1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề kiểm tra 1 tiết

41 221 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra 1 tiết
Tác giả Nguyễn Thị Thảo
Người hướng dẫn Nguyễn Minh Phương
Trường học Trường THCS Kim Hoa
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Đề kiểm tra
Thành phố Mê Linh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 240 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ và tên ngời soạn đề:Nguyễn Thị Thảo Họ và tên ngời thẩm định đề :Nguyễn Minh Phơng Phần I :trắc nghiệm Khoanh tròn vào những chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất: 1/ Hình ảnh cây tre và

Trang 1

Phòng GD & ĐT Mê Linh Đề bài kiểm tra tiết:129

Trờng THCS Kim Hoa Môn: Ngữ văn Lớp:9

Thời gian làm bài:45 Phút

Họ và tên ngời soạn đề:Nguyễn Thị Thảo

Họ và tên ngời thẩm định đề :Nguyễn Minh Phơng

Phần I :trắc nghiệm

Khoanh tròn vào những chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất:

1/ Hình ảnh cây tre và mặt trời trong bài thơ “Viếng lăng Bác” là hình ảnh gì?

A, Tả thực C, ẩn dụ D, Hoán dụ

B, So Sánh E, Tợng trng

2/ Giọt long lanh trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải là giọt gì?

A, Ma xuân C, Âm thanh tiếng chim chiền chiện

B, Sơng sớm D, Sự tởng tợng của nhà thơ

3/ Bài thơ “ mùa xuân nho nhỏ”đợc bắt nguồn từ cảm hứng nào?

A, Cảm xúc về vẻ đẹp và truyền thống của đất nớc

B, Cảm xúc về vẻ đẹp của mùa xuân xứ Huế

C, Cảm xúc về vẻ đẹp của mùa xuân Hà Nội

D, Cảm xúc về thời điểm lịch sử đáng ghi nhớ của dân tộc

4/Em bé trong bài thơ “ Mây và sóng” của Ta Go không đi theo những ngời xa lạ trên mây,trong sóng là vì sao?

A, Bé cha biết bơi,bé không biết bay

B, Bé sợ xa nhà vì còn nhỏ quá

C, Bé thơng yêu mẹ, không muốn làm mẹ buồn

D, ý Kiến của em

5/ Dòng nào nêu đợc nội dung chính của bài thơ trên ?

A, Miêu tả những trò chơi của trẻ em

B, Thể hiện mối quan hệ giữa thiên nhiên với tâm hồn trẻ thơ

C, Ca ngợi hình ảnh ngời mẹ và tấm lòng bao la của mẹ

D, Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng bất diệt

6/ Con cò trong bài thơ “Con cò” của Chế Lan Viên là hình ảnh gì?

A, Con cò- hình ảnh ẩn dụ cho con

B, Con cò- hình ảnh ẩn dụ cho ngời mẹ

C, Cuộc đời- hình ảnh quê hơng

D, ý kiến của em

7, Câu thơ nào không có hình ảnh ẩn dụ ?

A, Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

B, Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

C, Chỉ cần trong xe có một trái tim

D, Lộc dắt đầy trên lng

8, ý nào nói đúng cảm xúc của Hữu Thỉnh bài thơ “Sang thu”?

A, Hồn nhiên , tơi trẻ

Trang 2

B, Sö dông phong phó c¸c phÐp tu tõ so s¸nh, Èn dô.

C, S¸ng t¹o nh÷ng h×nh ¶nh quen thuéc mµ vÉn míi mÎ, gîi c¶m

D, S¸ng t¹o nh÷ng h×nh ¶nh giÇu ý nghÜa triÕt lý

10, Qua bµi th¬ “ Nãi víi con ” nhµ th¬ muèn göi g¾m ®iÒu g×?

A, T×nh yªu quª h¬ng s©u nÆng

B, TriÕt lý vÒ céi nguån sinh dìng cña mçi ngêi

C, NiÒm tù hµo vÒ mèc sèng bÒn bØ, m¹nh mÏ cña quª h¬ng

Trang 3

- Giới thiệu tác giả, đoạn trích.

