214 CÁC THIẾT LẬP LIÊN QUAN ĐẾN PHẦN MỀM Điều khiển tính năng thiết lập cơ chế bảo mật trong Outlook 98 Mọi phiên bản .... 218 Các thiết lập liên quan đến Internet Explorer Chọn gỡ c
Trang 2NHÀ XUẤT BẢN THỐNG KÊ THỦ THUẬT REGISTRY
Chịu trách nhiệm xuất bản:
CÁT VĂN THÀNH
Chịu trách nhiệm bản thảo:
TS THÁI THANH BẢY
Biên tập : Hoàng Mỹ
Sửa bản in : Lê Xuân Đồng
In 1000 cuốn, khổ 19x27cm, tại XN in Tân Bình Số đăng ký KHXB 118-104/XB-QLXB, cấp ngày 30 tháng 01 năm 2002 In xong và nộp lưu chiểu tháng 05 năm 2002
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Bạn đọc thân mến!
Sau khi ra đời, tập sách “Thủ thuật Registry” đã nhận được sự ủng hộ và đóng góp ý kiến hết sức chân tình từ các bạn Đó chính là nguồn động viên khích lệ rất lớn để chúng tôi tiếp tục tái bản, phát hành tập sách này
Ở lần tái bản này, chúng tôi hiệu đính và bổ sung thêm nhiều tính năng
mà Microsoft chưa muốn công bố, đặc biệt là những tính năng liên quan đến Windows XP
Microsoft luôn kín tiếng về Registry Họ sợ, nếu người dùng can thiệp chúng một cách bất cNn, hệ thống có thể bị sụp đổ Có thể hiểu được điều này, vì Registry là trung tâm để điều khiển toàn bộ mọi hoạt động bên trong hệ thống máy tính
Nếu nắm vững Registry, bạn có thể phần nào hiểu rõ các hoạt động trong toàn bộ một hệ thống máy tính Bạn hoàn toàn có thể làm cho máy tính của mình chạy ổn định hơn, nhanh hơn, bảo mật hơn… mà không cần tốn
dù chỉ 1 xu để nâng cấp phần cứng hay phần mềm Tất cả những gì bạn cần làm là mở Registry, rồi làm theo các hướng dẫn trong tập sách này Nếu mới tập sử dụng Registry, bạn nên xem kỹ phần hướng dẫn sử dụng
ở đầu tập sách Còn nếu đã có kinh nghiệm về Registry, thì với tập sách này, chúng tôi tin là bạn vẫn có thể biết nhiều hơn nữa
Dù gì, việc chỉnh sửa Registry cũng vẫn là công việc chỉ dành riêng cho những người “sành điệu”, bạn cần hiểu rõ những gì mình định làm, nhất
là phải sao lưu Registry trước khi thử và thử khám phá bí Nn của Windows thông qua Registry
Mặc dù đã rất cố gắng trong khi biên soạn, chúng tôi cũng khó tránh khỏi một vài sai sót, vì vậy, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các bạn để tập sách ngày càng hoàn thiện hơn
Cuối cùng, chúng tôi xin chân thành cảm ơn bạn Nguyễn Duy Hoàng
Mỹ, bạn Thái Thanh Phong, đã động viên, góp nhiều ý kiến quí báu; cũng không quên cám ơn Nhà Xuất Bản Thống Kê đã tạo điều kiện cho cuốn sách này được đến tay bạn đọc
CÁC TÁC GIẢ
Trang 5Mục lục
Phần I CẤU TRÚC REGISTRY
TỔNG QUAN 29
CÁC KHÓA ĐIỀU KHIỂN 31
NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI THAO TÁC REGISTRY 46
Phần II CÁC THỦ THUẬT DÀNH CHO PHẦN CỨNG Bật/tắt tiếng bíp phát ra từ loa máy tính (Mọi phiên bản) 49
Tắt nguồn máy tính sau khi Shutdown (Windows NT/2000/XP) 49
CÁC THỦ THUẬT LIÊN QUAN ĐẾN Ổ ĐĨA Cấu hình ngắt đĩa cứng ở chế độ bảo vệ (Windows 95/98/Me) 50
Điều khiển bộ đệm kép của Windows (Windows 95/98) 51
Bật chế độ UDMA66 trên các chipset Intel (Windows 2000/XP) 51
Cảnh báo không gian đĩa còn trống (Windows NT/2000/XP) 52
Điều khiển không gian đĩa dành cho Master File Table (Windows NT/2000/XP) 53
Vô hiệu hoá việc chép CD trong Windows XP 54
Đổi tên và biểu tượng ổ đĩa (Mọi phiên bản) 54
Chỉ định chương trình tự động chơi Audio CD (Mọi phiên bản) 55
Điều khiển chức năng Autorun của CD-ROM (Mọi phiên bản) 55
CÁC THỦ THUẬT LIÊN QUAN ĐẾN THIẾT BN NHẬP Phát hiện những cú nhấp đúp vô ý (Mọi phiên bản) 56
Thay đổi quy trình phát hiện Wheel Mouse (Windows NT/2000XP) 57
Điều chỉnh tần số làm tươi của PS/2 Mouse (Windows NT) 57
Thay đổi dung lượng bộ đệm bàn phím (Windows NT/2000/XP) 58
Thay đổi dung lượng bộ đệm chuột (Windows NT/2000/XP) 59
Trang 6Kích hoạt tính năng Windows Tracking bằng con trỏ chuột 59
Hiển thị Mouse Pointer Trails (Mọi phiên bản) 60
Điều chỉnh vùng cảm ứng khi nhấp đúp chuột (Mọi phiên bản) 60
Điều chỉnh tính năng cuộn của IntelliMouse (Mọi phiên bản) 61
Đảo các nút chuột (Mọi phiên bản) 62
Điều khiển tính năng “Snap to” của chuột (Mọi phiên bản) 62
MODEM VÀ VIỆC TRUYỀN THÔNG Cấu hình hỗ trợ Unimodem (Windows NT) 63
Vô hiệu hoá tính năng Automatic Modem Connections khi khởi động Windows (Mọi phiên bản) 63
Tăng tốc độ đăng nhập ISP (Windows 95/98/Me) 64
Quay số Modem nhanh hơn (Windows 95/98/Me) 64
THIẾT BN MẠNG Các vấn đề về card mạng PCMCIA (Windows 95/98/Me) 65
Cho phép tính năng Random Adapter Responses (Windows 95/98/Me) 65
Cho phép Network Adapter Onboard Processor (Windows 2000/XP) 66
Giới hạn băng thông với dịch vụ QoS Packet Scheduler (Windows 2000) 67
Cấu hình TCP/IP cho Network Adapter (Windows NT/2000) 67
Cấu hình DHCP cho Network Adapter (Windows NT/2000) 68
MÁY IN VÀ MÁY VẼ (PLOTTER) Không lưu các thông báo về việc in ấn trong Event Viewer (Windows NT/2000/XP) 69
Xác định mức ưu tiên của trình Scheduler (Windows NT/2000/XP) 69
Vô hiệu chức năng Printer Server Browser Thread (Windows NT/2000/XP) 70
Phát tiếng Beep khi có lỗi in ấn (Windows NT/2000/XP) 70
Thay đổi thư mục đệm in ấn mặc định (Windows NT/2000/XP) 71
Bật tính năng thông báo các tác vụ in (Windows NT/2000/XP) 72
Xác định nơi hiển thị thông báo về máy in (Windows NT/2000/XP) 72
Thiết lập Printer Browser Timeout (Windows NT/2000/XP) 73
Thiết lập Print Server Broadcast Timeout (Windows NT/2000/XP) 73
Cho hiện nhóm Cascading Printers (Windows NT/2000/XP) 74
Thay đổi Users Default Printer (Mọi phiên bản) 75
Trang 7
BỘ XỬ LÝ VÀ BO MẠCH CHỦ
Xem thông tin BIOS hệ thống (Windows NT/2000/XP) 76
Tối ưu L2 Cache lớn hơn 256K (Windows NT) 76
Xem thông tin về các bộ vi xử lý của hệ thống (Windows NT/2000/XP) 77
Điều chỉnh hiệu suất thực hiện của bộ vi xử lý (Windows XP) 77
Thay đổi kích thước Paged và Non Paged Pool Memory (Windows NT/2000/XP) 78
Tăng hiệu suất nhân hệ thống (Windows NT/2000/XP) 79
Sửa lỗi việc phân trang bộ nhớ AGP card trong các hệ thống sử dụng bộ xử lý AMD Athlon (Windows 2000) 79
