1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo trình luật kinh tế

81 2,2K 42
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Luật Kinh Tế
Tác giả Trần Hữu Hiệp
Trường học Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật TP. Cần Thơ
Chuyên ngành Luật Kinh Tế
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2008
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 524,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo nghĩa đó, DNNN do nhà nước thành lập, cho phép thành lập hoặccông nhận và tổ chức trực tiếp hoặc gián tiếp quản lý kinh doanh hoặc hoạtđộng công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT TP CẦN THƠ

Trang 2

Giáo trình môn Pháp luật kinh tế

Trình độ cao đẳng (45 tiết)Trờng Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật TP Cần Thơ

Ngời biên soạn: Trần Hữu HiệpE-mail: hiepcantho@gmail.com

********

Bài 1:

Lý luận chung về luật kinh tế

I Quá trình phát triển của lý luận về luật kinh tế:

Kinh tế thị trờng xuất hiện đã thúc đẩy kinh tế phát triển mạnh mẽ, nhng cũngbộc lộ những khuyết tật của nó Nhà nớc với vai trò quản lý mọi mặt đời sống xã hội,không thể đứng trên và đứng bên ngoài Quyền lực Nhà nớc đã xuất hiện để khắcphục những khuyết tật của cơ chế thị trờng, để bảo vệ tự do cạnh tranh - động lực pháttriển kinh tế, để thực hiện mục tiêu kinh tế của Nhà nớc Quyền lực đó đợc thể hiện

trong pháp luật: pháp luật kinh tế Nh vậy, khi thể hiện yêu cầu của công quyền, luật

kinh tế khởi sinh trong khu vực luật công

Mặc dù đã có lịch sử phát triển khá lâu dài nhng cho đến nay, các nhà khoahọc pháp lý vẫn còn đang tranh cãi về đối tợng điều chỉnh của lĩnh vực pháp luật này,vẫn cha có quan niệm thống nhất về luật kinh tế

ở Việt Nam, lý luận về luật kinh tế, xuất hiện về cơ bản, dựa trên cơ sở lý luậncủa hệ thống pháp luật Xô Viết và các nớc Đông Âu, đợc hình thành bởi những điềukiện lịch sử nhất định của nớc ta:

Thứ nhất, khi mà lý luận về luật kinh tế đợc truyền bá vào khoa học pháp lý

Việt Nam thì nói chung, toàn bộ hệ thống khoa học pháp lý Việt Nam còn rất non trẻ.Vì vậy, lý luận Luật Kinh tế đã không vấp phải sự phản kháng của những lực lợngkhoa học hùng mạnh

Thứ hai, vào giữa những năm 70, các quan điểm lý luận về luật kinh tế của

Liên Xô và ở các nớc Đông Âu đang rất thịnh hành và có ảnh hởng to lớn, mang tínhquyết định trong việt hình thành một ngành luật kinh tế độc lập ở Việt Nam Luậtkinh tế đợc coi là một công cụ mới, hữu hiệu để quản lý kinh tế và sau này còn đợcthừa nhận trong Hiến pháp (1980)

II Khái niệm về luật kinh tế:

1 Đối tợng điều chỉnh của Luật Kinh tế:

Trớc hết cần phân biệt khái niệm luật kinh tế (với tính cách là một ngành luật

độc lập) với khái niệm pháp luật kinh tế (với t cách là một hệ thống hỗn hợp các qui

phạm pháp luật, thuộc nhiều ngành luật khác nhau liên quan đến toàn bộ đời sốngkinh tế trong xã hội)

Pháp luật kinh tế chủ yếu điều chỉnh những quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình sản xuất - kinh doanh của các đơn vị kinh tế hoặc với chức năng quản lý kinh tế của Nhà nớc với tính cách là chủ thể của quyền lực công cộng Có thể kể đến những

nhóm quan hệ chủ yếu sâu đây:

- Quan hệ phát sinh trong quá trình tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh

(pháp luật về doanh nghiệp).

- Quan hệ phát sinh từ hình thức pháp lý của các quan hệ kinh tế (pháp luật về hợp đồng).

- Quan hệ phát sinh trong quá trình giải quyết các tranh chấp và bất đồng

trong kinh doanh (pháp luật tài về phán kinh tế).

- Quan hệ phát sinh trong quá trình can thiệp và điều tiết của Nhà nớc đối với

các hoạt động kinh tế (pháp luật hành chính kinh tế - pháp luật kinh tế công)

Nh vậy, hiểu theo cách đó, pháp luật kinh tế trớc hết không phải là một

ngành luật mà là một hệ thống các lĩnh vực pháp luật và có đối tợng rất rộng

Trang 3

Trong khi đó, nếu coi luật kinh tế là một ngành luật (độc lập) trong hệ thống

pháp luật thì luật kinh tế chỉ là một bộ phận của pháp luật kinh tế, là một ngành luật (độc lập) có đối tợng, phơng pháp điều chỉnh và hệ thống chủ thể riêng

Hiện nay, vấn đề về một ngành luật kinh tế độc lập đang đợc tranh luận

trong khoa học pháp lý Việt Nam và còn có những quan niệm khác nhau Mặc dù vậy,khi nói đến Luật kinh tế và đối tợng của Luật kinh tế, đa số các nhà khoa học pháp lý

đều coi Luật kinh tế có đối tợng chủ yếu là:

1 Các quan hệ xã hội diễn ra trong quá trình hình thành, tổ chức quản lý

doanh nghiệp, bao gồm cả giải thể và phá sản doanh nghiệp (pháp Luật Doanh nghiệp).

2 Các quan hệ xã hội diễn ra trong quá trình tổ chức và thực hiện các giao

dịch kinh tế (pháp luật hợp đồng)

3 Các quan hệ xã hội diễn ra trong quá trình giải quyết các tranh chấp kinh tế,

bao gồm thông qua trọng tài và toà án (pháp luật tài phán kinh tế).

2 Phơng pháp điều chỉnh của luật kinh tế

Chuyển sang quản lý kinh tế theo cơ chế thị trờng theo định hớng XHCN, luật

kinh tế không hề khớc từ phơng pháp hành chính, nó vẫn tồn tại và tiếp tục phát huy

hiệu quả Nếu có khác trớc đây, chỉ là mức độ, phạm vi và phơng thức thực hiện sự

điều chỉnh pháp luật theo phơng pháp hành chính Tuy nhiên, điều chỉnh pháp luật

bằng phơng pháp hành chính không đồng nghiã với việc điều chỉnh các hoạt độnghành chính Nhà nớc và không chỉ là hoạt động có sự tham gia của các cơ quan quản

lý hành chính Nhà nớc

Khi điều chỉnh các lĩnh vực của đời sống kinh tế bằng phơng pháp hành chính,Luật Kinh tế đợc coi là một lĩnh vực của hệ thống pháp luật công, các chủ thể củaquan hệ pháp luật không có sự bình đẳng, không đợc tự do thoả thuận vì nội dung, vàthậm chí hình thức của quan hệ pháp luật đã đợc pháp luật ghi nhận và mô tả Chínhvì thế, theo phơng pháp này, "các chủ thể đợc làm những gì mà pháp luật ghi nhận" ở

các nớc thuộc hệ Civil Law, mảng pháp luật kinh tế này đợc gọi là pháp luật kinh tế công.

Bên cạnh việc điều chỉnh bằng phơng pháp của luật công, Luật Kinh tế của cơ

chế thị trờng điều chỉnh các quan hệ xã hội chủ yếu bằng phơng pháp của luật t -

ph-ơng pháp dân sự Theo phph-ơng pháp này, pháp luật tạo cho các chủ thể những khả

năng pháp lý của tự do sáng tạo và thoả thuận Việc sử dụng hay không và đến mứcnào của sự tự do và bình đẳng sẽ phụ thuộc vào ý chí riêng của từng chủ thể quan hệpháp luật Việc một công dân hay doanh nghiệp nào đó quyết định đầu t hay không,mức vốn bao nhiêu hay có ký hợp đồng với một đối tác nào đó và với số lợng, chất l-ợng và giá của sản phẩm, dịch vụ là bao nhiêu hay họ sử dụng phơng thức nào để giảiquyết các bất đồng, tranh chấp phát sinh đều do họ tự quyết định

3 Chủ thể của Luật Kinh tế:

Chủ thể của Luật Kinh tế đợc hiểu theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng Theo nghĩa

hẹp, chủ thể thờng xuyên và chủ yếu của Luật Kinh tế là các cơ quan, doanh nghiệp hay các đơn vị kinh tế nói chung, có chức năng chủ yếu là hoạt động trên lĩnh vực kinh tế và có thẩm quyền kinh tế Theo nghĩa rộng, đó là các cơ quan nhà nớc, các tổ chức xã hội cũng có thể do Luật Kinh tế điều chỉnh khi tham gia các quan hệ kinh tế nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình.

Khi đó, những cơ quan và tổ chức này cũng đợc coi là chủ thể của Luật Kinh

tế, nhng do nhiều ngành luật khác nhau điều chỉnh

4 Quan niệm về Luật Kinh tế trong hoàn cảnh mới:

Thực ra, luật kinh tế là khái niệm rất rộng, khó có thể định lợng chính xác về

nội dung Hiểu theo cách chung nhất, thì Luật Kinh tế là tổng thể các quy phạm pháp luật mà với các quy phạm đó, Nhà nớc tác động vào các tác nhân tham gia đời sống kinh tế và các quy phạm liên quan đến mối tơng quan giữa sự tự do của từng cá nhân

và sự điều chỉnh của Nhà nớc Nếu hiểu theo cách đó thì Luật Kinh tế điều chỉnh khả

năng và cách thức của sự can thiệp của Nhà nớc vào đời sống kinh tế, bảo vệ lợi ích

Trang 4

công, nó thể hiện nguyên tắc bình đẳng và bảo vệ lợi ích t của các thành viên tham giathơng trờng1

Luật Kinh tế đợc coi là bộ phận cấu thành của cơ chế kinh tế Theo nghĩa đó,pháp luật kinh tế đợc hiểu là sự biểu hiện về hình thức pháp lý những nội dung củacác hoạt động và quá trình kinh tế

Hiện nay, cha có thể nói tới một hệ thống lý luận hoàn chỉnh về Luật Kinh tếtrong tơng lai Song, có thể đa ra một số vấn đề lý luận thể hiện sự thay đổi hoặc bổsung cho quan niệm truyền thống về luật kinh tế, về đối tợng, phơng pháp điều chỉnh

và hệ thống chủ thể của luật kinh tế:

Thứ nhất, đối tợng của ngành luật kinh tế trong tơng lai sẽ càng ngày càng

đợc mở rộng Do nội dung và tính chất kinh doanh của nền kinh tế thị trờng, sẽ xuất

hiện nhiều nhóm quan hệ mới cần có sự điều chỉnh của pháp luật

Thứ hai, hệ thống chủ thể của luật kinh tế cũng đợc mở rộng hơn nhiều so

với trớc đây Việc thiết lập một cơ cấu kinh tế nhiều thành phần tất yếu sẽ dẫn đến

một cơ cấu đa dạng và phong phú của các chủ thể kinh doanh

Nh vậy có thể tạm thời nêu ra những tiêu chí để xác định của Luật Kinh tế nhsau:

- Chủ thể của Luật Kinh tế trớc hết là một doanh nghiệp, đơn vị kinh tế hay cơ quan quản lý kinh tế đợc thành lập một cách hợp pháp2

- Dấu hiệu tiếp theo của chủ thể luật kinh tế là tài sản.

- Một dấu hiệu nữa của chủ thể luật kinh tế là thẩm quyền kinh tế Thẩm

quyền kinh tế là hệ thống thẩm quyền cơ bản và chủ yếu trong toàn bộ thẩm quyềncủa một chủ thể luật kinh tế mà nó có thể có đợc

Thứ ba, phơng pháp điều chỉnh của luật kinh tế cũng đợc bổ sung nhiều

điểm mới.

