1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

kế toán công nợ khách hàng

96 282 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 810,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kế toán công nợ phải thu và trả cho khách hàng tại công ty cổ phần VCOMSAT.. kế toán công nợ. phải thu phải trả khách hàng,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,

Trang 1

MỤC LỤC

1.1.Khái quát chung về công ty………. 1

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty……… 1

1.1.2 Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty……… 3

1.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty……… 7

1.2.Đặc điểm bộ máy kế toán và chế độ kế toán áp dụng tại công ty… 8 1.2.1 Đặc điểm chế độ kế toán……… 8

1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty……… 10

PHẦN 2: THỰC HÀNH CHUYÊN SÂU……… 12

2.1.Thực trạng kế toán phải thu của khách hàng 12

2.1.1 Chứng từ sử dụng……… 12

2.1.2 Tài khoản sử dụng : Tài khoản 131 Phải thu của khách hàng……… 12

2.1.3 Hệ thống sổ sách :……… 12

2.1.4 Phương pháp hạch toán kế toán phải thu của khách hàng……… 13

2.1.5 Trình tự ghi sổ kế toán phải thu của khách hàng……… 14

2.1.6 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị……… 15

2.2.Thực trạng kế toán phải trả cho người bán 49

2.2.1 Chứng từ sử dụng……… 49

2.2.2 Tài khoản sử dụng : Tài khoản 331 Phải trả cho người bán……… 49

2.2.3 Hệ thống sổ sách :……… 49

2.2.4 Phương pháp hạch toán kế toán phải trả cho người bán……… 50

2.2.5 Trình tự ghi sổ kế toán phải trả cho người bán……… 51

2.2.6 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp……… 52

2.3 Hạch toán dự phòng phải thu khó đòi……… 83

2.4 Đánh giá ưu điểm và tồn tại……… 84

2.4.1 Ưu điểm:……… 84

2.4.2 Nhược điểm:……… 85

3 Một số ý kiến nhắm hoàn thiện……… 87 KẾT LUẬN

Trang 2

ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CÔNG NỢ KHÁCH HÀNG

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VCOMSAT

PHẦN 1: THỰC TẬP TỔNG HỢP

1.1 Khái quát chung về công ty

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VCOMSAT

 Tên tiếng anh: VCOMSAT JOINT-STOCK COMPANY

 Tên giao dịch: VCOMSATJSC

 Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 4, số 349 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

 Văn phòng giao dịch: Tầng 5, số 136 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần Vcomsat (Vcomsat) là một trong những đơn vị hàng đầulàm chủ công nghệ cả phần cứng và phần mềm trong lĩnh vực sản xuất thiết bịgiám sát hành trình (hay còn gọi là hộp đen hay thiết bị định vị ) Sản xuất ra sảnphẩm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của Bộ Giao Thông Vận Tải

- Năm 2008, Công ty Cổ phần Vcomsat đã cho thấy sự nhạy bén của mìnhkhi mới thành lập đã là một trong những công ty đầu tiên tham gia vào một lĩnhvực mới mẻ và bắt đầu triển khai công tác nghiên cứu sản xuất thiết bị giám sáthành trình

Trang 3

- Năm 2011, Vcomsat được cấp chứng chỉ ISO trong lĩnh vực sản xuất vàquản lý sản phẩm công nghệ cao Đây là một trong những cột mốc đáng tự hàocủa công ty khi một lần nữa khẳng định được chất lượng sản phẩm của mình.

- Ngoài ra, Công ty cổ phần Vcomsat còn là doanh nghiệp duy nhất ở MiềnBắc Việt Nam được Bộ giao thông mời tham gia vào ban soạn thảo “Quy chuẩn

kỹ thuật Quốc gia về thiết bị giám sát hành trình của ô tô”

- Trải qua hơn 7 năm phát triển, Công ty cổ phần Vcomsat đã triển khai hệthống đại lý rộng khắp trên cả nước, được Bộ đánh giá là một trong những đơn

vị có quy mô phát triển nhanh và bền vững (60 đại lý trên hơn 30 tỉnh thành).Bên cạnh đó, Vcomsat có đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt huyết, bộ phận nghiên cứuphát triển có trình độ chuyên môn cao

- Sau nhiều năm đi vào hoạt động, Công ty ngày càng được mở rộng, cóbước phát triển mới Công ty áp dụng rộng rãi hệ thống quản lý chất lượng vàliên tục cải tiến sản phẩm để thực hiện thành công những cam kết, nhằm đạtđược sự hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm do Công ty cung cấp.Hiện nay, sản phẩm của Vcomsat được phát triển dựa trên Chip định thiết bịđịnh vị toàn cầu GPS, GSM hàng đầu của châu Âu (Sierrawireless, U-blox).Thiết bị Vcomsat mang đến cho các khách hàng rất nhiều tiện ích, dễ sử dụng,

có khả năng dễ dàng thích ứng các yêu cầu thay đổi về bản đồ, tính năng trongtương lai; thực hiện được các chức năng quản lý; giám sát theo tiêu chuẩn; đảmbảo được việc theo sát hành trình phương tiện vận tải, giúp cho khách hàng tiếtkiệm chi phí, quản lý xe một cách toàn diện, khoa học

Hiện nay, ngoài trụ sở chính đặt tại Hà Nội, văn phòng đại diện tại thành phố

Hồ Chí Minh, Vcomsat có hệ thống phân phối và đại lý khắp Việt Nam

Trang 4

1.1.2 Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Vcomsat

(Nguồn: Phòng tổng hợp)

Chức năng, quyền hạn các bộ phận:

quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đếnmục đích, quyền lợi của Công ty theo các quy định cụ thể trongđiều lệ công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội

Trang 5

đồng cổ đông Ngoài ra còn có các chức năng khác quy định trongđiều lệ Công ty.