VIỆC HIỂN THN VÀ ĐỒ HOẠ Hiển thị các biểu tượng với đầy đủ màu sắc (Mọi phiên bản) 80
Bật tắt tính năng hoạt hoạ (Mọi phiên bản) 81
Sử dụng tính năng làm mịn chữ (Mọi phiên bản) 81
Phần III THỦ THUẬT DÀNH CHO MẠNG MÁY TÍNH NHỮNG THỦ THUẬT LIÊN QUAN ĐẾN MÁY KHÁCH Hiển thị thông điệp xác nhận việc đăng nhập (Windows 95/98/Me) 83
Điều chỉnh các thông số Keep-alive (Windows 95/98/Me) 83
Xóa bản sao của các roaming profile trong bộ đệm (Windows NT/2000) 84
Vô hiệu hoá các gói SAP dùng trong Netware (Windows 95/98/Me) 85
Không cho đăng nhập tự động vào mạng Netware (Windows 95/98/Me) 85
Thay đổi số kết nối đồng thời (Windows 95/98/Me) 86
Điều chỉnh thời gian chờ khi tìm kiếm LMHOST để dùng cho tiến trình đặt tên địa chỉ IP (Windows 95/98/Me) 87
Điều chỉnh cổng DNS dùng cho tìm kiếm DNS (Windows 95/98/Me) 87
Kết hợp nhiều địa chỉ IP cho một Network Card (Windows 95/98/Me) 87
Ngăn không cho tải các thư mục vào một Users Server Profile (Windows NT/2000/XP) 88
Chỉ định vị trí các tập tin cơ sở dữ liệu của WinSock (Windows NT/2000/XP) 89
Quản lý các kết nối thường trực (Windows NT/2000/XP) 89
Trang 8INTERNET VÀ VIỆC TRUY CẬP TỪ XA
Hiệu chỉnh việc tự quay số Internet (Mọi phiên bản) 90
Tối ưu hóa các kết nối băng thông rộng DSL và Cable (Windows 2000/XP) 91
Tối ưu kết nối Internet băng thông rộng với PPPoE (Windows Me) 92
Tăng tốc với ICS và các kết nối băng thông rộng (Windows 98) 93
Tối ưu các thiết lập DefaultRcvWindow và DefaultTTL (Windows 95/98/Me) 93
Cable Modem, DSL và những thủ thuật để tăng hiệu suất của chúng (Windows 95/98/Me) 94
Tối ưu tốc độ kết nối modem quay số (Windows 95/98/Me) 95
Hộp Password không sử dụng được (Windows 95/98/Me) 96
THỦ THUẬT SỬ DỤNG CHO CÁC GIAO THỨC Chỉ định chế độ Name Resolution dùng cho NetBIOS (Windows 95/98/Me) 97
Chỉ định khoảng thời gian dùng để cho các NetBIOS Name vào bộ đệm (Windows 95/98/Me) 98
Chỉ định khoảng thời gian sử dụng cho các broadcast query (Windows 95/98/Me) 98
Chỉ định số lần cố gắng giải quyết NetBIOS Name (Windows 95/98/Me) 99
Kiểm soát việc sử dụng domain name system động (Windows 2000) 99
Chỉ định số mục NetBIOS được lưu trữ (Windows 95/98/Me) 100
TCP/IP Chỉnh số lần cố gắng kết nối TCP/IP (Windows 95/98/Me) 100
Hiệu chỉnh số lần lặp lại tín hiệu ACK để việc truyền lại được nhanh hơn (Windows 2000/XP) 101
Xác định mức độ thích ứng cho IP Multicast (Windows 95/98/Me) 102
Dò tìm các bộ định tuyến bị lỗ đen trong quá trình Path MTU Discovery (Windows NT/2000/XP) 102
Bật tính năng Path MTU Discovery (Windows NT/2000/XP) 103
Tắt tính năng TCP/IP Source Routing (Windows NT 4.0) 104
Chỉ định kích thước TCP Receive Window trên toàn hệ thống (Windows 2000/XP) 104
Bật tính năng Dead Gateway Detection (Windows 95/98/Me) 105
Chỉ định số tối đa các kết nối TCP/IP (Windows NT/2000) 105
Tối ưu Windows TCP/IP Data Retransmissions (Windows NT/2000/XP) 106
Điều khiển các tùy chọn Time Stamp và Window Scaling trong RFC 1323 (Windows 95/98/Me) 107
Chỉ định thời gian tồn tại mặc định (TTL) cho các gói TCP/IP (Windows NT/2000/XP) 107
Thay đổi TIME_WAIT để tăng tốc kết nối (Windows NT/2000/XP) 108
Bật tính năng MTU Discovery (Windows 95/98/Me) 109
Bật tính năng MTU Black Hole Detection (Windows 95/98/Me) 109
Trang 9Điều khiển cách Windows phân xử độ ưu tiên dữ liệu TCP/IP (Windows 95/98/Me) 110
Xác định kích thước cửa sổ nhận TCP/IP (Windows 95/98/Me) 110
Tối ưu Windows TCP/IP Connection Retransmissions (Windows NT/2000/XP) 111
Chỉ định trị mặc định cho TCP/IP TTL (Windows 95/98/Me) 111
Tối ưu kích thước TCP/IP Window (Windows NT/2000) 112
Thay đổi kích thước MTU (Windows NT/2000/XP) 113
Bật tính năng Source Routing trên mạng Token Ring (Windows NT/2000) 113
Điều khiển Selective Acknowledgement (SACK) (Windows NT/2000) 114
Hiệu chỉnh Initial Retransmission Timeout (Windows NT/2000) 115
Thay đổi địa chỉ TCP/IP Broadcast (Windows NT/2000) 115
Truyền Ethernet Packets dùng chuẩn mã hóa 802.3 SNAP (Windows NT/2000) 116
Xác định thông số Default TCP/IP Type of Service (TOS) (Windows NT) 117
Bật tính năng Dead Gateway Detection (Windows NT/2000) 117
Chỉ định kích thước bộ đệm dùng cho bộ định tuyến (Windows NT/2000) 118
Xác định mức độ thích ứng cho IP Multicast (Windows NT/2000) 119
Ðiều khiển các thông số Keep Alive (Windows NT/2000) 119
Điều khiển cách Windows phân xử độ ưu tiên dữ liệu TCP/IP (Windows NT/2000) 120
Điều khiển các tùy chọn Time Stamp và Window Scaling trong RFC 1323 (Windows NT/2000) 121
Cấu hình các thiết lập TCP/IP cho một Network Adapter (Windows NT/2000) 121
Xác định thông số Default TCP/IP Type of Service (TOS) (Windows 95/98/Me) 122
Ðiều khiển số lần truyền lại của TCP/IP (Windows 95/98/Me) 123
Ðiều khiển các thông số TCP/IP Routing (Windows 95/98/Me) 123
Thiết lập lại địa chỉ Broadcast mặc định (Windows 95/98/Me) 124
Cấu hình các thiết lập DHCP cho một Network Adapter (Windows NT/2000) 124
Các thủ thuật liên quan đến WINS Ðiều khiển khoảng thời gian làm tươi của WINS (Windows 95/98/Me) 125
Ðiều khiển cách Network Adapter đáp ứng các truy vấn WINS (Mọi phiên bản) 125
Bật tính năng WINS Proxy Agent (Windows 95/98/Me) 126
Xác định địa cổng WINS (Windows 95/98/Me) 126
Điều khiển các thiết lập WINS Query (Windows 95/98/Me) 127
Xác định chế độ đáp ứng cho các máy tính có nhiều network adapter (Windows 95/98/Me) 127
Trang 10
CÁC THỦ THUẬT LIÊN QUAN ĐẾN MÁY SERVER
Ðiều khiển tính năng Automatic DNS Server Cache Update (Windows NT/2000/XP) 128
Hỗ trợ tên tập tin dài trên các Netware Server (Windows 95/98/Me) 128
Thay đổi thời gian tự động ngắt kết nối trên mạng LAN (Windows NT/2000/XP) 129
Ðiều khiển việc sử dụng MS-DOS File Control Blocks (FCBs) trên Server (Windows NT/2000) 130
Xác định thời gian nghỉ cho các kết nối đến Server (Windows NT/2000/XP) 130