Về mặt kinh tế, do có sự phân định chức năng quản lý vi mô và quản lý vĩ mônên tính chất của mỗi quan hệ kinh tế không còn đợc hiểu là sự kết hợp của yếu tố tổchức kế hoạch và yếu tố tài sản

Điều đó không có nghĩa rằng, các quan hệ tài sản ngày nay không còn khảnăng chứa đựng tính tổ chức, kế hoạch Vấn đề là ở chỗ, cần phải quan niệm lại về kếhoạch

Tóm lại, dù các nhà khoa học tiền bối và đơng thời đến nay vẫn cha thốngnhất với nhau về diện mạo của ngành luật kinh tế, song tất cả đã đều phải thừa nhậnrằng, có một lĩnh vực pháp luật, thuộc hệ thống pháp luật của mỗi Quốc gia luôn

đồng thời quan tâm hai vấn đề lớn Đó là:

 Sự can thiệp của công quyền vào đời sống kinh tế

 Tự do và bình đẳng của chủ thể tham gia thơng trờng

III Nguồn Luật Kinh tế:

Nguồn của Luật Kinh tế là những văn bản pháp luật, chứa đựng những quiphạm pháp luật do các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền ban hành Hệ thống pháp luậtnớc ta là hệ thống pháp luật theo trờng phái luật qui phạm Vì vậy, các án lệ không đ-

ợc coi là nguồn luật, là khuôn mẫu xử sự chung cho các hành vi của các chủ thể phápluật Các quyết định hành chính, các quyết định của toà án, của trọng tài kinh tế không phải là nguồn của luật kinh tế

Theo truyền thống, nguồn của Luật Kinh tế ở nớc ta bao gồm các văn bản luật

và những văn bản dới luật:

1 Hiến pháp:

2 Luật do Quốc hội thông qua.

3 Nghị quyết của Quốc hội về kinh tế,

4 Pháp lệnh của Uỷ ban thờng vụ Quốc hội (nh Pháp lệnh Thủ tục giải

quyết các vụ án kinh tế ) Đáng lu ý là, giá trị pháp lý của pháp lệnh vẫn còn là vấn

đề tranh luận trong khoa học pháp lý Pháp lệnh có giá trị pháp lý nh một đạo luật hay

1 Xem: Nguyễn Nh Phát, Luật kinh tế mấy kinh nghiệm từ nớc ngoài, T/C Khoa học pháp lý, Số 1, tr 36

-37

2 ở nhiều quốc gia khác pháp luật có thừa nhận loại công ty thực tế, có nghĩa là những thực thể pháp lý không

đợc thành lập theo thủ tục đã định song vẫn tồn tại và khi tham gia một số quan hệ pháp luật, chúng đợc coi

là thơng gia (thực tế).

Trang 5

là một văn bản có giá trị pháp lý dới luật? Vấn đề còn đợc tiếp tục nghiên cứu và làmsáng tỏ

5 Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị của Thủ tớng

Chính phủ

6 Thông t, Quyết định, Chỉ thị của các Bộ, cơ quan ngang bộ; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và các quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp Tỉnh

IV Khái niệm về chủ thể kinh doanh và phân loại doanh nghiệp:

1 Khái niệm về chủ thể kinh doanh:

Lần đầu tiên, một định nghĩa về hành vi kinh doanh đợc nêu tại Điều 3 của

Luật Công ty 1990 Định nghĩa này lại đợc nhắc lại trong Luật Doanh nghiệp ngày12/6/1999 và mới đây, trong Khoản 2, Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2005 Tuy nhiên,

định nghĩa về “kinh doanh” trong Luật Doanh nghiệp mặc nhiên đợc áp dụng chungcho các loại chủ thể kinh doanh Hơn thế nữa, vấn đề đặt ra là, bên cạnh khái niệmkinh doanh (hành vi kinh doanh) còn có khái niệm hành vi thơng mại

Hành vi thơng mại theo Điều 5 của Luật thơng mại có nội hàm hạn hẹp hơn

khái niệm kinh doanh theo Điều 4 của Luật Doanh nghiệp: "kinh doanh là việc thực

hiện một, một số hay tất cả các công đoạn của quá trình đầu t, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích sinh lợi"

Theo định nghĩa này, một hành vi sẽ đợc coi là hành vi kinh doanh, theo đồngthời phải đáp ứng các dấu hiệu sau :

- Thứ nhất, hành vi đó phải mang tính chất nghề nghiệp

- Thứ hai, hành vi phải diễn ra trên thị trờng

- Thứ ba, hành vi có mục đích sinh lợi

- Thứ t, hành vi đó phải là những hành vi thờng xuyên

Nh vậy, những chủ thể thực hiện trên thực tế những hành vi kinh doanh đợccoi là doanh nghiệp Chủ thể kinh doanh hợp pháp, trên thực tế, là những đơn vị kinhdoanh có t cách pháp nhân hoặc không có t cách pháp nhân Nh vậy, có hay không có

t cách pháp nhân không phải là điều kiện tiên quyết để xác định sự tồn tại hợp pháphay bình đẳng của các chủ thể kinh doanh Vấn đề pháp nhân hay thể nhân chỉ dẫn

đến kết cục về mặt pháp lý là xem xét đến chế độ trách nhiệm hữu hạn hay vô hạn củamột đơn vị kinh doanh mà thôi

Trong hệ thống pháp luật hiện hành và khoa học pháp lý, ngời ta còn khá

quen biết đến một khái niệm rất quen thuộc là doanh nghiệp Vậy, doanh nghiệp là gì

và chúng có quan hệ thế nào với các đơn vị kinh doanh với tính cách là các thực thểpháp lý đợc thừa nhận và bảo vệ trong thơng trờng ?

Điều 3 của Luật Doanh nghiệp có định nghĩa rằng: ”Doanh nghiệp là tổ chức

kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh"

2 Phân loại doanh nghiệp:

Về lý thuyết cũng nh thực tiễn có thể phân loại doanh nghiệp theo những dấuhiệu khác nhau Nếu xét từ dấu hiệu sở hữu (tính chất sở hữu của những vốn và tài sản

đợc sử dụng để thành lập doanh nghiệp - sở hữu vốn) ngời ta có thể chia doanh nghiệpthành:

- Doanh nghiệp nhà nớc

- Doanh nghiệp t nhân

- Doanh nghiệp tập thể

- Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị - xã hội

Nếu xem xét theo dấu hiệu về phơng thức đầu t vốn, có thể chia doanh nghiệpthành:

- Doanh nghiệp có vốn đầu t trong nớc

- Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài (bao gồm doanh nghiệp liên doanh vàdoanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài)

Hoặc:

- Doanh nghiệp một chủ: là doanh nghiệp do một chủ đầu t vốn để thành lập

Trang 6

- Doanh nghiệp nhiều chủ: Là doanh nghiệp đợc hình thành trên cơ sở liên kếtcủa các thành viên thể hiện qua việc cùng nhau góp vốn thành lập doanh nghiệp Loạidoanh nghiệp này đợc gọi là Công ty

Bên cạnh phơng thức phân loại doanh nghiệp nh trên, ngời ta còn phân loạidoanh nghiệp theo tiêu chí về khả năng chịu trách nhiệm độc lập về tài sản mà theo

Nh đã trình bầy trên đây, khoa học pháp lý nớc ta trong một số năm gần đây

đẫ sử dụng cặp phạm trù "trách nhiệm vô hạn" và "trách nhiệm hữu hạn" Tuy nhiêncho đến nay, trong thực tế, giới pháp lý và giới kinh doanh cha thực sự có sự thấu hiểuthống nhất và đầy đủ về hai dạng "trách nhiệm" này

Baứi 2:

ẹềA Về PHAÙP LYÙ CAÙC LOAẽI HèNH DOANH NGHIEÄP VIEÄT NAM

I/- DOANH NGHIEÄP NHAỉ NệễÙC

1 Khaựi nieọm Doanh nghieọp nhaứ nửụực (DNNN):

Thuaọt ngửừ Doanh nghieọp nhaứ nửụực ủửụùc sửỷ duùng chớnh thửực trong Nghũ

ủũnh soỏ 388/HẹBT ngaứy 20/11/1991 ban haứnh qui cheỏ veà thaứnh laọp vaứ giaỷi theồDoanh nghieọp nhaứ nửụực (trửụực ủoự thửụứng ủửụùc goùi laứ Coõng ty hay Xớ nghieọp quoỏc

doanh) ẹieàu 1, Nghũ ủũnh naứy neõu: “Doanh nghieọp nhaứ nửụực laứ toồ chửực kinh doanh do nhaứ nửụực thaứnh laọp, ủaàu tử voỏn vaứ quaỷn lyự vụựi tử caựch chuỷ sụỷ hửừu Doanh nghieọp nhaứ nửụực laứ phaựp nhaõn kinh teỏ hoaùt ủoọng theo phaựp luaọt vaứ bỡnh ủaỳng trửụực phaựp luaọt”.

Naờm 1995, Luaọt Doanh nghieọp nhaứ nửụực laàn ủaàu tieõn ủửụùc ra ủụứi, hỡnhthaứnh khung phaựp lyự quan troùng trong lúnh vửùc kinh teỏ nhaứ nửụực, ủaừ phaựt huy hieọuquaỷ nhaỏt ủũnh Tuy nhieõn, trong boỏi caỷnh phaựt trieồn kinh teỏ nhieàu thaứnh phaàn, hoọinhaọp kinh teỏ khu vửùc vaứ quoỏc teỏ, Luaọt Doanh nghieọp nhaứ nửụực naờm 1995 ủaừ theồhieọn nhửừng baỏt caọp; caàn coự moọt vaờn baỷn phaựp luaọt mụựi, phuứ hụùp thửùc teỏ hụn, choneõn Quoỏc hoọi ủaừ sửỷa ủoồi, boồ sung vaứ ban haứnh Luaọt Doanh nghieọp nhaứ nửụực naờm2003

Taùi ẹieàu 1, Luaọt Doanh nghieọp nhaứ nửụực naờm 2003, coự hieọu lửùc ngaứy 01thaựng 7 naờm 2004 ủũnh nghúa veà Doanh nghieọp nhaứ nửụực nhử sau:

Doanh nghieọp nhaứ nửụực laứ toồ chửực kinh teỏ do Nhaứ nửụực sụỷ hửừu toaứn boọ voỏn ủieàu leọ hoaởc coự coồ phaàn, voỏn goựp chi phoỏi, ủửụùc toồ chửực dửụựi hỡnh thửực coõng

ty nhaứ nửụực, coõng ty coồ phaàn, coõng ty traựch nhieọm hửừu haùn

Trang 7

Theo nghĩa đó, DNNN do nhà nước thành lập, cho phép thành lập hoặccông nhận và tổ chức (trực tiếp hoặc gián tiếp) quản lý kinh doanh hoặc hoạtđộng công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do nhà nước giao.DNNN có tư cách pháp nhân, có các quyền, nghĩa vụ dân sự và tự chịu tráchnhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi số vốn do doanhnghiệp quản lý.

2 Đặc điểm của Doanh nghiệp nhà nước:

(1) - DNNN là một tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn (nhà nước đầu tư

vốn với mục đích kinh doanh hoặc kinh doanh có hoạt động công ích) Nhà nướccó thể đầu tư toàn bộ (Công ty nhà nước) hoặc một phần vốn (công ty TNHH,công ty CP và một số loại hình công ty khác có vốn góp của nhà nước)

(2) - DNNN do nhà nước tổ chức quản lý và hoạt động theo các mục tiêu KT-XH do nhà nước giao tương ứng với vốn và tài sản giao cho doanh nghiệp Nhà

nước có quyền đặt ra mục tiêu và thay đổi mục tiêu đó

Ví dụ: Mục tiêu gồm có mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) và mục tiêucông ích (đáp ứng yêu cầu kinh tế và yêu cầu xã hội) thì nhà nước cũng có thể thay đổitừ mục tiêu này sang mục tiêu khác

DNNN là đối tượng quản lý trực tiếp của nhà nước xuất phát từ yếu tố nhà

nước đầu tư vốn:

 Quản lý về: mô hình, cơ cấu Doanh nghiệp, nhiệm vụ, quyền hạn nhưHội đồng quản trị (HĐQT), Chủ tịch HĐQT, Tổng Gíam đốc, Giám đốc, Ban kiểmsoát, thẩm quyền, trình tự thủ tục bổ nhiệm, bãi nhiệm…thực hiện các quyền sởhữu tài sản

Ví dụ: Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức

Chủ tịch HĐQT, Tổng Gíam đốc, Gíam đốc, Kế toán trưởng, hoặc các thành viênBan kiểm soát theo đề nghị của các cơ quan Bộ hoặc Hội đồng quản trị

(3) - DNNN có tư cách pháp nhân, có quyền quản lý vốn và tài sản do nhà nước giao

3 Phân loại Doanh nghiệp nhà nước:

3.1 Dựa vào mục đích hoạt động của Doanh nghiệp nhà nước có hai loại:

- Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh (nhằm thu lợi nhuận)

- Doanh nghiệp hoạt động công ích.