- Quyền hạn: Bổ nhiệm từ Giám đốc xuống đến Trưởng Phòng.Ngoài ra còn có các quyền hạn khác qui định trong điều lệ công ty

Chức năng và quyền hạn:

Là bộ máy điều hành cao nhất Công ty do Giám đốc chỉ đạo Giámđốc, Phó Giám đốc sẽ trực tiếp chỉ đạo điều hành một hoặc nhiềuphòng, một hoặc nhiều mục tiêu lớn, một hoặc nhiều quy trìnhtổng thể liên quan đến nhiều phòng ban trong công ty Chức năng

và quyền hạn của Ban Giám đốc được thể hiện qua chức năng,quyền hạn của từng thành viên Ban Giám đốc gồm Giám đốc, PhóGiám đốc phụ trách kinh doanh và Phó Giám đốc phụ trách kỹthuật

trước cuối Q4 năm trước, hàng quý đảm bảo tính kế hoạch hóa chotoàn Công ty

Công ty phục vụ công tác tìm kiếm thị trường

với từng loại sản phẩm và từng giai đoạn của Công ty Phối hợp vớiphòng giải pháp phần mềm, phòng kỹ thuật để xây dựng các công

cụ quảng cáo, thuyết minh về sản phẩm Công ty Phối hợp với cácđối tác và đại lý quảng cáo hình ảnh Công ty và sản phẩm Công ty

Trang 6

 Chủ trì nghiên cứu các thông tin về đối thủ cùng kinh doanh mộtmặt hàng với Công ty trên thị trường, đề xuất đối sách tăng cường

sự cạnh tranh của Công ty

đồng nguyên tắc, các đề xuất giao tiếp trình lãnh đạo phê duyệt đểtham gia các hợp đồng lớn hoặc xác lập hợp tác với các đối tác lớn.Phối hợp với phòng kỹ thuật tổ chức giao hàng cho khách hàng lớn

và phục vụ khách hàng lớn

Chức năng:

theo các tiêu chuẩn nhà nước quy định hoặc thiết kế các chức năngCông ty lựa chọn theo yêu cầu khách hàng Nghiên cứu lựa chọnchủng loại linh kiện, vật liệu đảm bảo chất lượng yêu cầu và giá cảphù hợp phục vụ việc nhập khẩu và sản xuất thiết bị

đến khâu cuối nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn sản phẩm, dịch vụ đãđược ban hành, thoả mãn yêu cầu của thị trường

Trang 7

 Thiết kế hệ thống phần mềm đáp ứng yêu cầu kinh doanh của Công

ty Tổ chức duy trì hoạt động của hệ thống phần mềm, máy chủ, hệthống datbase và hệ thống các trang web và hệ thống truyền dẫnthông tin từ các thiết bị giám sát hành trình công ty cung cấp ra thịtrường về máy chủ của công ty Đảm bảo toàn bộ hoạt động của các

hệ thống này được an toàn, bảo mật và hiệu quả

vụ, thông tin thị trường trên trang Web Công ty trên cơ sở nội dungPhòng Kinh Doanh và Phòng Kỹ Thuật Điện Tử chuẩn bị

thống phần mềm phục vụ nhu cầu đa dạng của khách hàng

khách hàng”; tìm kiếm thông tin khách hàng và phân cấp cập nhậtthông tin và quản lý khách hàng

của Công ty

Công ty sản xuất trên các phương tiện vận tải khác nhau Định kỳcập nhật nâng cao chất lượng các tài liệu hướng dẫn

động bình thường của các thiết bị Chủ trì các giao dịch hợp tác vớicác đơn vị cung cấp sim và dịch vụ viễn thông

hoạt động của thiết bị và các vướng mắc khi sử dụng thiết bị

Trang 8

 Tổ chức quản lý, kiểm soát hệ thống thông tin khách hàng: kháchhàng đại lý và khách hàng lẻ trên cơ sở PM nhập liệu và lưu trữkhách hàng.

hợp với kế hoạch doanh số bán hàng Hướng dẫn và kiểm tra cácđơn vị triển khai thực hiện kế hoạch; kịp thời điều chỉnh, bổ sungcác điều kiện vật chất, cơ chế chính sách cho việc thực hiện kếhoạch

toán đúng tài khoản, phản ánh chính xác toàn bộ hoạt động SXKD

và phân phối kết quả SXKD của Công ty

hoạch từ các bộ phận, phòng ban liên quan để trình Giám đốc Công

ty xét duyệt, và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư đã được phêduyệt

tra, theo dõi tiến độ thực hiện, chất lượng sản phẩm, công tác sửachữa tài sản của Công ty

đăng ký, chuyển giao văn bản đi, đến theo quy định của Công ty.Thực hiện đúng quy trình lưu trữ công văn tài liệu, tổ chức bảoquản, chuyển phát văn bản đi, đến an toàn đầy đủ

1.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

Được thành lập dưới hình thức công ty Cổ phần, VCOMSAT hiện tạiđang đi vào đa dạng quá các sản phẩm thiết bị hành trình.Không chỉ dừng

Trang 9

lại ở các sản phẩm giám sát thông thường, công ty còn cho ra đời các sảnphẩm khác như camera cụp, cảm biến nhiên liệu, thiết bị phát wifi thôngminh,… dùng để quản lý vận tải, quản lý điều hành taxi, quản lý xe công

trình, quản lý nhiên liệu

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải luôn mong muốn vận hành, điềukhiển tất cả xe của mình hiệu quả nhất, tiết kiệm chi phí, nhân lực lẫn thờigian Dù là dòng xe sang trọng đẳng cấp hay đơn giản, bình dân thì ngườichủ luôn luôn mong muốn “ đứa con” ô tô được an toàn, dễ kiểm soátnhất có thể

Công ty đang đưa ra các sản phẩm phục vụ cho ngành vận tải với lợiích tối đa có thể đạt được điển hình như:

- Quản lý lộ trình và điều phối đội xe hiệu quả, quản lý được nhiên liệu củaxe

- Với 1 tuyến mới, làm thế nào để tính số km và định mức xăng đúng nhất?

nào?

- Có thể kiểm soát, tìm được xe trong trường hợp bị mất cắp.

- Xe đang ở đâu? Xe đang dừng, đỗ hay đang chạy đúng tuyến?

