Bài tập ôn thi môn Kỹ thuật lập trình. Học viên công nghệ bưu chính viễn thông.
Trang 1I- TEST1
1 Hãy cho biết kết quả thực hiện đoạn chương trình dưới đây
2 Hãy cho biết kết quả thực hiện đoạn chương trình dưới đây
#include <stdio.h>
#include <conio.h>
int A[] = {19, 12, 18, 13, 10, 14, 16, 11, 15, 17}, n=10, count=0; void Result(int *A, int n){
count++; printf("\n Buoc %d:",count);
for(int i=0; i<n; i++) printf("%4d",A[i]);
}
void main(void){
int i, j;
for(i=0; i<n-1; i++){
for(j=i+1; j<n; j++){
if(A[i]>A[j]){
A[i]=A[i] + A[j];
A[j]=A[i]-A[j];
A[i]=A[i] – A[j];
}
}
Result(A,n);
}
}
#include <stdio.h>
#include <conio.h>
int A[] = {19, 12, 18, 13, 10, 14, 16, 11, 15, 17}, n=10, count=0; void Result(int *A, int n){
count++; printf("\n Buoc %d:",count);
for(int i=0; i<n; i++) printf("%4d",A[i]);
}
void main(void){
int i, j, temp;
for(i=1; i<n; i++){ temp = A[i];
for(j=i-1; j>=0 && temp < A[j]; j ){
A[j+1]=A[j];
}
A[j+1] = temp;Result(A,n);
} getch();
}
Trang 23 Hãy cho biết kết quả thực hiện đoạn chương trình dưới đây.
#include <stdio.h>
#include <conio.h>
int A[] = {19, 12, 18, 13, 10, 14, 16, 11, 15, 17}, n=10, count=0; void Result(int *A, int n){
count++; printf("\n Ket qua buoc %d:",count);
for(int i=0; i<n; i++) printf("%4d",A[i]);
}
void main(void){
int i, j, temp;
for(i=1; i<n; i++){
for(j=n-1; j>=i; j ){
if (A[j-1] > A[j]){
temp = A[j-1]; A[j-1] = A[j]; A[j] = temp;
} }
Result(A,n);
} getch();
}
Trang 31 Một xâu nhị phân độ dài n được gọi là thuận nghịch hay đối xứng nếu đảo ngược xâu nhị phân
đó ta vẫn nhận được chính nó Cho số tự nhiên n (n nhập từ bàn phím) Hãy viết chương trình liệt
kê tất cả các xâu nhị phân thuận nghịch có độ dài n Các xâu nhị phân tìm được ghi lại trong file
ketqua.out theo khôn dạng:
Dòng đầu tiên ghi lại số K là số các xâu thuận nghịch có độ dài n tìm được;
K dòng kế tiếp ghi lại mỗi dòng một xâu nhị phân thuận nghịch có độ dài n Hai phần tử khác nhau của xâu thuận nghịch được ghi cách nhau một vài khoảng trống
Ví dụ với n = 4 ta tìm được 4 xâu nhị phân thuận nghịch như dưới đây
ketqua.out
4
2 Cho một hình chữ nhật gồm n m hình vuông đơn vị (n, m được nhập từ bàn phím) Hãy liệt
kê tất cả các đường đi từ đỉnh cuối của ô vuông cuối cùng phía bên trái đến đỉnh đầu của ô vuông trên cùng phía bên phải Biết mỗi bước đi chỉ đuợc phép dịch chuyển sang bên phải (ký hiệu là bước 1) hoặc lên trên (ký hiệu là bước 0) theo các cạnh của hình vuông đơn vị Các đường đi tìm được ghi lại trong file ketqua.out theo khuôn dạng sau:
Dòng đầu tiên ghi lại một số tự nhiên là số các đường đi tìm được;
Những dòng kế tiếp mỗi dòng ghi lại một đường đi, bước dịch phải (1) và bước lên trên (0) của mỗi đường đi, hai bước khác nhau được ghi cách nhau bởi một vài ký tự trống
Ví dụ với n = 3, m = 2 như hình vuông dưới đây sẽ cho ta file ketqua.out tương ứng
Ketqua.Out
10
0 0 1 1 1
0 1 0 1 1
0 1 1 0 1
0 1 1 1 0
1 0 0 1 1
1 0 1 0 1
1 0 1 1 0
1 1 0 0 1
1 1 0 1 0
1 1 1 0 0
Trang 43 Cho dãy gồm n số tự nhiên phân biệt a 1 , a 2 , , a n và số tự nhiên B Hãy viết chương trình liệt
n i
i i
i
x x x D
1 2
1, ,, : , 0,1, 1,2, , ;
Dữ liệu vào cho bởi file data.in theo khuôn dạng như sau:
Dòng đầu tiên ghi lại hai số tự nhiên n và B Hai số được viết cách nhau bởi một vài
khoảng trống
Dòng kế tiếp ghi lại n số nguyên dương a1 , a 2 , ,a n Hai số khác nhau được viết cách nhau
bởi một vài kí tự trống
Kết quả ra ghi lại trong file ketqua.out theo khuôn dạng sau:
Dòng đầu tiên ghi lại số tự nhiên k là số phần tử của tập D.