- Nội dung đoạn trích

2, Thân bài( 4 điểm)

a, Yêu cầu về nội dung :

* Từ cảm xúc về mùa xuân thiên nhiên, mùa xuân đất nớc, nhà thơ có khát vọng thiết tha, làm “ mùa xuân nho nhỏ” dâng cho đời

* Đó là ớc nguyện đợc sống đẹp, có ích cho đời

Muốn làm chim hót, cành hoa, nốt trầm sao xuyến trong bản hoà ca Phân tích các hình ảnh này để thấy vẻ đẹp trong ớc nguyện của Thanh Hải

+ Ước nguyện đợc thể hiện chân thành ,giản dị, khiêm nhờng

- Nguyện làm những vật bình thờng nhng có ích cho đời

- ý thức về sự đóng góp của mình :dù nhỏ bé nhng là cái tinh tuý, caođẹp của mình góp cho đất

- Ước nguyện hiến dang lặng lẽ ấy, một đời sống đẹp đẽ

* Khổ thơ thể hiện xúc động một vấn đề nhân sinh lớn lao

Đặt khổ thơ trong mối quan hệ với hoàn cảnh của Thanh Hải lúc ấy, ta hiểu hơn vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ

3 Kết bài: - Khẳng định lại nội dug

Trang 4

Phòng GD & ĐT Mê Linh Đề bài kiểm tra tiết:134+ 135

Trờng THCS Kim Hoa Môn:Tập l m và ăn Lớp:9

Thời gian làm bài:90 Phút

Họ và tên ngời soạn đề:Nguyễn Thị Thảo

Họ và tên ngời thẩm định đề :Nguyễn Minh Phơng

Đề bài

Suy nghĩ về tình cảm chân thành và tha thiết của nhân dân ta đối với Bác Hồ qua bài thơ” Viếng Lăng Bác” của nhà thơ Viễn Phơng

Trang 5

Đáp án bài kiểm tra tiết 134 + 135

Kiểu bài: Nghị luận về một bài thơ

- Cơ sở nghị luận: Cảm xúc của tác giả

- Giới hạn: Bài thơ “ Viếng lăng Bác?

a, Yêu cầu về nội dung:

Cần phân tích những cảm xúc chân thành của Viễn Phơng khi đến viếng Bác để từ đó khái quát ,cho thấy đó cũng là tình cảm của nhân dân ta với Bác

- Phân tích khổ 2: Tập trung vào hình ảnh ẩn dụ “ Mặt trời trong lăng”

thể hiện sự tôn kính , biết ơn của nhân dân với Bác Cảm nhận về sức sống của t tởng Hồ Chí Minh ,về suy nghĩ Bác còn sống mãi

- Phân tích khổ 3: Những cảm xúc thiêng liêng của tác giả về Bác Tâm hồn cao đẹp của Bác ,Sự

trang nghiêm nơi Bác yên nghỉ và nỗi đau sót không kìm nén nổi trớc sự ra đi của Bác

- Phân tích khổ 4: Những cảm xúc chân thành ,tha thiết đợc nâng lên thành ớc muốn sống đẹp,khi

trở ra về Muốn đợc hoá thân ,hoà nhập vào cảnh vật bên lăng Bác của tác giả ,nguyện sống trung thành với lý tởng của Bác ,của dân tộc

B, Yêu cầu về hình thức :

- Thực hiện đợc các thao tác phân tích thơ

- Bố cục hợp lý

Diễn đạt mach lạc có cảm xúc

III, Biểu điểm:

- Điểm 9: Đạt đợc các yêu cầu trên cả về nội dung và hình thức

- Điểm 7,8: Cơ bản các yêu cầu trên ,song còn mắc một số lỗi chính tả ,diễn đạt

- Điểm 5,6: Phân tích,nghị luận còn sơ sài ,còn măc lỗi chính tả ,diễn đạt

- Điểm 3,4: Bài nghị luận quá sơ sài ,cha đạt yêu cầu về nội dung và hình thức

- Điểm 2: Lạc đề

*Chú ý: 1, Mở bài: 1 điểm

2, Thân bài:8 điểm

3, Kết bài: 1 điểm

Trang 6

Phòng GD & ĐT Mê Linh Đề bài kiểm tra tiết:104+105

Trờng THCS Kim Hoa Môn :Tập l m và ăn Lớp:9

Thời gian làm bài:90Phút

Họ và tên ngời soạn đề:Nguyễn Thị Thảo

Họ và tên ngời thẩm định đề :Nguyễn Minh Phơng

Đề bài

Một hiện tợng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đờng hoặc những nơi công cộng Ngồi bên hồ ,dù

là hồ đẹp nổi tiếng ,ngời ta cũng tiện tay vứt rác xuống…Em hãy đặt một nhan đề để gọi ra hiện ợng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình

Trang 7

Đáp án bài kiểm tra tiết 104 + 105

1/ Yêu cầu về nội dung :

- Phát hiện đợc vấn đề trong các hiện tợng sự việc cần nghị luận

- Bài làm cần có một nhan đề tự đặt phù hợp với nội dung

- Bài phải có luận điểm rõ ràng ,luận cứ và luận luận phù hợp,nhất quán

2/ Yêu cầu về hình thức :

Bố cục đủ 3 phần

- Biết trình bày luận điểm ,chuyển đoạn

3/ Dàn bài cụ thể:

a, Mở bài (1 điểm): Giới thiệu sự việc ,hiện tợng nghị luận,vấn đề rác thải

b, Thân bài(8 điểm) : Thực hiện đợc các nội dung sau:

- Nêu những biểu hiện của hiện tợng vứt rác bừa bãi trong đời sống hiện nay

+ Nêu ,kể ngắn gọn một vài hiện tợng tiêu biểu cho thói quen cha tốt này

+ Hiện tợng là dẫn chứng nên cần toàn diện cụ thể để thấy đó là hiện tợng chung của xã hội cần quan tâm

- Nguyên nhân:

+Do thói quen mất vệ sinh,cẩu thả

+ Do sự ích kỉ ,không quan tâm đến cái lợi chung

+ Do cha hiểu biết rõ tác hại của việc vứt rác bừa bãi

+ Do khách quan: tổ chức thu gom rác ,thùng rác

- Tác hại:

+ Ô nhiễm môi trờng ,ảnh hởng đến sức khoẻ

+ Mất nữ quan ,ảnh hởng đến cảnh quan chung

+ Tạo thói quen sấu

- Đề xuất hớng giải quyết :

+ Về phía cá nhân

+ Về phía tổ chức ,kinh doanh,dịch vụ

+ Về phía các nhà quản lý

c/ Kết bài(1 điểm): Khẳng định lại vấn đề nghị luận

III/ Biểu điểm:

- Điểm 10,9: Bài viết trung thực,có sức thuyết phục ,phân tích các mặt của vấn đề một cách

toàn diện,chặt chẽ.Đa ra ý kiến suy nghĩ theo góc độ riêng của mình

Trình bày sạch sẽ ,3 phần rõ ràng ,luận điểm luận cứ chính xác ,lập luận chặt chẽ

- Điểm 7,8: Cơ bản đảm bảo các yêu cầu trên.

- Điểm 5,6: Đảm bảo các nội dụng của vấn đề ,luận điển,luận cứ cha rõ ràng ,lập luận cha chặt

chẽ

- Điểm3,4: Bài viết sơ sài , không có luận điểm,luận cứ, ba phần cha rõ ràng.

- Điểm1,2: Không hiểu đề

Trang 8

Phòng GD & ĐT Mê Linh Đề bài kiểm tra tiết:155

Trờng THCS Kim Hoa Môn: Ngữ văn Lớp:9

Thời gian làm bài: 45 Phút

Họ và tên ngời soạn đề:Nguyễn Thị Hằng

Họ và tên ngời thẩm định đề :Nguyễn Minh Phơng

Đề bài PhầnI:trắc nghiệm

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án đúng nhất

Câu1: ý nào sau đây nêu tình huống chính của truyện ngắn “Bến quê”?