- Làm cách nào quan sát được số người trên xe?

- Làm sao cảnh báo tài xế khi lái quá tốc độ hoặc quá thời gian quy định?

Công ty Cổ phần VCOMSAT đang ngày càng hoàn thiện các vấn đềđảm bảo an toàn giao thông cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng kinh tếcho các phương tiện giao thông

1.2 Đặc điểm bộ máy kế toán và chế độ kế toán áp dụng tại công ty

1.2.1 Đặc điểm chế độ kế toán

- Hệ thống tài khoản kế toán theo QĐ 48 dành cho DN vừa và nhỏ

- Hệ thống tài khoản kế toán theo TT 200

Trang 10

+ Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất,kinh doanh ở đơn vị đều phải lập chứng từ và ghi chép đầy đủ, trung thựckhách quan vào chứng từ kế toán.

+ Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các yếu tố sau đây:

Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;

Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;

Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;

Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;

Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

+ Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằngsố; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số vàbằng chữ;

+ Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liênquan đến chứng từ kế toán;

+ Doanh nghiệp có thể tự in mẫu chứng từ cho DN mình thay vì phải tuânthủ đúng mẫu chứng từ do BTC phát hành nhưng phải đảm bảo đúng Luật

kế toán

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liênquan đến doanh nghiệp

Tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết để xửa lý thông tin từ cácchứng từ kế toán nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát từng loại nguồnvốn, từng quá trình hoạt động của công ty có ý nghĩa trong việc thực hiện cácchức năng của kế toán

+ Các loại sổ kế toán

Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm

Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

Sổ kế toán tổng hợp, gồm: Sổ Nhật ký, Sổ Cái

Số kế toán chi tiết, gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết

+ Doanh nghiệp có thể tự xây dựng biểu mẫu sổ sách kế toán cho riêng DNmình nhưng phải đảm bảo sổ sách lập ra phải cung cấp thông tin chính xác,minh bạch,…

Trang 11

+ Báo cáo tài chính năm quy định cho tất cả các loại hình doanh nghiệpthuộc các ban ngành và các thành phần kinh tế bao gồm:

+ Các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý để phục vụyêu cầu quản lý và điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp

1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Căn cứ vào quy mô và đặc điểm hoạt động kinh doanh công ty cổ phầnVCOMSAT có tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình như sau:

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận.

- Kế toán trưởng: Là người trực tiếp tổ chức, quản lí và điều hành bộ máy

kế toán Có nhiệm vụ tham mưu các hoạt động tài chính cho giám đốc,trực tiếp lãnh đạo các nhân viên kế toán trong công ty, kiếm tra công tácthu nhập và xử lý chứng từ kiểm soát và phân tích tình hình vốn của đơn

vị đồng thời hướng dẫn thi hành các chế độ tài chính do Nhà nước banhành, báo cáo phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo định

kì và chịu trách nhiệm mọi khoản trong báo cáo

- Kế toán tổng hợp: Hướng dẫn và giám sát việc thực hiện của các kế toán

thành viên Kiểm tra rà soát công việc của các kế toán thành viên Tổng

Kế toán trưởng

Kế toán kho

Thủ quỹ

Kế toán tổng hợp

Kế toán công nợ

Kế toán

thuế

Trang 12

sách, làm các báo cáo tổng hợp cuối kỳ.Báo cáo cho kế toán trưởng vàBan Giám đốc.

- Kế toán công nợ: Theo dõi các Khoản Công nợ phải thu của Khách hàng,phải trả Nhà cung cấp Đưa ra những kế hoạch thanh toán cho từng Nhàcung cấp, thu hồi công nợ, báo cáo cho Ban Giám đốc cũng như hội đồngquản trị biết về tình hình công nợ của công ty

- Kế toán kho: là người phải lập đầy đủ và kịp thời các chứng từ xuất nhậpkhẩu hàng hóa vật tư, tính giá xuất nhập vật tư hàng nhập khẩu lập phiếunhập xuất và chuyển cho bộ phận liên quan Kiểm tra các hóa đơn nhập từnhà sản xuất phối hợp thủ kho nhanh chóng làm các thủ tục trong việcxuất hàng Theo dõi lượng nhập, xuất, tồn ở tất cả các khâu Đối chiếu sốliệu nhập xuất của thủ kho và kế toán, trực tiếp tham gia kiểm đếm sốlượng nhập xuất, lập báo cáo tồn kho, tham gia công tác kiểm kê định kỳ

+ Hàng năm: quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cánhân và lập báo cáo tài chính

- Thủ quỹ: cập nhật đầy đủ chính xác kịp thời thu - chi, tồn quỹ tiền mặtvào sổ quỹ-báo cáo khi cần cho Ban Giám đốc, kế toán trưởng Quản lýtiền mặt tồn quỹ, lập sổ theo dõi cùng kế toán kiểm kê quỹ tiền mặt và đốichiếu sổ sách Thanh toán các khoản chi phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh căn cứ trên hóa đơn, biên lai hợp lệ, các khoản thu-chi tiềnmặt phải được sự phê duyệt của kế toán trưởng Cuối mỗi tháng thủ quỹphải nộp biên bản kiểm kê số tiền tồn quỹ có xác nhận của kế toán trưởng

và Giám đốc

Trang 13

PHẦN 2: THỰC HÀNH CHUYÊN SÂU

2.1.Thực trạng kế toán phải thu của khách hàng

2.1.1 Chứng từ sử dụng

- Hợp đồng

- Hóa đơn giá trị gia tăng.