k dòng tiếp theo mỗi dòng ghi lại một vector nhị phân x = (x1 , x 2 , , x n ) là phần tử của D.
Hai thành phần khác nhau của vector x được viết cách nhau bởi một vài khoảng trống.
Ví dụ với n =7, B = 25, { a1 , a 2 , a 3 , a 4 , a 5 , a 6 , a 7 } = {5, 10, 15, 20, 25, 30, 35} trong file data.in
sẽ cho ta 3 phần tử của tập D tương ứng với 3 vector nhị phân độ dài n trong file ketqua.out dưới
đây:
4 Cho dãy A[] gồm N số tự nhiên khác nhau và số tự nhiên K Hãy viết chương trình liệt kê tất
cả các dãy con của dãy số A[] sao cho tổng các phần tử trong dãy con đó đúng bằng K Dữ liệu vào cho bởi file dayso.in theo khuôn dạng sau:
Dòng đầu tiên ghi lại số tự nhiên N và K; hai số được viết cách nhau bởi một vài khoảng trống;
Dòng kế tiếp ghi lại N số của dãy số A[], hai số được viết cách nhau một vài khoảng trống
Các dãy con thoả mãn điều kiện tìm được ghi lại trong file ketqua.out theo khuôn dạng sau:
Dòng đầu tiên ghi lại số các dãy con có tổng các phần tử đúng bằng K tìm được;
Những dòng kế tiếp mỗi dòng ghi lại một dãy con Hai phần tử khác nhau của dãy con được viết cách nhau bởi một vài khoảng trống
Ví dụ dưới đây sẽ minh hoạ cho file dayso.in và ketqua.out của bài toán
Data.in
7 25
5 10 15 20 25 30 35
Ketqua.Out
3
0 0 0 0 1 0 0
1 0 0 1 0 0 0
0 1 1 0 0 0 0
Trang 55 Cho ai, ci , B, N (i =1, 2, ,N; N100) là những số nguyên dương và tập hợp
1 2
1
j N
j j j
x x x X D
Hãy viết chương trình tìm phương án tối ưu XOPT =(x1 ,x 2 , ,x N ) và giá trị tối ưu FOPT=F(XOPT) của hàm mục tiêu
N j j j
x x x F
1 2
( ; với X x1,x2, ,x ND.
Dữ liệu vào cho bởi file data.in theo khuôn dạng sau:
Dòng đầu tiên ghi lại số tự nhiên N và B Hai số được viết cách nhau một vài khoảng
trống;
Dòng kế tiếp ghi lại N số cj (j=1,2, ,N) Hai số được viết cách nhau một vài khoảng
trống;
Dòng kế tiếp ghi lại N số aj (j=1,2, ,N) Hai số được viết cách nhau một vài khoảng
trống;
Giá trị tối ưu FOPT và phương án XOPT tìm được ghi lại trong file ketqua.out theo khuôn
dạng:
Dòng đầu tiên ghi lại giá trị tối ưu FOPT;
Dòng kế tiếp ghi lại phương án tối ưu XOPT Hai phần tử khác nhau của phương án
tối ưu được viết cách nhau bởi một vài khoảng trống
Ví dụ với sau sẽ minh họa khuôn dạng cho file data.in và ketqua.out của bài toán
6 Cho dãy A[] gồm N số tự nhiên khác nhau, số tự nhiên K và số tự nhiên B Hãy viết chương
trình liệt kê tất cả các dãy con K phần tử của dãy số A[] sao cho tổng các phần tử trong dãy con
đó đúng bằng B Dữ liệu vào cho bởi file dayso.in theo khuôn dạng sau:
Dòng đầu tiên ghi lại ba số tự nhiên N, K, B; Ba số được viết cách nhau bởi một vài khoảng trống;
Dòng kế tiếp ghi lại N số của dãy số A[], hai số được viết cách nhau một vài khoảng trống
Các dãy con K phần tử thoả mãn điều kiện tìm được ghi lại trong file ketqua.out theo khuôn dạng sau:
Dòng đầu tiên ghi lại số các dãy con K phần tử có tổng các phần tử đúng bằng tìm được;
Những dòng kế tiếp mỗi dòng ghi lại một dãy con Hai phần tử khác nhau của dãy con được viết cách nhau bởi một vài khoảng trống
Ví dụ dưới đây sẽ minh hoạ cho file dayso.in và ketqua.out của bài toán