A, Nhĩ bị ốm nặng,mọi ngời phải chăm sóc nâng giấc nên anh luôn day dứt về

điều đó

B, Nhĩ bị ốm ,muốn con thay mình sang bên kia sông thăm lại nơi trớc kia anh

đã từng nhiều lần sang chơi

C, Nhĩ bị ốm nặng trong những ngày cuối cùng của cuộc đời mình ,anh chỉ khao

khát đợc đặt chân lên bờ bên kia con sông gần nhà

D, Nhĩ bị ốm ,trong những ngày đơng bệnh , anh luôn suy nghĩ về việc nếu

khỏi bệnh,anh sẽ đi thăm thú những nơi trớc đây anh đã dự định mà cha đi

đợc

Câu2: ở trên giờng bệnh ,Nhĩ đã cảm nhận thấy gì qua khung của sổ ?

A, Những hình ảnh thiên nhiên nh mang một sắc màu mới thật lạ mắt

B, Thiên nhiên dờng nh nhợt nhạt,xám xịt

C, Thiên nhiên mang một màu thân thuộc nh những gì thân thuộc nhất của quê

hơng

D, Thấy mọi vật bình thờng nh mọi ngày

Câu3: Vì sao Nhĩ lại muốn đợc sang bên kia sông?

A, Vì bên ấy có nhiều điều mới lạ hơn so với những nơi anh đã từng đặt chân đến

B, Vì cha bao giờ Nhĩ đặt chân lên mảnh đất ấy và lúc này anh mới cảm nhận

đợc vẻ đẹp,gần gũi ,bình dị thân thơng mà thiêng liêng của nó

C, Vì đấy là nơi duy nhất anh cha đặt chân đến sau khi đã đi khắp “ xó xỉnh của

thế giới” nên anh muốn đi cho biết

D, Vì Nhĩ muốn thoát ra khỏi cảnh ốm yếu ,tù túng của bản thân và không gian vắng lặng của ngôinhà

Câu4: Nhĩ đã cảm nhận điều gì về vợ của anh?

A, Tần tảo và chịu đựng hy sinh C, Đảm đang,tháo vát

B, Vất vả,giản dị D, Thông minh, giỏi trong công việc

Câu5: Lý do chính nào khiến Nhĩ muốn con trai sang bên kia sông?

A, Để nó có thời gian đi chơi loanh quanh và mua quà về cho anh

B, Nhĩ muốn con trai thay mình thực hiện khát vọng sang bên kia sông – một

mảnh đất lúc này đã trở lên rất đỗi thân thơng với anh

C, Vì anh muốn con trai anh không phải ân hận nh anh lúc cuối đời

Trang 9

D, Vì anh muốn con trai mình cần phải biết mảnh đất bên kia sông ,nơi có rất

nhiều điều kì lạ

Câu6: Trong truyện “Những ngôi sao xa xôi” kể về bao nhiêu cô gái?

A, Năm 1970 B, Năm 1971 C, Năm 1975 D, Năm 1976

Câu7: Nội dung chính đợc thể hiện qua truyện“Những ngôi sao xa xôi” là gì?

A, Cuộc sống gian khó ở Trờng Sơn trong những năm chống Mỹ

B, Vẻ đẹp của những ngời chiến sỹ lái xe ở Trờng Sơn

C, Vẻ đẹp của những cô gái xung phong ở Trờng Sơn

D, Vẻ đẹp của những ngời lính công binh trên con đờng Trờng Sơn

Câu8: “Những ngôi sao xa xôi” kể về bao nhiêu cô gái?

A,2 cô gái B, 3 cô gái C, 5 cô gái D, Cả một tiểu đội

Câu9: Công việc chính của các cô gái trong truyện “Những ngôi sao xa xôi” là gì?

A, Lấp hố bom,đếm bom cha nổ,phá bom

B, Chỉ đờng cho xe chạy

C, San lấp đờng bị bom pha “Những ngôi sao xa xôi” kể về bao nhiêu cô gái?

Trang 10

Đáp án bài kiểm tra tiết 155 Phần I: Trắc nghiệm(5 điểm) Mỗi câu đúng đợc 0,5 điểm.

