Ôn tập ngữ pháp tiếng Anh dành cho các bạn thi công chức. Những kiến thức ngữ pháp cơ bản, phù hợp với các bạn đang có nhu cầu thi tuyển công chức hoặc các bạn đang muốn ôn lại ngữ pháp tiếng Anh. Chúc các bạn ôn luyện hiệu quả và thi đạt kết quả cao. Thân ái.
Trang 1TÀI LIỆU TIẾNG ANH
I Các vấn đề ngữ pháp
1 Modals
Đặc tính chung của Động từ khuyết thiếu (Modal verbs)
Ngoài những đặc tính như trợ động từ, động từ khuyết thiếu còn có thêm một số đặc tính riêng như sau:
1 Không có TO ở nguyên mẫu và không có TO khi có động từ theo sau
They can speak French and English
2 Không có S ở ngôi thứ ba số ít thì Hiện tại
He can use our phone
3 Chỉ có nhiều nhất là 2 thì: Thì Hiện tại và thì Quá khứ đơn
She can cook meals
She could cook meals when she was twelve
Trong những trường hợp khác ta sử dụng những động từ tương đương
Động từ khuyết thiếu CAN
CAN là một động từ khuyết thiếu, nó chỉ có 2 thì Hiện tại và Quá khứ đơn Những hình thức khác ta dùng động từ tương đương be able to CAN cũng có thể được dùng như một trợ động từ để hình thành một số cách nói riêng
1 CAN và COULD có nghĩa là “có thể”, diễn tả một khả năng (ability)
Can you swim?
She could ride a bicycle when she was five years old
2 Trong văn nói (colloquial speech), CAN được dùng thay cho MAY để diễn tả một
sự cho phép (permission) và thể phủ định CANNOT được dùng để diễn tả một sự cấm đoán (prohibition)
In London buses you can smoke on the upper deck, but you can’t smoke downstairs
3 CAN cũng diễn tả một điều có thể xảy đến (possibility) Trong câu hỏi và câu cảm thán CAN có nghĩa là „Is it possible…?‟
Can it be true?
It surely can’t be four o’clock already!
4 CANNOT được dùng để diễn tả một điều khó có thể xảy ra (virtual impossibility)
He can’t have missed the way I explained the route carefully
5 Khi dùng với động từ tri giác (verbs of perception) CAN cho một ý nghĩa tương đương với thì Tiếp diễn (Continuous Tense)
Listen! I think I can hear the sound of the sea
(không dùng I am hearing)
Trang 2COULD
1 COULD là thì quá khứ đơn của CAN
She could swim when she was five
2 COULD còn được dùng trong câu điều kiện
If you tried, you could do that work
3 Trong cách nói thân mật, COULD được xem như nhiều tính chất lịch sự hơn CAN
Can you change a 20-dollar note for me, please?
Could you tell me the right time, please?
4 COULD được dùng để diển tả một sự ngờ vực hay một lời phản kháng nhẹ
nhàng
His story could be true, but I hardly think it is
I could do the job today, but I’d rather put it off until tomorrow
5 COULD - WAS/WERE ABLE TO
a) Nếu hành động diễn tả một khả năng, một kiến thức, COULD được dùng thường hơn WAS/WERE ABLE TO
He hurt his foot, and he couldn’t play in the match
The door was locked, and I couldn’t open it
b) Nếu câu nói hàm ý một sự thành công trong việc thực hiện hành động (succeeded
in doing) thì WAS/WERE ABLE TO được sử dụng chứ không phải COULD
I finished my work early and so was able to go to the pub with my friends
MODAL VERBS MAY - MIGHT
1 MAY và dạng quá khứ MIGHT diễn tả sự xin phép, cho phép
(permission) May I take this book? - Yes, you may
She asked if she might go to the party
2 MAY/MIGHT dùng diễn tả một khả năng có thể xảy ra hay không thể xảy
ra It may rain
He admitted that the news might be true
3 Dùng trong câu cảm thán MAY/MIGHT diễn tả một lời cầu chúc
May all your dreams come true!
