1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

đề cương lịch sử học kì 2 lớp 7

5 836 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 59,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lê Lợi tổ chức hội thề Lũng Nhai Thanh Hóa - Năm 1418 Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa tự xưng Bình Định Vượng.. - Kế hoạch Nguyễn Chích được Lê Lợi chấp thuận, chuyển quân từ Thanh Hóa vào

Trang 1

Bài 19 : CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN (1418-1427) I.THỜI KÌ Ở MIỀN TÂY THANH HÓA

1.Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa.

- Lê Lợi (1385-1433)

+ Là một hào trưởng có uy tín ở Lam Sơn

+ Ông đã dốc hết tài sản để chiêu tập nghĩa sĩ

-Tiểu sử Nguyễn Trãi (1380-1442)

+ Là con của Nguyễn Phi Khanh

+ Học rộng tài cao yêu nước

- Lê Lợi tổ chức hội thề Lũng Nhai ( Thanh Hóa)

- Năm 1418 Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa tự xưng Bình Định Vượng

2.Những năm đầu hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn.

- Nghĩa quân nhiều lần bị quan Minh bao vây

- Lực lượng mỏng và yếu

- Nghĩa quân phải rút lui lên núi Chí Linh ba lần

- Thiếu lương thực trầm trọng

- Khởi nghĩa rất khó khăn, gian khổ

- Nhiều người hi sinh tiêu biểu là Lê Lai

 Năm 1423, Lê Lợi tạm hòa với quân Minh

II GIẢI PHÓNG NGHỆ AN, TÂN BÌNH, THUẬN HÓA VÀ TIẾN QUÂN RA BẮC (1424-1426)

1.Giải phóng Nghệ An.

- Kế hoạch Nguyễn Chích được Lê Lợi chấp thuận, chuyển quân từ Thanh Hóa vào Nghệ An.

- Nghệ An :

+ Đất rộng người đông

+ Nơi hiểm yếu

- Những thắng lợi nghĩa quân : Đa Căng, Trà Lân, Khả Lưu, Thành Nghệ An

2 Giải phóng Tân Bình, Thuận Hóa (1425)

- Chỉ huy giải phóng vùng đất Trần Nguyên Hãn Lê Ngân

- Nghĩa quân nhanh chóng giải phóng từ Thanh Hóa đến đèo Hải Vân

3 Tiến quân ra Bắc, mở rộng phạm vi hoạt động ( cuối năm 1426 )

- Tháng 9-1426 nghĩa quân tiến ra Bắc với đạo quân

- Nghĩa quân đi đến đâu được nhân dân ủng hộ

- Cuộc khời nghĩa chuyển sang giai đoạn phản công

II KHỞI NGHĨA LAM SƠN TOÀN THẮNG ( CUỐI NĂM 1426 – CUỐI NĂM 1427 )

1.Trận Tốt Động-Chúc Đông ( cuối năm 1426)

- Tháng 10-1426 năm vạn viên binh do Vương Thông chỉ huy tiến vào nước ta

- Biết trước âm mưu đó nghĩa quân mai phục

- Kết quả : năm vạn quân Minh bị tử thương bắt sống một vạn tên

2 Trận Chi Lăng-Xương Giang (tháng10-1427).

* Nguyên nhân thắng lợi :

- Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàng

- Ý chí bất khuất và quyết tâm giành độc lập

- Các thành phần dân tộc đoàn kết và tiếp kế lương thực cho nghĩa quân

- Chiến thuật, chiến lược đúng đắn và sáng tạo đặc biệt là Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Nguyễn Chính

* Ý nghĩa :

- Cuộc khởi nghĩa toàn thắng, kết thúc 20 năm đô hộ toàn bạo của quân Minh

- Mở ra thời kì mới phát triển đất nước

Trang 2

Bài 20 : NƯỚC ĐẠI VIỆ THỜI LÊ SƠ ( 1428-1527) I.TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, QUÂN SỰ, PHÁP LUẬT.

1.Tố chức bộ máy chính quyền.

2 Tổ chức quân đội :

- Chính sách quân đội : ngụ binh ư nông.

