 4

Tác dụng của trắc ngang : Đọc trên trắc ngang ta xác định được các yếu tố sau

:

- Kích thước mặt, nền đường theo chiều ngang tại cọc đo

- Địa hình thiên nhiên theo chiều ngang đường tại trắc ngang đo

- Vị trí, kích thước mặt cắt ngang rãnh cọc

- Độ dốc ngang mặt đường, nền đường, độ đốc mái đường ( ta luy )

- Cấu tạo các lớp kết cấu mặt đường, vị trí các công trình như cống, kè, tườngchắn

Trắc ngangTóm lại : Bình đồ, trắc dọc, trắc ngang là 3 yếu tố không thể thiếu để thể hiệntuyến đường trên bản vẽ Khi thi công ta phải đọc, nghiên cứu kỹ đoạn tuyến cần thicông trên cả 3 bản vẽ mới có thể đề ra những biện pháp thi công cụ thể và chính xác,phù hợp được

Câu 3: Trình bày các loại trắc ngang nền đường thường gặp? vẽ hình minh họa?

Các loại trắc ngang nền đường thường gặp :

- Trắc ngang nền đường đào hoàn toàn hình thang, thường gặp ở địa hình miềnnúi, trung du đồi dốc, khi thường xuyên qua đỉnh đồi, đỉnh đèo (hình 1.4a)

Trang 5

Hình 1.4đ Trắc ngang không đào, không đắp Hình 1.4e Trắc ngang nền đường đặc biệt

- Trắc ngang nền đào hoàn toàn hình tam giác, thường gặp ở địa hình miền núihoặc trung du, khi tuyến đường đi men theo sườn hoặc chân đồi núi (hình 1.4b)

- Trắc ngang nền đường nửa đào nửa đắp, thường gặp ở địa hình miền núi hoặctrung, nơi địa hình không dóc lắm, khi tuyến đường đi theo sườn đồi núi (hình 1.4c)

- Trắc ngang nền đường đắp hoàn toàn, trường gặp ở đồng bằng, các thung lũng

ở giữa hai quả đồi núi hoặc hai bên đầu cầu khi cao độ thiết kế của tuyến cao hơn cao

độ nền đất thiên nhiên (hình 1.4d)

Trang 6

- Trắc ngang nền đường không đào không đắp, thường gặp vùng địa hình đồi gòtrung du địa hình tương đối bằng phẳng, khi cao độ thiết kế của tuyến đường bằng cao

độ nền đất thiên nhiên (hình 1.4đ)

- Trắc ngang nền đường đặc biệt, thường gặp những chỗ địa hình đặc biệt haysụt lở, địa hình thiên nhiên qúa dốc mà cầnphải xây kè, tường chắn, xếp rọ đá chốngxói v.v (hình 1.4e)

Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Anh ( chị ) hãy nêu khái niệm của tuyến đường

Câu 2: Anh ( chị ) hãy nêu định nghĩa và tác dụng của bình đồ, trắc dọc, trắcngang của tuyến đường

Câu 3: Anh ( chị ) hãy cho biết các loại trắc ngang thường gặp

Câu 4: Nêu khái niệm siêu cao của đường ? công thức tính? Quy định về độ siêu cao?

Khái niệm : Khi xe chạy vào đường cong, nhất là những đường cong có bán kính, lực

li tâm làm cho xe có hướng nghiêng văng ra phía lưng đương cong Lực li tâm nàycàng lớn nếu bán kính đường cong càng nhỏ, xe chạy càng bất lợi Để tạo một lựchướng tâm là giảm bớt lực ly tâm này, đảm bảo cho xe chạy đúng tốc độ tính toán màvẫn an toàn thì phải làm siêu cao, tức là làm cho mặt đường có độ dốc ngang nghiêngmột chiều về phía bụng đường cong

Độ dốc ngang của mặt đường một mái đường cong gọi là độ siêu cao

Quy định về độ siêu cao : TCVN 4054-85 quy định về độ siêu cao lớn nhất

theo tốc độ xe chạy và bán kính đường cong như sau :

- Độ siêu cao trên đường cong không nhỏ hơn độ dốc ngang của mặt đường haimái nơi tiếp giáp với đường cong

- Ở đường núi, bụng đường cong quay ra phía vực độ siêu cao lớn nhất là 4 %hoặc phải có tường chắn bảo hiểm

- Trên các đường cong có siêu cao, độ dốc ngang của lề đường lấy bằng độ dốcsiêu cao

Trang 7

Bảng Quy định về độ siêu cao đường cong

Câu 5: Thế nào là độ dốc dọc? trình bày chiều dài tối đa và chiều dài tối thiểu của độ dốc dọc?