Trong cách dùng này có thể xem MAY như một loại Bàng Thái cách (Subjunctive)
4 MAY/MIGHT dùng trong mệnh đề theo sau các động từ hope (hy vọng) và trust (tin tưởng)
I trust (hope) that you may find this plan to your satisfaction
He trust (hoped) that we might find the plan to our satisfaction
5 MAY/MIGHT dùng thay cho một mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ (adverb clauses of concession)
He may be poor, but he is honest (Though he is poor…)
Try as he may, he will not pass the examination (Though he tries hard…)
Try as he might, he could not pass the examination (Though he tried hard…)
6 MAY/MIGHT thường được dùng trong mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (adverb clauses of purpose) Trong trường hợp này người ta cũng thường dùng CAN/
COULD để thay cho MAY/MIGHT
She was studying so that she might read English books
Trang 3mắng có tính hờn dỗi (petulant reproach).
You might listen when I am talking to you
(Làm ơn ráng mà lắng nghe tôi nói)
You might try to be a little more helpful
(Làm ơn ráng mà tỏ ra có ích một chút)
8 Trong trường hợp cần thiết người ta dùng be allowed to, permit… tùy theo ý nghĩa cần diễn tả để thay cho MAY và MIGHT
I shall be allowed to go to the party
MODAL VERB MUST
MUST là một động từ khuyết thiếu và chỉ có hình thức hiện tại
1 MUST có nghĩa là “phải” diễn tả một mệnh lệnh hay một sự bắt
buộc You must drive on the left in London
2 MUST bao hàm một kết luận đương nhiên, một cách giải thích duy nhất hợp lý theo ý nghĩ của người nói
Are you going home at midnight? You must be mad!
You have worked hard all day; you must be tired
3 MUST NOT (MUSTN‟T) diễn tả một lệnh cấm
You mustn’t walk on the grass
4 Khi muốn diễn tả thể phủ định của MUST với ý nghĩa “không cần thiết” người ta
sử dụng NEED NOT (NEEDN‟T)
Must I do it now? - No, you needn’t Tomorrow will be soon enough
5 CANNOT (CAN‟T) được dùng làm phủ định của MUST khi MUST diễn tả ý nghĩa kết luận đương nhiên, một cách giải thích duy nhất hợp lý theo ý nghĩ của người nói như đã đề cập trong điểm 2 trên đây
If he said that, he must be mistaken
If he said that, he can’t be telling the truth
6 MUST và HAVE TO
a) HAVE TO dùng thay cho MUST trong những hình thức mà MUST không có.
We shall have to hurry if we are going to catch the twelve o’clock train
b) HAVE TO không thể thay thế MUST khi MUST mang ý nghĩa kết luận đương nhiên, một cách giải thích duy nhất hợp lý theo ý nghĩ của người nói như đã đề cập trong điểm 2 trên đây Người ta phải diễn tả bằng những cách khác
He must be mad (I personally thought that he was mad)
c) MUST và HAVE TO đều có thể dùng để diễn tả sự cưỡng bách, bắt buộc
(compulsion) Tuy nhiên MUST mang ý nghĩa sự cưỡng bách đến từ người nói trong khi HAVE TO mang ý nghĩa sự cưỡng bách đến từ hoàn cảnh bên ngoài (external circumstances)
You must do what I tell you
Passengers must cross the line by the bridge (Lệnh của Cục Đường Sắt)
Passengers have to cross the line by
the bridge (Vì không còn đường nào
Trang 41 SHALL có thể là:
Một trợ động từ giúp hình thành thì Tương lai (Simple Future) ở ngôi thứ nhất số ít.
I shall do what I like
Một động từ khuyết thiếu Khi là động từ khuyết thiếu SHALL diễn tả một lời hứa (promise), một sự quả quyết (determination) hay một mối đe dọa (threat) theo ý nghĩ của người nói
If you work hard, you shall have a holiday on Saturday (promise)
He shall suffer for this; he shall pay you what he owes you (threat)
These people want to buy my house, but they shan’t have it (determination)
2 SHOULD được dùng trong những trường hợp sau:
Làm một động từ khuyết thiếu có nghĩa là “nên” và tương đương với ought to.
You should do what the teacher tells you
People who live in glass houses should not throw stones (proverb)
Dùng thay cho must khi không muốn diễn tả một ý nghĩa quá bắt buộc với must.