3.2 Dựa vào mô hình tổ chức quản lý DNNN được chia thành hai loại:

- Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) có Hội đồng quản trị (HĐQT): có quy

mô lớn thường hoạt động trong các lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế và cơ cấutổ chức bộ máy có HĐQT

Trang 8

- Doanh nghiệp nhà nước không có Hội đồng quản trị: có quy mô tương

đối nhỏ hơn so với loại hình Doanh nghiệp có HĐQT và cơ cấu tổ chức bộ máykhông có HĐQT

Có thể kể đến các tiêu chí để phân biệt giữa DNNN có HĐQT và DNNNkhông có HĐQT như sau:

 Vốn của doanh nghiệp,

 Số lượng người lao động trong doanh nghiệp,

 Doanh thu hàng năm của doanh nghiệp,

 Các khoản nộp ngân sách hàng năm của doanh nghiệp

Ví dụ: Một Doanh nghiệp được gọi là lớn (có HĐQT) phải có vốn ít nhấtlà 50 tỷ đồng, lao động phải từ 1.500 người trở lên, doanh thu một năm ít nhất là

80 tỷ đồng, các khoản phải nộp ngân sách hàng năm ít nhất từ 7 đến 10 tỷ đồng

4 địa vị pháp lý của DNNN:

4.1 Khái niệm: Địa vị pháp lý của DNNN là tổng hợp các qui phạm pháp

luật quy định về việc thành lập, hoạt động, giải thể, phá sản DNNN, quy định về các quyền và nghĩa vụ của DNNN, trách nhiệm của DNNN đối với nền kinh tế nước nhà.

4.2 Các yếu tố quyết định địa vị pháp lý của DNNN:

- DNNN chiếm vị trí chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, DNNN tồn tạitrong những lĩnh vực quan trọng nhất của nền kinh tế, có thể do tư nhân không đủsức đầu tư hoặc do đáp ứng nhu cầu xã hội

- Cơ chế quản lý DNNN quyết định địa vị pháp lý của DNNN, bởi vì nhànước không quản lý DNNN bằng chỉ tiêu pháp lệnh như như thời kỳ kinh tế kếhoạch hoá tập trung trước đây (trước năm 1986) mà quản lý bằng chính sách phápluật, theo quy luật của nền kinh tế thị trường như quy luật cung – cầu, quy luật giácả, quy luật cạnh tranh

Giờ đây, các DNNN có quyền quyết định các vấn đề quan trọng củaDoanh nghiệp mình như cầm cố, thế chấp đối với tài sản nhà nước giao để huyđộng vốn hoặc sử dụng các biện pháp tài chính cần thiết khác trong kinh doanh mà không cần xin phép cơ quan chủ quản, ngoại trừ thay đổi các dây chuyền sảnxuất thuộc trường hợp đact biệt quan trọng

DNNN có quyền quản lý, là người đại diện chứ không phải là chủ sở hữụđối với tài sản của Doanh nghiệp

5 Thành lập và giải thể DNNN:

5.1 Thành lập DNNN: Bao gồm 5 bước sau;

DNNN (Công ty nhà nước) được thành lập mới ở những ngành, lĩnh vực,địa bàn sau đây:

Trang 9

a) Ngành, lĩnh vực cung cấp sản phẩm, dịch vụ thiết yếu cho xã hội;

b) Ngành, lĩnh vực ứng dụng công nghệ cao, tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành, lĩnh vực khác và toàn bộ nền kinh tế, đòi hỏi

đầu t lớn;

c) Ngành, lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh cao;

d) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà các thành phần kinh tế khác không đầu t

Theo quy ủũnh, coự hai loaùi thuỷ tuùc laứ xin pheựp thaứnh laọp vaứ ủaờng kyự kinhdoanh

- Bửụực 1: ẹeà nghũ thaứnh laọp DNNN:

Phaỷi do Thuỷ trửụỷng cuỷa cụ quan nhaứ nửụực coự thaồm quyeàn ủeà nghũ (Thuỷtrửụỷng cuỷa cụ quan saựng laọp DNNN) nhử: Boọ trửụỷng caực Boọ, Thuỷ trửụỷng cụ quanngang boọ, Thuỷ trửụỷng cụ quan thuoọc Chớnh phuỷ, Chuỷ tũch UBND caỏp tổnh

Ngửụứi ủeà nghũ thaứnh laọp DNNN phaỷi caờn cửự vaứo danh muùc nhửừng ngaứnhngheà do Thuỷ tửụựng Chớnh phuỷ ban haứnh vaứ laọp hoà sụ thaứnh laọp, gửỷi ủeỏn ngửụứi coựthaồm quyeàn quyeỏt ủũnh thaứnh laọp DNNN

Hoà sụ thaứnh laọp DNNN goàm coự:

+ Tụứ trỡnh ủeà nghũ thaứnh laọp coõng ty (DNNN),

+ ẹeà aựn thaứnh laọp DNNN (ẹeà aựn thaứnh laọp phaỷi ủaày ủuỷ caực yeõu caàu:Danh muùc saỷn phaồm, nhu caàu thũ trửụứng, dũch vuù cuỷa coõng ty ủũa ủieồm coõng ty coựneõu dieọn tớch sửỷ duùng, khaỷ naờng cung ửựng lao ủoọng vaứ caực ủieàu kieọn caàn thieỏtkhaực, dửù kieỏn toồng voỏn ủaàu tử, luaọn chửựng khaỷ thi veà hieọu quaỷ kinh teỏ - xaừ hoọi,baựo caựo ủaựnh gớa taực ủoọng moõi trửụứng, dửù kieỏn moõ hỡnh quaỷn lyự, neỏu laứ coõng tyxaõy dửùng mụựi thỡ phaỷi coự caỷ dửù aựn thaứnh laọp mụựi)

+ Dửù thaỷo ủieàu leọ Coõng ty (DNNN),

+ ẹụn xin giao ủaỏt, thueõ ủaỏt,

+ ẹụn ủeà nghũ ửu ủaừi ủaàu tử (neỏu coự)

- Bửụực 2: Thaồm ủũnh hoà sụ.

Phaỷi coự keỏt luaọn baống vaờn baỷn cuỷa Hoọi ủoàng thaồm ủũnh trửụực khi trỡnh leõnngửụứi coự thaồm quyeàn quyeỏt ủũnh thaứnh laọp DNNN

Hoọi ủoàng thaồm ủũnh (HẹTẹ): Do ngửụứi coự quyeàn quyeỏt ủũnh thaứnh laọp

DNNN hoaởc ngửụứi ủửụùc ngửụứi coự quyeàn quyeỏt ủũnh thaứnh laọp DNNN uỷy quyeànthaứnh laọp, HẹTẹ laứ cụ quan tử vaỏn lieõn ngaứnh hoaùt ủoọng theo nguyeõn taộc coõngkhai taọp theồ, maứ thaứnh phaàn laứ caực chuyeõn gia am hieồu veà caực lúnh vửùc caàn thaồmủũnh nhử: Caực Chuyeõn gia veà taứi chớnh, moõi trửụứng, khoa hoùc kyừ thuaọt caực thaứnhvieõn cuỷa HẹTẹ phaỷi trỡnh baứy yự kieỏn cuỷa mỡnh baống vaờn baỷn sau ủoự trỡnh leõn Chuỷtũch HẹTẹ, Chuỷ tũch HẹTẹ toồng hụùp caực yự kieỏn ủoự cuừng baống vaờn baỷn trỡnh leõnngửụứi coự thaồm quyeàn quyeỏt ủũnh thaứnh laọp DNNN

Trang 10

- Bước 3: Quyết định thành lập DNNN: (thẩm quyền ký quyết định)

+ Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập mới công ty đặt biệt quantrọng, chi phối những ngành, lĩnh vực then chốt, làm nòng cốt thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế và đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước,

+ Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quanthuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định thành lập mới công ty nhànước không thuộc đối tượng qui định như đối với Thủ tướng chính phủ

Như vậy, trong một số trường hợp người đề nghị thành lập DNNN đồngthời là người ký quyết định thành lập DNNN hoặc được ký ủy quyền

Ví dụ: Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ tịch UBND Cấp tỉnh cũng có quyền ký quyết định thành lập mới công ty đac biệt quan trọng, chi phối những ngành, lĩnh vực then chốt, làm nòng cốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước do Thủ tướng ủy quyền.

Khi quyết định thành lập DNNN thì người có thẩm quyền quyết định thành lậpDNNN phải đồng thời bổ nhiệm xong Chủ tịch HĐQT, thành viên HĐQT (nếu làDNNN có HĐQT), Giám đốc Doanh nghiệp (hoặc ký hợp đồng) nếu Doanh nghiệpkhông có HĐQT

- Bước 4: Đăng ký kinh doanh:

Kể từ khi Doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thìDoanh nghiệp mới có tư cách pháp nhân, đồng thời được nhận vốn từ ngân sáchnhà nước hoặc huy động vốn để đầu tư và kể từ ngày có quyết định thành lậpDoanh nghiệp sáu mươi ngày công ty phải đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch vàđầu tư ở nơi Doanh nghiệp có trụ sở chính

Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở kếhoạch và đầu tư phải cấp giấy đăng ký kinh doanh cho Doanh nghiệp (tùy mỗi nơikhác nhau mà thời gian được qui định khác nhau, nhưng không được vượt quá sốthời gian luật định, trừ những trường hợp hết sức đặc biệt), khi những Doanhnghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì những hành vi của Doanhnghiệp đó mới được coi là hành vi của Doanh nghiệp

Lưu ý, sáu mươi ngày là ngày luật định, nếu quá sáu mươi ngày thì quyếtđịnh thành lập đối với Doanh nghiệp không còn giá trị pháp lý

Một số chú ý khác:

- Tổng công ty 91: Là Tổng công ty hoạt động theo quyết định số 91/TTg/7/3/1994 có quy mô lớn vốn từ 1.000 tỷ trở lên và có 7 thành viên liên kết với nhau (7 DNNN).

- Tổng công ty 90: có quy mô nhỏ hơn Tổng công ty 91 số vốn ít nhất là 500 tỷ có 5 thành viên liên kết với nhau (5 DNNN).

- Bước 5: Đăng báo.

Trang 11

Là việc Doanh nghiệp thông báo cho các đối tác khác biết trong thời hạn

ba mươi ngày kể từ ngày được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, Doanh nghiệpphải đăng trên Báo năm kỳ liên tiếp (bao gồm Báo địa phương và Báo trungương), nội dung đăng báo bao gồm: địa chỉ giao dịch của Doanh nghiệp, vốn,ngành nghề, tên người đại diện hợp pháp của Doanh nghiệp …

5.2 Giải thể DNNN:

- Giải thể DNNN là một thủ tục hành chính để nhằm chấm dứt hoạt động một DNNN.

- Thẩm quyền giải thể: cơ quan nào có thẩm quyền quyết định thành lập

DNNN, thì cơ quan đó có thẩm quyền giải thể đối với DNNN đó

- Căn cứ quyết định giải thể:

+ Việc duy trì DNNN là không cần thiết (ví dụ: Sắp xếp lại các DNNN,hợp nhất DNNN )

+ DNNN hết thời hạn hoạt động ghi trong quyết định thành lập và trong giấychứng nhận đăng ký kinh doanh mà không có gia hạn thêm,

+ DNNN kinh doanh thua lỗ kéo dài (khoảng hai năm liên tiếp) nhưngchưa đến mức mất khả năng thanh toán nợ đến hạn (phá sản),

+ DNNN không thực hiện được các nghĩa vụ mà nhà nước giao, mặc dù đã ápdụng các biện pháp cần thiết, (ví dụ: Đổi mới công nghệ, giảm biên chế, thay đổi

cơ cấu tổ chức quản lý )

Đối với Tổng công ty do Nhà nước tổ chức và thành lập không thực hiện đượccác mục tiêu như: tổ chức các hoạt động dịch vụ tìm kiếm thị trường, thông tin, đàotạo, nghiên cứu, tiếp thị… hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác cho các công ty thành viên;tạo điều kiện phát triển công nghệ, tăng cường, tích tụ, tập trung vốn, phân côngchuyên môn hóa; có cơ chế bảo đảm lợi ích và gắn bó lợi ích giữa các thành viêncông ty thì giải thể bộ máy quản lý tổng công ty và chuyển thành các công ty nhànước độc lập

6 Tổ chức và quản lý DNNN:

6.1 DNNN có HĐQT:

Cơ cấu tổ chức bao gồm: HĐQT, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (đối vớiTổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập), các Phó Tổng giám đốc, Bộmáy giúp việc và Kế toán trưởng, trong đó:

HĐQT:

Là cơ quan đại diện trực tiếp cho chủ sở hữu nhà nước tại tổng công ty nhànước, công ty nhà nước độc lập có HĐQT, có quyền nhân danh công ty để quyếtđịnh mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và

Trang 12

quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của chủsở hữu phân cấp cho các cơ quan, tổ chức khác là đại diện chủ sở hữu thực hiện.