Kèm ghi chú vào Server Announcement (Windows NT/2000/XP) 131
Xác định chu kỳ thay đổi của Server Announcement (Windows NT/2000/XP) 132
Xác định tần số Server Announcement (Windows NT/2000/XP) 132
Tìm kiếm các thư mục và máy in mạng (Mọi phiên bản) 133
Không cho phân luồng máy in mạng (Windows NT/2000/XP) 133
Điều khiển Network Browser Elections (Windows NT/2000/XP) 134
Tăng hiệu suất và thông lượng mạng (Windows NT/2000) 135
Định nghĩa Slow Link Time-Out (Windows NT/2000) 135
Tự động phát hiện các kết nối chậm (Windows NT/2000) 136
Chỉ định Netware Server (Windows 95/98/Me) 136
Thêm hay xóa một chỉ mục trong danh sách Persistent Connections (Mọi phiên bản) 137
Quản lý thông điệp lỗi khi không thể kết nối vào Domain Controller (Windows NT/2000/XP) 137
Thay đổi kích thước IRP Stack (Windows NT) 138
Gỡ bỏ biểu tượng bàn tay trên các tài nguyên được chia sẻ (Mọi phiên bản) 139
Tăng tốc độ duyệt các máy ở xa (Windows NT/2000/XP) 139
Xác định thời khoá biểu cho dịch vụ Alerter (Windows NT/2000/XP) 140
Xác định người dùng nhận cảnh báo từ nhà quản trị mạng (Windows NT/2000/XP) 140
Vô hiệu cảnh báo tái kết nối Mapped Drive (Windows 95/98/Me) 141
Nạp bộ điều hợp cân bằng mạng (Windows NT/2000/XP) 142
Phần IV CÁC THỦ THUẬT LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC BẢO MẬT Vô hiệu hoá Task Manager (Windows NT/2000/XP) 143
Cấm thay đổi vị trí của các thư mục đặc biệt (Windows 2000/Me/XP) 143
Vô hiệu hoá tính năng theo dõi người dùng (Windows 2000/XP) 144
Vô hiệu hoá công cụ soạn thảo Registry (Mọi phiên bản) 145
Trang 11Vô hiệu hoá lệnh Shut Down (Mọi phiên bản) 146
Cấm truy xuất Windows Update (Mọi phiên bản) 147
Cấm các phím nóng của Windows (Mọi phiên bản) 147
Vô hiệu hoá tính năng User Profiles (Windows 95/98/Me) 148
Xóa Page File khi Shutdown hệ thống (Windows NT/2000/XP) 148
Cấm chạy các chương trình được chỉ định trong Registry (Windows 98/Me/2000/XP) 149
Không cho người dùng chạy các ứng dụng nào đó (Windows 2000/Me/XP) 150
CÁC THỦ THUẬT LIÊN QUAN ĐẾN DESKTOP Bắt buộc sử dụng Active Desktop 151
Làm chủ Active Desktop 152
Loại bỏ các tùy chọn Active Desktop khỏi trình đơn Settings 152
Không cho thay đổi các thiết lập Active Desktop 153
Vô hiệu hoá Active Desktop 154
CÁC THỦ THUẬT LIÊN QUAN ĐẾN CONTROL PANEL Các thủ thuật liên quan đến việc hiển thị Giới hạn việc điều khiển Desktop Theme 154
Ẩn trang thiết lập Themes 155
Giấu các thiết lập Keyboard Navigation 156
Không cho thay đổi các thiết lập Animation (Windows 2000/XP) 156
Giấu trang Display settings 157
Giấu trang Screen Saver trong hộp thoại Display Properties 158
Giấu trang Background trong hộp thoại Display Properties 158
Giấu trang Appearance trong hộp thoại Display Properties 159
Các thủ thuật liên quan đến mạng Giấu trang Network Access Control (Windows 95/98/Me) 160
Ẩn trang Network Identification (Windows 9x/Me) 160
Không cho điều chỉnh việc chia sẻ tập tin và máy in (Windows 95/98/Me) 161
Các thủ thuật liên quan đến mật khẩu Không cho truy xuất mục Password trong Control Panel (Windows 95/98/Me) 162
Giấu trang User Profiles (Windows 95/98/Me) 162
Ẩn trang Remote Administration (Windows 95/98/Me) 163
Ẩn trang Change Passwords (Windows 95/98/Me) 164
Trang 12
Các thủ thuật liên quan đến máy in
Không cho thêm trình điều khiển máy in (Mọi phiên bản) 164
Không cho xoá trình điều khiển máy in (Mọi phiên bản) 165
Ẩn các trang General và Details dùng cho máy in (Windows 95/98/Me) 166
Các thủ thuật liên quan đến hệ thống Ẩn nút Virtual Memory (Windows 95/98/Me) 166
Ẩn nút File System (Windows 95/98/Me) 167
Ẩn trang Hardware trong hộp thoại System Properties (Windows 95/98/Me) 168
Ẩn trang Device Manager (Windows 95/98/Me) 168
CÁC THỦ THUẬT DÙNG CHO DESKTOP VÀ EXPLORER Xoá trang Distributed File System (Windows 2000/XP) 169
Xoá trang Security (Windows XP) 170
Ẩn trang Hardware (Windows 2000/XP) 170
Không cho sử dụng mục New của Windows Explorer (Mọi phiên bản) 171
Vô hiệu hoá khả năng nhấp phải trên Desktop (Mọi phiên bản) 171
Kích hoạt Advanced File System và Sharing Security (Windows XP) 172
Vô hiệu hoá khả năng tùy chỉnh các thanh công cụ (Mọi phiên bản) 172
Huỷ tùy chọn thay đổi hay ẩn thanh công cụ (Mọi phiên bản) 173
Xóa My Computer khỏi Desktop và trình đơn Start (Mọi phiên bản) 173
Ẩn trình đơn File của Windows Exolorer (Mọi phiên bản) 174
Xóa biểu tượng Neighborhood (Mọi phiên bản) 175
Vô hiệu hoá trình đơn Folder Options (Mọi phiên bản) 176
Ẩn nút Search trên thanh công cụ của Windows Explorer (Windows 2000/XP) 176
Gỡ bỏ tuỳ chọn Properties khỏi My Computer (Windows XP) 177
Loại bỏ khả năng thay đổi chương trình dùng mở tập tin có kiểu tương ứng (Windows 2000/XP) 178
Giấu tất cả các thành phần trên Desktop (Mọi phiên bản) 178
Hiển thị phần đuôi bị ẩn của các tập tin (Mọi phiên bản) 179
Ðăng nhập và xác nhận việc đăng nhập Loại bỏ Logon ScreenSaver (Windows NT/2000/XP) 179
Cho phép Shutdown từ hộp thoại xác nhận đăng nhập (Windows NT/2000/XP) 180
Không cho đăng nhập tự động (Mọi phiên bản) 181
Không cho lưu mật khẩu vào bộ nhớ đệm (Mọi phiên bản) 181
Yêu cầu phải nhập mật khẩu bằng các ký tự chữ và số (Mọi phiên bản) 182
Trang 13Vô hiệu hoá nút Change Password 183
Vô hiệu hoá nút Lock Workstation (Windows NT/2000/XP) 183
Vô hiệu hoá khả năng bấm phím Shift lúc đăng nhập (Windows NT/2000/XP) 184
Yêu cầu người dùng bấm Ctrl + Alt + Delete trước khi logon 184
Tùy biến tiêu đề của các hộp thoại Logon và Security (Windows NT/2000/XP) 185
Không cho hiển thị người vừa sử dụng hệ thống 186
Giới hạn lượng đăng nhập tự động (Windows NT/2000/XP) 186
Thay đổi số lượng đăng nhập được lưu trong bộ đệm (Windows NT/2000/XP) 187
Sử dụng Active Authentication cho chế độ Unlock và Screen Saver (Windows NT/2000/XP) 188
Hiển thị hộp thoại Legal notice trước khi đăng nhập (Mọi phiên bản) 188