Members who want tickets for the dance should apply before September 1st to the
All right; I will pay you at the rate you ask (willingness)
I won’t forget little Margaret’s birthday I will send her a present (promise)
Trong cách diễn tả sự quả quyết (determination) cả SHALL lẫn WILL đều có thể sử dụng nhưng mỗi từ mang một nghĩa riêng Với SHALL, sự quả quyết là ở người
nói
Với WILL, sự quả quyết ở chủ từ (subject) của động từ So sánh hai thí dụ sau:
(a) George shall go out without his overcoat
(b) George will go out without his overcoat
Ở câu (a), người nói nhất định bắt George phải đi ra ngoài mà không được mặc áo khoác Ở câu (b) George nhất định đi ra ngoài mà không thèm mặc áo khoác
2 WOULD có thể là:
Một trợ động từ WOULD giúp hình thành một Tương lai trong quá khứ (future in
Trang 5If she were here, she would help us
He would have been very happy if he had known about it
Khi dùng như một động từ khuyết thiếu, WOULD diễn tả một thói quen trong quá khứ
Với nghĩa này, WOULD có thể dùng thay cho used to
Every day he would get up at six o’clock and light the fire
MODAL VERBS OUGHT TO - DARE -NEED
Động từ khuyết thiếu OUGHT TO
OUGHT TO là một động từ khuyết thiếu chỉ có thì Hiện tại (simple present) Nó có nghĩa là “nên”, gần giống với should Trong hầu hết các trường hợp OUGHT TO có thể được thay thế bằng should
They ought to (should) pay the money
He ought to (should) be ashamed of himself
1 OUGHT TO cũng dùng để diễn tả một sự gần đúng, rất có thể đúng (strong probability)
If Alice left home at 9:00, she ought to be here any minute now
2 OUGHT TO có thể dùng trong tương lai với các từ xác định thời gian tương lai như tomorrow, next Tuesday…
Our team ought to win the match tomorrow
3 OUGHT NOT TO HAVE + past participle diễn tả một sự không tán đồng về một hành động đã làm trong quá khứ
You ought not to have spent all that money on such a
thing
Động từ khuyết thiếu DARE
DARE có nghĩa là “dám, cả gan” có thể được xem như một động từ khuyết lẫn động
từ thường Khi là một động từ khuyết thiếu, nó có đầy đủ đặc tính của loại động từ này
Dare he go and speak to her? (động từ khuyết thiếu)
You daren’t climb that tree, dare you? (động từ khuyết thiếu)
He doesn’t dare to answer my letter (động từ thường)
She didn’t dare to say a word, did she? (động từ thường)
Thành ngữ I daresay có nghĩa là “có thể, có lẽ” đồng nghĩa với các từ perhaps, it is probable Thành ngữ này thường không dùng với chủ từ nào khác ngoài ngôi thứ nhất
He is not here yet, but I daresay he will come
later
Động từ khuyết thiếu NEED
Có hai động từ NEED: một động từ thường và một động từ khuyết thiếu Khi là động từ khuyết thiếu NEED chỉ có hình thức Hiện tại và có đầy đủ đặc tính của một động từ khuyết thiếu Nó có nghĩa là “cần phải”, tương tự như have to Vì thế nó cũng được xem là một loại phủ định của must
Need he work so hard?
You needn’t go yet, need you?
Trang 6dùng với một từ ngữ phủ định
You needn’t see him, but I must
I hardly need say how much I enjoyed the holiday
MODAL VERB USED TO
Động từ khuyết thiếu USED TO
USED TO là một hình thức động từ đặc biệt Nó có thể được xem như một động từ thường hay một động từ khuyết thiếu trong việc hình thành thể phủ định và thể nghi vấn
You used to live in London, usedn’t you?
He usedn’t to smoke as much as he does now
He didn’t use to smoke as much as he does now
Did you use to climb the old tree in the garden?
