0,25 - Nghệ thuật: giá trị nghệ thuật được biểu hiện qua kiến trúc, điêu khắc với nhiều tượng và đền đài như tượng lực sĩ ném đĩa, thần Vệ nữ Milô… Các công trình kiến trúc cũng đạt tới
Trang 1SỞ GD & ĐT BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
BẮC GIANG
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN VI
MÔN: LỊCH SỬ LỚP 10 Thời gian làm bài 180’
(Đáp án gồm 07 câu, 10 trang)
Câu
1
So với văn hoá cổ đại phương Đông, văn hoá cổ đại Hi Lạp và Rô-ma
phát triển như thế nào? Vì sao văn hoá cổ đại Hi Lạp và Rô-ma lại
phát triển được như thế?
3,0
Văn hóa Hi lạp và Rô-ma phát triển hơn:
- Về lịch:
+ Cách tính lịch chính xác hơn và gần với hiểu biết ngày nay Ở phương
Đông quan niệm và cơ sở tính lịch là âm lịch dựa vào chu kì quay của
Mặt Trăng xung quanh Trái Đất, còn người phương Tây quan niệm và cơ
sở tính lịch là dương lịch
0,25
+ Người Hi Lạp có hiểu biết chính xác hơn về Trái Đất và hệ Mặt Trời,
quan niệm Trái Đất hình cầu Người Rô-ma đã tính được một năm có
365 ngày và ¼ ngày, một tháng có 30 ngày và 31 ngày, riêng tháng Hai
có 28 ngày
0,25
- Về chữ viết:
+ Chữ viết của người phương Đông quá nhiều hình, nét, kí hiệu, khả
năng phổ biến bị hạn chế
+ Người phương Tây sáng tạo chữ viết gồm các kí hiệu đơn giản nhưng
có khả năng ghép “chữ” linh hoạt thành “từ” để thể hiện ý nghĩ của con
người Hệ thống chữ cái A,B,C, ban đầu gồm 20 chữ, sau them 6 chữ,
làm thành hệ thống chữ cái hoàn chỉnh như ngày nay
0,25
- Sự ra đời của Khoa học: đến thời cổ đại Hi Lạp và Rô-ma những hiểu
biết khoa học mới thật sự trở thành khoa học
+ Tóan học: vượt lên trên việc ghi chép, giải các bài riêng biệt Toán học
thực sự trở thành khoa học mang tính khái quát cao thành các định lý,
0,25
Trang 2định đề Ví dụ: Talét, Pitago, Ơclít,…
+ Vật lý: Ác-si-mét với công thức tính diện tích, thể tích hình trụ, hình
cầu, nguyên lí vật nổi,…
0,25
+ Sử học: Phương Đông chỉ là sự ghi ché tản mạn, thuần túy kiểu biên
niên Các sử gia Hi Lạp và Rô-ma đã biết tập hợp tà liệu để phân tích và
trình bày có hệ thống lịch sử một nước hay một cuộc chiến tranh Ví dụ:
Hê-rô-đốt viết Lịch sử chiến tranh Hi Lạp – Ba Tư
+ Địa lý học: nhà địa lý học Xtrabôn của Hi Lạp cổ có nhiều đóng góp
nổi tiếng trong tìm hiểu vùng Địa Trung Hải và để lại nhiều tài liệu có
giá trị
0,25
- Về văn học:
+ Ở phương Đông mới chỉ có văn học dân gian, ở Địa Trung Hải đã xuất
hiện những nhà văn với những tác phẩm lỗi lạc Tiêu biểu: trường ca
I-đi-át và Ô-đi-xê của Hôme, kịch, thơ của Êsin, Ơ-ri-pít
0,25
- Nghệ thuật: giá trị nghệ thuật được biểu hiện qua kiến trúc, điêu khắc
với nhiều tượng và đền đài như tượng lực sĩ ném đĩa, thần Vệ nữ Milô…
Các công trình kiến trúc cũng đạt tới trình độ tuyệt mĩ như: đền
Pactênông, đấu trường Côlidê,…
0,25
Văn hóa cổ đại Hi Lạp – Rô ma có thể phát triển được như thế vì:
- Thời gian hình thành muộn hơn các quốc gia cổ đại phương Đông
(hàng nghìn năm), có điều kiện tiếp thu, kế thừa nền văn minh của các
quốc gia cổ đại phương Đông
- Do điều kiện tự nhiên: là cầu nối giao lưu giữa các vùng, tiếp xúc với
biển mở ra cho họ một chân trời mới
0,25
- Sự phát triển cao hơn về kinh tế, chính trị, xã hội:
+ Được hình thành trên cơ sở phát triển cao của trình độ sản xuất (đồ sắt
phổ biến, công thương nghiệp phát triển, là cơ sở vật chất thúc đẩy văn
hóa phát triển)
+ Chế độ chiếm hữu nô lệ dựa trên sự bóc lột sức lao động nặng nề của
nô lệ, tạo nguồn của cải vật chất lớn nuôi sống xã hội tạo nên một
0,75
Trang 3tầng lớp quý tộc chủ nô chỉ chuyên lao động trí óc, làm chính trị hoặc
sáng tạo khoa học, nghệ thuật
+ Sự tiến bộ của xã hội – chính trị: thể chế dân chủ, tạo nên bầu không
khí tự do tư tưởng, đem lại giá trị nhân văn hiện thực cho nội dung văn
hóa
Câu
2
Phân tích những điểm khác nhau (về sự thành lập, tôn giáo, kiến
trúc và vị trí) của hai vương triều Gúp – ta và Đê – li trong lịch sử
phong kiến Ấn Độ.