- Quân đội gồm hai bộ phận chính : quân triều đình và quân địa phương

- Quân đội : bộ binh, thủy binh, tượng binh, kị binh

- Vũ khí : đạo, kiếm, giáo mác, cung tên, hỏa đồng, hỏa pháo

 Quân đội được luyện tập thường xuyên và canh phòng nơi hiềm yếu

3.Luật pháp.

- Thời Lê Thánh Tông ban hành Quốc triều hình luật ( Hồng Đức)

- Nội dung

+ Bảo vệ quyền lợi quốc gia

+ Bảo vệ hoàng tộc, nhà vua

+ Bảo vệ của người phụ nữ

+ Khuyến khích tăng gia sản xuất

II.TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI.

1.Kinh tế

a) Nông nghiệp.

- Binh lính thay nhau về quê sản xuất

- Đặt chức quan trông coi nông nghiệp

- Cấm giết hại châu bò

- Cấm bắt dân phu trong mùa gặt, cấy

 Nông nghiệp được phục hồi và phát triển

b) Công thương nghiệp.

- Thợ thủ nghiệp

+ Nhiều làng thủ công nổi tiếng ra đời

+ Thăng Long là nơi tập trung nghề thủ công

+ Công xưởng do nhà nước quản lí

2.Xã hội.

- Tầng lớp thống trị : vua, địa chủ, quan lại

- Tầng lớp bị trị : nông dân, thương nhân, thợ thủ công, nô tì

III.TÌNH HÌNH VĂN HÓA, GIÁO DỤC.

1.Tình hình giáo dục và khoa cử.

* Giáo dục :

- Dựng lại Quốc Tử Giám ở Thăng Long

- Mở trường học ở các đạo, phủ

- Mở các khoa thi

- Nội dung thi cử là đạo Nho

* Khoa cử.

- Năm 1428 -1527 : - Năm 1460-1497

+ 26 khoa thi + 12 khoa thi

+ 989 tiến sĩ + 501 tiến sĩ

+ 20 trạng nguyên + 9 trạng nguyên

Trang 3

2.Văn học,khoa học,nghệ thuật.

* Văn học * Nghệ thuật.

- Chữ Hán chiếm ưu thế - Ca hát, múa, nhạc , chèo, tuồng…

- Văn học chữ nôm giữ vị trí quan trọng

- Nội dung :

+ Ca ngợi tình yêu quê hương

+ Ca ngợi anh dũng, bất khuất, tự hào

* Khoa học :

- Toán học.

- Y học

- Địa lí

- Sử học

IV MỘT SỐ DANH NHÂN DÂN VĂN HÓA XUẤT SẮC CỦA DÂN TỘC

1.Nguyễn Trãi ( 1380-1442)

2 Lê Thánh Tông (1442-1497)

3.Ngô Sĩ Liên (thế kỉ XV)

4.Lương Thế Vinh (1442-?)

BÀI 22 : SỰ SUY YẾU CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TẬP QUYỀN ( THẾ KỈ XVI-XVIII) I.TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI.

1 Triều đình nhà Lê.

- Đầu thế kỉ 16 nhà Lê suy yếu, vua quan ăn chơi xa xĩ, xây dựng lâu đài cung điện tốn kém

- Nội bộ triều Lê chia bè kéo cánh tranh dành quyền lực

- Dưới triều Lê uy mục, quý tộc ngoại thích nắm hết quyền binh, giết hại công thần tôn thất nhà Lê

- Dưới triều Lê Tương Dực, tướng Trịnh Duy Sản gây thành phe phái mới, đánh giết nhân liên miên suốt hơn 10 năm

2.Phong trào khởi nghĩa.

*Nguyên nhân

- Đời sống nhân dân cực khổ, mất mùa đói kém diễn ra thường xuyên.

- Mâu thuẫn gia cấp lên cao, làm bùng nổ các cuộc khởi nghĩa Trần Cảo đầu năm 1516 ở Đông Triều ( Quảng Ninh)

*Kết quả :

- Các cuộc khởi nghĩa trước sau đều bị dập tắt, nhưng đã góp phần làm cho triều đình nhà Lê càng mau chóng sụp đỗ

II.CÁC CUỘC CHIẾN TRANH NAM – BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH- NGUYỄN.