Ngày nay người ta có khuynh hướng dùng did và didn‟t để lập thể phủ định và thể nghi vấn cho USED TO Trong nhiều trường hợp thể phủ định có thể được hình thành bằng cách sử dụng never
You never used to make that mistake
USED TO được dùng để chỉ một hành động liên tục, kéo dài, lặp đi lặp lại trong quá khứ mà nay không còn nữa
People used to think that the earth was flat
Với thì Quá khứ đơn người ta chỉ biết hành động đã xảy ra Với USED TO người ta thấy được tính chất kéo dài của hành động ấy
He was my classmate (không rõ trong thời gian bao lâu)
He used to be my classmate (trong một thời gian khá lâu)
Phân biệt USED TO và một số hình thức khác
1 USED TO + infinitive: hành động liên tục trong quá khứ
2 (be) USED TO + V.ing: quen với một việc gì
3 (get) USED TO + V.ing: làm quen với một việc gì
He used to work six days a week (Now he doesn’t)
It took my brother two weeks to get used to working at night Now he’s used to it
2 Tenses (Các thì tiếng Anh)
Các thì trong tiếng Anh
1- Thì Hiện tại đơn , Hiện tại tiếp diễn (Present, Present continuous)
2- Thì Hiện tại hoàn thành, Hiện tại tiếp diễn (Present perfect, Present Perfect continuous)
3- Thì Quá khứ đơn, Quá khứ tiếp diễn (Past perfect, Past Perfect continuous) 4- Thì Quá khứ hoàn thành, Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect, Past Perfect continuous)
5- Thì Tương lai, Tương lai tiếp diễn (Future, Future continuous)
6- Thì Tương lai hoàn thành, Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect,
Future perfect continuous)
Trang 71- HIỆN TẠI ĐƠN - HIỆN TẠI ĐƠN TIẾP DIỄN
A- THÌ HIỆN TẠI ÐƠN
Thì hiện tại đơn giản diễn tả hành động có thật trong quá khứ, hiện tại, và tương lai Thì hiện tại đơn giản cũng diễn tả thói quen và hoạt động hàng ngày
CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ
(động từ ở thì hiện tại, động từ thêm "S" hay "ES" nếu chủ từ là ngôi 3 số ít: She,
he, it, Mary, John)
Thì hiện tại đơn giản có thể diễn tả thời gian trong tương lai khi ý nghĩ đó thuộc về thời khóa biểu
ex:
The English alphabet consists of 26 letters
The sun rises in the east
She goes to school every day
The boy always wakes up at 8 every morning
SAI:
They are always trying to help him
We are studying every day
ÐÚNG:
They always try to help him
We study every day
The game starts in ten minutes
My class finishes next month
Cụm từ và từ ngữ chỉ thời gian: Always, usually, often, sometimes etc., (a fact, habit, or repeated action), every time, as a rule, every day (every other day), once (a month), once
in a while
B- THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra
CHỦ TỪ + IS/ARE/AM + ÐỘNG TỪ THÊM -ING
Một hành động gì đó đang xảy ra tuần này, tháng này, hoặc năm này
Thì hiện tại tiếp diễn có thể diễn tả thời gian trong tương lai khi ý nghĩ đó là 1 sự định sẵn
Trang 8ex:
I'm typing right now
It is raining at the moment
Shhh! The baby is sleeping
She is taking ESL 107 this semester
Tammy is writing a letter to her mom tomorrow
Jack is visiting his relatives tomorrow
SAI: It is raining tomorrow (Rain không thể là 1 sự dự định trước)
Cụm và từ ngữ chỉ thời gian: Right now, at the moment, at present, now, shhh!, listen!, look!, this semester
2- HIỆN TẠI HOÀN THÀNH - HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
A- THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
CHỦ TỪ + HAVE/ HAS + QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (PAST PARTICIPLE)
Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ
Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động trong quá khứ Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với i since và for
Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.) Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu
For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu
ex:
She has never seen snow
I have gone to Disneyland several times
We have been here since 1995
They have known me for five years
Cụm và từ ngữ chỉ thời gian: Never, ever, in the last fifty years, this semester, since, for,
so far, up to now, up until now, up to the present, yet, recently, lately, in recent years, many times, once, twice, and in his/her whole life
B- THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai)
CHỦ TỪ + HAVE/HAS + BEEN + ÐỘNG TỪ THÊM -ING
Trang 9I have been waiting for you about 20 minutes
The child has been sleeping all afternoon
Cụm và từ ngữ chỉ thời gian: All day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far
3- QUÁ KHỨ - QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN
I went to the library last night
She came to the U.S five years ago
He met me in 1999
When they saw the accident, they called the police
Cụm và từ ngữ chỉ thời gian: last night, last year, last time, etc., ago, in 1999, today, yesterday, then = at that time, in the 1800's, in the 19th century, when, and for
Today đôi khi được dùng ở thì hiện tại tiếp diễn và tương lai đơn For đôi khi được dùng
ở thì hiện tại hoàn thành (present perfect)
B- THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN
In (a), 2 hành động đã xảy ra cùng lúc Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và
đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra
CHỦ TỪ + WERE/WAS + ÐỘNG TÙ THÊM -ING
While + thì quá khứ tiếp diễn (past progressive)
In (b), 2 hành động đã xảy ra cùng một lúc
a What were you doing when I called you last night?