- Phiếu xuất kho

- TK131- Cty cổ phần đầu tư phát triển Thắng Lợi

- TK 131- Cty Cổ phần Nam Sơn

- TK 131-……

Trang 14

2.1.4 Phương pháp hạch toán kế toán phải thu của khách hàng

Sơ đồ 2.1.1 : Kế toán phải thu của khách hàng

TK 131

TK 511 TK 635 Doanh thu Tổng số tiền Chiết khấu thanh toán

chưa thu tiền KH phải thanh toán

TK333 TK 521,531,532 Thuế GTGT Chiếu khấu thương mại

đầu ra Giảm giá hàng bán

bị trả lại

Thuế GTGT TK 333 đầu ra

Thuế GTGT

TK711 (nếu có)

TK 111,112,113

Thu nhập khác Tổng số tiền Khách hàng ứng trước

chưa thu tiền KH phải thanh toán hoặc thanh toán tiền

Trang 15

2.1.5 Trình tự ghi sổ kế toán phải thu của khách hàng

Sơ đồ 2.1.2 Trình tự ghi sổ kế toán phải thu của khách hàng

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Kiểm tra, đối chiếu số liệu

Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản

331, 156, 152

Sổ, thẻ kế toán chi tiết tài khoản 133,111,331,152…

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng cân đối tài khoản

Sổ cái Tài khoản

Trang 16

2.1.6 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị

Nghiệp vụ 1:

Ngày 06/12/2017 Công ty cổ phần đầu tư phát triển Thắng Lợi kí hợp đồng số 0612/2017/VCS-TL với công ty cổ phần Vcomsat về việc mua 20 bộ thiết bị Vcomsat H2(bao gồm phí dịch vụ).Với tổng giá trị thanh toán là

35.200.000 VNĐ.Thuế GTGT 10% là 3.200.000 VNĐ Khách hàng ứng trước 10.000.000 bằng chuyển khoản

Ngày 06/02/2017 , Kế toán hạch toán:

Ngày 06/02/2017 kế toán lập hợp đồng mua bán

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -o0o -

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ

Số 0602/2017/VCS-TL

- Căn cứ Bộ Luật Dân sự được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;

- Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày 06 tháng 02 năm 2017, tại Công ty Cổ phần Vcomsat Chúng tôi gồm có:

Địa chỉ: Khu Trung Phương,P Minh Phương,TP.Việt Trì, Phú Thọ

Trang 17

Điện thoại: 0438866886

Mã số thuế: 2600303095Tài khoản số: 811B79002017Ngân hàng : Ngân hàng VietcombankSau đây gọi tắt là Bên A

Địa chỉ: Tầng 4, số 349, đường Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Tân ,Quận Cầu Giấy ,TP.Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: 0439900366

Mã số thuế: 2600303095Tài khoản số: 711A35002016 Tại ngân hàng: VietinbankSau đây gọi tắt là Bên B

Hai bên A và B thống nhất thoả thuận nội dung Hợp đồng như sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ GIÁ CẢ

Đơn vị tính: 1000đồng

S

Số lượng

Đơn giá (VNĐ)

Thành tiền (VNĐ)

Trang 18

Hàng hoá do Bên Bán cung cấp phải đảm bảo đúng chất lượng (Có Giấychứng nhẫn hàng hoá cung cấp đạt tiêu chuẩn chất lượng của cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền)

ĐIỀU 2: THỜI HẠN HỢP ĐỒNG

Thời hạn Hợp đồng là: tháng kể từ ngày đến hết ngày

ĐIỀU 3: THỜI HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

Tổng số tiền Bên Mua phải Thanh toán cho Bên Bán là: 35.200.000 đồng/

lô hàng

(Bằng chữ:Ba mươi lăm triệu hai trăm nghìn đồng chẵn./.)

Giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Thời hạn thanh toán:

Mỗi một lô hàng khi Bên B xuất ra Bên A sẽ thanh toán làm hai lần:

Lần 1: 10.000.000 VNĐ ngay sau khi Bên B giao hàng

Lần 2: 25.200.000 VNĐ giá trị còn lại, sau 10 ngày kể từ ngày Bên B giao hàng

(Ngày được tính bao gồm cả ngày nghỉ và ngày lễ, ngày tết)

Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

Khi Bên A thanh toán tiền hàng theo các lần thanh toán, Bên B có nghĩa

vụ ghi hoá đơn, chứng từ chứng nhận việc đã thanh toán của Bên A theo qui định của pháp luật

ĐIỀU 4: THỜI ĐIỂM VÀ ĐỊA ĐIỂM CHUYỂN GIAO TÀI SẢN:

Bên bán chuyển giao tài sản cho Bên mua tại kho của doanh nghiệp trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN

5.1 Bên Bán chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng đối với toàn bộcác sản phẩm do Bên Bán cung cấp cho tới khi hàng đến 1 tháng

Trang 19

5.2 Bên Bán có nghĩa vụ giao hàng cho Bên mua tại kho của doanhnghiệp

5.3 Bên Bán có nghĩa vụ cung cấp mọi chỉ dẫn cần thiết đối với việcbảo quản, sử dụng hàng hoá theo quy định của Hợp đồng này cho Bên mua

ĐIỀU 6: NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA

6.1 Bên mua có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ chi phí vận chuyển từ khoxưởng của mình đến 05/03/2017

6.2 Tổ chức tiếp nhận nhanh, an toàn, dứt điểm cho từng lô hàng.

6.3 Thanh toán theo quy định tại Điều 7 Hợp đồng này.

6.4 Chịu chi phí bốc dỡ từ xe xuống khi Bên Bán vận chuyển hàng hoáđến kho của doanh nghiệp

ĐIỀU 7: THANH LÝ HỢP ĐỒNG

Sau5 ngày kể từ ngày hai Bên đã thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh các Điều khoản trong Hợp đồng này, mà không có vướng mắc gì thì Hợp đồng coi như đã được thanh lý

ĐIỀU 8: PHẠT HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

Đối với Bên Bán:

- Nếu Bên Bán không giao hàng đúng thời hạn quy định tại Hợp đồng

này thì sẽ bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị Hợp đồng cho 01 ngày vi phạm

- Nếu Bên Bán không giao đủ hàng đúng số lượng và chất lượng theo

quy định tại Hợp đồng này thì sẽ phải cung cấp tiếp hàng hoá theo đúng quyđịnh và bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị hàng hoá bị vi phạm cho 01 ngàychậm

Đối với bên mua:

- Nếu Bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán theo qui định

tại Hợp đồng này thì sẽ bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị Hợp đồng cho 01

Trang 20

- Nếu Bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ tiếp nhận hàng theo qui

định của Hợp đồng này thì sẽ bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị Hợp đồng cho

01 ngày vi phạm

ĐIỀU 9: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong qúa trình thực hiện Hợp đồng này nếu xảy ra bất kỳ sự bất đồng nào, Bên nảy sinh bất đồng sẽ thông báo cho bên kia bằng văn bản Hai bên sẽ thương lượng để giải quyết các bất đồng đó Trường hợp các bên không tự thương lượng được thì sự việc sẽ được đưa ra giải quyết theo qui định của pháp luật

ĐIỀU 10: CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

- Khi các Bên thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ quy định trong Hợp

đồng này

- Khi một Bên vi phạm hợp đồng dẫn đến Hợp đồng không thể thực

hiện được thì phía Bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng

- Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các Bên.

ĐIỀU 12: HIỆU LỰC THI HÀNH

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, và chỉ được coi là kết thúc khicác Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của mình trong Hợp đồng Trong trườnghợp một Bên muốn sửa đổi các điều khoản trong hợp đồng thì phải thông báocho Bên kia biết trước ít nhất là 03 ngày và cùng nhau thoả thuận lại nhữngđiểm cần thay đổi với sự đồng ý của hai Bên

Hợp đồng này được lập thành 2 bản, mỗi Bên giữ 1 bản, các bản có giátrị pháp lý như nhau

Trang 21

PHAN THỊ MỸ NGUYỄN VĂN HÒA

Kế toán lập hóa đơn giá trị gia tăng

CÔNG TY CỔ PHẦN VCOMSAT VCOMSAT JOINT STOCK COMPANY

Địa chỉ : Tầng 4,số 349, đường Hoàng Quốc Việt ,Phường Nghĩa

Tân,Quận Cầu Giấy,Thành phố Hà Nội,Việt Nam Add 4 th ,Floor,No 349,Hoang Quoc Viet-Nghia Tan-Cau Giay-Ha

Noi Tel:04.374.871.714 * Fax 04.374.81.215 * Website:

wwwvcomsatisc.com

Mã số thuế (Tax code) : 0104962121

HÓA ĐƠN (GTGT) (VAT INVOICE)

Liên 1: Lưu/For file Ngày 06 tháng 02 năm 2017

Mẫu số (Model No) :

01GTKT3/001

Kí hiệu(Serial) VC/16P

Số(Invoice No) :

0000350

Tên khách hàng (Customer’s name)

Tên đơn vị(Company name ) : Công ty Cổ phần đầu tư phát triển Thắng Lợi.

Địa chỉ(Address): Khu TRung Phương, P.Minh Phương,TP Việt Trì, Phú Thọ.

Mã số thuế(Tax code) : 2600303095

Hình thức thanh toán (Payment method) : CK

Số hợp đồng/Số đơn hàng(Contract/Order No) HĐ số 0602/2017/VCS-TL

Tổng số tiền thanh toán(Grand total) 35.200.000

Số tiền viết bằng chữ(In words) : Ba mươi lăm triệu hai trăm nghìn đồng chẵn./.

Khách hàng(Customer) Người lập hóa đơn(invoice maker) Thủ trưởng đơn vị(Dircector)

Trang 22

Công ty thắng lợi trả trước cho Công ty Vcomsat bằng chuyển khoản : 10.000.000 VNĐ.Ngày 06/02/2017 Công ty Vcomsatnhận được giấy báo có của ngân hàng Vcombank

Ma KH 45321

So GD 370Kinh gui CTY Co phan Vcomsat

Ma so thue : 2600303095

Hom nay chung toi xin bao da ghi CO tai khoan cua khach hang voi noi dung nhu sau :

So tai khoan ghi no : 811B79002017

So tien bang so : 10.000.000

So tien bang chu : Muoi trieu dong chan./

Noi dung : Tra tien truoc họp dong so 0602/2017/VCS-TL

Trang 23

Ngày 06/02/2017 Thủ kho xuất phiếu xuất kho

Đơn vị: Công ty cổ phần Vcomsat

Đơ

n vị tính

Số lượng Đơn giá Thành

tiền Yêu

cầu

Thực xuất

1 Thiết bị Vcomsat H2 VC

S H2

-Tổng số tiền(Viết bằng chữ):……… -Số chứng từ gốc kèm theo: 1

Ngày 06 tháng 02 năm 2017

Người lập

phiếu

Người nhận hàng

Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Kí,họ tên) (Kí,họ tên) (Kí,họ tên) (Hoặc bộ phận có

nhu cầu nhập)

(Kí,họ tên)

(Kí,họ tên)

Trang 24

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -*** -

BIÊN BẢN GIAO HÀNG

Hôm nay, ngày…06 tháng …02… năm 2017……, tại kho bên bán, hai bên gồm:

BÊN BÁN:

CÔNG TY: TNHH VCOMSAT

Địa chỉ : Tầng 4, số 349 đường Hoàng Quốc Việt,P.Nghĩa Tân,Q.Cầu Giấy,Hà Nội

Đại diện bởi bà: Phan Thị Mỹ

Chức danh: Giám đốc/Tổng giám đốc:

MST: 0105986756

(Sau đây gọi tắt là Bên A)

BÊN MUA:

CÔNG TY: Cổ phần đầu tư phát triển Thắng Lợi

Địa chỉ : Khu Trung Phương, P.Minh Phương,TP Việt Trì,Phú Thọ

Đại diện bởi bà: Nguyễn Văn Hòa

Chức danh: Giám đốc/Tổng giám đốc:

MST: 2600303095

(Sau đây gọi tắt là Bên B)

Căn cứ vào hợp đồng mua bán số 0602/2017/VCS-TL, bên A giao hàng cho bên

B và hai bên tiến hành xác lập biên bản công nợ theo các điều kiện sau:

Điều 1 Bên A giao hàng cho bên B mặt hàng: Thiết bị Vcomsat H2

Điều 2 Số lượng, đơn giá,trị giá.