Trang 67 Cho dãy gồm N số nguyên phân biệt A[] = {a 1 , a 2 , , a N } và số tự nhiên K ( KN100) Hãy viết chương trình liệt kê tất cả các dãy con K phần tử tăng dần của dãy số A[] Dữ liệu vào cho
bởi file dayso.in theo khuôn dạng sau:
Dòng đầu tiên ghi lại hai số tự nhiên N, K Hai số được viết cách nhau một vài khoảng trống;
Những dòng kế tiếp ghi lại N số nguyên của dãy số A[], hai số khác nhau được viết cách nhau một vài khoảng trống
Các dãy con K phần tử tăng dần của dãy số A[] tìm được ghi lại trong file ketqua.out theo khuôn dạng:
Dòng đầu tiên ghi lại số tự nhiên M là số các dãy con K phần tử tăng dần của dãy số A[] tìm được;
M dòng kế tiếp, mỗi dòng ghi lại một dãy con Hai phần tử khác nhau của dãy con được viết cách nhau bởi một vài khoảng trống
Ví dụ với file dayso.in dưới đây sẽ cho ta file ketqua.out tương ứng
8 Cho dãy gồm N số nguyên phân biệt A[] = {a 1 , a 2 , , a N } và số tự nhiên K ( KN100) Hãy viết chương trình liệt kê tất cả các dãy con K phần tử giảm của dãy số A[] Dữ liệu vào cho bởi
file dayso.in theo khuôn dạng sau:
Dòng đầu tiên ghi lại hai số tự nhiên N, K Hai số được viết cách nhau một vài khoảng trống;
Những dòng kế tiếp ghi lại N số nguyên của dãy số A[], hai số khác nhau được viết cách nhau một vài khoảng trống
Các dãy con K phần tử giảm dần của dãy số A[] tìm được ghi lại trong file ketqua.out theo khuôn dạng:
Dòng đầu tiên ghi lại số tự nhiên M là số các dãy con K phần tử giảm dần của dãy số A[] tìm được;
M dòng kế tiếp, mỗi dòng ghi lại một dãy con Hai phần tử khác nhau của dãy con được viết cách nhau bởi một vài khoảng trống
Ví dụ với file dayso.in dưới đây sẽ cho ta file ketqua.out tương ứng
Trang 79 Cho ma trận vuông C = (cij) cấp N (1 i, j N100) gồm N 2 số tự nhiên (các số không nhất
thiết phải khác nhau) ghi lại trong file matran.in theo khuôn dạng sau :
Dòng đầu tiên ghi lại số tự nhiên N là cấp của ma trận vuông C;
N dòng kế tiếp ghi lại ma trận vuông C = (cij) Hai phần tử khác nhau của ma trận được
ghi cách nhau bởi một vài khoảng trống
Hãy viết chương trình lấy trên mỗi hàng, mỗi cột duy nhất một phần tử sao cho tổng các phần tử này là nhỏ nhất Kết quả tìm được ghi lại trong file ketqua.out theo khuôn dạng:
Dòng đầu tiên ghi lại tổng giá trị nhỏ nhất của N phần tử tìm được;
N dòng kế tiếp, mỗi dòng ghi lại ba số i, j, cij tương ứng với chỉ số hàng, chỉ số cột và giá
trị phần tử tương ứng của ma trận Ba số được viết cách nhau một vài khoảng trống
Ví dụ về file matran.in và ketqua.out:
10 Cho ma trận vuông C = (cij) cấp N (1 i, j N100) gồm N 2 số tự nhiên (các số không nhất
thiết phải khác nhau) ghi lại trong file matran.in theo khuôn dạng sau :
Dòng đầu tiên ghi lại số tự nhiên N là cấp của ma trận vuông C;
N dòng kế tiếp ghi lại ma trận vuông C = (cij); Hai phần tử khác nhau của ma trận
được ghi cách nhau bởi một vài khoảng trống
Hãy viết chương trình lấy trên mỗi hàng, mỗi cột duy nhất một phần tử sao cho tổng các phần tử này là lớn nhất Kết quả tìm được ghi lại trong file ketqua.out theo khuôn dạng:
Dòng đầu tiên ghi lại tổng giá trị nhỏ nhất của N phần tử tìm được;
N dòng kế tiếp, mỗi dòng ghi lại ba số i, j, cij tương ứng với chỉ số hàng, chỉ số cột