Đáp

II, Phần Tự luận(5 điểm)

A, Mở bài( 1điểm) : Giới thiệu về tác giả ,tác phẩm và khái quát về ba nhân vật.

B, Thân bài(3 điểm)

+ Phân tích những nét chung trong phẩm chất tính cách của 3 cô gái thanh niên xung phong (1,5

điểm)

- Dũng cảm,không sợ khó khăn ,nguy hiểm,sẵn sàng hi sinh.

- Bình tĩnh ,khôn khéo trong công việc nguy hiểm.

- Sống ngăn nắp,gọn gàng ,lạc quan ,yêu đời.

+ Phân tích những nét riêng(1,5 điểm)

- Phơng Định : Cô gái Hà Nội mơ mộng,kín đáo, duyên dáng,thích hát hay nghĩ về tuổi thơ và

thành phố quê hơng

- Nho: Nhỏ nhắn ,cứng cỏi và tinh nghịch,hơi trẻ con, thích thêu gối hoa.

- Chị Thao: Lớn tuổi hơn cả, trầm tĩnh đến thản niên, chu đáo hết lòng vì đồng đội , có mơ ớc

thiết thực về tơng lai

c, Kết bài(1 điểm):

Khẳng định đólà vẻ đẹp lãng mạn của “ Những ngôi sao xa” thời đánh Mỹ hào hùng của dân tộc

Trang 11

Phòng GD & ĐT Mê Linh Đề bài kiểm tra tiết:157

Trờng THCS Kim Hoa Môn:Ngữ văn Lớp:9

Thời gian làm bài:45 Phút

Họ và tên ngời soạn đề:Nguyễn Thị Hằng

Họ và tên ngời thẩm định đề :Nguyễn Minh Phơng

Đề bài PhầnI:trắc nghiệm

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án đúng nhất

Câu1: Câu: “Sao không đi đi còn đứng mãi thế” có dấu hiệu của kiểu câu gì ?

A, Tờng thuật B, Cầu khiến

Câu3: Trong các câu sau ,câu nào chỉ quan hệ tơng phản giữa các vế câu?

A, Tôi thích bóng đá còn Tuấn lại thích bóng chuyền

B, Tôi thích bóng đá nhng Tuấn lại thích bóng bàn

C, Nhờ thời tiết tốt mà mùa màng bội thu

D, Tuy Tôi đã nói nhiều lần nhng nó vẫn không hề nghe lời

Câu4: Nối loại câu ở cột A với câu ở cột B sao cho phù hợp?

a, Câu đơn (C- V) 1, Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm

b, Câu đơn đặc biệt 2, Bạn vừa đến thì xe cũng vừa đi

Phần II: Phần tự luận(5 điểm)

Câu1(1 điểm) Hãy hoàn thành đoạn đối thoại sau bằng ngôn ngữ có hàm ý?

- Mai đi xem phim với mình nhé!

Trang 12

Đáp án bài kiểm tra tiết 157.

Phần I: Trắc nghiệm(5 điểm)

Từ câu 1 đến câu3 mỗi câu đúng đợc 1 điểm

Câu1: C Câu2: A Câu3: B

Câu4(2 điểm)

Nối đúng: a- 1 b – 4 c- 2 d - 3

PhầnII: Phần tự luận:

Câu1(1 điểm)

- Mai đi xem phim với mình nhé!

- Tiếc quá mai mình về quê với mẹ rồi

Trang 13

Phòng GD & ĐT Mê Linh Đề bài kiểm tra tiết: 87 + 88

Trờng THCS Kim Hoa Môn:Ngữ văn Lớp:8

Thời gian làm bài: 90 phút

Họ và tên ngời soạn đề:Nguyễn Thị Ngọc Anh

Họ và tên ngời thẩm định đề :Nguyễn Minh Phơng

Đề bài

Em hãy thuyết minh cách làm sản phẩm chiếc bánh trng và một món ăn ngày tết?

Trang 14

Đáp án bài kiểm tra ngữ văn tiết 87 + 88

I, Yêu cầu cần đạt:

1/ Nội dung: - Học sinh cách làm sản phẩm chiếc bánh trng và món ăn ngày tết quen thuộc.