- Số lượng: 20

- Tương đương với Trị giá: 35.200.000 đồng (đã bao gồm 10% thuế VAT).(Bằng chữ: Ba mươi lăm triệu hai trăm nghìn đồng chẵn./ )

Trang 25

Điều 3 Bên A xác nhận đã giao và bên B xác nhận đã nhận đủ số lượng là 20

với tổng trị giá đã bao gồm thuế VAT là 35.200.000 VNĐ

Bên B có trách nhiệm thanh toán trị giá tiền hàng trên cho Bên A trước ngày 20/02/2017

Điều 4 Trong trường hợp bên B không thực hiện đúng cam kết trong biên bản

giao hàng này và làm thiệt hại đến kinh tế của bên A thì bên A có quyền chủ động đưa sự việc này ra trước cơ quan pháp luật để giải quyết

Biên bản xác nhận công nợ này được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản và

có giá trị pháp lý như nhau./

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

Trang 26

Nghiệp vụ 2 :

Ngày 07/02/2017 ,công ty Cổ phần Nam Sơn mua hàng công ty cổ phần

Vcomsat thiết bị Vcomsat H2 kèm theo các phí sử dụng Tổng giá trị thanh toán

là 2.900.000 VNĐ(bao gồm thuế GTGT 10%) Thuế GTGT 10% là 263.637 VNĐ Khách hàng chưa thanh toán

Ngày 07/02/2017 Kế toán hạch toán

Nợ 131 : 2.900.000 VNĐ

Có 511 : 2.636.363 VNĐ

Có 333 : 262.637 VNĐ

Ngày 07/02/2017 Kế toán làm biên bản xác nhận nợ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-*** -BIÊN BẢN THỎA THUẬN XÁC NHẬN NỢ

(V/v: Mua hàng công ty Vcomsat theo đơn hàng số 01/2017)

- Căn cứ Bộ luật Dân sự của Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam số33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;

- Căn cứ vào ý chí của các bên

Hôm nay, ngày 07 tháng 2 năm 2017 , tại địa chỉ Công ty cổ phần VcomsatChúng tôi gồm có các bên dưới đây:

BÊN A: Công ty cổ phần Vcomsat

Trang 27

Điện thoại :

Email :

Cùng thống nhất ký kết Bản thoản thuận xác nhận nợ với những điều, khoản sau:

Điều 1 Thỏa thuận xác nhận nợ

Sau khi đối chiếu, 2 Bên thỏa thuận xác nhận nợ, đến hết ngày10 tháng 02 năm

2017 Công ty Cổ phần Nam Sơn còn nợ Bên A tổng số tiền là Hai triệu chín trăm nghìn đồng chẵn

(Bằng chữ:Hai triệu chín trăm nghìn đồng chẵn

Điều 2 Cam kết của Bên B

2.1 Bên A cam kết sẽ dùng mọi tài sản cá nhân của mình để thanh toán khoản

nợ nêu tại Điều 1 Bản thoản thuận này

2.2 Thanh toán đầy đủ theo Số tiền đã bên thỏa thuận;

2.3 Các quyền và nghĩa vụ khác tại Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật

Điều 3 Cam kết của Bên A

3.1 Cho phép Bên B dùng mọi tài sản cá nhân của Bên B để thanh toán các khoản nợ nêu tại Điều 1 Bản thỏa thuận xác nhận nợ này;

3.2 Xóa bỏ nghĩa vụ trả nợ cho Công ty TNHH Một Thành Viên Hòa Thành Long An và toàn bộ các thành viên trong Công ty Một Thành Viên Hòa Thành Long An (ngoại trừ Bên B) và không yêu cầu ai khác ngoài Bên B trả nợ cho mình;

3.3 Tạo điều kiện cho Bên B có thể có vốn để tham gia các hoạt động kinh doanh;

3.4 Các quyền và nghĩa vụ khác theo Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật

Điều 4 Điều khoản chung

4.1 Bản thoản thuận này có hiệu lực từ ngày ký;

4.2 Biên bản xác nhận nợ được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau do mỗi bên giữ 01 bản

BÊN A BÊN B

Trang 28

Ngày 07/02/2017 Kế toán viết hóa đơn GTGT

Kế toán lập hóa đơn giá trị gia tăng

CÔNG TY CỔ PHẦN VCOMSAT VCOMSAT JOINT STOCK COMPANY

Địa chỉ : Tầng 4,số 349, đường Hoàng Quốc Việt ,Phường Nghĩa

Tân,Quận Cầu Giấy,Thành phố Hà Nội,Việt Nam Add 4 th ,Floor,No 349,Hoang Quoc Viet-Nghia Tan-Cau Giay-Ha

Noi Tel:04.374871714 * Fax 04.37481215 * Website:

wwwvcomsatisc.com

Mã số thuế (Tax code) : 0104962121

HÓA ĐƠN (GTGT) (VAT INVOICE)

Liên 1: Lưu/For file Ngày 07 tháng 02 năm 2017

Mẫu số (Model No) :

01GTKT3/001

Kí hiệu(Serial) VC/16P

Số(Invoice No) :

0000352

Tên khách hàng (Customer’s name)

Tên đơn vị(Company name ) : Công ty Cổ phần Nam Sơn

Địa chỉ(Address): 200 Lý Chính Thắng, Phường 09,Quận Thanh Xuân,HN

Mã số thuế(Tax code) : 2600303096

Hình thức thanh toán (Payment method) : TM/CK

Số hợp đồng/Số đơn hàng(Contract/Order No) ĐH số 01/2017

Xin vui lòng trả vào tài khoản của

chúng tôi số

(Please transfer to out bank A/C No):

Cộng tiền hàng(Total invoice) 2.636.363 Thuế suất (GTGT): 10%.Tiền thuế: 263.637

Tổng số tiền thanh toán(Grand total) 2.900.000

Số tiền viết bằng chữ(In words) : Hai triệu chín trăm nghìn đồng chẵn./.