HĐQT chịu trách nhiệm trước người quyết định thành lập tổng công ty nhànước, công ty nhà nước độc lập có HĐQT, người bổ nhiệm và trước pháp luật vềmọi hoạt động của tổng công ty, công ty

+ Thành phần của HĐQT bao gồm: Chủ tịch HĐQT, tổng giám đốc và cácthành viên, phải thoả các điều kiện như sau:

Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam,

Có trình độ Đại học, năng lực quản lý kinh doanh, kinh doanh,

Riêng Chủ tịch HĐQT, phải có kinh nghiệm ít nhất ba năm trong lĩnh vựcquản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của công ty,Chủ tịch HĐQT không được kiêm chức Tổng giám đốc

Tổng giám đốc có thể là thành viên của HĐQT, phải là người có năng lựckinh doanh và tổ chức quản lý công ty, có trình độ Đại học, có chuyên môn thuộclĩnh vực quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính củacông ty, có kinh nghiệm ít nhất ba năm trong việc quản lý; có sức khoẻ, phẩmchất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật, và trừ những người viphạm các điều cấm của pháp luật

Chủ tịch HĐQT cùng thành viên do người đề nghị thành lập DNNN trìnhThủ tướng Chính phủ hoặc người đựơc ủy quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm và kỷluật,

HĐQT gồm từ năm đến bảy thành viên, làm việc theo nhiệm kỳ nămnăm, bao gồm thành viên chuyên trách (Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc, Trưởngban kiểm soát) và kiêm nhiệm (các thành viên này thường là các chuyên gia),Luật cũng cấm thành viên HĐQT đồng thời đảm đương các chức vụ khác trong bộmáy nhà nước, không quan hệ hợp đồng làm việc với DNTN, công ty khác, khôngđược giữ chức quản lý DNTN, công ty khác

+ Chế độ làm việc và nhiệm vụ, quyền hạn của HĐQT:

HĐQT làm việc theo chế độ tập thể, hợp thường kỳ, hàng quý hoặc là bấtthường để giải quyết các vấn đề cấp thiết, bất thường của doanh nghiệp do Chủtịch HĐQT, tổng giám đốc hoặc trên 50% thành viên HĐQT đề nghị, các cuộchọp của HĐQT phải có mặt ít nhất từ 2/3 thành viên trở lên tham dự, Nghị quyết,Quyết định của HĐQT có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên tán thành,các thành viên còn lại có quyền bảo lưu ý kiến cho lần hợp kỳ sau,

Một số nhiệm vụ,ï quyền hạn:

HĐQT quản lý nguồn lực của nhà nước giao cho Doanh nghiệp,

Trang 13

Đại diện cho bên giao vốn là cơ quan tài chính, đại diện cho bên nhậnvốn là Chủ tịch HĐQT hoặc Tổng giám đốc,

Quyết định chiến lược kinh doanh hàng năm,

Phân cấp cho Tổng giám đốc quyết định dự án đầu tư, góp vốn, mua cổphần của công ty khác, bán tài sản của công ty có trị giá đến 50% trên tổng sốvốn, các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê vượt mức vốn điều lệ của công ty,

Quyết định phương án tổ chức, kinh doanh, biên chế công ty…

Tuyển chọn, ký hợp đồng, bổ nhiệm, bãi nhiệm, cách chức, quyết địnhtiền lương đối với Tổng giám đốc sau khi được sự chấp thuận của người ra quyếtđịnh thành lập công ty hoặc các chức danh khác khi có sự đề nghị của Tổng giámđốc,

Thông báo tài chính hàng năm, kiểm tra Tổng giám đốc và các chức danhkhác,

Kiến nghị phê duyệt, sửa đổ điều lệ công ty, yêu cầu Tổng giám đốc nộpđơn tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp và các nhiệm vụ quyền hạn khác đượcqui định tại điều 30 của Luật doanh nghiệp nhà nước

Tổng giám đốc, các phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và Bộ máy giúp việc:

Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật, thực hiện chức năng quảnlý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu tráchnhiệm trước HĐQT, báo cáo trực tiếp với HĐQT và pháp luật, có quyền điềuhành cao nhất của công ty, được Thủ tướng Chính phủ hoặc người được ủy quyềnbổ nhiệm, bãi nhiệm theo yêu cầu của HĐQT - là người ký kết các hợp đồng kinhtế, điều hành việc sử dụng nguồn vốn, giao cho các đơn vị thành viên, điều chỉnhnguồn vốn đó khi cần, là người xây dựng phương án huy động vốn trình HĐQTđồng thời điều hành phương án đó, chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinhdoanh, xây dựng các định mức kinh tế, kỷ luật, đơn giá, tiền lương, quyết định giámua, giá bán, quyết định miễn nhiệm, bổ nhiệm, khen thưởng kỷ luật các phótổng giám đốc, kế toán trưởng các đơn vị thành viên cũng như các trưởng phòng,phó trưởng phòng…,

Bộ máy giúp việc: Bao gồm các phó Tổng giám đốc, các Giám đốc chinhánh, Kế toán trưởng và các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ;

Văn phòng và các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ có chức năng thammưu, giúp việc cho HĐQT, Tổng giám đốc trong việc quản lý điều hành côngviệc

Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán của công

ty, giúp Tổng giám đốc giám sát về tài chính, kế toán theo pháp luật tại công ty,chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật,

Trang 14

Ban kiểm soát:

Do HĐQT thành lập, chịu trách nhiệm trước HĐQT, thực hiện công việckiểm tra, giám sát tính hợp pháp, trung thực trong quản lý, điều hành hoạt độngkinh doanh, ghi chép sổ kế toán, báo cáo tài chính, chấp hành điều lệ công ty,nghị quyết, quyết định của HĐQT, chủ tịch HĐQT Ban kiểm soát thường có nămthành viên, nhiệm kỳ là năm năm: Trưởng ban phải là thành viên của HĐQT, mộtthành viên của tổ chức công đoàn và các thành viên khác, thường là các chuyêngia đã có thââm niên công tác lâu năm am hiểu về các lĩnh vực tài chính do HĐQTquyết định đồng thời thực hiện nhiệm vụ do HĐQT giao

Tiêu chuẩn để trở thành thành viên ban kiểm soát giống như tiêu chuẩntổng giám đốc, ngoài ra không được kiêm nhiệm chức vụ khác và vợ, chồng, bố,mẹ, con, anh, chị, em ruột của thành viên ban kiểm soát không được giữ chứcdanh thành viên HĐQT, Tổng giám đốc, kế toán trưởng hoặc thủ quỹ tại cùngcông ty

Giám đốc phải là người có năng lực kinh doanh, có ít nhất ba năm kinhnghiệm trong nghề, không vi phạm pháp luật, có sức khỏe, phẩm chất đạo đứctốt…

Giám đốc thực hiện các quyền và nghĩa vụ sau:

Giám đốc là người đại diện theo pháp luật trong việc nhận vốn, sử dụngvốn của nhà nước giao (theo nhiều cách như cho thuê, cho vay, giao ), thực hiệnchức năng quản lý, điều hành cao nhất các hoạt động sản xuất kinh doanh hàngngày của công ty, điều chỉnh nguồn vốn đó khi cần, là người xây dựng phương ánhuy động vốn đồng thời điều hành phương án đó, chịu trách nhiệm về kết quả sảnxuất kinh doanh, xây dựng các định mức kinh tế, kỷ luật, đơn giá, tiền lương,quyết định giá mua, giá bán, quyết định miễn nhiệm, bổ nhiệm, khen thưởng kỷluật các phó giám đốc, kế toán trưởng các trưởng phòng, phó trưởng phòng… (phảithông qua người bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc), quyết định dự án đầu tư, các hợpđồng bán tài sản có giá rị đến 30% tổng giá trị tài sản còn lại trên sổ kế toán của

Trang 15

công ty hoặc nhỏ hơn theo qui định tại điều lệ công ty và có nhiệm kỳ là nămnăm.

Các phó Giám đốc:

Các phó Giám đốc là người giúp Giám đốc điều hành công ty theo sựphân công, ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và phápluật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền,

Kế toán trưởng:

Kế toán trưởng là người có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toáncủa công ty, giúp Giám đốc giám sát tài chính, kế toán, chịu trách nhiệm trướcGiám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền,

Bộ máy giúp việc:

Bộ máy giúp việc của doanh nghiệp không có HĐQT có chức năng nhưdoanh nghiệp có HĐQT, tham mưu cho Giám đốc trong việc điều hành công việchàng ngày của DNNN theo quy định của pháp luật

7 Quyền và nghĩa vụ của DNNN:

Quyền và nghĩa vụ của DNNN phụ thuộc vào mục đích hoạt động củadoanh nghiệp: Đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, lấy thu bù chi có dưlợi nhuận Đối với doanh nghiệp công ích, thì hầu hết hoạt động theo đơn đặt hàngcủa Nhà nước, theo chế độ và định mức do Nhà nước giao, nếu có lỗ thì Nhà nướcxem xét và có bù lỗ nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội là chính,

Nhìn chung Doanh nghiệp nhà nước có các quyền và nghĩa vụ sau:

(1) Trong lĩnh vực tài chính:

Được qui định ở chương III Luật DNNN 2004

+ Đối với DNNN hoạt động kinh doanh:

Vốn của công ty bao gồm vốn do nhà nước đầu tư, vốn do công ty tự huyđộng và các nguồn vốn khác do nhà nước qui định,

Về nguyên tắt là trong quá trình hoạt động thì doanh nghiệp phải tích tụ,bảo toàn và phát triển vốn để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh, nhà nướcsẻ không cấp vốn bổ sung cho doanh nghiệp, trừ khi nhà nước có giao nghĩa vụbổ sung Trong quá trình hoạt động thì doanh nghiệp có quyền huy động vốn đểphục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh

Ví dụ: Vay vốn trong, ngoài nước được phát hành trái phiếu, tín phiếu, kỳphiếu và các hình thức khác theo qui định của pháp luật,

Chấp hành các quyết định về thanh tra của cơ quan tài chính và cơ quannhà nước có thẩm quyền, chịu sự giám sát của nhà nước

Trang 16

Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá khi thực hiện các hoạt động côngích, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai…, được chi thưởng sáng kiến đổimới, cải tiến kỹ thuật, quản lý công nghệ, thưởng tăng năng suất lao động…

Nhưng không được làm thay đổi hình thức sở hữu và tổng số vốn mà doanhnghiệp nhà nước huy động không được vượt quá vốn điều lệ của doanh nghiệphiện có,

Doanh nghiệp phải nộp thuế, nộp tiền trong việc rút ra vốn từ ngân sáchnhà nước (khi nhà nước trợ vốn), nộp phạt (nếu có), nộp vào quỹ đầu tư phát triển,quỹ quốc phòng, quỹ bảo trợ mất việc làm, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng,

Doanh nghiệp nhà nước phải bảo vệ vốn, hiện vật, giá trị doanh nghiệp,kinh doanh có lãi, bảo đảm chi tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước giao, sửdụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khác khi cósự yêu cầu của nhà nước,

Thống kê kế toán, quản lý vốn, tài sản phải công khai, báo cáo tài chínhhàng năm

+ Đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích:

Loại DNNN này không được tự huy động vốn, cho vay chuyển nhượng,góp vốn trừ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, tuy nhiên cũngcó các quyền như doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh, nhưng nếu doanhnghiệp hoạt động bằng hình thức đặt hàng, giao kế hoạch của nhà nước thì công tycó nghĩa vụ tiêu thụ sản phẩm cung ứng dịch vụ công ích đúng đối tượng, theo giávà phí do nhà nước qui định

(2) Trong lĩnh vực quản lý vốn và tài sản mà nhà nước giao cho DNNN: + Đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh:

Hiện nay, Nhà nước mở rộng quyền tự chủ cho DNNN trong mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh nên quyền đối với tài sản của doanh nghiệp cũng đượcmở rộng như: Chuyển nhượng, thế chấp, cho thuê, cầm cố tài sản… để đáp ứngnhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, trừ những nhà xưởng và các thiết bị quantrọng được nhà nước thì phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đượcquyền cho thuê, thế chấp, những tài sản không cần dùng thuộc quyền quản lýcủa mình nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động sản xuất kinh doanh, được quyềnnhượng, bán thanh lý tài sản không cần dùng, tài sản không thể phục hồi, lạc hậuvề kỷ thuật để thu hồi vốn phục vụ các hoạt động sản xuất kinh doanh

Ví dụ: Doanh nghiệp nhà nước A hoạt động ngành dệt, khi nhà nước giaothêm nghĩa vụ may thì lúc này nhà nước sẽ bổ sung thêm vốn

Doanh nghiệp nhà nước được sử dụng vốn và các quỹ của doanh nghiệptheo nguyên tắc bảo toàn phát triển vốn có hoàn trả

Trang 17

Ví dụ: Quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng còn dư mà quỹ đầu tư thiếu hụt thìTổng giám đốc, Giám đốc có quyền lấy quỹ khen thưởng đem vào quỹ đầu tưnhưng phải hoàn trả.