- Thuyết minh một phơng pháp : theo bố cục 3 phần

+ Kết bài: Thái độ ,ý nghĩa đối với chiếc bánh trng và món ăn ngày tết (1,5 điểm)

(1 điểm) - Cách trình bày phải mạch lạc,chính xác ,câu văn trong sáng ,ngắn gọn

- Phơng pháp thuyết minh thích hợp

- Không (ít) mắc lỗi chính tả

II, Thang điểm:

- Điểm 8,9: Đạt tất cả các yêu cầu trên

- Điểm7: Có thể cha biết sử dụng thành thạo bài khái quát nhng đầy đủ nội

dung của bài

- Điểm: 5,6: Biết cách làm bài song còn cha chặt chẽ

- Đểm 3,4: Còn sơ sài

Trang 15

Phòng GD & ĐT Mê Linh Đề bài kiểm tra tiết:103+ 104

Trờng THCS Kim Hoa Môn: Ngữ văn Lớp:8

Thời gian làm bài: 90 Phút

Họ và tên ngời soạn đề:Nguyễn Thị Ngọc Anh

Họ và tên ngời thẩm định đề :Nguyễn Minh Phơng

Đề bài

Em hãy giải thích câu nói sau đây của M.GoócKi: “ Hãy yêu sách ,nó là nguồn kiến thức ,chỉ có kiến thức mới là con đờng sống”

Trang 16

Đáp án bài kiểm tra tiết 103 + 104 môn ngữ văn lớp 8

I, Yêu cầu cần đạt:

1/ Nội dung: Nêu đợc một số vấn đề sau:

- Vai trò của sách và khẳng định câu nói của M.GoócKi nh một chân lý ,một lời

khuyên có ý nghĩa

- Vậy sách là gì? và tại sao nó lại là “nguồn kiến thức” trong đời sống con ngời

+ Sách là cái thần kì mà nhân loại đã sáng tạo nên

+ Kiến thức là những gì mà con ngời tích luỹ đựơc sau bao năm sống và tồn tại trên trái đất Sách là kho tàng chứa đựng những hiểu biết, kiến thức Hãy yêu sách và nó sẽ cho ta mọi điều kì diệu và hớng con ngời có khát vọng cao đẹp

- Vậy nếu tiếp cận với những cuốn sách sấu ,không tốt thì sao?

- Nên cần bảo quản sách nh thế nào?

- Khẳng định: nên yêu sách và chúng ta phải yêu sách nh thế nào?

2/ Hình thức :

+ Bài viết phải đúng kiểu văn nghị luận ,giải thích,chứng minh

Có hệ thống luận điểm hợp lý Trình bày các luận điểm nối tiếp nhau trong một bài văn hoàn chỉnh

- Luận điểm đợc trình bày hệ thống luận cứ xác thực, chặt chẽ theo kiểu diễn dịch ,quy nạp có câu chữ đề, có chuyển đoạn, kết đoạn

- Lời văn không có lỗi chính tả ,dùng từ, ngữ pháp

II/ Thang điểm:

- Điểm 8,9: Đạt tất cả các yêu cầu trên

- Điểm7: Có thể trình bày cha thuần thục nhng đầy đủ nội dung

- Điểm5,6: Biết cách làm song còn cha chặt chẽ

- Điểm3,4: Bài viết còn quá sơ sài

Trang 17

Phòng GD & ĐT Mê Linh Đề bài kiểm tra tiết:130

Trờng THCS Kim Hoa Môn: Ngữ văn Lớp:8

Thời gian làm bài:45 Phút

Họ và tên ngời soạn đề:Nguyễn Thị Ngọc Anh

Họ và tên ngời thẩm định đề :Nguyễn Minh Phơng

Đề bài

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: Hãy khoanh tròn chữ cái trớc câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

1/ Câu “ Rồi nó tất tả bồng em chạy ra trớc thềm đon đả chào mẹ” thuộc kiểu câu gì?