Thay đổi thông điệp hiển thị trong hộp thoại Logon (Windows NT/2000/XP) 189
Tự động Logon không cần UserName và Password (Windows 95/98/Me) 190
Tự động đăng nhập vào một máy Windows (Windows NT/2000/XP) 190
Khởi động Windows nhưng không phải nhập Password (Windows 95/98/Me) 191
Bắt buộc người dùng phải đăng nhập vào Windows (Windows 95/98/Me) 192
Chỉ định chiều dài tối thiểu cho password (Mọi phiên bản) 193
CÁC THỦ THUẬT LIÊN QUAN ĐẾN MẠNG Thay đổi LAN Manager Authentication trên Windows NT (Windows NT) 193
Vô hiệu hoá TCP/IP Source Routing (Windows NT 4.0) 194
Ẩn Log Off trong trình đơn Start (Mọi phiên bản) 195
Giấu Computer khỏi Browser List (Windows NT/2000/XP) 196
Giấu Entire Network khỏi Network Neighborhood (Mọi phiên bản) 196
Vô hiệu hoá tùy chọn Save Password trong Dial–Up Networking (Windows NT/2000) 197
Ẩn toàn bộ Workgroup trong Network Neighborhood (Mọi phiên bản) 198
Gởi mật khẩu thô (Windows NT) 198
Gỡ bỏ các tùy chọn Map Network Drive và Disconnect Network Drive (Windows NT/2000/XP) 199
Vô hiệu hoá việc tạo bộ nhớ đệm cho Domain Password (Windows 95/98/Me) 200
Không cho chia sẻ tập tin và máy in (Mọi phiên bản) 200
Giấu mật khẩu chia sẻ bằng dấu hoa thị (Mọi phiên bản) 201
Giấu Computers Near Me trong My Network Places (Windows 2000/Me/XP) 202
Vô hiệu hoá khả năng điều khiển từ xa để tắt Computer Browser Service (Windows NT/2000/XP) 202
Các chia sẻ ẩn (Windows NT/2000/XP) 203
Vô hiệu hoá Recent Shares trong Network Places (Windows XP) 204
Trang 14Các hạn chế trong kết nối mạng (Windows 2000/XP) 204
Gỡ bỏ Network Connections khỏi trình đơn Start (Windows 2000/Me/XP) 206
Chỉ định nơi sẽ nhận các thông báo từ nhà quản trị mạng (Windows NT/2000/XP) 206
Ngăn cản các truy xuất nặc danh (Windows NT/2000/XP) 207
Kiểm tra tính hợp lệ đối với việc truy xuất mạng trong Windows (Windows 95/98/Me) 208
Thay đổi khoảng thời gian cảnh báo việc hết hạn của mật khẩu (Windows NT/2000/XP)208 Sửa chữa lỗi bảo mật của DHCP (Windows 95/98/Me) 209
Vô hiệu hoá việc tự động tạo định tuyến mạng (Windows NT) 210
TRUY XUẤT TỪ XA Xác định thời gian tạm dừng Callback (Windows NT/2000/XP) 210
Tự động ngắt các cuộc gọi truy xuất từ xa (Windows NT/2000/XP) 211
Giới hạn thời gian được phép dùng cho việc đăng nhập từ xa (Windows NT/2000/XP) 211
Số lần cố gắng xác nhận việc đăng nhập từ xa (Windows NT/2000/XP) 212
Vô hiệu hoá các truy xuất Dial–In (Windows 95/98/Me) 213
Tự động sử dụng Dial–up Networking để đăng nhập (Windows NT/2000) 213
Vô hiệu hoá hộp kiểm “Log on using dial–up connection” (Windows NT/2000) 214
CÁC THIẾT LẬP LIÊN QUAN ĐẾN PHẦN MỀM Điều khiển tính năng thiết lập cơ chế bảo mật trong Outlook 98 (Mọi phiên bản) 215
Hiệu chỉnh sự hạn chế về nội dung đính kèm trong Microsoft Outlook 2002 và Office XP (Mọi phiên bản) 215
Thay đổi các uỷ nhiệm cài đặt (Windows 2000/XP) 216
Các thiết lập liên quan đến DOS Không cho chạy các ứng dụng MS-DOS ở chế độ thực trong Windows (Mọi phiên bản) 217 Vô hiệu hoá dấu nhắc MS-DOS (Mọi phiên bản) 218
Các thiết lập liên quan đến Internet Explorer Chọn gỡ các nút trên thanh công cụ của IE (Mọi phiên bản) 218
Vô hiệu hoá khả năng tùy biến các thanh công cụ (Mọi phiên bản) 219
Gỡ bỏ khả năng thay đổi hoặc ẩn thanh công cụ (Mọi phiên bản) 220
Các thủ thuật với trình đơn Help của IE (Mọi phiên bản) 220
Không cho tải tập tin xuống trong IE (Mọi phiên bản) 221
Không cho truy xuất tập tin và thư mục trong IE (Mọi phiên bản) 222
Những hạn chế có thể thực hiện trong IE (Mọi phiên bản) 222
Xoá các thiết lập Ratings khi đã quên Content Advisor Password (Mọi phiên bản) 224
Trang 15Hạn chế các thiết lập trong trang Tools -> Internet Options của Internet Explorer (IE)
(Mọi phiên bản) (Phần 1) 224
Hạn chế các thiết lập trong trang Tools -> Internet Options của Internet Explorer (IE) (Mọi phiên bản) (Phần 2) 226
Xóa các URL đã được gõ vào Internet Explorer (Mọi phiên bản) 227
Ngăn chặn việc cài đặt phần mềm từ các Web site (Mọi phiên bản) 228
Ngăn chặn chương trình Comet Cursor (Mọi phiên bản) 228
Quản lý việc thông báo lỗi của IE (Mọi phiên bản) 229
TRÌNH ĐƠN START VÀ TASKBAR Ẩn hay hiển thị trình đơn Administrators Tools (Windows 2000/XP) 230
Xóa các nhóm thông dụng khỏi trình đơn Start (Mọi phiên bản) 230
Gỡ bỏ My Network Places khỏi trình đơn Start (Windows XP) 231
Lấy các thư mục ra khỏi Settings trên trình đơn Start (Mọi phiên bản) 232
Buộc hiển thị Log Off trong trình đơn Start (Windows 2000/XP) 232
Không cho sử dụng mục Log Off trong trình đơn Start (Windows 2000/Me/XP) 233
Gỡ bỏ My Computer khỏi Desktop và trình đơn Start (Mọi phiên bản) 234
Ẩn mục Taskbar và Start Menu trong trình đơn Settings (Mọi phiên bản) 234
Vô hiệu hoá khả năng kéo thả trong trình đơn Start (Windows 98/2000/Me/XP) 235
Ẩn nút Search của trình đơn Start (Mọi phiên bản) 235
Ẩn nút Run của trình đơn Start (Mọi phiên bản) 236
Ẩn nút Help của trình đơn Start (Windows 2000/Me/XP) 237
Ẩn Network Connections trong trình đơn Start (Windows 2000/Me/XP) 237
Vô hiệu hoá Documents của trình đơn Start (Mọi phiên bản) 238
Xóa các shortcut trong Documents khi thoát Windows (Mọi phiên bản) 239
Ẩn My Documents trong mục Documents (Windows 2000/Me/XP) 239
Cho ẩn mục Favorites của trình đơn Start (Mọi phiên bản) 240
Cho ẩn My Pictures trong Documents của trình đơn Start (Windows 2000/Me/XP) 241
Cho ẩn My Music trong Documents của trình đơn Start (Windows 2000/Me/XP) 241
Ẩn các mục trong khay Taskbar (Windows XP) 242
Xóa Toolbars của Taskbar (Windows XP) 243
Khóa Taskbar (Windows XP) 243
Vô hiệu hoá các trình đơn ngữ cảnh cho System Tray (Mọi phiên bản) 244
Buộc sử dụng trình đơn Start theo kiểu truyền thống (Windows XP) 245
Cho ẩn đồng hồ của Taskbar (Windows XP) 245
Trang 16CÁC THIẾT LẬP LIÊN QUAN ĐẾN HỆ THỐNG
Bảo mật ổ đĩa mềm (Windows NT/2000/XP) 246