và giá trị phần tử tương ứng của ma trận Ba số được viết cách nhau một vài khoảng trống
Ví dụ về file viec.in và ketqua.out:
Trang 811 Cho ma trận vuông Ci,j cấp N (1 i, j N100) gồm N2 số tự nhiên và số tự nhiên K(Các số
không nhất thiết phải khác nhau) ghi lại trong file matran.in theo khuôn dạng sau:
Dòng đầu tiên ghi lại số tự nhiên N và K Hai số được viết cách nhau một vài khoảng trống;
N dòng kế tiếp ghi lại ma trận vuông Ci,j; Hai phần tử khác nhau của ma trận được ghi cách nhau bởi một vài khoảng trống
Hãy viết chương trình lấy mỗi hàng, mỗi cột duy nhất một phần tử sao cho tổng các phần tử này đúng bằng K Kết quả tìm được ghi lại trong file ketqua.out theo khuôn dạng:
Dòng đầu tiên ghi lại số các nghiệm tìm được của bài toán
Những dòng kế tiếp, mỗi dòng ghi lại N số là một phương án của bài toán, số thứ i ghi lại giá trị j tương ứng với chỉ số cột của phần tử được lựa chọn Các số được viết cách nhau một vài khoảng trống
Ví dụ về file viec.in và ketqua.out:
12 Một người du lịch cần đi qua N thành phố (N100) Xuất phát tại thành phố số 1, người du
lịch muốn qua tất cả các thành phố còn lại, mỗi thành phố đúng một lần rồi trở lại thành phố ban đầu Biết chi phí đi lại từ thành phố thứ i đến thành phố thứ j là cij Hãy viết chương trình tìm hành trình có chi phí tối đa cho người du lịch
Dữ liệu vào cho bởi file chiphi.in theo khuôn dạng sau:
Dòng đầu tiên ghi lại số tự nhiên N là cấp của ma trận chi phí vuông C = (cij);
N dòng kế tiếp ghi lại ma trận vuông C = (cij) Hai phần tử khác nhau của ma trận C =
(cij) được ghi cách nhau bởi một vài khoảng trống
Hành trình có chi phí lớn nhất tìm được ghi lại trong file cucdai.out theo khuôn dạng:
Dòng đầu tiên ghi lại giá trị chi phí lớn nhất của hành trình tìm được;
Dòng kế tiếp, ghi lại hành trình của người du lịch Hai thành phố khác nhau của hành trình được ghi cách nhau một vài khoảng trống
Ví dụ về dưới đây sẽ minh họa cho file chiphi.in và cucdai.out của bài toán.
Trang 91 Cho đồ thị vô hướng G =<V,E> gồm N đỉnh và M cạnh Ta định nghĩa khuôn dạng lưu trữ đồ
thị bằng ma trận kề, danh sách cạnh, danh sách kề dưới dạng file như sau:
Khuôn dạng file ma trận kề:
Dòng đầu tiên ghi lại số tự nhiên N là số đỉnh của đồ thị;
N dòng kế tiếp ghi lại ma trận kề của đồ thị, hai phần tử khác nhau của ma trận kề được ghi cách nhau bởi một vài ký tự trống
Khuôn dạng file danh sách cạnh:
Dòng đầu tiên ghi lại số tự nhiên N và M tương ứng với số đỉnh và số cạnh của đồ thị, hai
số được ghi cách nhau bởi một vài ký tự trống;
M dòng kế tiếp mỗi dòng ghi lại một cạnh của đồ thị, đỉnh đầu và đỉnh cuối của mỗi cạnh được ghi cách nhau bởi một vài ký tự trống
Khuôn dạng file danh sách kề:
Dòng đầu tiên ghi lại số tự nhiên N là số đỉnh của đồ thị;
N dòng kế tiếp mỗi dòng ghi lại danh sách kề của đỉnh tương ứng Hai đỉnh trong cùng một danh sách kề được phân biệt với nhau bằng một hoặc vài kí tự trống, đỉnh không có cạnh nối với nó (đỉnh cô lập) được ghi giá trị 0
Cho file dske.in biểu diễn đồ thị dưới dạng danh sách cạnh Hãy viết chương trình chuyển đổi biểu diễn đồ thị thành các file dưới dạng ma trận kề (mtke.out) và danh sách cạnh (dscanh.out).