A, Câu cảm thán B, Câu nghi vấn

C, Câu cầu khiến D, Câu trần thuật

2/ Câu “ U đã về ạ!” thuộc kiểu câu trần thuật:

A, Đúng B, Sai

3/ Câu: “ Ông Lí cởi trói cho thầy con cha, hử u?” thể hiện hành động nói nào ?

A, Hành động trình bày B, Hành động điều khiển

C, Hành động hỏi D, Hành động hứa hẹn

4/ Trật tự từ của câu nào sau đây nhấn mạnh đặc điểm của sự vật.

A, Gian lan đời vẫn ca vang núi đèo.(Tố Hữu)

B, Quê hơng anh nớc mặn đồng chua.( Chính Hữu)

C, Sáng sớm lạnh trong lòng Hà Nội.( Nguyễn Đình Thi)

D, Chiến trờng đi chẳng tiếc đời xanh.( Quang Dũng)

5/ Câu nào không phải là câu cảm thán trong những câu sau:

A, Trẫm rất đau sót về việc đó ,không thể không dời đô

B, ồ ! thế thì bộ áo này may đợc đấy

C, Hỡi cánh rừng nghê gớm của ta ơi !

D, Lúc bấy giờ , ta cùng các ngơi sẽ bị bắt ,đau sót biết chừng nào?

6/ Câu nào dới đây không thể hiện hành động hứa hẹn:

A, Con sẽ chăm chỉ học bài hơn nữa

B, Chúng Tôi nguyện sẽ đem xơng thịt của mình theo minh công, cùng với

thanh gơm thần này để báo đền tổ quốc!

C, Họ đang quyết tâm hoàn thành công việc trong thời gian ngắn nhất

D, Chúng em xin hứa sẽ phấn đấu đạt kết quả cao trong kì thi tốt nghiệp này

Trang 18

Câu2: Nối cột bên trái với cột bên phải cho phù hợp giữa hành động nói với mục đích của hành

động nói:

Mục đích của hành động

1 Ngời nói bày tỏ tâm trạng về

2 Ngời nói cho rằng điều mình

3 Ngời nói tự ràng buộc mình vào

trách nhiệm làm một việc gì đó

c, Hỏi

4 Ngời nói muốn ngời nghe làm

5 Ngời nói muốn ngời nghe cung

cấp thông tin ( giải đáp điều ngời

nói cha rõ)

Trang 19

II/ Phần tự luận(5 điểm)

1.a, Hãy viết lại câu sau đây bằng cách chuyển từ in đậm vào những vị trí có thể đợc( 2 điểm)

A, Chị Dậu nhanh nh cắt nắm ngay đợc cây gậy của hắn

B, Chị Dậu nắm nhanh nh cắt chiếc gậy của hắn

C, Chị Dậu nắm ngay đợc cây gậy của hắn một cách nhanh nh cắt

D, Nắm ngay đợc gậy của hắn chị Dậu nhanh nh cắt

B, Đứng ở đầu câu ,cụm từ nhanh nh cắt là trạng ngữ chỉ cách thức thực hiện

hành động của chị Dậu diễn tả phản ứng tức thì cuả chị Dậu với tên cai lệ độc

ác Nó phù hợp với tinh thần phản kháng tức nớc vỡ bờ của chị Dậu.(3 điểm)

Phòng GD & ĐT Mê Linh Đề bài kiểm tra tiết:113

Trang 20

Trờng THCS Kim Hoa Môn:Ngữ văn Lớp:8

Thời gian làm bài:45 Phút

Họ và tên ngời soạn đề:U Thị Bích Nga

Họ và tên ngời thẩm định đề :Nguyễn Minh Phơng

1/ Tác giả đoạn văn trên là?

A, Trấn Quốc Tuấn B, Nguyễn Thiếp

C, Nguyễn Trãi D, Lý Công Uốn

2/ Đoạn văn đợc trích trong văn bản trên thuộc thể văn bản nào?

7/ Nội dung chính củ đoạn trích là:

A, Nêu rõ những hậu quả của lối học lệch lạc,sai trái

B, Phê phán lối học lệch lạc,sai trái

A, Câu đơn B, Câu nghép chính phụ

Ngày đăng: 27/06/2013, 11:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w