Bảo mật ổ đĩa tháo rời (Windows NT/2000/XP) 247
Bảo mật ổ CD–ROM (Windows NT/2000/XP) 247
Chỉ định các tập tin khả thi (.exe) chạy trong tiến trình đăng nhập (Windows NT/2000/XP) 248
Bảo mật Registry (Windows NT/2000/XP) 249
Không cho truy xuất các đối tượng cơ sở của hệ thống (Windows NT/2000/XP) 249
Điều khiển việc tự khởi động lại của Windows (Windows NT/2000/XP) 250
Chỉ định một GINA DLL thay thế (Windows NT/2000/XP) 250
Khởi động lại Shell một cách tự động (Windows NT/2000/XP) 251
Yêu cầu nhập Password khi Resume (Windows XP) 251
Không cho truy xuất Event Log (Windows NT/2000/XP) 252
Phần V CÁC THIẾT LẬP LIÊN QUAN ĐẾN PHẦN MỀM Dành bộ nhớ đệm cho trình duyệt khi duyệt các trang ASP (Mọi phiên bản) 254
Thay đổi các chữ đính kèm theo ICQ Email (Mọi phiên bản) 254
Làm cho việc cuộn trong Telnet được mịn hơn (Mọi phiên bản) 255
Cấu hình Live Update của Symantec để nó sử dụng Passive FTP (Mọi phiên bản) 255
Gỡ bỏ màn hình giới thiệu của Norton Utilities (Mọi phiên bản) 256
Bỏ màn hình giới thiệu của Norton AntiVirus (Mọi phiên bản) 256
Gỡ bỏ tính năng tự cập nhật của ICQ (Mọi phiên bản) 257
Thay đổi số lượng tối đa các buddy của AOL (Mọi phiên bản) 257
Đổi thông tin về Name và Company mặc định (Mọi phiên bản) 258
Gỡ bỏ màn hình giới thiệu của Adaptec DirectCD 259
CÁC THIẾT LẬP LIÊN QUAN ĐẾN TRÌNH DR.WATSON Xác định thư mục chứa tập tin nhật ký (.log file) của trình tiện ích Dr Watson (Windows NT/2000/XP) 259
Thay đổi cách hoạt động của Dr Watson (Windows NT/2000) 260
Chỉ định số lượng các chỉ thị được lưu lại (Windows NT/2000/XP) 261
Điều khiển việc huỷ bỏ các ký tự trong Dr Watson (Windows NT/2000/XP) 261
Điều khiển việc huỷ bỏ các luồng trong Dr Watson (Windows NT/2000/XP) 262
Trang 17Chỉ định tập tin âm thanh phát ra khi có lỗi (Windows NT/2000/XP) 262
Cho Dr.Watson cảnh báo bằng hộp thoại (Windows NT/2000/XP) 263
Cho Dr.Watson cảnh báo bằng âm thanh (Windows NT/2000/XP) 264
Chỉ định vị trí dùng cho Crash Dump File (Windows NT/2000/XP) 264
Cho Dr.Watson tạo Crash Dump File (Windows NT/2000/XP) 265
Xác định cách tạo ra tập tin log (Windows NT/2000/XP) 265
Chỉ định trình gỡ rối thay thế Dr.Watson (Windows NT/2000/XP) 266
CÁC THIẾT LẬP LIÊN QUAN ĐẾN IE Bỏ tính năng lưu toàn bộ một trang Web (Mọi phiên bản) 267
Thay đổi chuỗi User Agent của IE (Mọi phiên bản) 267
Dùng trình đơn Favorites theo tần suất sử dụng (Mọi phiên bản) 269
Cấu hình Proxy Server (Mọi phiên bản) 269
Gỡ bỏ Windows Messenger khỏi IE (Mọi phiên bản) 270
Hiển thị các thông điệp lỗi HTTP (Mọi phiên bản) 270
Vô hiệu hóa các tuỳ chọn mở rộng của trình đơn New trong Internet Explorer 271
Chế độ FTP của IE (Mọi phiên bản) 272
Điều khiển trình gỡ rối Script trong IE (Mọi phiên bản) 272
Chọn chương trình dùng xem Source của các trang Web trong Internet Explorer (Mọi phiên bản) 273
Kiểm tra để cập nhật Internet Explorer (Mọi phiên bản) 274
Vấn đề Internet Explorer chặn các lệnh FTP (Mọi phiên bản) 274
Chỉ định thư mục mặc định dùng để tải xuống trong IE (Mọi phiên bản) 275
Chạy trình duyệt trong một tiến trình riêng (Mọi phiên bản) 275
Tắt thông báo hoàn tất việc tải xuống (Mọi phiên bản) 276
Xác định vị trí của Site hỗ trợ trực tuyến (Mọi phiên bản) 277
Đổi âm thanh dùng khi duyệt trong Internet Explorer 277
Ẩn thư mục Links trong trình đơn Favorites (Mọi phiên bản) 278
Phục hồi vị trí cửa sổ Internet Explorer (Mọi phiên bản) 279
Điều khiển chế độ Auto Complete (Mọi phiên bản) 279
Tăng số lượng tối đa có thể các HTTP Session (Mọi phiên bản) 280
Quản lý việc thông báo lỗi của IE (Mọi phiên bản) 281
Sử dụng tính năng tự hoàn tất địa chỉ trong IE (Mọi phiên bản) 281
Chọn gỡ các nút trên thanh công cụ của IE (Mọi phiên bản) 282
Gỡ bỏ nút Go trong IE (Mọi phiên bản) 283
Đổi tiêu đề cửa sổ Internet Explorer (Mọi phiên bản) 284
Sắp xếp trình đơn Start và Favorites theo thứ tự ABC (Mọi phiên bản) 284
Trang 18Dùng ảnh Bitmap làm nền cho thanh công cụ của IE (Mọi phiên bản) 285
Dùng ảnh Bitmap làm nền cho thanh công cụ của Windows Explorer (Mọi phiên bản) 285
Tự động điều chỉnh kích cỡ các ảnh trong IE (Mọi phiên bản) 286
Làm cho việc cuộn trong IE được mịn hơn (Mọi phiên bản) 286
Điều khiển loại hộp thoại được hiển thị khi một site được thêm vào thư mục Favorites (Mọi phiên bản) 287
Đổi logo cho thanh công cụ của Internet Explorer và Outlook Express (Mọi phiên bản) 288
CÁC TÍNH NĂNG TÌM KIẾM DO INTERNET EXPLORER CUNG CẤP Tìm kiếm theo kiểu cũ trong Internet Explorer (Windows XP) 289
Tìm kiếm từ thanh Address của Internet Explorer (Mọi phiên bản) 290
Thay đổi Search Assistant trong Internet Explorer (Mọi phiên bản) 290
Đổi Search Engine mặc định của Internet Explorer (Mọi phiên bản) 291
Vô hiệu hóa trang Custom Search trong IE (Mọi phiên bản) 292
Đổi trang tìm kiếm mặc định của Internet Explorer (Mọi phiên bản) 292
NHỮNG THIẾT LẬP LIÊN QUAN ĐẾN MEDIA PLAYER Xóa danh sách các tập tin vừa được chơi bởi Windows Media Player (Mọi phiên bản) 293
Khóa Skin dùng cho Windows Media Player (Mọi phiên bản) 294
Ẩn cửa sổ Anchor trong Windows Media Player (Mọi phiên bản) 294
Vô hiệu hóa việc tải xuống các trình nén trong Windows Media Player (Mọi phiên bản) 295 Kích hoạt các tính năng DVD trong Media Player (Mọi phiên bản) 296
Bỏ thông điệp nâng cấp Windows Media Player (Mọi phiên bản) 296
Gỡ bỏ các mục trong Windows Media Player (Mọi phiên bản) 297
Thay đổi tiêu đề cửa sổ Windows Media Player (Mọi phiên bản) 297
Gởi Global User Identifier (GUID) trong Media Player (Mọi phiên bản) 298
CÁC THIẾT LẬP LIÊN QUAN ĐẾN MICROSOFT OFFICE Gỡ bỏ thông tin bị xoá trong Outlook (Mọi phiên bản) 299
Gỡ bỏ hộp thoại Secondary Credentials trong Outlook (Mọi phiên bản) 299
Gỡ bỏ bộ nhớ đệm mật khẩu trong Office 2000 (Mọi phiên bản) 300
Thay đổi trang Outlook Today (Mọi phiên bản) 301
Bỏ việc theo dõi thời gian soạn thảo tài liệu (Mọi phiên bản) 301