3,0
1 Khác nhau về sự thành lập
- Vương triều Gúp- ta (319-467), do vua Gúp – ta, người gốc Ấn Độ sáng
lập, trải qua gần 150 năm, với 9 đời vua, thống nhất được toàn bộ miền
Bắc và miền Trung Ấn Độ
- Vương triều Hồi giáo Đê-li (1206-1526), do người Hồi giáo gốc Thổ
(Tuốc) ở Trung Á, tấn công và chinh phục các tiểu quốc của người Ấn
Độ rồi lập ra vương quốc Hồi giáo Ấn Độ
0,5
2 Khác nhau về tôn giáo
- Vương triều Gúp-ta, đạo Phật xuất hiện vào thế kỉ VI TCN, và được
truyền bá khắp Ấn Độ thời vua Asôka Đạo Hin-đu ra đời đầu công
nguyên, là sự kết hợp của đạo Bàlamôn và đạo Phật, thờ ba thần chính
(Visnu, siva, Brama), giáo lí khuyên con người từ bi, thân ái, nhẫn lại,
tuân theo luật pháp… Ấn Độ giáo trở thành quốc giáo
- Vương triều Hồi giáo Đê-li, đạo Hồi được du nhập và truyền bá vào Ấn
Độ; Nhà nước có sự phân biệt tôn giáo, áp đặt Hồi giáo, bắt nhân dân Ấn
Độ phải bỏ Phật giáo, Hin-đu giáo, đi theo đạo Hồi; Người Hồi giáo ở
Ấn Độ được ưu ái về ruộng đất, địa vị…
1,0
3 Khác nhau về kiến trúc
- Vương triều Gúp-ta, kiến trúc Phật giáo (chùa hang, tượng phật bằng
đá), Kiến trúc Hin-đu giáo (đền hình tháp nhọn nhiều tầng, trang trí tỉ mỉ
bằng các bức phù điêu…)
0,5
Trang 4- Vương triều Hồi giáo Đê-li, xuất hiện nhiều công trình kiến trúc Hồi
giáo… Xây dựng kinh đô Đê-li trở thành một trong các thành phố lớn
nhất thế giới
4 Khác nhau về vị trí
- Vương triều Gúp-ta, đưa Ấn Độ phát triển về kinh tế, văn hóa; Nền văn
hóa truyền thống Ấn Độ được định hình và phát triển rộng khắp với
những đặc trưng riêng, có giá trị vĩnh cửu xuyên suốt lịch sử loài người
- Vương triều Hồi giáo Đê-li, tạo điều kiện cho nền văn hóa mới (văn
hóa Hồi giáo) được du nhập vào Ấn Độ, tạo nên sự đa rạng và phong phú
của văn hóa Ấn Độ; Bước đầu tạo ra sự giao lưu văn hóa Đông – Tây
1,0
Câu
3
Các thành thị Tây Âu thời trung đại ra đời và hoạt động như thế
nào? Nêu vai trò của thành thị đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa
khu vực thời kì này.
2,5
1 Các thành thị Tây Âu thời trung đại ra đời và hoạt động như thế
nào?