Khái niệm : Độ dốc dọc của một đoạn đường nào đó là tỷ lệ phần trăm giữa chênh

lệch độ cao và khoảng cách giữa hai điểm đầu và cuối đoạn đường đó

Chiều dài dốc dọc tối đa:

Độ dốc dọc càng lớn mà chiều dài dốc càng dài thì xe lên dốc càng khó khăn Nếu độdóc dọc lớn, chiều dài dốc quá dài, thậm chí xe không vượt dốc được Vì vậy qui phạmcủa ta hiện nay quy định trên những đoạn đường có dốc liên tục trên 6% thì cứ cách2000m phải bố trí một đoạn nghỉ để đõ xe có dốc thoải không quá 2,5% và chiều dàikhông ngắn hơn 50m

Chiều dài dốc dọc tối thiểu:

Để đảm bảo trắc dọc không lên xuông lắt nhắt theo kiểu răng cưa và có thể bố trí đượcđường cong đứng, giúp cho xe chạy êm thuận, chiều dài tối thiểu của đoạn dốc hayđoạn bằng quy định như sau:

- 70m cho đường cấp IV và V;

- 150m cho đường cấp khác

Câu 6: Trình bày công tác chuẩn bị máy, nguyên tắc khi chọn máy chính, máy phụ?

Chuẩn bị lực lượng máy.

Để tiến hành thi công được liên tục, đảm báo chất lượng nền đường, kịp tiến độđạt hiệu quả kinh tế cao, cần phải chuẩn bị máy thi công chu đáo

Muốn vậy phải biết được tính năng tác dụng của từng loại máy để sử dụng chophù hợp với từng loại hình công việc

Chọn máy chính và phụ

Khi chọn máy phải nắm vững tính năng tác dụng của từng loại máy cụ thể, nắmđược điều kiện thi công bao gồm: Loại đất địa chất, thủy văn, điều kiện thoát nước, khíhậu mà lựa chon máy cho thích hợp Trong thi công thường chọn máy chính và máyphụ Máy chính thực hiện khối lượng công việc lớn như đào, đắp vận chuyển, còn máy

Trang 8

phụ thực hiện những công việc nhỏ như sới, san hoàn thiện Khi chọn máy phải chọnmáy chính trước, máy phụ sau trên nguyên tắc máy phụ phải đảm bảo tối đa năng suấtcủa máy chính.

Ví dụ : Máy chính : San tự hành

* Nền đường không đào,không đắp : Máy phụ : Các loại lu

* Nền nửa đào, nửa đắp : Máy chinh :Máy ủi

Máy phụ :Lu bánh nhẵn

Câu 7 Trình bày lên khuôn đường cho thi công bằng máy? cách lên khuôn nền đường đắp? vẽ hình minh họa?

Lên khuôn đường cho thi công bằng máy

Để thi công bằng máy, công tác lên khuôn quyết định đến chất lượng kíchthước hình học nền đường, phải lên khuôn tất cả các cọc chính và phụ

Công tác lên khuôn cho thi công bằng máy phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Các cọc lên khuôn không bị máy phá hỏng

+ Cách lên khuôn phải phù hợp với đăc điểm làm việc của từng loại máy

+ Dễ dàng kiểm tra chất lượng nền đường, dễ dàng di chuyển máy thi côngKhi lên khuôn những cọc quan troạng như cọc đỉnh ta luy nền đào, cọc chân taluy nền đắp phải tiến hành đo đạc hai lần Qua hai lần đo đạc các cọc không được lớnhơn sai số cho phép của bề rộng nền đường Cọc lên khuôn có thể bằng gỗ hoặc bằngtre Khi lên khuôn cần chú ý:

+ Bề rộng nền đắp cần phải cắm rộng hơn thiết kế (tùy theo trình độ và phươngtiện thi công) để sau này còn gọt bỏ và vỗ mái ta luy

+ Độ cao nền đường cũng phải tính cả độ cao phòng lún và tính cả đến phươngpháp đào lòng khuôn đường để thi công mặt sau này

+ Công nhân lái máy trước lúc đưa máy vào thi công phải nắm chắc được vị trícác cọc, sào tiêu và giá mẫu kiểm tra, cùng với các ghi chú trên cọc Trong quá trìnhthi công nếu các cọc bị mất phải bổ sung lại ngay

Phương pháp lên khuôn đường cho thi công bàng máy cũng giống như phươngpháp lên khuôn cho thi công bằng thủ công

Trang 9

Lên khuôn nền đường đắp

Hình Lên khuôn nền đường đắp

Dựa vào trắc ngang đã cho ứng với cọc tim trên thực địa ta lên khuôn như hình

vẽ (7.4)

Từ cọc tim (2) đo ra 2 bên để xác định chân ta luy, ta dóng 2 cọc chân taluy từcác cọc chân ta luy đo ra phía ngoài đóng tiếp hai cọc mép thùng đấu phía trong.Tương tự như thế ta đo và đóng các cọc mép thùng đấu phía ngoài khi cách mép thùngđấu phía ngoài khoảng 0,5 mét ta cắm các sào tiêu, trên sào tiêu có đóng các thanhngang chỉ chiều cao đắp của nền

Để xác định taluy của nền thì ta làm các giá mẫu (bằng tre, nứa, gỗ ) dựng tạicọc chân taluy

Câu 8: Trình bày lên khuôn đường cho thi công bằng máy? cách lên khuôn nền đường đào? vẽ hình minh họa?

Lên khuôn đường cho thi công bằng máy

Để thi công bằng máy, công tác lên khuôn quyết định đến chất lượng kíchthước hình học nền đường, phải lên khuôn tất cả các cọc chính và phụ

Công tác lên khuôn cho thi công bằng máy phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Các cọc lên khuôn không bị máy phá hỏng

+ Cách lên khuôn phải phù hợp với đăc điểm làm việc của từng loại máy

+ Dễ dàng kiểm tra chất lượng nền đường, dễ dàng di chuyển máy thi côngKhi lên khuôn những cọc quan troạng như cọc đỉnh ta luy nền đào, cọc chân taluy nền đắp phải tiến hành đo đạc hai lần Qua hai lần đo đạc các cọc không được lớnhơn sai số cho phép của bề rộng nền đường Cọc lên khuôn có thể bằng gỗ hoặc bằngtre Khi lên khuôn cần chú ý:

+ Bề rộng nền đắp cần phải cắm rộng hơn thiết kế (tùy theo trình độ và phươngtiện thi công) để sau này còn gọt bỏ và vỗ mái ta luy

Trang 10

+ Độ cao nền đường cũng phải tính cả độ cao phòng lún và tính cả đến phươngpháp đào lòng khuôn đường để thi công mặt sau này.

+ Công nhân lái máy trước lúc đưa máy vào thi công phải nắm chắc được vị trícác cọc, sào tiêu và giá mẫu kiểm tra, cùng với các ghi chú trên cọc Trong quá trìnhthi công nếu các cọc bị mất phải bổ sung lại ngay

Phương pháp lên khuôn đường cho thi công bàng máy cũng giống như phươngpháp lên khuôn cho thi công bằng thủ công

Lên khuôn nền đường đào

Hình Lên khuôn nền đường đàoCăn cứ vào trắc ngang đã cho: Tương tự như lên khuôn nền đắp, ta xác địnhtrên thực địa các vị trí, cắm sào tiêu Sào tiêu cao từ 1,5 - 2 mét, có ghi độ sâu (h) phảiđào Căn giá mẫu đặt ở cọc đỉnh ta luy để xác định ta luy

Câu 9: Nêu các phương án thi công nền đường đào? trình bày phương án đào từng lớp theo chiều dọc? vẽ hình minh họa?