+ Đối với doanh nghiệp hoạt động công ích:

Chỉ được cho thuê, thế chấp, chuyển nhượng, thanh lý tài sản khi được sựcho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

(3) Trong lĩnh vực tổ chức và hoạt động doanh nghiệp:

Doanh nghiệp nhà nước phải tổ chức và hoạt động theo mục tiêu do nhànước định hướng, phải đổi mới, cải tiến trang thiết bị, công nghệ, qui trình sảnxuất… để càng ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm

+ Đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh:

Doanh nghiệp có quyền đặt chi nhánh và văn phòng đại diện, có quyền tựnguyện tham gia tổng công ty nhà nước (đối với công ty), có quyền lựa chọn thịtrường tiêu thụ sản phẩm, quyết định giá mua, giá bán, tuyển dụng lao động phùhợp mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

+ Đối với doanh nghiệp hoạt động công ích:

Doanh nghiệp được quyền tổ chức kinh doanh bổ sung nhưng không đượclàm ảnh hưởng đến hoạt động chính là nhiệm vụ công ích của doanh nghiệp và cósự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

II/- HỢP TÁC XÃ:

1 Khái niệm Hợp tác xã (HTX):

Hợp tác xã là một hình thức kinh tế tập thể, ra đời ở Châu Âu từ giữa thếkỷõ XIX tại nước Anh (1840), ngày nay HTX xuất hiện và tồn tại một cách rộng rãitrên thế giới, nhất là ở các nước xã hội chủ nghĩa và thích hợp trong các ngànhnghề nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, lâm nghiệp, thủy hải sản

Ở nước ta, HTX đã trải qua hai thời kỳ phát triển; giai đoạn 1954-1986 vàgiai đoạn từ năm 1986 đến nay

Thời gian trước năm 1986, HTX là hình thức “tập hợp hóa” triệt để các tưliệu sản xuất, tập trung hóa cao độ trong sản xuất kinh doanh, nhà nước giao chỉtiêu pháp lệnh cho HTX, đồng thời HTX phải trợ cấp cho nhiều đối tượng trong xãhội mà đáng lý nhà nước phải đài thọ

Từ năm 1986 đến nay, HTX được tổ chức và quản lý theo những nguyêntắc dân chủ và bình đẳng hơn, nhà nước giao quyền sử dụng đất lâu dài và cấpgiấy chứng nhận cho các hộ gia đình qua đó pháp luật cũng cụ thể hóa việcchuyển nhượng quyền sử dụng đất, tập thể và xã viên có quyền tự chủ hơn trong

Trang 18

các hoạt động, nhà nước chỉ thu thuế, đối với HTX nông nghiệp thì thực hiện phânphối theo chế độ khoáng…

Năm 1996 Luật HTX lần đầu tiên ra đời đánh dấu một bước phát triển mớicủa HTX là họat động theo pháp luật, tuy nhiên các quan hệ xã hội luôn luôn thayđổi và diễn biến phức tạp cho nên cần phải có một văn bản pháp luật mới nhằmđiều chỉnh phù hợp, trên tinh thần đó năm 2003 Luật HTX lại một lần nữa ra đờiđáp ứng tình hình kinh tế - xã hội của nước ta

Tại điều 1 Luật Hợp tác xã được Quốc hội khóa XI nuớc ta thông qua tạikỳ hợp lần thứ tư, ngày 26 tháng 11 năm 2003 và có hiệu lực pháp luật ngày 01tháng 7 năm 2004 định nghĩa như sau:

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật Hợp tác xã để phát huy sức mạnh của tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của HTX theo qui định của pháp luật

2 Đặc điểm của HTX:

- HTX là một tổ chức kinh tế mang tính tập thể (tính xã hội), trong đó cácxã viên cùng tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, trước hết vì lợi ích của xãviên, lợi ích của tập thể và cuối cùng là vì lợi ích của xã hội, ngoài việc góp vốnxã viên còn góp sức, nên các xã viên là người chủ của HTXû

- Trong HTX sở hữu là sở hữu tập thể, nghĩa là tài sản trong HTX là tàisản chung hợp nhất, của tất cả các thành viên HTX mà không thể phân chia đượchay còn gọi là tập thể hóa tài sản

- Điều kiện để trở thành xã viên: Phải là công dân Việt Nam từ đủ 18

tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (không bị mất trí, tâm thần, tộiphạm, hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự…) có góp vốn và góp sức tựnguyện gia nhập HTX Như vậy, một người cùng một lúc có thể trở thành xã viêncủa nhiều HTX khác ngành nghề, nếu điều lệ của HTX không hạn chế

(Nhưng không phải là hiệp hội hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam lâu năm)

Đối với cán bộ, công chức nhà nước thì chỉ được trở thành xã viên màkhông được tham gia vào việc quản lý, điều hành HTX

Trang 19

- Hợp tác xã hạn chế số lượng xã viên tối thiểu là từ bảy (7) trở lên vàđược ghi tại điều lệ HTX.

Trong HTX phải kết hợp sức mạnh của các xã viên nhằm hoạt động sảnxuất kinh doanh có hiệu quả và cải thiện đời sống, góp phần phát triển nền kinhtế nước nhà

Trên thực tế HTX có 6 điều lệ mẫu như sau:

 HTX thương mại ít nhất 15 xã viên trở lên (ở vùng sâu, xa ít nhất là 07xã viên)

 Quỹ tín dụng nhân dân ít nhất là 30 xã viên

 HTX nông nghiệp ít nhất là 7 xã viên

 HTX công nghiệp ít nhất là 9 xã viên, trong đó có 2/3 phải có bằngcấp chuyên môn hoặc chứng chỉ hành nghề

 HTX giao thông vận tải có ít nhất là 10 xã viên

 HTX thủy sản có ít nhất là 10 xã viên

- Về nguyên tắc, xã viên phải vừa góp vốn vừa góp sức

- HTX là một tổ chức kinh tế tập thể, có đầy đủ tư cách pháp nhân và chịutrách nhiệm hữu hạn trong số vốn của mình

- HTX có vốn điều lệ và vốn tối thiểu, trừ một số trường hợp đặc biệtchính phủ mới quy định vốn pháp định

Trong đó: Vốn điều lệ là vốn do các xã viên đóng góp được có ghi vàođiều lệ HTX nhưng không được ít hơn mức vốn tối thiểu

Vốn tối thiểu là tiền hoặc gía trị tài sản, bao gồm cả giá trị quyền sử dụngđất, quyền sở hữu các phát minh, sáng chế, bí quyết kỹ thuật và các loại giấy tờcó giá khác được huy ra tiền mà xã viên bắt buộc phải góp khi gia nhập HTX

- Việc tổ chức quản lý trong HTX luôn luôn phải tuân theo các nguyên tắc(1)tự nguyện; (2)dân chủ, bình đẳng và công khai; (3)tự chủ, tự chịu trách nhiệmvà cùng có lợi; (4) hợp tác và phát triển cộng đồng

3 Vai trò của HTX:

Việc hình thành HTX là hết sức cần thiết và quan trọng trong nền kinh tếnước ta trước đây và hiện nay, nhằm phát huy quyền làm chủ của người lao động,phát huy truyền thống đoàn kết cùng tiến bộ về kinh tế, giúp ổn định cuộc sốngnhờ vào sức mạnh tổng hợp của tập thể cộng đồng người, đồng thời ổn định, pháttriển các ngành kinh tế thế mạnh của nước ta như: Nông nghiệp, thủy hải sản, thủcông mỹ nghệ, lâm nghiệp, các ngành nghề truyền thống

Việc hình thành, tồn tại và phát triển HTX ở nước ta còn góp phần to lớntrong công cuộc đổi mới đất nước, thực hiện đường lối xã hội chủ nghĩa một cách

Trang 20

thiết thực và đúng đắng, nhằm đem lại lợi ích chung xã hội, phát triển nền kinh tếhiện đại theo định hướng XHCN, tiếp tục khẳng định chế độ sở hữu chung là cầnthiết.

.4 Thành lập và giải thể HTX: Bao gồm có ba bước sau;

+ Bước 1:

Các sáng lập viên (sáng lập viên có thể là cá nhân, hộ gia đình hoặc phápnhân khởi xướng việc thành lập HTX và tham gia HTX) báo cáo bằng văn bản vớiỦy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi dự định đặt trụ sở chính của HTX về ý địnhthành lập HTX về phương án, chương trình kế hoạch hoạt động của HTX, nếuUBND xã chấp thuận thì các sáng lập viên vận động tuyên truyền việc tham giahợp tác xã đối với các pháp nhân, hộ gia đình và các cá nhân khác, đồng thờichuẩn bị các điều kiện cần thiết để tổ chức Hội nghị thành lập HTX

+ Bước 2:

Tổ chức Hội nghị thành lập HTX, thành phần bao gồm những sáng lậpviên và những người có nguyện vọng trở thành xã viên HTX, Hội nghị thảo luậnthống nhất về phương hướng sản xuất kinh doanh kế hoạch hoạt động của HTX,dự thảo điều lệ HTX, tên, biểu tượng (nếu có), lập danh sách xã viên và tiến hànhđăng ký kinh doanh

+ Bước 3:

Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh nơi HTX có trụ sở chính, một số trường hợp mà HTX đăng ký thuộccác lĩnh vực kinh tế trọng yếu như: khai khoáng, sản xuất thuốc trừ sâu, du lịch,xuất bản… thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăngký kinh doanh

* Hồ sơ đăng ký kinh doanh HTX bao gồm:

+ Đơn đăng ký kinh doanh (theo mẩu) kèm theo biên bản Hội nghị HTX,

+ Danh sách các xã viên; trong đó phải liệt kê số lượng xã viên, danh sáchBan quản trị, Ban chủ nhiệm, Ban kiểm soát của HTX,

+ Điều lệ HTX (dự thảo),

+ Phương án sản xuất kinh doanh ban đầu của HTX,

+ Giấy phép hành nghề (nếu có),

+ Chứng minh nhân dân, Hộ khẩu của xã viên tham gia sáng lập HTX + Các giấy tờ liên quan khác

Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là mười lăm ngày (15)ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ và khi được cấpgiấy phép đăng ký kinh doanh HTX có tư cách pháp nhân

Trang 21

- Giải thể HTX:

Có 2 trường hợp: giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc;

+ Giải thể tự nguyện:

Dựa trên cơ sở Nghị quyết của Đại hội xã viên và lập hồ sơ giải thể gởiđến cơ quan đã cấp giấy đăng ký kinh doanh, đồng thời phải đăng báo trong ba (3)số liên tiếp về việc xin giải thể, thanh toán nợ và thanh lý các hợp đồng

Trong hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày hết hạn nói trên cơ quan có thẩmquyền phải thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận việc giải thể của HTX

Trong hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được thông báo chấp thuậnviệc xin giải thể của cơ quan đăng ký kinh doanh, hợp tác xã phải xử lý vốn tàisản của mình như chia tài sản cho các xã viên theo công sức đóng góp sau khi đãthanh toán nợ và thanh lý hợp đồng Đặt biệt không được chia vốn và tài sản đượcnhà nước hổ trợ cho HTX, phải giao lại cho địa phương quản lý

+ HTX bị xem là giải thể bắt buộc khi HTX rơi vào một trong các trường hợp như sau:

 HTX không tiến hành hoạt động sau 12 tháng kể từ khi được cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh,