Các thành thị trung đại Tây Âu xuất hiện (thế kỉ XI)
- Từ thế kỉ XI, lực lượng sản xuất trong xã hội Tây Âu có nhiều biến đổi:
Trong nông nghiệp, việc tạo ra những công cụ mới, sự hoàn thiện về kĩ
thuật, mở rộng diện tích gieo trồng, đồng cỏ… năng xuất lao động tăng,
sản phẩm nông nghiệp trở nên phong phú, thừa thãi; Trong các ngành thủ
công nghiệp đã diễn ra quá trình chuyên môn hóa Một số thợ giỏi chỉ
làm một nghề thủ công riêng biệt như rèn, mộc, đồ da, đồ gốm… và sống
bằng việc trao đổi sản phẩm thủ công của mình với những nông nô khác
0,25
- Sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn đến thủ công nghiệp tách khỏi
nông nghiệp Sản phẩm của thợ thủ công không những phục vụ cho các
lãnh chúa phong kiến mà còn để trao đổi với nông dân quanh vùng
0,25
- Dần dần, để có điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động sản xuất, trao đổi
sản phẩm, một số thợ thủ công đã tìm cách thoát khỏi lãnh địa bằng cách
bỏ trốn hoặc chuộc lại thân phận Họ đến những nơi có đông người qua
0,25
Trang 5lại như ngã ba đường, bến sông… để lập các xưởng sản xuất và buôn bán
hàng hóa Từ đó, thành thị ra đời
- Ngoài ra, còn có những thành thị do các lãnh chúa lập ra hoặc được
phục hồi từ những thành thị cổ đại
0,25
Hoạt động
- Trong các thành thị, cư dân chủ yếu gồm những thợ thủ công và thương
nhân Họ tập hợp trong các tổ chức gọi là phương hội, thương hội và đặt
ra những quy chế riêng (gọi là phường quy), nhằm giữ độc quyền sản
xuất, tiêu thụ sản phẩm, bảo vệ quyền lợi của những người cùng ngành
nghề và đấu tranh chống sự áp bức, sách nhiễu của các lãnh chúa địa
phương
0,5
- Các thương nhân châu Âu hàng năm còn tổ chức những hội chợ lớn
hoặc cao hơn là thành lập các thương đoàn để trao đổi, buôn bán
0,25
2 Vai trò của thành thị đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa.
- Sự phát triển của các ngành thủ công nghiệp và thương nghiệp trong
các thành thị đã góp phần phá vỡ nền kinh tế tự nhiên của các lãnh địa,
tạo điều kiện cho kinh tế hành hóa giản đơn phát triển Thành thị còn góp
phần tích cực xóa bỏ chế độ phong kiến phân quyền, thống nhất thị
trường, quốc gia, dân tộc
- Hình thành một nền giáo dục mới, mở mang tri thức cho mọi người
Thị dân đã xây dựng nhiều trường học riêng cho con em mà không phụ
thuộc vào Giáo hội Kitô Những trường học thành thị là cơ sở để hình
thành hàng loạt các trường đại học trong những thế kỉ XI-XIII, như
trường Đại học Bô lô nha (Italia), Đại học Xoóc bon (Pháp), Đại học
O-xphớt (Anh)…
0,75
Câu
4
Lập bảng về quốc gia Văn Lang - Âu Lạc và Chămpa theo các nội
dung sau: Cơ sở hình thành và địa bàn, bộ máy nhà nước, kinh tế,
văn hoá tinh thần, xã hội Anh (chị) hãy rút ra những điểm tương
đồng giữa các quốc gia.