Bỏ tính năng Tune Up của Office 2000 (Mọi phiên bản) 302
Xóa các nút trong thanh Places của Office (Mọi phiên bản) 303
Các mục trình đơn theo tần suất sử dụng trong Microsoft Office 2000 (Mọi phiên bản) 303
Điều khiển Office Assistant (Mọi phiên bản) 304
Trang 19Đổi thông tin đăng ký trong Microsoft Office (Mọi phiên bản) 305
Không cho nhiều người cùng soạn thảo trong Microsoft Word (Mọi phiên bản) 306
Điều chỉnh số lần Undo trong Microsoft Excel (Mọi phiên bản) 307
Dùng Live Scrolling trong Microsoft Word (Mọi phiên bản) 308
Hiển thị các thông điệp ở dạng văn bản thô trong Microsoft Outlook 2002 (Mọi phiên bản) 309
Ẩn phần trợ giúp trên thanh công cụ của Office XP (Mọi phiên bản) 309
Không cho hiển thị trang Outlook Today (Mọi phiên bản) 310
Điều khiển việc thông báo lỗi trong Office XP (Mọi phiên bản) 311
Thu nhỏ Outlook vào System Tray 312
Thêm các nút vào thanh Places trong các hộp thoại Open và Save As của Office (Mọi phiên bản) 312
Ngăn không cho thanh Office Clipboard xuất hiện (Mọi phiên bản) 313
Cấu hình Office để nó sử dụng các font chữ chuẩn của hệ thống (Mọi phiên bản) 314
Cho đăng nhập Internet Mail trong Outlook 2000 (Mọi phiên bản) 314
CÁC THIẾT LẬP LIÊN QUAN ĐẾN NETMEETING Cấu hình Netmeeting để dùng Gateway (Mọi phiên bản) 315
Xóa các cuộc gọi đã thực hiện trong Netmeeting (Mọi phiên bản) 316
Vấn đề đăng nhập trong Netmeeting (Mọi phiên bản) 316
Các chính sách và hạn chế trong Netmeeting (Mọi phiên bản) 317
Cấu hình Netmeeting để nó sử dụng Gatekeeper (Mọi phiên bản) 317
Chỉ định thông số liên quan đến người dùng (Mọi phiên bản) 318
CÁC THIẾT LẬP LIÊN QUAN ĐẾN OUTLOOK EXPRESS Thay đổi vị trí của các tập tin chứa Mail và News (Mọi phiên bản) 319
Không cho thay đổi các tài khoản trong Outlook (Mọi phiên bản) 320
Ẩn Windows Messenger trong Outlook Express (Mọi phiên bản) 320
Dùng Smooth Scrolling trong Outlook Express (Mọi phiên bản) 321
Bỏ màn hình giới thiệu của Outlook Express (Mọi phiên bản) 322
Điều khiển việc sử dụng HTTP Mail (Mọi phiên bản) 322
Outlook Express và các thiết lập IMAP (Mọi phiên bản) 323
Đổi tiêu đề cửa sổ Outlook Express (Mọi phiên bản) 324
CÁC THIẾT LẬP LIÊN QUAN ĐẾN PCANYWHERE Hiển thị máy chủ trong danh sách (Mọi phiên bản) 324
Thêm thời gian trì hoãn khi duyệt các gói tin (Mọi phiên bản) 325
Trang 20Kết nối vào máy chủ TCP/IP với trạng thái Unknown (Mọi phiên bản) 325
Cấu hình cổng dữ liệu TCP/IP (Mọi phiên bản) 326
Cấu hình cổng trạng thái TCP/IP (Mọi phiên bản) 326
Tính tương thích của một cổng với phiên bản cũ hơn (Mọi phiên bản) 327
Chế độ quãng bá (broadcast) của TCP/IP (Mọi phiên bản) 327
Truy vấn TCP/IP theo từng khoảng thời gian (Mọi phiên bản) 328
Cấu hình dung lượng vùng đệm cho Winsock (Mọi phiên bản) 328
Tương thích với OnNet 2.1 TCP/IP Stack (Mọi phiên bản) 329
Tìm máy chủ TCP/IP giùm (Mọi phiên bản) 329
Kết hợp với các bộ điều hợp mạng (Adapter) (Mọi phiên bản) 330
Chế độ kết hợp máy chủ TCP/IP (Mọi phiên bản) 330
Chỉ định địa chỉ TCP/IP (Mọi phiên bản) 331
Trì hoãn Multicast Packet (Mọi phiên bản) 331
Cấu hình cổng dữ liệu Multicast (Mọi phiên bản) 331
Sửa lỗi Multicast (Mọi phiên bản) 332
Chọn Multicast Adapter (Mọi phiên bản) 332
Cấu hình bộ đệm gửi và nhận Multicast (Mọi phiên bản) 333
Đơn vị truyền thông lớn nhất MTU (Mọi phiên bản) 333
Bộ đệm nhận Multicast Winsock (Mọi phiên bản) 334
Bỏ qua DSR (Data Set Ready) trên các thiết bị nối tiếp (Mọi phiên bản) 334
Thay đổi tốc độ 56K của các kết nối nối tiếp (Mọi phiên bản) 334
Các lỗi modem TAPI (Mọi phiên bản) 335
Cấu hình chế độ tìm kiếm IPX (Mọi phiên bản) 335
Ẩn nút Record Session (Mọi phiên bản) 336
Thời gian chờ cho máy in mạng (Mọi phiên bản) 336
Cấu hình chế độ in từ xa (Mọi phiên bản) 337
Hiển thị Full Screen Reminder Message (Mọi phiên bản) 337
Thời gian chờ để kết nối máy chủ (Mọi phiên bản) 338
Chạy Smart Setup (Mọi phiên bản) 338
Chạy dịch vụ pcAnywhere trong Stealth Mode (Mọi phiên bản) 339
Dùng Computer Name thay cho Caller Name (Mọi phiên bản) 339
Đợi cuộc gọi sau khi ngắt kết nối (Mọi phiên bản) 339
Cấu hình bộ đệm ổn định (Mọi phiên bản) 340
Tùy chọn Multi-Processor (Mọi phiên bản) 340
Nhắc nhở khi ra khỏi mạng (Mọi phiên bản) 341
Giới hạn kích cỡ tập tin cho SpeedSend (Mọi phiên bản) 341
Trang 21Xác nhận việc gởi tập tin (Mọi phiên bản) 342
Xác nhận việc xóa tập tin (Mọi phiên bản) 342
CÁC THIẾT LẬP LIÊN QUAN ĐẾN TASK SCHEDULER Vô hiệu hóa tính năng Drag và Drop trong Task Scheduling (Windows 2000/Me/XP) 343
Bỏ Task Scheduler (Windows 95/98/Me) 344
Vô hiệu hoá khả năng tự điều khiển task trong Task Scheduler (Windows 2000/Me/XP) 344 Bỏ tùy chọn Advanced khỏi Task Scheduler Wizard (Windows 2000/Me/XP) 345
Vô hiệu hoá khả năng thay đổi các thuộc tính của một Task (Windows 2000/Me/XP) 345
Vô hiệu hoá việc thay đổi lệnh Run (Windows 2000/Me/XP) 346
Không cho tạo thêm hay xoá đi các Task (Windows 2000/Me/XP) 347
CÁC THIẾT LẬP LIÊN QUAN ĐẾN WINDOWS CE Thay đổi Internet Explorer để nó xuất hiện như một phiên bản khác (Pocket PC) 348
Điều khiển khả năng hoạt hoạ của Windows trên các thiết bị cầm tay (Pocket PC) 348
Điều chỉnh kích thước bộ nhớ đệm dùng cho đồ hoạ (Pocket PC) 349
Tự động ẩn Taskbar (Pocket PC) 349
Điều khiển lỗi liên quan đến script trong Internet Explorer của Pocket (Pocket PC) 350
Sử dụng công nghệ ClearType (Pocket PC) 351
CÁC THIẾT LẬP LIÊN QUAN ĐẾN WINDOWS MESSENGER Gỡ bỏ Windows Messenger khỏi Internet Explorer (Mọi phiên bản) 351
Gỡ Windows Messenger ra khỏi Outlook Express (Mọi phiên bản) 352
Đổi ảnh nền bitmap của MSN Messgenger (Mọi phiên bản) 352
Các thiết lập trong MSN Instant Messenger (Mọi phiên bản) 352
Vô hiệu hoá MSN Instant Mesenger (Mọi phiên bản) 353
Phần VI MẸO VẶT VÀ BÍ QUYẾT TẬP TIN CẤU HÌNH Vô hiệu hoá các thư mục nén (Windows Me/XP) 355