 HTX ngừng hoạt động trong 12 tháng liên tục,

 HTX không tổ chức đại hội xã viên thường kỳ trong 18 tháng liên tụcmà không có lý do chính đáng,

 Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật (HTX không có đủ sốlượng xã viên tối thiểu quá thời hạn 6 tháng)

Đồng thời, HTX phải đăng báo địa phương (nơi HTX có trụ sở chính) liêntiếp ba (3) kỳ về quyết định giải thể HTX, thời hạn thanh toán nợ, thanh lý cáchợp đồng tối đa là một trăm tám mươi (180) ngày kể từ ngày đăng báo lần thứnhất và HTX nhận được thông báo giải thể của cơ quan có thẩm quyền, cơ quancấp phép đăng ký kinh doanh thu hồi giấy phép, xóa tên HTX trong sổ đăng kýkinh doanh, HTX phải nợp con dấu cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Bị tuyên bố phá sản:

HTX gặp khó khăn, thua lỗ trong hoạt động kinh doanh, sau khi áp dụngcác biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn mất cả khả năng thanh toán các khoảnnợ đến hạn thì lâm vào tình trạng phá sản và bị giải quyết phá sản theo luật phásản Doanh nghiệp

5 Tổ chức và quản lý HTX:

- Đại hội xã viên:

Là cơ quan có quyền quyết định cao nhất trong Hợp tác xa,õ thường kỳ họpmột năm một lần, có thể họïp bất thường trong một số trường hợp nhất định, cuộc

Trang 22

họp chỉ có giá trị khi có ít nhất 2/3 thành viên tham dự và biểu quyết thông quatheo nguyên tắc đa số các thành viên có mặt, trừ trường hợp sửa đổi bổ sung điềulệ, giải thể, hợp nhất phải có không dưới 3/4 thành viên có mặt trong cuộc họptán thành

Đại hội xã viên thực hiện những nghĩa vụ và quyền sau:

+ Quyết định điều lệ HTX, giải thể, hợïp nhất, chia tách HTX, kết nạp,khai trừ, cho xã viên ra Hợïp tác xã, duyệt báo cáo quyết toán về tài chính phânphối thu nhập, trích lập quỹ, kế hoạch chương trình hoạt động, bầu, bãi miễn banquản trị, ban kiểm soát, và vấn đề quan trọng khác

- Ban quản trị và Chủ nhiệm HTX:

+ Ban quản trị là cơ quan quản lý điều hành HTX về hoạt động sản xuất

kinh doanh do đại hội xã viên bầu ra, có nhiệm kỳ từ 2 đến 5 năm (nếu HTX có ítxã viên thì Ban quản trị là Ban chủ nhiệm), mỗi tháng Ban quản trị họp 1 lần, cókhông dưới 2/3 thành viên tham dự, nhằm triệu tập, chuẩn bị chương trình, báocáo trước đại hội xã viên; đánh giá kết quả, duyệt báo cáo tài chính trước đại hộixã viên; quy định các cơ cấu tổ chức các bộ phận chuyên môn cử kế toán trưởng,xem xét việc kết nạp giải quyết xã viên ra HTX cho đại hội xã viên quyết định;thực hiện Nghị quyết của Đại hội xã viên

+ Ban chủ nhiệm: có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nghị quyết của

đại hội xã viên, quản lý điều hành hoạt động hàng ngày của HTX đồng thời là đạidiện pháp nhân của HTX, có quyền triệu tập BQT và chủ trì cuộc họp (có thể ủyquyền cho người khác làm chủ trì cuộc họp)

+ Ban kiểm soát là cơ quan do Đại hội xã viên bầu ra để kiểm tra và

giám sát các hoạt động của HTX trong việc tuân thủ pháp luật, điều lệ, nội qui,quichế của HTX và Nghị quyết của Đại hội xã viên

6 Quyền và nghĩa vụ của HTX:

- Quyền tham gia vào liên minh, liên hiệp HTX

- Quyền đặt chi nhánh và văn phòng đại diện trong cùng tỉnh và ngoàitỉnh

- Quyền thuê lao động theo nhu cầu,

- Quyền kết nạp, khai trừ, buộc xã viên bồi thường,

Trang 23

- Quyền chọn tên và biểu tượng (không trùng tên nước vùng lãnh thổ phùhợp văn hóa ),

- Quyền huy động vốn bằng các hình thức mà pháp luật quy định,

- Quyền quyết định việc phân phối thu nhập: tích lũy, chia lợi nhuận (huyđộng vốn từ: vay ngân hàng, tín dụng, tổ chức khác, xã viên góp thêm phát triểnvốn điều lệ, vay của xã viên, trích lập quỹ,

(Việc huy động vốn do Đại hội xã viên quyết định, BQT có thể tự quyết định việc vay vốn của ngân hàng )

- HTX được mua cổ phần của các tổ chức khác

6.2 Nghĩa vụ: (9)

- HTX phải kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký,

- Thực hiện nghiêm chỉnh các nghĩa vụ kế toán thống kê,

- Nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật,

- Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động trong HTX,

- Bảo vệ môi trường, di tích lịch sử, văn hóa danh lam thắng cảnh, trật tự

an toàn xã hội,

- Bảo toàn và phát triển vốn, cải thiện đời sống cho xã viên,

- Trả công lao động xứng đáng chăm lo bồi dưỡng nâng cao trình độ choxã viên, tôn trọng thực hiện các cam kết đối với xã viên, đóng bảo hiểm cho xãviên,

- Nộp quỹ dự phòng, quỹ phát triển sản xuất,

- HTX không được chia cho xã viên vốn và tài sản mà nhà nước trợ cấpcho HTX và các công trình công cộng, công trình kết cấu hạ tầng, phục vụ chungcho cộng đồng dân cư,

Chủ nhiệm, BQT sẽ hưởng thù lao theo tình hình phát triển kinh doanh của HTX.

Các Xã viên sẽ được trả công.

Người làm thuê (có HĐ) được trả lương

III/- DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

“Để mở rộng hợp tác kinh tế với nước ngoài, phục vụ sự nghiệp công nhiệp hóa, hiện đại hóa phát triển kinh tế quốc dân trên cơ sở khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nước” (Lời nói đầu của Luật đầu tư nước ngoài tại

Việt Nam ngày 12/11/1996, đã được sửa đổi, bổ sung ngày 09/6/2000)

Trang 24

Việc khuyến khích và thừa nhận các hình thức đầu tư nước ngoài sẽ đónggóp một phần quan trọng trong việc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của nền kinh tếnước ta hiện nay và trong tương lai.

1 Khái niệm Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoại tại Việt Nam là Doanh nghiệp donhà đầu tư nước ngoài đầu tư toàn bộ hoặc đầu tư một phần vốn đầu tư tại ViệtNam

2 Đặc điểm Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

+ Doanh nghiệp được hình thành trên cơ sở một phần vốn hoặc toàn bộvốn của nhà đầu tư nước ngoài,

+ Là pháp nhân kinh tế,

+ Hoạt động dưới nhiều hình thức khác nhau: Cty TNHH, công ty cổ phần,thậm chí là doanh nghiệp tư nhân

3 Vai trò Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

Trên thế giới, đầu tư nước ngoài không phải là một vấn đề mới mẻ, đặcbiệt là ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển Ở nước ta hiện nay, đầu tưnước ngoài đã góp một phần to lớn trong việc phát triển nền kinh tế nước nha,thông qua đó:

- Thu hút vốn nước ngoài vào đầu tư tại Việt Nam góp phần tăng trưởngkinh tế, khuyến khích sản xuất các mặt hàng xuất, nhập khẩu, sản xuất côngnghiệp, đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế công nghệ cao nâng khả năng cạnh tranhcho nền kinh tế, phát huy nội lực, đẩy nhanh mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước

- Mở rộng sự giao lưu, quan hệ, hợp tác với các nước khác, các dân tộckhác trên thế giới,

- Trao đổi, học hỏi, hỗ trợ các kinh nghiệm khoa học, kỹ thuật mới, tiêntiến và tiếp thu những tinh hoa của loài người trong các quan hệ kinh tế quốc tế…

4 Các hình thức đầu tư và thời hạn đầu tư:

- Luật đầu tư nước ngoài của nước ta qui định ba hình thức đầu tư như sau:+ Đầu tư thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh; là loại văn bản được kýkết giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành hoạt động đầu tư mà không thànhlập pháp nhân Hợp đồng chỉ có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền chuẩn y và cấp cho các bên hợp doanh giấy phép đầu tư

+ Đầu tư thông qua việc thành lập doanh nghiệp liên doanh,

+ Đầu tư thông qua việc thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Trang 25

Khác với hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh và doanhnghiệp 100% vốn nước ngoài lại là pháp nhân Việt Nam, hoạt động tuân theopháp luật Việt Nam và được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn,có thể tùy từng dự án cụ thể mà còn được gọi là doanh nghiệp chế xuất, doanhnghiệp khu công nghiệp hoặc doanh nghiệp BOT.

- Về thời hạn hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,thông thường trên thế giới được qui định dựa trên nguyên tắc đảm bảo đủ thờigian để các chủ đầu tư thu hồi được vốn đầu tư và có lãi hợp lý

Ví dụ: Ởû Trung Quốc, Malaysia, Thái Lan … thời hạn hoạt động của cácloại hình đầu tư này có thể đến 99 năm

Ở Việt Nam, thời hạn hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài và thời hạn của các hợp đồng hợp tác kinh doanh được ghi trong giấy phépđầu tư đối với từng loại dự án theo qui định của Chính phủ nhưng không quá 50năm Căn cứ vào quyết định của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ quyếtđịnh thời hạn dài hơn đối với từng loại dự án, nhưng không quá 70 năm

5 Một số phương thức đầu tư:

- Đầu tư theo hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (gọi là

BOT), tức là xây dựng xong công trình nhà đầu tư nước ngoài giữ quyền quản lývà kinh doanh công trình đó trong một thời gian nhất định để thu hồi vốn đầu tư vàcó lợi nhuận hợp lý, hết thời hạn đó nhà đầu tư mới chuyển giao công trình đó chonhà nước Việt Nam, không bồi hoàn công trình

- Đầu tư theo hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (gọi là

BTO), là xây dựng xong công trình nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trìnhđó cho nhà nước Việt Nam, Chính phủ Việt Nam dành nhà đầu tư đó quyền kinhdoanh công trình đó trong một thời gian nhất định để thu hồi vốn đầu tư và có lợinhuận hợp lý

- Đầu tư theo hợp đồng xây dựng - chuyển giao (gọi là BT), là xây dựng

xong công trình nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao chuyển giao công trình đó chonhà nước Việt Nam, Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện để nhà đầu tư nước ngoàithực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư vào dự án BT này và bảo đảm có lợinhuận hợp lý,

- Đầu tư theo hợp đồng BCC

- Đầu tư và các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;

Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp, thực hiện các

dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, do Thủ tướng Chính phủ quyết định hành lập,có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống

Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực

hiện các dịch vụ sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, do Chính phủ

Trang 26

hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định hành lập, có ranh giới địa lý xác định,không có dân cư sinh sống.