3,0
Trang 6Lập bảng về quốc gia Văn Lang - Âu Lạc và Chămpa
Nội dung Nước Văn Lang – Âu Lạc Nước Chămpa
Cơ sở hình
thành và
địa bàn
Nền văn hoá Đông Sơn với công
cụ đồng thau và sắt Địa bàn là lưu vực các sông lớn ở Đồng bằng Bắc Bộ ngày nay
Nền văn hoá Sa Huỳnh với công cụ đồng thau và sắt Địa bàn là khu vực miền Trung và Nam Trung
Bộ ngày nay
Bộ máy
nhà nước
Đứng đầu là vua, giúp việc là lạc hầu, lạc tướng Đất nước được chia thành 15 bộ
Đứng đầu là vua, giúp việc là Tể tướng và 2 đại thần Đất nước chia thành 4 khu vực hành chính lớn
Kinh tế Chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa,
kết hợp với sản xuất thủ công, chăn nuôi
Chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa, kết hợp với thủ công, khai thác lâm thổ sản
Văn hoá
tinh thần
Người Việt cổ ở nhà sàn, có tục nhuộm răng, ăn trầu thờ cúng các hiện tượng tự nhiên, tổ tiên có các hình thức lễ hội phong phú
Người Chăm ở nhà sàn, ăn trầu tôn giáo là Hin –đu giáo
và Phật giáo Có nền nghệ thuật phát triển
Xã hội Phân hoá thành 3 tầng lớp là quí
tộc, dân tự do và nô tì
Phân hoá thành 3 tầng lớp là quí tộc, dân tự
do và nô lệ
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
Nhận xét:
- Đều hình thành trên cơ sở của nền văn hoá bản địa
1,0
Trang 7- Cư dân sinh sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp
- Nhà nước tổ chức còn đơn giản theo thể chế quân chủ chuyên chế
- Xã hội chưa phân hoá sâu sắc
- Có đời sống tinh thần phong phú
Câu
5
Hãy nêu bốn cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta dưới thời Bắc thuộc
và phân tích một cuộc khởi nghĩa có ảnh hưởng lớn đến tiến trình
lịch sử nước ta sau này.
3,0
Bốn cuộc khởi nghĩa tiêu biểu:
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40
+ Khởi nghĩa của Lí Bí và sự thành lập nhà nước Vạn Xuân (542-603)
+ Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ đã giành thắng lợi và giành quyền tự
chủ (905)
+ Ngô Quyền với chiến thắng Bạch Đằng năm 938
1,0
Phân tích Sự kiện Ngô Quyền với chiến thắng Bạch Đằng năm 938:
Năm 931, Dương Đình Nghệ lãnh đạo nhân dân đánh bại quân Nam Hán,
thay họ Khúc nắm quyền tự chủ
0,5
- Đầu năm 937, ông bị Kiều Công Tiễn giết hại để đoạt lấy chức Tiết độ
sứ Công Tiễn cho người sang cầu cứu vua Nam Hán Lợi dụng cơ hội
này, quân Nam Hán kéo sang xâm lược nước ta lần thứ hai
0,25
- Ngô Quyền nhanh chóng tiến quân vào thành Đại La (Hà Nội), bắt giết
Kiều Công Tiễn và dùng kế đóng cộc ở sông Bạch Đằng, cho quân mai
phục ở hai bờ sông Khi thuỷ triều lên, ông cho một toán quân ra khiêu
chiến, giả vờ thua, bỏ chạy để nhử quân Nam Hán vào sâu trong bãi cọc
Vừa lúc thuỷ triều xuống, cọc nhô lên, ông cho quân đổ ra đánh Thuyền
giặc hốt hoảng bỏ chạy, nhưng không sao chạy nổi vì cọc nhô lên mỗi
lúc một cao
Các thuyền của giặc bị vướng vào cọc, lại bị đánh từ nhiều phía, tan
vỡ khong kể xiết Chủ tướng giặc bị giết
0,75
Trang 8- Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 của Ngô Quyền đã mở ra một thời đại
mới-thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc ta
0,5
Câu
6
Phân tích nguyên nhân thắng lợi của 3 lần kháng chiến chống quân
Mông – Nguyên ở thế kỉ XIII của nhân dân ta dưới thời Trần.