Các phương pháp thi công nền đường đào.

Có nhiều phương án thi công nền đường đào khác nhau Để chọn phương ánxuất phát từ tình hình cụ thể về điều kiện địa chất, thuỷ văn, loại công cụ, máy móc thicông hiện có, tình hình phân bố đất mà chọn một trong các phương án sau đây :

Phương án đào từng lớp theo chiều dọc

Hình Đào nền đường theo chiều dọc từ trên xuống

Trang 11

Phương án này là đào từng lớp theo chiều dọc trên toàn bộ chiều rộng của mặtcắt ngang nền đường và đào sâu dần từ trên xuống.

Phương pháp này thích hợp cho việc sử dụng máy ủi, máy xúc chuyển Phương

án này có ưu điểm là toàn diện thi công rộng có thể bố trí được nhiều máy cùng làm,đất đào đem đắp không bị lẫn lộn Công tác hoàn thiện mái ta luy có thể thực hiệnthuận tiện từng bước Để đảm bảo thoát nước tốt bề mặt phải dốc ra phía ngoài 1 ?2%

để thoát nước Phương án này không thích hợp với nơi có địa hình dốc và bề mặt gồghề không thuận tiện cho máy làm việc

Câu 10: Nêu các phương án thi công nền đường đào? trình bày phương án đào từng đường hào thông suốt rồi mở rộng nền đường? vẽ hình minh họa?

Các phương pháp thi công nền đường đào.

Có nhiều phương án thi công nền đường đào khác nhau Để chọn phương ánxuất phát từ tình hình cụ thể về điều kiện địa chất, thuỷ văn, loại công cụ, máy móc thicông hiện có, tình hình phân bố đất mà chọn một trong các phương án sau đây :

Phương án đào hào thông suốt rồi mở rộng toàn bộ nền đường

Phương án này là đào một đường hào thông suốt trước rồi từ hào đó mở rộngsang hai bên tăng diện thi công, có thể lợi dụng đường hào đó để làm đường vậnchuyển và thoát nước ra ngoài Phương án này chủ yếu thực hiện bằng máy xúc đào.Riêng giai đoạn đào đường hào thì dùng máy ủi hoặc máy xúc chuyển Nếu đường đàosâu thì phân ra từng bậc để thi công

Hình 8.4 - Đào hào thông suốt rồi mở rộng toàn bộ nền đường

Câu 11: Nêu các biện pháp xử lý nền đường trước khi đắp? trình bày nguyên tắc khi phải dùng các loại đất khác nhau để đắp trên cùng một một đoạn nền đường?

X lý n n tr ử lý nền trước khi đắp ền trước khi đắp ước khi đắp c khi đắp p

Trang 12

phải đánh cấp trước khi đắp ( hình

4.5 ) Chiều rộng mỗi cấp phụ thuộc Hình 9.1 Đánh cấp nền đắp

vào công cụ đầm nén, nếu đầm bằng thủ công mỗi cấp rộng 1m, nếu đầm bằng máy luthì chiều rộng mỗi cấp tuỳ theo từng loại máy mà quyết định để cho máy chạy an toàn

và dễ dàng trên mỗi cấp Mỗi cấp cần dốc vào phía trong 2 ÷ 3%

Nếu i > 1/2,5 phải có biện pháp thi công riêng

Khi đánh cấp thường dùng máy ủi vạn năng tiến hành đào từng cấp dưới cùngtrở lên Mép ngoài của cấp trên cách mép trong của cấp dưới 0,5 ÷ 0,8m Đất đào ởcấp trên đổ xuống cấp dưới đắp luôn nền đường

Nguyên tắc đắp nền đường bằng đất

Để đảm bảo nền đường ổn định, không lún, biến dạng, trượt thì việc chọn loạiđất để đắp nền đường là rất quan trọng Khi chọn đất đắp cần xét đến tính chất cơ lýcủa đất Dùng đất thoát nước tốt để đắp là tốt nhất, vì ma sát trong lớn, tính co rút nhỏ,

ít chịu ảnh hưởng của ẩm ướt

Đất dính thoát nước khó, nhưng đảm bảo đầm chặt có thể dùng để đắp nềnđường Những loại đất sau đây không dùng để đắp nền đường:

- Đất dính có độ ẩm lớn

- Đất có lẫn hữu cơ và muối có thể tan trong nước quá nhiều

Khi phải dùng các loại đất khác nhau để đắp trên cùng một đoạn nền đường.Trường hợp đó phải tuân theo nguyên tắc:

- Đất khác nhau phải đắp thành từng lớp nằm ngang trên toàn bộ chiều rộng nềnđường

- Khi lớp đất dễ thoát nước (cát, á cát) được đắp trên lớp đất khó thoát nước (đấtsét, đất thịt) thì bề mặt lớp đất khó thoát nước phải dốc sang hai bên không nhỏ dưới4% để lớp đất trên thoát nước rễ ràng

- Nếu đất thoát nước tốt để đắp phía dưới đất thoát nước khó, thì bề mặt lớpdưới để bằng phẳng

- Không dùng đất thoát nước khó (đát sét, đất thịt) đắp bao quanh, bịt kín đấtthoát nước tốt (cát, á cát)

Trang 13

- Khi dùng các loại đất khác nhau để đắp trên những đoạn khác nhau, thì chỗnối phải đắp thành mặt xiên để có sự quá độ từ từ, từ lớp đất này sang lớp đất khác,tránh lún không đều.

- Căn cứ vào cường độ và ổn định của nền đường, mà xếp đặt các lớp đất chohợp lý, đất ổn định tốt với nước thì đắp ở những lớp trên

- Khi phải dùng đất sét để đắp nền đường, tốt nhất đắp những lớp thoát nước tốtdày từ 10÷20cm đắp xen kẽ giữa các lớp để thoát nước cho nền đường

- Khi mở rộng nền đường nên dùng đất cùng loại với nền đường cũ để đắp phần

mở rộng là tốt nhất Trường hợp không có thì dùng loại đất thoát nước tốt để đắpCâu 12: Nêu các phương pháp đắp nền đường bằng đất? trình bày đắp từng lớp theo chiều ngang? vẽ hình minh họa?

Nguyên tắc đắp nền đường bằng đất

Để đảm bảo nền đường ổn định, không lún, biến dạng, trượt thì việc chọn loạiđất để đắp nền đường là rất quan trọng Khi chọn đất đắp cần xét đến tính chất cơ lýcủa đất Dùng đất thoát nước tốt để đắp là tốt nhất, vì ma sát trong lớn, tính co rút nhỏ,

ít chịu ảnh hưởng của ẩm ướt

Đất dính thoát nước khó, nhưng đảm bảo đầm chặt có thể dùng để đắp nềnđường Những loại đất sau đây không dùng để đắp nền đường:

- Đất dính có độ ẩm lớn

- Đất có lẫn hữu cơ và muối có thể tan trong nước quá nhiều

Khi phải dùng các loại đất khác nhau để đắp trên cùng một đoạn nền đường.Trường hợp đó phải tuân theo nguyên tắc:

- Đất khác nhau phải đắp thành từng lớp nằm ngang trên toàn bộ chiều rộng nềnđường

- Khi lớp đất dễ thoát nước (cát, á cát) được đắp trên lớp đất khó thoát nước (đấtsét, đất thịt) thì bề mặt lớp đất khó thoát nước phải dốc sang hai bên không nhỏ dưới4% để lớp đất trên thoát nước rễ ràng

- Nếu đất thoát nước tốt để đắp phía dưới đất thoát nước khó, thì bề mặt lớpdưới để bằng phẳng

- Không dùng đất thoát nước khó (đát sét, đất thịt) đắp bao quanh, bịt kín đấtthoát nước tốt (cát, á cát)

- Khi dùng các loại đất khác nhau để đắp trên những đoạn khác nhau, thì chỗnối phải đắp thành mặt xiên để có sự quá độ từ từ, từ lớp đất này sang lớp đất khác,tránh lún không đều

- Căn cứ vào cường độ và ổn định của nền đường, mà xếp đặt các lớp đất chohợp lý, đất ổn định tốt với nước thì đắp ở những lớp trên

Ngày đăng: 11/04/2017, 23:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w