b He was watching TV while his wife was cleaning the bedroom
Cụm và từ ngữ chỉ thời gian: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon)
4- QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH - QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
A- THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH
Trang 10Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ
CHỦ TỪ + HAD + QUÁ KHỨ PHÂN TỪ
I had just finished watering the lawn when it began to rain
She had studied English before she came to the U.S
After he had eaten breakfast, he went to school
B- THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ
CHỦ TỪ + HAD + BEEN + ÐỘNG TỪ THÊM -ING
We had been living in Santa Ana for 2 years before we moved to Garden Grove Cụm và
từ ngữ chỉ thời gian: Until then, by the time, prior to that time, before, after
Dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động thứ nhất Dùng thì quá khứ cho hành động thứ hai
Mẹo: Quí vị có thể nhớ theo cách này
Chữ cái tiếng Anh A B C
"A" đứng vị trí thứ nhất và "A" là chữ cái đầu tiên của chữ "After" Cho nên After + hành động thứ nhất
Trước tiên: Alex had gone to bed
Sau đó': He couldn't sleep
After Alex had gone to bed, he couldn't sleep
Trước tiên: Jessica had cooked dinner
Sau đó': Her boyfriend came
Jessica's boyfriend came after she had cooked dinner
"B" đứng ở vị trí thứ hai, và "B" là chữ cái đầu tiên của chữ "Before" Cho nên Before + hành động thứ 2
Trước tiên: Kimberly had taken the test
Sau đó': She went home yesterday
Kimberly had taken the test before she went home yesterday
Trước tiên: Brandon had brushed his teeth
Sau đó': He went to bed
Before Brandon went to bed, he had brushed his teeth
Trang 115- TƯƠNG LAI - TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN
A- THÌ TƯƠNG LAI ÐƠN
Khi quí vị đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to
Khi quí vị chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will
CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)
Khi quí vị diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going
to
CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)
ÐOÁN: Dùng cả WILL lẫn BE GOING TO
According to the reporter, it will be sunny tomorrow HOẶC
According to the reporter, it is going to be sunny tomorrow
I'm going to study tomorrow (không được dùng WILL)
I will help you do your homework (không được dùng BE GOING TO)
B- THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN
Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai
CHỦ TỪ + WILL + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING
hoặc
CHỦ TỪ + BE GOING TO + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING
I will be watching the "Wheel of Fortune" show when you call tonight
Don't come to my house at five I am going to be eating
Cụm và từ ngữ chỉ thời gian: In the future, next year, next week, next time, and soon
6- TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH - TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN A- THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH
Thì tương lai hoàn thành diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai
CHỦ TỪ + WILL + HAVE + QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (PAST PARTICIPLE)
Trang 12Cụm và từ ngữ chỉ thời gian: By the time and prior to the time (có nghĩa là before) I'm going to go to school at eight My friend is going to come to my house at nine tomorrow By the time my friend comes to my house, I will have gone to school She will have put on some make-up prior to the time her boyfriend comes tonight
B- THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai
CHỦ TỪ + WILL + HAVE + BEEN + ÐỘNG TỪ THÊM -ING
He will have been studying for four hours by the time he takes his examination tonight
1 Verb form
Động danh từ và động từ nguyên mẫu (the gerund and the infinitive)
1 Động danh từ (the gerund)
1.1 Cấu tạo của động danh từ: động từ + ing
1.2 Cách sử dụng của the gerund
+ Là chủ ngữ của câu: dancing bored him
+ Bổ ngữ của động từ: her hobby is painting
Những động từ sau được theo sau bởi V-ing:
Admit, avoid, delay, enjoy, excuse, consider, deny, finish, imagine, forgive, keep, mind, miss, postpone, practise, resist, risk, stop, remember, forget, regret, suggest, like,
propose, detest, dread, resent, pardon, try, fancy
Ví dụ:
He admitted taking the money
Would you consider selling the property?
He kept complaining
He didn’t want to risk getting wet
Chú ý: the gerund cũng theo sau những cụm từ như can’t stand (=endure), can’t help
(=prevent/ avoid), it’s no use/good, there is no point in (chẳng có ích gì …)
Ví dụ:
I couldn’t help laughing
It’s no use arguing
Trang 13Is there anything here worth buying?