2,5
*Thế kỉ XIII, giặc Mông – Nguyên ba lần sang xâm lược nước ta (1258,
1285, 1288) Tuy nhiên, chúng đã bị quân dân nhà Trần đánh bại…
0,25
- Lãnh đạo: dưới sự chỉ huy của các vị vua anh minh và của các tướng
tài năng: Trần Thánh Tông, Trần Nhân Tông, Trần Hưng Đạo, Trần Nhật
Duật, Trần Quang Khải… là những con người hết lòng vì quốc gia, dân
tộc…
0,5
- Sự đoàn kết trong nội bộ triều đình (Trần Hưng Đạo và Trần Quang
Khải gạt bỏ hiềm khích) và sự đoàn kết ủng hộ nhà Trần của toàn dân ta
đã tạo thành sức mạnh vô địch đánh bại quân xâm lược Mông –
Nguyên…
0,5
- Thực hiện kế hoạch đánh giặc hợp lý, sáng tạo: vườn không nhà trống,
tránh chỗ mạnh của địch đánh vào chỗ yếu của chúng, chuyển hóa lực
lượng giữa ta và địch theo hướng có lợi cho ta và cuối cùng giành chiến
thắng quyết định…
0,5
- Lòng yêu nước của nhân dân ta (quân sĩ khắc trên tay chữ sát thát, các
bô lão đồng thanh hô đánh trong hội nghị Diên Hồng…) là yếu tố quan
trọng dẫn đến thắng lợi…
0,25
- Quân Nguyên – Mông từ xa đến không hợp phong thổ, khí hậu lại chủ
quan, kiêu căng …
0,25
- Thắng lợi của nhân dân ta dưới thời Trần trước quân Mông – Nguyên
đã giữ vững được nền độc lập của dân tộc, là chiến công chói lọi trong
lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc…
0,25
Câu
7
Nguyên nhân nào dẫn đến sự chia cắt đất nước ta trong các thế kỉ
XVI-XVIII? Sự chia cắt này ảnh hưởng như thế nào đến tiến trình
phát triển của lịch sử dân tộc?
3,0
Nguyên nhân dẫn đến sự chia cắt đất nước trong các thế kỉ
XVI-XVIII:
0,25
Trang 9- Do các tập đoàn phong kiến tranh chấp quyền lực đã tiến hành các cuộc
chiến tranh phong kiến gây nên tình trạng chia cắt đất nước
- Thời Nam-Bắc triều:
+ Đầu thế kỉ XVI, nhà Lê sơ lâm vào khủng hoảng, suy yếu , các thế
lực phong kiến nổi dậy tranh chấp quyền lực, mạnh nhất là thế lực của
Mạc Đăng Dung
+ 1527, Mạc Đăng Dung phế truất vua Lê, lập ra nhà Mạc, đóng ở Thăng
Long, gọi là Bắc triều
0,5
+ Nguyễn Kim-một tướng cũ của nhà Lê, chạy vào Thanh Hóa, xây
dựng lực lượng và tôn Lê Duy Ninh lên làm vua, lập lại triều Lê, đóng ở
Thanh Hóa, gọi là Nam triều -> Cuộc nội chiến Nam-Bắc triều kéo dài
trong gần 50 năm (1545-1592
0,25
- Sự chia cắt Đàng Trong-Đàng Ngoài:
+ Do mâu thuẫn trong nội bộ Nam triều: Trịnh Kiểm thâu tóm mọi
quyền hành trong tay, tìm cách loại bỏ dần những ảnh hưởng của họ
Nguyễn
0,25
+ Trước tình hình đó, Nguyễn Hoàng-con trai của Nguyễn Kim đã xin
vào trấn thủ ở Thuận Hóa, sau là cả Quảng Nam, biến vùng này trở thành
vùng đất của tập đoàn phong kiến Nguyễn, ra sức xây dựng lực lượng để
chống họ Trịnh
0,25
+ Chiến tranh Trịnh-Nguyễn bùng nổ từ 1627-1672, cuối cùng, 2 bên
giảng hòa, lấy sông Gianh (Quảng Bình) làm giới tuyến, đất nước bị chia
cắt thành: Đàng Ngoài (từ sông Gianh trở ra Bắc của chính quyền
Lê-Trịnh), Đàng Trong (vùng Thuận Quảng, của chính quyền họ Nguyễn)
0,5
Ảnh hưởng của sự chia cắt đến tiến trình phát triển của lịch sử dân
tộc:
- Sự phân chia đất nước của các tập đoàn phong kiến đã dẫn đến các cuộc
chiến tranh phong kiến kéo dài năm này qua năm khác, đã tiêu hủy sức
người, sức của, tàn phá ruộng đồng, xóm làng
0,5
Trang 10- Nền độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ bị xâm phạm nghiêm trọng,
đặc biệt với sự chia cắt Đàng Trong, Đàng Ngoài và hình thành 2 chính
quyền ở 2 miền đã chia đất nước ta thành giang sơn của 2 dòng họ, Đại
Việt đứng trước nguy cơ bị chia cắt thành 2 quốc gia -> làm tổn thương
đến sự phát triển của đất nước, của dân tộc
0,5
……… Hết ………