Khu công nghệ cao là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp kỹ thuật

cao vá các đơn vị hoạt động phục vụ cho phát triển công nghệ cao gồm nghiêncứu, triển khai khoa học công ngệ, đào tạo, các dịch vụ có liên quan, do Chínhphủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định hành lập, có ranh giới địa lý xác định,không có dân cư sinh sống

6 Quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam:

Theo qui định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các loại hình doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là pháp nhân Việt Nam, bình đẳng với các doanhnghiệp Việt Nam và tuân theo pháp luật Việt Nam, vì vậy các loại hình doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có đầu đủ các quyền và nghĩa vụnhư các tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế Việt Nam, cụ thể có cácquyền và nghĩa vụ sau:

- Quyền:

+ Quyền bình đẳng trước pháp luật với các chủ thể kinh doanh trong nước,chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh, quyết định các chức năng quản lý

+ Chủ động trong việc tổ chức quản lý kinh doanh

+ Chủ động về tài chính, về vốn, bảo đảm vốn pháp định

+ Quyền chủ động vay vốn, sử dụng vốn

+ Ưu đãi về tài chính, nhập khẩu, xuất khẩu các thiết bị máy móc, phươngtiện vận tải, các nguyên vật liệu

+ Tuyển chọn lao động, trả lương, kế toán

- Nghĩa vụ:

+ Nộp thuế theo pháp luật Việt Nam

+ Kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký, đảm bảo chất lượng sản phẩm,chất lượng công việc

+ Đảm bảo chính sách lương, các lợi ích hợp pháp cho người lao động, tôntrọng tổ chức công đoàn, đảm bảo môi trường, tôn trọng truyền thống, đạo đứccủa người Việt Nam

+ Phải tuân thủ pháp luật Việt Nam một cách triệt để, trừ trường hợp cóqui định khác tại các điều ước quốc tế

7 Doanh nghiệp liên doanh:

7.1 Khái niệm Doanh nghiệp liên doanh:

Trang 27

Doanh nghiệp liên doanh là Doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở hợpđồng liên doanh được ký kết bởi hai hoặc nhiều bên, trên cơ sở hiệp định giữaChính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài hoặc là Doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài hợp tác với Việt Nam hoặc do Doanh nghiệp liên doanh hợp tác vớinhà đầu tư nước ngoài

7.2 Đặc điểm Doanh nghiệp liên doanh:

- Là Doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài và Doanhnghiệp Việt Nam (mỗi bên được hưởng lợi nhuận và chịu trách nhiệm tương ứngphần vốn góp của mình)

- Vốn của các bên liên doanh do các bên liên doanh đóng góp dựa trênnăng lực tài chính của các bên, trong đó vốn đầu tư bằng vốn điều lệ hoặc lớnhơn,

- Việt Nam có 6 kiểu Doanh nghiệp liên doanh như sau: (1) Hợp đồng liêndoanh, (2) Hợp đồng hợp tác (mang tính hỗ trợ về khoa học - kỹ thuật là chính) (3)Doanh nghiệp liên doanh với Doanh nghiệp Việt Nam (4) Doanh nghiệp 100%vốn nước ngoài và Doanh nghiệp Việt Nam (5) Doanh nghiệp liên doanh vớiDoanh nghiệp liên doanh (6) Doanh nghiệp liên doanh với nhà đầu tư

7.3 Thành lập Doanh nghiệp liên doanh:

Các bên liên doanh phải đàm phán, ký kết hợp đồng và cùng xây dựng bộhồ sơ xin cấp phép đầu tư , bao gồm:

 Đơn xin cấp giấy phép đầu tư,

 Hợp đồng liên doanh (nếu có),

 Giải trình kinh tế kỹ thuật và các tài liệu liên quan đến chuyển giaocông nghệ (nếu có),

 Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các bên liên doanh,

 Tình hình tài chính của các bên liên doanh,

 Điều lệ dự thảo trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trong thời hạn 15 ngày (hoặc 30 ngày, nhưng không quá 45 ngày đối vớitrường hợpphải thẩm định cấp GPĐT), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quannhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư thông báo quyết định chấp thuậndưới hình thức giấy phép đầu tư, đồng thời là chứng nhận đăng ký kinh doanh vàhợp đồng liên doanh có hiệu lực kể từ đó, doanh nghiệp phải tiến hành đăng báo

ở địa phương và trung ương, hình thành bộ máy quản lý, khắc con dấu và đăng kýmã số thuế

7.4 Chấm dứt hoạt động của Doanh nghiệp liên doanh:

Trang 28

Chấm dứt hoạt động của Doanh nghiệp liên doanh là hành vi kết thúc sựtồn tại của Doanh nghiệp liên doanh đó, khi Doanh nghiệp liên doanh rơi vào cáctrường hợp sau:

- Hết thời hạn ghi trong giấy phép đầu tư,

- Theo đề nghị của một hoặc các bên liên doanh và được cơ quan nhànước có thẩm quyền chấp thuận,

- Do Doanh nghiệp vi phạm pháp luật nghiêm trọng và bị cơ quan nhànước có thẩm quyền thu hồi giấy phép đầu tư,

- Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, hoặc rơi vào các trường hợp khác đã ghitrong hợp đồng liên doanh

7.5 Tổ chức quản lý Doanh nghiệp liên doanh:

Doanh nghiệp liên doanh có cơ cấu tổ chức bao gồm các đơn vị như sau;

- Hội đồng quản trị: là cơ quan lãnh đạo bao gồm các thành viên do các

bên cử ra tương ứng phần vốn góp (nếu có 02 bên thì ít nhất mỗi bên 02 thànhviên, nếu nhiều bên thì mỗi bên 01 thành viên), quyết định các vấn đề về sửa đổi,bổ sung điều lệ của doanh nghiệp, duyệt quyết toán hàng năm, vay vốn, các vấnđề đầu tư, bãi miễn, cách chức Tổng giám đốc, các phó Tổng gíam đốc thứ I và kếtoán trưởng

Đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị (có thể kiêm chức Tổng gíamđốc), nhiệm kỳ do các bên thỏa thuận nhưng không dược quá 5 năm Cuộc họpcủa Hội đồng quản trị hợp lệ khi có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng quản trị đạidiện cho các bên liên doanh tham gia

- Tổng gíam đốc và Phó Tổng gíam đốc:

Tổng gíam đốc và Phó Tổng gíam đốc là đại diện pháp lý cho doanh

nghiệp liên doanh, do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm…, điều hành cáccông việc kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp, Tổng gíam đốc hoặc phóTổng gíam đốc thứ nhất phải là bên Việt Nam

Việc qui định cơ chế quản lý như trên của doanh nghiệp liên doanh cũngtương tự như những qui định trong luật đều tư nước ngoài trên thế giới, việc quiđịnh này vừa đảm bảo quyền lợi cho các bên liên doanh trong quản lý điều hànhdoanh nghiệp, vừa bảo đảm việc giám sát, quản lý của bên nước chủ nhà

8 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam.

8.1 Khái niệm Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài:

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước

ngoài đầu tư toàn bộ vốn, thành lập tại Việt Nam và tự chịu trách nhiệm về mọihoạt động của doanh nghiệp mình

8.2 Đặc điểm Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài:

Trang 29

- Yếu tố nước ngoài của doanh nghiệp là 100%, chủ đầu tư có toàn quyềnđịnh đoạt doanh nghiệp về mặt tổ chức cũng như quản lý, quyền sở hữu và tự chịutrách nhiệm hữu hạn đối với doanh nghiệp mình.

- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là pháp nhân Việt Nam, hoạt động

dưới nhiều hình thức khác nhau theo qui định của pháp luật Việt Nam,

- Chủ đầu tư có thể là tổ chức, cá nhân nước ngoài, có thể đến từ một nướchoặc nhiều nước khác nhau

8.3 Tổ chức quản lý Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài:

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có cơ cấu tổ chức tương đối đơn

giản, pháp luật Việt Nam không quy định cụ thể, chi tiết về vấn đề này mà chủyếu là được quy định trong điều lệ doanh nghiệp và do người chủ quyết địnhnhưng không được trái pháp luật Việt Nam

8.4 Thành lập, chấm dứt Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài:

Việc thành lập, chấm dứt Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tương đốigiống như những qui định trong việc thành lập, chấm dứt của doanh nghiệp liêndoanh Nhưng cũng cần nói thêm, chủ doanh nghiệp lập hồ sơ xin cấp phép đầu tưbao gồm: Đơn, tài liệu liên quan đến dữ kiện của chủ đầu tư như là tư cách pháplý, tình hình tài chính, điều lệ, địa chỉ, giải trình kỹ thuật…, gởi đến cơ quan nhànước có thẩm quyền, nếu hồ sơ hợp lệ thì sẽ được cấp phép đầu tư và chứng nhậnđăng ký điều lệ doanh nghiệp (điều lệ này được cơ quan cấp phép đầu tư chuẩny)

IV/- DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN (DNTN)

1 Khái niệm Doanh nghiệp tư nhân:

Tại điều 99 Luật doanh nghiệp có hiệu lực ngày 01/01/2000 ghi nhận:

“Doanh nghiệp tư nhân là Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và

tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp”.

Đến Luật doanh nghiệp 2005, khái niệm DNTN được hiểu một cách đầyđủ hơn:

”1 Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng tồn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

2 Doanh nghiệp tư nhân khơng được phát hành bất kỳ loại chứng khốn nào.

3 Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.”

(Điều 141, Luật DN 2005)

2 Đặc điểm Doanh nghiệp tư nhân:

Trang 30

- Doanh nghiệp tư nhân là một đơn vị kinh doanh có một cá nhân bỏ vốn

ra thành lập và làm chủ (vừa có quyền quản lý tài sản, có quyền quản lý hoạtđộng kinh doanh và tự chịu trách nhiệm) Tuy nhiên, về trách nhiệm thì không cósự phân chia rủi ro với bất cứ ai, cho dù trực tiếp quản lý doanh nghiệp hoặc giántiếp quản lý doanh nghiệp (thuê người khác quản lý)

- Chủ Doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn về các khoảnnợ trong kinh doanh của mình (không có sự tách bạch giữa tài sản của doanhnghiệp và tài sản của doanh nghiệp), đặc điểm này cũng cho biết doanh nghiệp tưnhân nên không phải là pháp nhân

- Chủ Doanh nghiệp tư nhân có thể là người Việt nam và cũng có thể làngười nước ngoài và chịu sự điều chỉnh của Luật doanh nghiệp Việt nam

- Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký.

Chủ doanh nghiệp tư nhân cĩ nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đĩnêu rõ số vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đốivới vốn bằng tài sản khác cịn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị cịn lại của mỗiloại tài sản

Tồn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế tốn và báo cáo tàichính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân cĩ quyền tăng hoặc giảmvốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc tăng hoặcgiảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế tốn.Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanhnghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh

3 Vai trò của Doanh nghiệp tư nhân:

Doanh nghiệp tư nhân tham gia vào các hoạt động kinh tế với tư cách làmột chủ thể kinh doanh độc lập, nhà nước thừa nhận sự phát triển và tồn tại lâudài của doanh nghiệp tư nhân Việc ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

tư nhân đã phát huy được quyền tự do kinh doanh của cá nhân công dân, khuyếnkhích nền kinh tế nhiều thành phần phát triển một cách tích cực; nó còn góp phầnkhông nhỏ trong việc phát triển quy mô, mở rộng chủ thể luật kinh tế, phát huy tàinăng cá biệt trong kinh doanh Ngoài ra, còn chứng minh một cách cụ thể và thiếtthực mọi công dân đều có quyền tư do kinh doanh, được quyền kinh doanh nhữngloại hình, ngành nghề, lĩnh vực mà pháp luật không cấm

4 Thành lập, đăng ký kinh doanh, giải thể Doanh nghiệp tư nhân:

- Thành lập, đăng ký kinh doanh doanh nghiệp tư nhân;

+ Điều kiện:

Trang 31

 Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là công dân Việt Nam có đầy đủ năng lựchành vi dân sự và từ đủ 18 tuổi trở lên (trừ những người mất trí, đang bị truy cứutrách nhiệm hình sự, bị kết án tù mà chưa được xóa án, cán bộ, công chức, viênchức, sĩ quan tại ngũ ),

 Phải có vốn kinh doanh phù hợp với ngành nghề kinh doanh,

 Phải có mục tiêu kinh doanh nghành nghề rõ ràng, có trụ sở giao dịch,phương án kinh doanh cụ thể, hoặc phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ,

+ Hồ sơ đăng ký kinh doanh (theo Điều 16-Luật DN 2005), gồm:

 Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp tư nhân theo mẫu thống nhất

 Bản sao giấy CMND, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác

 Văn bản xác nhận vốn pháp định (đối ngành nghề phải có vốn phápđịnh)

 Chứng chỉ hành nghề của giám đốc và cá nhân khác đối với phải cóchứng chỉ hành nghề

- Căn cứ giải thể doanh nghiệp tư nhân

 Kết thúc thời hạn hoạt động mà khơng cĩ gia hạn;

 Theo quyết định của chủ doanh nghiệp;

 Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Thủ tục giải thể doanh nghiệp tư nhân:

 Thơng qua quyết định giải thể doanh nghiệp;

 Chủ doanh nghiệp tư nhân thanh lý tài sản doanh nghiệp;

 Gửi quyết định giải thể cho: cơ quan ĐKKD, chủ nợ, người cĩ quyền,nghĩa vụ và quyền lợi liên quan, người lao động trong doanh nghiệp,phải niêm yết cơng khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp;

 Thanh tốn nợ theo thứ tự ưu tiên: nợ lương, trợ cấp thơi việc, bảo hiểm xãhội, nợ thuế và các khoản nợ khác

5 Quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp tư nhân:

5.1.Quyền:

+ Quyền tự do và chủ động trong hoạt động kinh doanh: Chủ Doanhnghiệp tư nhân có thể thuê người quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, sápnhập doanh nghiệp tư nhân hoặc có quyền tự nguyện giải thể, xây dựng kế hoạchsản xuất kinh doanh, có quyền quyết định nguồn vốn (tăng hoặc giảm ), trảlương lao động đúng qui định của pháp luật, cung ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm,

Trang 32

ký kết hợp đồng kinh tế, liên doanh liên kết kinh doanh với các chủ thể khác theoqui định của Luật doanh nghiệp.