Trang 29

Đơn vị: Công ty cổ phần Vcomsat

Đơ

n vị tính

Số lượng Đơn giá Thành

tiền Yêu

cầu

Thực xuất

1 Thiết bị Vcomsat H2 VC

S H2

-Tổng số tiền(Viết bằng chữ):……… -Số chứng từ gốc kèm theo: 1

Ngày 07 tháng 02 năm 2017

Người lập

phiếu

Người nhận hàng

Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Kí,họ tên) (Kí,họ tên) (Kí,họ tên) (Hoặc bộ phận có

nhu cầu nhập)

(Kí,họ tên)

(Kí,họ tên)

Trang 30

Nghiệp vụ 3:

Ngày 09/02/2017 Công ty Cổ phần đầu tư phát triển Thắng Lợi kí hợp đồng số0902/2017/VCS-HK về việc mua Thiết bị Vcomsat H2 và các phí khác , Tổnggiá trị phải thanh toán là 7.600.000 VNĐ( đã bao gồm thuế VAT 10%) Tiềnthuế VAT 10% là 690.909 VNĐ Khách hàng thanh toán trước bằng tiền mặt :3.000.000 VNĐ

Ngày 09/02/2017 Kế toán hạch toán

Ngày 09/02/2017 Kế toán lập phiếu thu

Đơn vị : Công ty cổ phần Vcomsat

Địa chỉ: Tầng 4, số 349, đường Hoàng

Quốc Việt, Phường Nghĩa Tân ,Quận

Cầu Giấy ,TP.Hà Nội, Việt Nam

Họ tên người nộp tiền : Nguyễn Văn Hòa

Địa chỉ : Khu Trung Phương, P.Minh Phương, TP Việt Trì, Phụ Thọ

Lý do nộp : Ứng trước tiền mua hàng theo HĐ số 0902/2017/VCS-HK

Số tiền : 3.000.000 VNĐ (Viết bằng chữ) Ba triệu đồng chẵn./.

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc,đá quý):………

+ Số tiền quy đổi:……….

(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)

Trang 31

Ngày 09/02/2017 Kế toán viết hóa đơn GTGT

Kế toán lập hóa đơn giá trị gia tăng

CÔNG TY CỔ PHẦN VCOMSAT VCOMSAT JOINT STOCK COMPANY

Địa chỉ : Tầng 4,số 349, đường Hoàng Quốc Việt ,Phường Nghĩa

Tân,Quận Cầu Giấy,Thành phố Hà Nội,Việt Nam Add 4 th ,Floor,No 349,Hoang Quoc Viet-Nghia Tan-Cau Giay-Ha

Noi Tel:04.374871714 * Fax 04.37481215 * Website:

wwwvcomsatisc.com

Mã số thuế (Tax code) : 0104962121

HÓA ĐƠN (GTGT) (VAT INVOICE)

Liên 1: Lưu/For file Ngày 09 tháng 02 năm 2017

Mẫu số (Model No) :

01GTKT3/001

Kí hiệu(Serial) VC/16P

Số(Invoice No) :

0000354

Tên khách hàng (Customer’s name)

Tên đơn vị(Company name ) : Công ty Cổ phần đầu tư Thắng Lợi

Địa chỉ(Address): Khu Trung Phương, P.Minh Phương, TP Việt Trì, Phú Thọ.

Mã số thuế(Tax code) : 2600303095

Hình thức thanh toán (Payment method) : TM/CK

Số hợp đồng/Số đơn hàng(Contract/Order No) HĐ số 0902/2017/VCS-HK

Tổng số tiền thanh toán(Grand total) 7.600.000

Số tiền viết bằng chữ(In words) : Bảy triệu sau trăm nghìn đồng chẵn./.

Khách hàng(Customer) Người lập hóa đơn(invoice maker) Thủ trưởng đơn vị(Dircector)

Trang 32

Ngày 09/02/2017 thủ kho lập phiếu xuất kho

Đơn vị: Công ty cổ phần Vcomsat

Đơ

n vị tính

Số lượng Đơn giá Thành

tiền

Yêu cầu

Thực xuất

1 Thiết bị Vcomsat H2 VC

S H2

-Tổng số tiền(Viết bằng chữ):……… -Số chứng từ gốc kèm theo: 1

Ngày 09 tháng 02 năm 2017

Người lập

phiếu

Người nhận hàng

Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Kí,họ tên) (Kí,họ tên) (Kí,họ tên) (Hoặc bộ phận có

nhu cầu nhập)

(Kí,họ tên)

(Kí,họ tên)

Trang 33

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -*** -

BIÊN BẢN GIAO HÀNG

Hôm nay, ngày…09 tháng …02… năm 2017……, tại kho bên bán, hai bên gồm:

BÊN BÁN:

CÔNG TY: TNHH VCOMSAT

Địa chỉ : Tầng 4, số 349 Hoàng Quốc Việt,P.Nghĩa Tân,Q.Cầu Giấy,Hà NộiĐại diện bởi bà: Phan Thị Mỹ

Chức danh: Giám đốc/Tổng giám đốc:

MST: 0105986756

(Sau đây gọi tắt là Bên A)

BÊN MUA:

CÔNG TY: CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THẮNG LỢI

Địa chỉ : Khu Trung Phương, P.Minh Phương, TP.Việt Trì, Phụ Thọ

Đại diện bởi ông : Nguyễn Văn Hòa

Chức danh: Giám đốc/Tổng giám đốc:

MST: 2600303095

(Sau đây gọi tắt là Bên B)

Căn cứ vào hợp đồng mua bán số 0902/2017/VCS-HK, bên A giao hàng cho bên

B và hai bên tiến hành xác lập biên bản công nợ theo các điều kiện sau:

Điều 1 Bên A giao hàng cho bên B mặt hàng: Thiết bị Vcomsat H2

Trang 34

- Tương đương với Trị giá: 4.863.636 đồng (đã bao gồm 10% thuế VAT).(Bằng chữ: Bốn triệu tám trăm sáu mươi ba nghìn sáu trăm ba sáu đồng / ).và thu các phí dịch vụ kèm theo