Ví dụ đồ thị gồm 5 đỉnh, 5 cạnh được biểu diễn trong file dske.in như dưới đây sẽ cho ta các file mtke.out và dscanh.out tương ứng
dske.in
5
2
3
dscanh.out
mtke.out
5
0 1 1 0 0
1 0 0 1 0
1 0 0 0 1
0 1 0 0 0
0 0 1 0 0
Trang 102 Cho đồ thị vô hướng G =<V,E> gồm N đỉnh và M cạnh Ta định nghĩa khuôn dạng lưu trữ đồ
thị bằng ma trận kề, danh sách cạnh, danh sách kề dưới dạng file như sau:
Khuôn dạng file ma trận kề:
Dòng đầu tiên ghi lại số tự nhiên N là số đỉnh của đồ thị;
N dòng kế tiếp ghi lại ma trận kề của đồ thị, hai phần tử khác nhau của ma trận kề được ghi cách nhau bởi một vài ký tự trống
Khuôn dạng file danh sách cạnh:
Dòng đầu tiên ghi lại số tự nhiên N và M tương ứng với số đỉnh và số cạnh của đồ thị, hai
số được ghi cách nhau bởi một vài ký tự trống;
M dòng kế tiếp mỗi dòng ghi lại một cạnh của đồ thị, đỉnh đầu và đỉnh cuối của mỗi cạnh được ghi cách nhau bởi một vài ký tự trống
Khuôn dạng file danh sách kề:
Dòng đầu tiên ghi lại số tự nhiên N là số đỉnh của đồ thị;
N dòng kế tiếp mỗi dòng ghi lại danh sách kề của đỉnh tương ứng Hai đỉnh trong cùng một danh sách kề được phân biệt với nhau bằng một hoặc vài kí tự trống, đỉnh không có cạnh nối với nó (đỉnh cô lập) được ghi giá trị 0
Cho file mtke.in biểu diễn đồ thị dưới dạng ma trận kề Hãy viết chương trình chuyển đổi biểu diễn đồ thị thành các file dưới dạng danh sách cạnh (dscanh.out) và danh sách kề (dske.out)
Ví dụ đồ thị gồm 5 đỉnh, 5 cạnh được biểu diễn trong file mtke.in như dưới đây sẽ cho ta các file dscanh.out và dske.out tương ứng.
dske.out
5
2 3
dscanh.out
mtke.in
5
0 1 1 0 0
1 0 0 1 0
1 0 0 0 1
0 1 0 0 0
0 0 1 0 0
Trang 113 Cho đồ thị vô hướng G =<V,E> gồm N đỉnh và M cạnh Ta định nghĩa khuôn dạng lưu trữ đồ
thị bằng ma trận kề, danh sách cạnh, danh sách kề dưới dạng file như sau:
Khuôn dạng file ma trận kề:
Dòng đầu tiên ghi lại số tự nhiên N là số đỉnh của đồ thị;
N dòng kế tiếp ghi lại ma trận kề của đồ thị, hai phần tử khác nhau của ma trận kề được ghi cách nhau bởi một vài ký tự trống
Khuôn dạng file danh sách cạnh:
Dòng đầu tiên ghi lại số tự nhiên N và M tương ứng với số đỉnh và số cạnh của đồ thị, hai
số được ghi cách nhau bởi một vài ký tự trống;
M dòng kế tiếp mỗi dòng ghi lại một cạnh của đồ thị, đỉnh đầu và đỉnh cuối của mỗi cạnh được ghi cách nhau bởi một vài ký tự trống
Khuôn dạng file danh sách kề:
Dòng đầu tiên ghi lại số tự nhiên N là số đỉnh của đồ thị;
N dòng kế tiếp mỗi dòng ghi lại danh sách kề của đỉnh tương ứng Hai đỉnh trong cùng một danh sách kề được phân biệt với nhau bằng một hoặc vài kí tự trống, đỉnh không có cạnh nối với nó (đỉnh cô lập) được ghi giá trị 0
Cho file canh.in biểu diễn đồ thị dưới dạng danh sách cạnh Hãy viết chương trình chuyển đổi biểu diễn đồ thị thành các file dưới dạng ma trận kề (mtke.out) và danh sách kề (dske.out).
Ví dụ đồ thị gồm 5 đỉnh, 5 cạnh được biểu diễn trong file mtke.in như dưới đây sẽ cho ta các file dscanh.out và dske.out tương ứng
dske.out
5
2 3
canh.in
mtke.out
5
0 1 1 0 0
1 0 0 1 0
1 0 0 0 1
0 1 0 0 0
0 0 1 0 0