Tránh import tai hại vào Registry (Mọi phiên bản) 355
Cho ẩn các Applet trong Control Panels (Windows 95/98/Me) 356
Trang 22Tập tin Autoexec.bat
Phân tích các biến môi trường (Windows NT/2000/XP) 356 Lập lại thư mục tạm cho Windows (Mọi phiên bản) 356 Cho ẩn các lệnh trong Autoexec.bat (Windows 95/98/Me) 357
Tập tin Boot.ini
Thay đổi thời gian chờ chọn hệ điều hành (Windows NT/2000/XP) 357 Thay đổi hệ điều hành mặc định (Windows NT/2000/XP) 358 Khởi động Windows NT với màn hình VGA (Windows NT) 358 Khởi động Windows NT ở chế độ Safe Mode (Windows NT) 358
Vô hiệu hóa việc dò tìm các thiết bị ở cổng Serial (Windows NT) 359 Cho phép sử dụng 4GT RAM trong Windows NT Enterprise Edition (Windows NT) 359
Tập tin Config.sys
Nạp các lệnh của DOS vào vùng nhớ cao (Windows 95/98/Me) 360 Nạp trình điều khiển thiết bị vào vùng nhớ cao (Windows 3.1) 360
Quản lý số khối điều khiển tập tin (FCBs) (Windows 3.1) 360
Quản lý số tập tin được mở đồng thời (Windows 3.1) 361 Chỉ định kí tự lớn nhất dùng cho ổ đĩa (Windows 3.1) 361 Điều khiển số ngăn xếp dữ liệu (Windows 3.1) 361
Sử dụng vùng nhớ mở rộng (Windows 3.1) 362
Tập tin Msdos.sys
Điều khiển việc nạp Windows Desktop (Windows 95/98) 362 Ngăn thông điệp cảnh báo chế độ Safe Mode (Windows 95/98/Me) 363 Buộc máy tính phải khởi động ở Safe Mode (Windows 95/98/Me) 363
Hỗ trợ bộ đệm kép trong Windows (Windows 95/98) 363 Khởi động đơn/đa hệ điều hành (Windows 95/98/Me) 363 Thay đổi thời gian chờ bấm phím chức năng khi khởi động hệ thống (Windows 95/98/Me) 364
Vô hiệu hóa phím chức năng trong lúc khởi động (Windows 95/98/Me) 364 Scandisk có nên tự chạy hay không (Windows 95/98/Me) 364 Hiển thị trình đơn Boot khi khởi động Windows (Windows 95/98/Me) 364 Hiển thị màn hình giới thiệu Windows (Windows 95/98/Me) 365 Hiệu chỉnh phần [Paths] trong MSDOS.SYS (Windows 95/98/Me) 365 Nạp các trình nén đĩa vào vùng nhớ thấp (Windows 95/98/Me) 366
Tập tin System.ini
Thay đổi số trang bộ nhớ dự phòng (Windows 95/98/Me) 366 Thay đổi lượng File Handle cho các chương trình DOS (Windows Me) 367
Trang 23Tối ưu hiệu suất tập tin Swap (Windows 98/Me) 367 Dùng vùng nhớ cao cho các trình điều khiển chạy trong MS-DOS (Windows 95/98/Me) 367 Thay đổi kích thước bộ đệm đĩa (Windows 95/98/Me) 368 Dùng tổ hợp phím Ctrl + Alt + Del để khởi động lại Windows (Windows 3.1/95/98) 368 Kết thúc tác vụ lỗi mà không phải khởi động lại Windows (Windows 3.1/95/98) 368
PHÍM TẮT
Khởi tạo lại Registry mà không cần khởi động lại Windows (Mọi phiên bản) 369
Tự điều chỉnh các cột trong Explorer (Mọi phiên bản) 369
Tự động đóng các cửa sổ cha (Mọi phiên bản) 369
Mở và đóng các thư mục theo cách dễ nhất (Mọi phiên bản) 370 Đến một thư mục mà không cần phải gõ toàn bộ tên của nó (Windows NT/2000) 370 Kích hoạt nhanh Windows Task Manager (Windows NT/2000/XP) 370
Phần VII CÁC THIẾT LẬP LIÊN QUAN ĐẾN WINDOWS
Gỡ bỏ ToolTip của các nút Minimize, Maximize và Close (Mọi phiên bản) 378
Di chuyển trọn cửa sổ (Mọi phiên bản) 378 Thay đổi màu liên kết khi chọn các tập tin và thư mục (Mọi phiên bản) 379 Chỉnh thời gian Windows tự làm tươi (Mọi phiên bản) 379 Thay đổi biểu tượng Recycle Bin (Mọi phiên bản) 380 Thay đổi kích thước các biểu tượng trên Desktop (Mọi phiên bản) 380
Trang 24CÁC THIẾT LẬP DÀNH CHO DESKTOP VÀ EXPLORER
Hiển thị mô tả hoặc mách nước cho các mục trong Explorer và Desktop (Mọi phiên bản) 381
Vô hiệu hoá Desktop Cleanup (Window XP) 382 Không sử dụng bộ nhớ đệm khi xem ảnh ở dạng rút gọn (Window XP) 382
Ẩn biểu tượng Internet Explorer (Mọi phiên bản) 383 Hiển thị cột Attributes trong Explorer (Window 98/Me/2000/XP) 383
Gỡ bỏ phần ‘Shortcut to ’ của các shortcut (Mọi phiên bản) 384 Xoá hoặc thay đổi mũi tên trong các shortcut (Mọi phiên bản) 385 Tạo các tiến trình riêng cho Desktop và Explorer (Window 98/Me/2000/XP) 385 Thay đổi vị trí thư mục hệ thống và vị trí các thư mục đặc biệt khác (Mọi phiên bản) 386
Sự vẽ lại các biểu tượng trên Desktop (Mọi phiên bản) 387 Xóa My Computer khỏi Desktop và trình đơn Start (Mọi phiên bản) 387 Thêm ‘Explore From Here’ cho tất cả các thư mục (Mọi phiên bản) 388
Ẩn nút Search trên thanh công cụ của Explorer (Windows 2000/XP) 389 Hiển thị chính xác tên tập tin và thư mục (Mọi phiên bản) 389 Dùng Notepad để mở một tập tin (Mọi phiên bản) 390
Tự hiển thị hình Bitmap ở dạng rút gọn (Mọi phiên bản) 391 Điều khiển chế độ Auto Complete (Mọi phiên bản) 391 Thêm tùy chọn Command Prompt trên mọi thư mục (Mọi phiên bản) 392 Thay đổi các tùy chọn tìm kiếm mặc định (Window XP) 392 Hiển thị tùy chọn Log Off trên trình đơn Start (Windows Me/2000) 393
Vô hiệu hoá các thư mục nén (Windows Me/XP) 394 Chạy mỗi cửa sổ thư mục trong một tiến trình riêng (Mọi phiên bản) 394
Gỡ bỏ My Documents trong Desktop (Mọi phiên bản) 395 Buộc Windows hiển thị Desktop theo kiểu cũ (Mọi phiên bản) 395 Thay đổi tên và biểu tượng ổ đĩa (Mọi phiên bản) 396 Tạo Shortcut cho Hotmail (Mọi phiên bản) 397 Thêm tùy chọn QuickView vào tất cả các tập tin (Mọi phiên bản) 397
CÁC THIẾT LẬP LIÊN QUAN ĐẾN HỆ THỐNG TẬP TIN
Tên tập tin theo chuẩn 8.3 trên các phân khu NTFS (Windows NT/2000/XP) 398 Cho sử dụng ký tự mở rộng trong tên tập tin theo chuẩn DOS (Windows NT/2000/XP) 398 Cấu hình việc chia sẻ và khoá các tập tin (Windows 95/98/Me) 399 Thay đổi màu sắc của các tập tin mã hoá (Windows XP) 400
Sử dụng hệ thống tập tin và bảo mật chia sẻ cao cấp (Windows XP) 400
Gỡ thông báo hết đĩa (Window XP) 401
Trang 25Không cần chạy ScanDisk sau khi máy bị tắt đột ngột (Windows Me) 401 Điều khiển việc ghi dữ liệu từ bộ đệm lên đĩa (Windows 95/98/Me) 402 Cấu hình các trình điều khiển xuất nhập ở chế độ bảo vệ 32-bit (Windows 95/98/Me) 403 Cấu hình kích thước cấp phát cho tập tin (Mọi phiên bản) 403 Hiển thị tập tin và thư mục ẩn (Mọi phiên bản) 404 Điều khiển bộ nhớ đệm dùng cho hệ thống (Windows NT/2000/XP) 404 Hiển thị các tập tin hệ thống (Mọi phiên bản) 405 Đậy nắp Recycle Bin (Windows 98/Me/2000/XP) 406 Xác lập chế độ tự động tối ưu đĩa lúc khởi động (Windows XP) 406 Tăng kích thước bộ nhớ đệm cho hệ thống tập tin (Windows NT/2000/XP) 407 Thay đổi thời gian chờ chạy trình CHKDSK (Windows NT/2000) 408 Thay đổi màu hiển thị tập tin và thư mục nén (Windows NT/2000/XP) 408