1.Chiến tranh Nam - Bắc triều

* Nguyên nhân :

- Triều đình nhà Lê suy yếu

- Tranh chấp giữa các phe phái ( Mạc-Lê)

* Hậu quả :

- Nhân dân đói kém diễn ra

- Làng mạc điêu tàn và xơ xác

- Mùa màng bị tàn phá

- Nhân dân bị bắt đi lính, đi phu

2 Chiến tranh Trịnh - Nguyễn và sự chia cắt Đàng Trong – Đàng Ngoài.

- Họ Trịnh và họ Nguyễn đánh nhau bảy lần

- Lấy sông Gianh làm ranh giới chia cắt Đàng Trong và Đàng Ngoài

BÀI 23 : KINH TẾ, VĂN HÓA THẾ KỈ XVI-XVIII I.KINH TẾ

1.Nông nghiệp

- Không quan tâm khai hoang và thủy lợi

- Cường hào cướp đoạt ruộng đất

- Mất mùa, đói kém, diễn ra thường xuyên

- Ra sức khai hoang đất đai

- Tổ chức di dân khai hoang, cung cấp công cụ

- Miễn thuế 3 năm cho người dân

 Phát triển : chống lại Trịnh Lê, đánh chúa Trịnh

Trang 4

2.Phát triển của nghề thủ công và buôn bán.

- Các nghành nghề thủ công.

+ Dệt vải lụa, gốm, rèn sắt, đúc đồng, dệt chiếu làm giấy, khắc bản in

+ Buôn bán

- Có những trung tâm buôn bán

- Buôn bán với nước ngoài

II.VĂN HÓA.

1.Tôn giáo.

Nho giáo, Phật giáo, đạo giáo.

- Nho giáo được đề cao trong học tập, thi cử và tuyển chọn quan lại

- Nhân dân ta vẫn giữ vựng nhiều phong tục tập quán : đua thuyền, chèo tuồng, đoàn kết, thờ cúng tổ tiên…

Thiên chúa giáo.

- Ra đời ở châu Âu thời Trung Cổ

- Giáo sĩ Bồ Đào Nha truyền đạo vào nước ta

2 Sự ra dời chữ quốc ngữ.

- Hoàn cảnh ra đời :

+ Các giáo sĩ nhằm truyền đạo thiên chúa

+ Họ dung chữ cái La-tinh ghi âm Tiếng Việt

+ Người có công sáng tạo giáo sĩ A-lêc-xang đơ- Rốt

+ Chữ quốc ngữ là thứ chữ viết tiện lợi, khoa học, dễ hiểu, phổ biến

3 Văn học và nghệ thuật dân gian.

- Văn học : truyện Nôm dài ( Phan Trần, Nhị Độ Mai, Thạch Sanh )

- Truyện tiếu lâm : Trạng Quỳnh, Trạng Lợn, còn những thể thơ lục bát và song thất lục bát

- Nghệ thuật nhân gian :

+ Điêu khắc gỗ trong các đình, chùa

+ Chào thuyền, đấu vật, chọi gà, đi cày

+ Biểu diễn múa dây, múa đèn và trò ảo thuật

Bài 24 : KHỞI NGHĨA NÔNG DÂN ĐÀNG NGOÀI THẾ KỈ XIII.

1.Tình hình chính trị.

- Phủ chúa quanh năm hội hè yến tiệc

- Quan lại, binh lính hoành hành đục khoét nhân dân

- Chúa Trịnh đặt ra nhiều loại thuế vô lí

- Mất mùa đói kém diễn ra thường xuyên

- Công thương nghiệp sa sút, điêu tàn

 Nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân diễn ra

2.Những cuộc khởi nghĩa.

- Nguyễn Dương Hương (1737)

- Lê Duy Mật (1738-1770)

- Nguyễn Danh Phương ( 1740-1751)

- Nguyễn Hữu Cầu ( 1741-1751)

- Hoàng Công Chất ( 1739-1769 )

Ngày đăng: 03/04/2017, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w