Điều 3 Bên A xác nhận đã giao và bên B xác nhận đã nhận đủ số lượng là 02

với tổng trị giá đã bao gồm thuế VAT là 4.863.636VNĐ

Bên B có trách nhiệm thanh toán trị giá tiền hàng trên cho Bên A trước ngày 20/02/2017

Điều 4 Trong trường hợp bên B không thực hiện đúng cam kết trong biên bản

giao hàng này và làm thiệt hại đến kinh tế của bên A thì bên A có quyền chủ động đưa sự việc này ra trước cơ quan pháp luật để giải quyết

Biên bản xác nhận công nợ này được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản và

có giá trị pháp lý như nhau./

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

Trang 35

Nghiệp vụ 4:

Công ty Cổ phần Nam Sơn ngày 10/02/2017 mua 20 thiết bị Vcomsat H2 giá trị32.175.000 VNĐ(bao gồm thuế GTGT 10%) về thấy 10 thiết bị chưa sử dụngthấy thiết bị đã bị bong tróc và hỏng nên ngày 11/02/2017 Công ty Cổ phầnNam Sơn đã đem trả lại công ty Công ty chấp nhận lấy lại số thiết bị hỏng vàgiảm trừ số công nợ của công ty Nam Sơn

Ngày 11/02/2017 Kế toán hạch toán :

Ngày 11/02/2017 công ty nhận biên bản trả lại hàng giữa 2 bên

CÔNG TY CỔ PHẦN NAM SƠN

Bên A: CÔNG TY CỔ PHẦN NAM SƠN

Người đại diện: PHẠM VĂN CHƯƠNG Chức vụ: Giám đốc

Mã số thuế: 0102350088

Địa chỉ: Sô 100, Nhân Văn Trung Hòa ,Cầu Giấy,Hà Nội

Bên B: CÔNG TY CỔ PHẦN VCOMSAT

Trang 36

Mã số thuế: 0104962121

Địa chỉ: Tầng 4,số 349, đường Hoàng Quốc Việt,p.Nghĩa Tân, Q.Cầu

Giấy,Hà Nội

Ngày 10 tháng 02 năm 2017 Công ty (A) NAM SƠN có mua 1 lô hàng

theo hợp đồng số 1002/2017/VCS-NS ký ngày 10 tháng 02 năm 2017 và Công

ty (B) CỔ PHẦN VCOMSAT có xuất hóa đơn số 0000357- kí hiệu: VC/16P,

nhưng do khi nhận hàng Bên A kiểm nhận và phát hiện một số hàng không đạt

yêu cầu kỹ thuật và đề nghị xuất trả lại số hàng đó, cụ thể số lượng được kê chi

tiết như sau:

Số tiền trước VAT là14.625.000

Tổng thanh toán là: 16.087.500 VNĐ(bao gồm 10% VAT)

Bằng chữ: Mười sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng chẵn./

Biên bản này để xác nhận rằng Bên A nhất trí trả lại hàng và Bên B nhất

trí nhận lại số hàng trên

Bên Công ty (A)NAM SƠN có trách nhiệm xuất trả lại hóa đơn cho

Công ty (B) VCOMSAT số hóa đơn 0000357 -kí hiệu:VC /16P số hàng đã nêu

trên

Biên bản này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý

như nhau và biên bản này có hiệu lực kể từ ngày ký

ĐẠI DIỆN BÊN GIAO

Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2017

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN

Trang 37

Đơn vị: Công ty Cổ phần Nam Sơn

Địa chỉ : Sô 100, Nhân Văn Trung

Hòa ,Cầu Giấy,Hà Nội

-Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Tình

-Địa chỉ ( bộ phận) : Phòng kinh doanh –công ty cổ phần Vcomsat

-Lý do xuất : Trả lại hàng

-Xuất tại kho:……… Địa điểm………

STT Tên,nhãn hiệu ,quy

cách,phẩm chất vật

tư,dụng cụ ,hàng hóa

Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Yêu cầu

Thực xuất

(Kí,họ tên) (Kí,họ tên) (Kí,họ tên) (Hoặc bộ phận

có nhu cầu nhập)

(Kí,họ tên)

(Kí,họ tên)

Trang 38

Mẫu số : 01GTKT3/001

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho khách hàng

Ngày 11 tháng 02 năm 2017

Kí hiệu : AA/16P

Số : 000657Đơn vị bán hàng : Công ty cổ phần Nam Sơn

Mã số thuế : 0102350088

Đia chỉ : Số 100,Nhân Văn,Trung Hòa, Cầu Giấy,Hà Nội

Điện thoại ……… Số tài khoản………

Họ tên người mua hàng : Nguyễn Văn Tình

Tên đơn vị : Công ty cổ phần Vcomsat

Mã số thuế 0104962121

Địa chỉ : Tầng 4,số 349, đường Hoàng Quốc Việt,p.Nghĩa Tân, Q.Cầu Giấy,Hà Nội

Hình thức thanh toán……….Số tài khoản:…………

Số tiền viết bằng chữ : Mười sáu triệu không trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng./

Trang 39

200/2014/TT-Hoàng Quốc Việt,p.Nghĩa Tân,

Q.Cầu Giấy,Hà Nội

BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính )

Thực nhập

(Kí,họ tên) (Kí,họ tên) (Kí,họ tên) (Hoặc bộ phận

có nhu cầu nhập)

(Kí,họ tên)

(Kí,họ tên)

Trang 40

Nghiệp vụ 5:

Ngày 12/02/2017, công ty Cổ phần đầu tư phát triển Thắng Lợi thanh toán 15.000.000 VNĐ bằng chuyển khoản theo HĐ số 0602/2017/VCS-TL Do khách hàng thanh toán sớm so với thời hạn thanh toán ghi trên hợp đồng nên được chiết khấu thanh toán 1% và công ty Vcomsat sẽ trừ vào số tiền công nợ còn lại

Ngày 12/02/2017 Kế toán hạch toán :

Ngày đăng: 03/04/2017, 22:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w