• Verb + possessive adjective/ pronoun + V-ing
Cấu trúc này được sử dụng với các động từ như: dislike, resent, object, excuse, forgive,
pardon, prevent
Forgive my/me ringing you up so early
He disliked me/my working late
He resented my/me being promoted before him
• Verb + pronoun + preposition + V-ing Cấu trúc này được dùng với các động
từ như: forgive, prevent, stop, excuse
You can’t prevent him from spending his own money
2 The infinitive ( động từ nguyên thể)
Một số cách dùng động từ nguyên thể đặc biệt:
• Verb + the infinitive:
Những động từ sau được theo sau trực tiếp bởi the infinitive:
Agree, appear, arrange, attempt, ask, decide, determine, be determined, fail, endeavour, forget, happen, hope, learn, manage, offer, plan, prepare, promise, prove, refuse,
remember, seem, tend, threaten, try, volunteer expect, want, mean
Ví dụ:
She agreed to pay $50
Two men failed to return from the expedition
The tenants refused to leave
She volunteered to help the disabled
He learnt to look after himself
• Verb + how/what/when/where/ which/why + infinitive
Những động từ sử dụng công thức này là ask, decide, discover, find out, forget, know,
learn, remember, see, show + object, think, understand, want to know, wonder
He discovered how to open the safe
I found out where to buy fruit cheaply
She couldn’t think what to say
I showed her which button to press
• Verb + object + the infinitive:
Những động từ theo công thức này là advise, allow, enable, encourage, forbid, force,
hear, instruct, invite, let, order, permit, persuade, request, remind, see, train, teach how, urge, warn, tempt
Ví dụ:
These glasses will enable you to see in the dark
She encouraged me to try again
They forbade her to leave the house
They persuaded us to go with them
• Assume, believe, consider, feel, know, suppose, understand + (object) + to be:
Trang 14I consider him to be the best candidate
= He is considered to be the best candidate
He is known to be honest
You are supposed to know the laws of your own country
Chú ý: Một số động từ có thể đi cùng với cả động từ nguyên thể và V-ing, hãy so sánh sự khác nhau về ý nghĩa giữa chúng
Stop + V-ing: dừng làm gì
Stop making noise! (dừng làm ồn)
Stop + to V: dừng để làm gì
I stop to smoke (tôi dừng lại để hút thuốc)
Remember/forget/regret + to V: nhớ/quên/tiếc sẽ phải làm gì (ở hiện tại và tương lai)
Remember to send this letter (hãy nhớ gửi bức thư này)
Don’t forget to buy flowers (đừng quên mua hoa đấy)
I regret to inform you that the train was canceled (tôi rất tiếc phải báo tin cho anh rằng chuyến tầu đã bị hủy bỏ)
Remember/forget/regret + V-ing: nhớ/quên/tiếc đã làm gì (ở quá khứ)
I paid her $2 I still remember that I still remember paying her $2
(tôi nhớ đã trả cô ấy 2 đô la)
She will never forget meeting the Queen (cô ấy không bao giờ quên lần gặp nữ hoàng)
He regrets leaving school early It is the biggest mistake in his life
Like + to V: làm việc đó vì nó là tốt và cần thiết
I want to have a job I like to learn English
Would like + to V: mời ai đi đâu
Would you like to go to the cinema?
