TỔNG QUAN VỀ PHÂN LOẠI THỰC VẬT... • Tổ tiên của các loại thực vật màu xanh bắt đầu chiếm lĩnh mặt đất từ khoảng 500 triệu năm trước đây và chúng tiến hóa từ tảo streptophyte một nhóm t
Trang 1TỔNG QUAN VỀ PHÂN LOẠI
THỰC VẬT
Trang 2• NẤM
1 Ngành nấm nhầy thật
2 Ngành nấm trứng
3 Ngành nấm tiếp hợp
4 Ngành nấm túi
5 Ngành nấm đảm
Trang 3TẢO
1 Ngành tảo lam
2 Ngành tảo xanh
3 Ngành tảo đỏ
4 Ngành tảo dị roi
5 Ngành tảo roi bám
6 Ngành huyệt bào tảo
7 Ngành tảo giáp
8 Ngành tảo mắt
9 Ngành chân giả amip
10 Ngành tảo lục
Trang 4• Tổ tiên của các loại thực vật màu xanh bắt
đầu chiếm lĩnh mặt đất từ khoảng 500 triệu năm trước đây và chúng tiến hóa từ tảo
streptophyte (một nhóm tảo màu xanh ở
vùng nước sạch)
Trang 5• Một loại
streptophyte khác
là Zygnematale
• Zygnematale thực
sự là họ hàng sống gần nhất của các loại thực vật trên cạn
Trang 6• THỰC VẬT BẬC CAO
1 Ngành dương xỉ trần
2 Ngành rêu
Nhóm quyết thực vật
1 Ngành lá thông
2 Ngành thông đất
3 Ngành cỏ tháp bút
4 Ngành dương xỉ
Ngành thông
1 Lớp tuế
2 Lớp thông
3 Lớp dây gắm
Ngành ngọc lan
1 Lớp ngọc lan
• 2 Lớp loa kèn
Trang 7• Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta)
1) Lớp Lưỡi rắn (Ophioglossopsida) 2) Lớp Tòa sen (Marattiopsida)
3) Lớp Dương xỉ (Polypodiopsida)
Trang 8• Ngành Rêu (Bryophyta)
1) Lớp Rêu sừng(Anthoceropsida) 2) Lớp Rêu tản (Marchantiopsida) 3) Lớp Rêu (Bryopsida)
Trang 9• Nhóm Quyết thực vật (Pteridophyta)
1 Ngành Quyết trần (Rhyniophyta)
2 Ngành Lá thông (Psilotophyta)
3 Ngành Thông đá (Lycophyta)
4 Ngành Cỏ tháp bút (Equisetophyta)
Trang 10• Ngành Hạt trần (Gymnospermatophyta)
hay ngành Thông (Pinophyta)
1) Lớp Tuế (Cycadales)
2) Lớp Á Tuế (Bennettitopsida)
3) Lớp Thông (Pinopsida)
4) Lớp Dây gắm (Gnetopsida)
Trang 11• Ngành hạt kín
1/ Lớp 2 lá mầm(Dicotyledoneae)= Lớp mộc lan(Magnoliopsida).
2/ Lớp một lá mầm(Monocotyledoneae)=
Lớp loa kèn(Liliopsida)
Trang 12Lớp 2 lá mầm(Dicotyledoneae)= Lớp mộc lan(Magnoliopsida).
Gồm 6-8 phân lớp:
1/ Phân lớp ngọc lan(Magnoliidae)
Gồm 9 bộ, 39 họ và 11 loài.
2/ Phân lớp sau sau(Hamamelidae)
Gồm 11 bộ, 23 họ, 3400 loài
Trang 133/ Phân lớp cẩm chướng(Caryophyllidae) Gồm 3 bộ, 14 họ, 11.000 loài.
4/ Phân lớp sổ(Dilleniidae)
Gồm 13 bộ, 78 họ, 14.000 loài
Trang 145/ Phân lớp hoa hồng(Rosidae) Gồm 18 bộ, 113 họ, 60.000 loài 6/ Phân lớp cúc(Asteridae)
Gồm 10 bộ, 48 họ, 56.000 loài
Trang 15Lớp một lá mầm(Monocotyledoneae)= Lớp loa kèn(Liliopsida)
Gồm 5 phân lớp, 18 bộ, 65 họ và 54.000 loài.
1/ Phân lớp trạch tả(Alismatidae).
Gồm 4 bộ, 15 họ, 500 loài.
2/ Phân lớp cau(Arecidae)
Gồm 4 bộ, 6 họ, 6.400 loài.
Trang 163/ Phân lớp thài lài(Commelinidae) Gồm 6 bộ, 16 họ, 16.200 loài.
4/ Phân lớp gừng(Gingiberidae)
Gồm 2 bộ, 9 họ, 2.800 loài
5/ Phân lớp hành(Liliidae)
Gồm 2 bộ, 19 họ, 28.000 loài.