+ Quyền đối với tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác: Chủ doanhnghiệp tư nhân có thể bán doanh nghiệp mình, cho thuê doanh nghiệp (phải làmđơn), việc thừa kế Doanh nghiệp tư nhân cũng được đảm bảo nhưng không được tặngcho Doanh nghiệp tư nhân, được hưởng lợi nhuận…

5.2 Nghĩa vụ:

+ Khai báo đúng ngành nghề đầu tư, vốn đầu tư,

+ Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký,

+ Trả lương đúng quy định, ưu tiên người lao động trong nước,

+ Đảm bảo đúng tiêu chuẩn sản phẩm đăng ký,

+ Thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật,

+ Phải nộp thuế và một số nghĩa vụ tài chính khác cho ngân sách nhànước

Một số chú ý:

- Doanh nghiệp tư nhân có quyền đặt chi nhánh kể cả nước ngoài nhưng phải có ý kiến của Chính phủ.

- Do doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh nên cho dù Doanh nghiệp tư nhân không còn tồn tại nhưng người chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn còn vì vậy các chủ nợ vẫn có thể đòi lại được nợ của mình.

- Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành trái phiếu hay cổ phiếu mà huy động vốn bằng các hình thức khác.

V/- CÁC LOẠI HÌNH CÔNG TY THEO LUẬT DOANH NGHIỆP 2005

1 Một số vấn đề chung về công ty:

1.1 Khái niệm công ty:

Từ năm 1986, Đảng ta đề ra đường lối xây dựng nền kinh tế nhiều thànhphần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, đã tạo điều kiện cho việc

ra đời của công ty Ngày 21/12/1990 Quốc hội thông qua Luật công ty lần đầutiên Qua hơn 8 năm thi hành, Luật Công ty đã góp phần quan trọng xây dựng độingũ doanh nghiệp dân doanh, phát triển về số lượng và chất lượng Tuy nhiên,luật cũng bộc lộ những hạn chế, chưa theo kịp sự phát triển rất nhanh của cácquan hệ kinh tế như chỉ mới qui định 2 loại hình là công ty TNHH và công ty cổphần, trong khi thực tiễn đầu tư, kinh doanh và yêu cầu hội nhập đòi hỏi cần cócác loại hình như công ty TNHH một thành viên, công ty hợp danh Vì vậy, ngày

Trang 33

12/6/1999 Quốc hội đã thông qua Luật Doanh nghiệp 1999 thay thế Luật công ty,có hiệu lực ngày 01/01/2000 Qua 6 năm thi hành Luật DN 1999, lực lượng doanhnghiệp đã có sự phát triển vượt bật về số lượng và chất lượng, qui mô Song,trước yêu cầu phát triển và hội nhập, Luật doanh nghiệp 2005 được ban hành đểkhắc phục những hạn chế của Luật DN 1999, đồng thời bổ sung một số loại hìnhcông ty như công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chu, nhóm công ty

1.2 Thành lập, ĐKKD và giải thể Công ty:

* Thành lập công ty:

Theo qui định của Luật doanh nghiệp, mọi tổ chức (không phân biệt nơiđăng ký trụ sở chính), mọi cá nhân (không phân biệt nơi cư trú) nếu không phảiđối tượng bị cấm tham gia thành lập và quản lý công ty đều có quyền thành lập vàtham gia quản lý công ty

* Hồ sơ đăng ký kinh doanh:

Tất cả các loại hình công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh đềuphải nộp hồ sơ:

(1) Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất;

(2) Dự thảo điều lệ;

(3) Danh sách thành viên và giấy tờ kèm theo của cá nhân hoặc của thànhviên là tổ chức:

- Cá nhân: CMND, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác

- Tổ chức: bản sao QĐ thành lập, Giấy chứng nhận ĐKKD hoặc tài liệutương đương khác

(4) Xác nhận vốn pháp định (đối với ngành, ngề phải có vốn pháp định)(5) Chứng chỉ hành nghề của của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cánhân khác (công ty TNHH, công ty CP); của thành viên hợp danh và cá nhân khác(công ty hợp danh) đối với các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề

Cơ quan đăng ký kinh doanh không được quyền đòi hỏi thêm các loại giấytờ nào khác

(*) Đặt biệt đối với công ty Cổ phần, khi được cấp giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh thì vẫn chưa đi vào hoạt động được, vì các sáng lập viên phải mua

ít nhất 20% số cổ phiếu phát hành tại thời điểm thành lập, phần còn lại công tykêu gọi trong công chúng một cách công khai

Sau khi được cấp giấy CN đăng ký kinh doanh và tiến hành công khai gọivốn trong công chúng thì người mua cổ phiếu được xác nhận bằng một tờ phiếu(không phải là tờ cổ phiếu) tờ phiếu này phải có chữ ký của người mua, hoặcngười được ủy quyền mua và có ít nhất chữ ký của một (01) sáng lập viên

Trang 34

Các sáng lập viên phải mở tài khoản phong tỏa tại ngân hàng bất kỳ trongnước để gởi tất cả các số tiền của những người mua cổ phiếu vào tài khoản đó (cókèm danh sách người mua và số tiền của người mua).

Các sáng lập viên phải tiến hành Đại hội đồng thành lập để thông quađiều lệ công ty và hoàn thành các thủ tục khác (khi cổ phiếu đã được mua hết,những người đăng ký mua cổ phiếu bằng tiền mặt đã nộp 1/2, những người muabằng tài sản đã nộp đủ tài sản rồi thì phải làm cam kết bằng văn bản)

* Giải thể công ty:

Là một thủ tục hành chính nhằm làm chấm dứt sự tồn tại của công ty

- Căn cứ giải thể (theo Điều 157 – Luật DN 2005):

+ Kết thúc thời hạn hoạt động được ghi trong giấy phép đăng ký kinhdoanh mà không có gia hạn,

+ Theo quyết định của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợpdanh; của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH; của Đại hội đồng cổ đôngđối với công ty cổ phần;

+ Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong hạn 6 thángliên tục

+ Bị thu hồi giấy chứng nhận ĐKKD

(Công ty chỉ được giải thể khi đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ vànghĩa vụ tài sản khác)

- Thủ tục giải thể công ty: Luật Doanh nghiệp qui định thủ tục giải thể

chung cho các loại hình công ty và DNTN

1.3 Quyền và nghĩa vụ của công ty:

* Quyền:

+ Công ty có quyền của doanh nghiệp theo Điều 8 - Luật DN2005: chủ động kinh doanh, ứng dụng KHCN, tuyển chọn lao động; sở hữu tài sảncông ty; lựa chọn hình thức huy động vốn đúng với chức năng; kinh doanh xuất,nhập khẩu; tố cáo theo qui định

* Nghĩa vụ: luôn gắn liền với quyền lợi, công ty có các nghĩa vụ: hoạt động

kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký; thực hiện đúng các chế độ kế toán thốngkê; kê khai, đăng nộp thuế đúng pháp luật; bảo đảm chất lượng hàng hóa theotiêu chuẩn đăng ký; báo cáo tình hình tài chính định kỳ với cơ quan đăng ký kinhdoanh; tuân thủ các qui định về phòng cháy, chữa cháy, quốc phòng, trật tự, anninh, đảm bảo môi trường,

2 Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH):

2.1 Khái niệm Công ty TNHH:

Công ty TNHH là doanh nghiệp mà phần vốn góp của các thành viên phảiđóng đủ ngay khi thành lập công ty, đồng thời chịu trách nhiệm về các khoản nợ

Trang 35

cũng như nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã camkết góp vào doanh nghiệp Số thành viên của Cty TNHHù không quá 50 thành viêngóp vốn thành lập

2.2 Đặc điểm Công ty TNHH:

+ Thành viên cĩ thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên khơng vượt quá50;

+ Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết gĩp vào doanh nghiệp;

+ Cơng ty trách nhiệm hữu hạn cĩ tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấpGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

+ Cơng ty trách nhiệm hữu hạn khơng được quyền phát hành cổ phiếu

- Phần vốn gĩp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định nhưngphải ưu tiên cho các thành viên trong công ty,

- Trên bảng hiệu, hóa đơn, quảng cáo, các tài liệu giao dịch… đều phải ghi

rõ tên công ty có kèm theo cụm từ “trách nhiệm hữu hạn”, viết tắt là “TNHH”.

2.3 Tổ chức và quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn:

Dựa vào số lượng thành viên góp vốn, cơ cấu tổ chức của công ty tráchnhiệm hữu hạn được tổ chức theo 2 loại hình:

- Loại thứ nhất: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

+ Tùy thuộc vào qui mô, ngành nghề, cơ cấu tồ chức quản lý của Cty

TNHH một thành viên là tổ chức bao gồm: Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc (Tổng giám đốc), Kiểm soát viên Quyền và nghĩa vụ của Hội

đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty), Giám đốc (Tổng giám đốc), Kiểm soátviên do Điều lệ công ty qui định nhưng không được trái với các qui định của phápluật

+ Cơ cấu tồ chức quản lý của Cty TNHH một thành viên là cá nhân bao

gồm: Chủ tịch công ty, Giám đốc (Tổng giám đốc) Chủ sở hữu công ty đồng thời là Chủ tịch công ty

- Loại thứ hai: Công ty trách nhiệm hữu hạn từ 02 thành viên đến 50 thành viên;

Loại hình công ty này phải có cơ cấu tổ chức: Hội đồng thành viên, Chủtịch hội đồng thành viên và Giám đốc (Tổng giám đốc)

Trang 36

Riêng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có trên 11 thành viên thì phảicó Ban kiểm soát.

3 Công ty cổ phần (CP):

3.1 Khái niệm:

Công ty cổ phần là loại hình đặc trưng của công ty đối vốn, là doanhnghiệp mà trong đó vốn điều lệ được chia thành những phần bằng nhau gọi là cổphần Cty CP được phát hành chứng khoán, có tư cách pháp nhân và cổ đông chỉchịu trách nhiệm về tài sản khác của CT trong phạm vi số vốn đã góp

3.2 Đặc điểm Công ty cổ phần:

- Thành viên: Trong suốt qúa trình hoạt động tối thiểu phải có 03 thành

viên (ở Đức 5 người, Thái Lan 3 người),

- Vốn: Vốn điều lệ của Công ty cổ phần được chia thành những phần bằng

nhau (ai mua cổ phiếu bằng tiền mặt thì đóng trước 1/2 giá trị cổ phiếu mà họđăng ký mua, số còn lại đóng sau; ai mua cổ phiếu bằng tài sản, hiện vật, bảngquyền sở hữu công nghiệp… thì phải đóng ngay khi thành lập công ty; Công ty cổphần được phát hành chứng khoán để huy động vốn là cổ phiếu và trái phiếu – ởViệt Nam có 02 loại),

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho ngườikhác (trừ các trường hợp đặc biệt), các cổ phiếu do công ty phát hành là một loạihàng hóa, cổ đông có thể là cá nhân hay tổ chức,

- Công ty cổ phần chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng tàisản của công ty, các cổ đông chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài chínhkhác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

3.3 Tổ chức quản lý Công ty cổ phần:

Do số lượng thành viên của Công ty cổ phần không hạn chế số lượng tối đa,

nên việc tổ chức quản lý của Công ty cổ phần rất phức tạp, thường có 03 loại cơ quan

như sau:

 Đại hội đồng cổ đông,

 Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng Gíam đốc,

 Ban kiểm soát

 Bộ máy giúp việc

- Đại hội đồng cổ đông, bao gồm:

+ Đại hội đồng thành lập: triệu tập trong thời gian thành lập công ty (lúcnày chưa đề cập vấn đề chia lợi nhuận) nhằm thảo luận và thông qua điều lệ công

ty và hợp lệ khi có số đại biểu đại diện 3/4 số vốn điều lệ công ty, quyết định cóhiệu lực khi có sự đồng ý quá bán của số thành viên tham dự, triệu tập Hội đồngthành lập khi số cổ phiếu đăng ký phát hành đã được mua hết, số người mua cổ

Ngày đăng: 27/06/2013, 11:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w