Prefer + doing something + to + doing something else
I prefer driving to travelling by train
Prefer + to do something + rather than (do) something else
Trang 15I prefer to drive rather than travel by train
Need + to V: cần làm gì
I need to go to school today
Need/want/require + V-ing: mang nghĩa bị động (cần được làm gì)
Your hair needs cutting (tóc của bạn cần được cắt ngắn)
The grass needs cutting
The grass wants cutting
Be used to + V-ing: quen với việc gì (ở hiện tại)
I’m used to getting up early (tôi quen với việc dậy sớm)
Used to + V: thường làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)
I used to get up early when I lived in Bac Giang
(tôi thường dậy sớm khi tôi sống ở Bắc Giang)
Advise/ allow/ permit/ recommend + object + to V: Khuyên/cho phép/đề nghị ai làm
gì
He advised me to apply at once
They don't allow us to park here
Advise/ allow/ permit/ recommend + Ving: Khuyên/ cho phép/ đề nghị làm gì
He advised applying at once
They don't allow parking here
See / hear/ smell/ feel/ notice/ watch + object + V-ing: Cấu trúc này được sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến một phần của hành động:
I see him passing my house everyday
She smelt something burning and saw smoke rising
See / hear/ smell/ feel/ notice/ watch + object + V(nguyển thể không có 'to'): Cấu trúc này được sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến toàn bộ hành động:
We saw him leave the house
I heard him make arrangements for his journey
Bài tập 1: Chọn dạng đúng của động từ sau:
1 The teacher decided (accepting/to accept) the paper
2 They appreciate (to have/having) this information
3 His father doesn’t approve of his (going/ to go) to Europe
4 We found it very difficult (reaching/ to reach) a decision
5 Donna is interested in (to open/opening) a bar
6 George has no intention of (to leave/leaving) the city now
7 We are eager (to return/returning) to school in the fall
8 We would be better off (to buy/ buying) this car
9 She refused (to accept/ accepting) the gift
Trang 1610 Mary regrets (to be/being) the one to have to tell him
11 George pretended (to be/being) sick yesterday
12 Carlos hopes (to finish/finishing) his thesis this year
13 They agreed (to leave/leaving) early
14 Helen was anxious (to tell/ telling) her family about her promotion
15 We are not ready (to stop/stopping) this research at this time
16 Henry shouldn’t risk (to drive/driving) so fast
17 He demands (to know/knowing) what is going on
18 She is looking forward to (return/returning) to her country
19 There is no excuse for (to leave/leaving) the room in this condition
20 Gerald returned to his home after (to leave/leaving) the game
Bài tập 2: Hoàn thành mỗi câu sau với một trong các động từ sau: apply, be, be, listen,
make, see, try, use, wash, work, write (chia động từ theo đúng dạng)
1 Could you please stop……… so much noise?
2 I enjoy ………to music
3 I considered ……… for the job but in the end I decided against it
4 Have you finished ………your hair yet?
5 If you walk into the road without looking, you risk………knocked down
6 Jim is 65 but he isn’t going to retire yet He wants to carry on………
7 I don’t mind you………the phone as long as you pays for all your calls
8 Hello! Fancy ………… you here! What a surprise!
9 I’ve put off ……… the letter so many times I really must do it today
10 What a stupid thing to do! Can you imagine any body ……… so stupid?
11 Sarah gave up ……… to find a job in this company and decided to go abroad
Trang 17working
9 writing 10 being 11 trying
Câu trực tiếp gián tiếp
III.3 Lối nói trực tiếp/gián tiếp (direct /indirect speech)
1 Lối nói trực tiếp và gián tiếp (direct/ indirect speech)
Trong câu trực tiếp thông tin đi thẳng từ người thứ nhất sang người thứ hai (người thứ nhất nói trực tiếp với người thứ hai) Trong lời nói trực tiếp chúng ta ghi lại chính xác những từ, ngữ mà người nói dùng Lới nói trực tiếp phải được đặt trong dấu ngoặc kép
He said ―I bought a new motorbike for myself yesterday‖
―I love you‖, she said
Trong câu gián tiếp, thông tin đi từ người thứ nhất qua người thứ hai đến người thứ ba Khi đó câu có biến đổi về mặt ngữ pháp
He said he had bought a new motorbike for himself the day before
2 Quy tắc chuyển từ trực tiếp sang gián tiếp
2.1 Quy tắc chuyển từ lối nói trực tiếp sang gián tiếp: lùi một thời
Simple present –> simple past
Present progressive –> past progressive
Present perfect –> past perfect
Simple past –> past perfect
Past progressive –> past perfect progressive
Simple future –> would + V
Can/may/must –> could /might/had to
2.4 Các cách chuyển đổi cơ bản
A Say that + a statement –> agree (đồng ý), refuse (từ chối), offer (đề nghị), promise (hứa), threaten + the infinitive (dọa)
―All right, I’ll help you‖ he said
–> He agreed to help me
― Oh, no, I won’t come to your party‖, he said
–> He refused to come to my party
―I’ll look for the cat for you tomorrow if you like‖ he said
–> He offered to look after the cat for me the next day if I liked
―I’ll visit your parents when I arrive there‖, he said
–> He promised to visit my parents when he arrived there
―I’ll sell the TV set if you keep on watching it all day‖, said the father
–> The father threatened to sell the TV set if he kept on watching it all day
B Say that + a statement –> accuse …of (buộc tội), admit (thừa nhận), apologise for (xin lỗi), deny (từ chối), insist on + V-ing (khăng khăng)
Trang 18―You stole the jewels‖ said the inspector
–> The inspector accused her of stealing the jewels
―I’ve made the wall dirty‖ said one student
–> One student admitted making the wall dirty
―I’m sorry I’m late‖ she said
–> She apologized for being late
―No, we didn’t enter the garden‖ said the boy
–> The boy denied entering my garden
―Certainly, I’ll buy that car for you‖, said he
–> He insisted on buying me that car
C Say to somebody + a statement –> told somebody + that + clause
―I’ve finished all my homework‖, he said to me
–> He told me that he had finished all his homework
D Say + a statement –> said that + clause
―I’m going to Hanoi tomorrow‖, he said
–> He said that he was going to Hanoi the next day
E Statement with command, request, advice, invitation, offer –> advise, ask, beg, encourage, invite, order, tell, warn, remind…
―You’d better hurry‖, he said
–> He advised me to hurry
―Post the letter for me, will you?‖he said
–> He asked me to post the letter for him
―Make another try, please‖, he said
–> He encouraged me to make another try
―Don’t drive too fast‖, he said
–> He warned me not to drive too fast
―Remember to close the door‖, he said
–> He reminded me to close the door
―Don’t forget to come at 6 a.m tomorrow‖, he said
–> He reminded to come at 6 a.m the next day
Câu điều kiện
I- Mấy lưu ý về câu điều kiện:
v Câu điều kiện gồm có hai phần: Một phần nêu lên điều kiện và một phần còn lại nêu lên kết quả hay được gọi là mệnh đề chỉ điều kiện và mệnh đề chỉ kết quả
Ví dụ: If it rains, I will stay at home
You will pass the exam if you work hard
Trang 19v Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ được cho nhau
Ví dụ: You will pass the exam if you work hard
II- Các loại câu điều kiện:
Type 1: Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Ví dụ: If I have enough money, I will buy a new car
(Simple present + simple Future)
Type 2: Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai -ước muốn ở hiện tại (Nhưng thực tế khổng thể xảy ra được)
Ví dụ: If I had millions of US dollars now, I would give you a half
( I have some money only now)
If I were the president, I would build more hospitals
(Simple present + future Future (would))
Chú ý: Ở câu điều kiện loại 2 (Type 2), trong vế "IF", to be của các ngôi chia giống nhau và là từ "were", chứ không phải "was"
Type 3: Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ - mang tính ước muốn trong quá khứ (nhưng thực tế khổng thể xảy ra được)
Ví dụ: If they had had enough money, they would have bought that villa
[Past Perfect + Perfect Conditional]
If we had found him earlier, we might/could saved his life
Type 4: Câu điều kiện Hỗn hợp:
Trang 20Trong tiếng Anh có nhiều cách khác nhau được dùng diễn tả điều kiện trong mệnh đề chỉ điều kiện với "If" Ngoài 3 loại chính nêu trên, một số loại sau cũng được sử dụng trong giao tiếp và ngôn ngữ viết:
1- Type 3 + Type 2:
Ví dụ: If he worked harder at school, he would be a student now
(He is not a student now)
If I had taken his advice, I would be rich now
Câu điều kiện ở dạng đảo
- Trong tiếng Anh câu điều kiện loại 2/3, Type 2 và Type 3 thường được dùng ở dạng đảo
Ví dụ: Were I the president, I would build more hospitals
Had I taken his advice, I would be rich now
If not = Unless
- Unless cũng thường được dùng trong câu điều kiện - lúc đó Unless = If not
Ví dụ: Unless we start at once, we will be late
If we don't start at once we will be late
Unless you study hard, you won't pass the exams
If you don't study hard, you won't pass the exams
Bài tập1: Chia động từ trong ngoặc theo đúng dạng
1 Bring him another if he (not/like) this one
2 She (be) angry if she (hear) this tomorrow
3 Unless you are more careful, you (have) an accident
4 If you (like), I (get) you a job in this company
5 If grandmother (be) 5 years younger, she (play) some games
6 If he sun (stop) shinning, there (be) no light on earth
7 If I (be) a millionaire, I (live) on Mars
Bài tập 2: Viết lại câu theo gợi ý
1 I didn’t eat lunch, I feel hungry now
–> If I………
2 If it hadn’t rained, we would have a better crop