Vô hiệu hoá việc theo dõi các shortcut (Windows 2000) 409 Hiển thị tập tin nén bằng màu sắc theo sở thích (Windows NT/2000) 409 Phần đuôi tập tin (Windows NT/2000) 411 Vấn đề shortcut và đường dẫn UNC (Windows NT/2000) 411
Sử dụng tên tập tin dài (Mọi phiên bản) 412 Tên tập tin dài và các ứng dụng cũ (Windows 95/98/Me) 413
Bỏ dấu ngã (‘~’) khi hiển thị tên dài theo chuẩn DOS (Mọi phiên bản) 413
Tăng tốc hệ thống NTFS bằng cách vô hiệu hóa việc lưu lại thời gian truy cập
(Windows NT/2000/XP/2003) 414
ĐĂNG NHẬP VÀ XÁC NHẬN VIỆC ĐĂNG NHẬP
Cho ẩn màn hình Welcome (Windows 2000/XP) 415 Cho ẩn User Name trong hộp thoại Log on (Mọi phiên bản) 415 Hiển thị nút Options trong hộp thoại Logon (Windows NT/2000/XP) 416 Thay đổi ảnh nền của màn hình đăng nhập (Mọi phiên bản) 417
Vô hiệu hóa thông điệp Unread Mail trong màn hình Welcome (Windows XP) 417 Cho ẩn Log Off trong trình đơn Start (Windows Me/2000) 418 Cho ẩn tên người dùng trong màn hình Logon (Windows XP) 418 Chọn loại cửa sổ đăng nhập (Windows XP) 419 Cho chuyển đổi nhanh giữa các User (Windows XP) 420 Chọn loại đăng nhập kiểu Windows NT/2000 (Windows XP) 420 Tạo tuỳ chọn dòng lệnh để khởi động lại Windows hay Log Off nó (Windows 95/98/Me) 421 Thay đổi màu nền cho màn hình đăng nhập (Mọi phiên bản) 421
Định thời gian chờ đóng hộp thoại “User Profile” 422
Trang 26DÙNG CHO TRÌNH ĐƠN START VÀ TASKBAR
Cho hiển thị mục Favourites trong trình đơn Start (Windows 2000/XP) 422
Vô hiệu hóa các mách nước (Windows XP) 423 Cho ẩn nút Suspend trong trình đơn Start (Windows 95/98/Me) 424 Không cho dòng “Click Here to Begin” xuất hiện trên Taskbar (Mọi phiên bản) 424 Cho nhóm các nút trong Taskbar (Windows XP) 425 Cho các chương trình thường dùng, biến khỏi trình đơn Start (Windows XP) 426
Bỏ tùy chọn Unlock Computer ra khỏi trình đơn Start (Windows XP) 426
Vô hiệu hóa trình đơn ngữ cảnh của Taskbar (Mọi phiên bản) 427
Thay đổi số lượng các mục được phép hiển thị trong Recent Documents
(Windows 2000/Me/XP) 428
Cố định kích thước và vị trí Taskbar (Windows Me/XP) 428
Bỏ mục trình đơn Disconnect (Windows Server) 429 Thêm mục Control Panel vào trình đơn Start (Mọi phiên bản) 430 Tạo shortcut cho thư mục hệ thống (Mọi phiên bản) 430
CÁC THIẾT LẬP LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC KHỞI ĐỘNG VÀ
CÁC THIẾT LẬP LIÊN QUAN ĐẾN HỆ THỐNG
Giới hạn kích thước Registry (Windows NT/2000/XP) 436 Thay đổi cách hiển thị các thông điệp lỗi (Windows NT/2000/XP) 437 Thay đổi độ ưu tiên xử lý ở foreground và background (Windows NT/2000) 438 Cho ẩn thư mục Active Directory trong My Network Places (Windows 2000) 439 Thay đổi lượng kết quả tìm kiếm được phép hiển thị (Windows 2000/XP) 439 Hiển thị tuỳ chọn Run in Separate Memory Space (Windows 2000/XP) 440 Tuỳ biến các hộp thoại Open và Save (Windows Me/2000/XP) 440 Buộc Windows gỡ các DLL ra khỏi bộ nhớ (Mọi phiên bản) 441 Cải tiến hiệu suất phần lõi Windows (Windows NT/2000/XP) 442
Trang 27Thay đổi các biến môi trường của Windows (Windows NT/2000) 442 Thay đổi việc chọn máy ảo mặc định (Windows NT/2000/XP) 443
Bộ xử lý lệnh
Tự chạy các chương trình khi mở bộ xử lý lệnh (Windows 2000/XP) 444 Thay đổi số lượng mục quản tập tin dùng cho các chương trình DOS (Windows Me) 444 Kích hoạt tính năng tự hoàn tất dòng lệnh (Windows NT/2000/XP) 445 Kích hoạt tính năng tự hoàn tất đường dẫn (Windows 2000/XP) 445 Thay đổi màu cho dấu nhắc dòng lệnh (Windows NT/2000) 446
Vô hiệu hoá các mở rộng của bộ xử lý lệnh (Windows 2000/XP) 446
Các thiết lập liên quan đến các Service
Vô hiệu hoá Distributed Component Object Model (Mọi phiên bản) 447 Đồng bộ hoá thời gian trong hệ thống với giờ Internet (Windows XP) 448 Thay đổi khoảng thời gian chờ đồng bộ (Windows XP) 449
Gỡ bỏ các thiết bị và dịch vụ rơi rớt (Windows NT/2000) 449
Các thiết lập liên quan đến System File Checker
Quản lý quá trình quét bảo vệ Windows File (Windows 2000/XP) 450 Tính năng File Protection (Windows 2000/XP) 450
Vô hiệu hoá File Protection (Windows 2000/XP) 451 Chỉ định thư mục lưu trữ các tập tin SFC trong bộ đệm (Windows 2000/XP) 452 Hiển thị SFC Progress Meter (Windows 2000/XP) 452 Hiển thị thông báo khi SFP thực hiện (Windows Me) 453
CÁC THIẾT LẬP LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC GỠ RỐI
Không cho hiển thị thông báo lỗi trong khi đang khởi động (Windows 2000/XP) 454
Cho phép (bật chế độ) lưu thông tin debug về môi trường của người sử dụng
(Windows 2000/XP) 454
Thanh Taskbar biến mất (Windows 2000/XP) 455 Chỉ định thư mục chứa thông tin về các sự cố (Windows 2000/XP) 455 Bắt lỗi tiến trình cập nhật Windows (Mọi phiên bản) 456
Thay đổi màu nền của Active Desktop khi chạy trong Safe Mode
(Windows 98/Me/2000/XP) 456
Cho Windows dừng theo ý muốn (Windows 2000) 457 Gởi thông báo về việc hệ thống bị lỗi (Windows NT/2000/XP) 458 Cho ghi lại các lỗi hệ thống (Windows NT/2000/XP) 458 Tạo tập tin chụp hình bộ nhớ (Windows NT/2000/XP) 459
Trang 28Chỉ định thư mục lưu tập tin chụp hình bộ nhớ (Windows NT/2000/XP) 459 Chọn cách tạo tập tin chụp hình bộ nhớ (Windows NT/2000/XP) 460 Vấn đề phân trang card AGP trong các hệ thống sử dụng AMD Athlon (Windows 2000) 461 Các mục được sắp không đúng trong các hộp thoại (Windows 98) 461 Không tìm thấy font chữ trong thư mục Fonts (Mọi phiên bản) 462 Không thể kết nối nhiều hơn 10 máy khách (Windows NT) 462
Sự trì hoãn xảy ra khi mở khoá trạm làm việc (Windows 2000/NT) 463 Thay đổi trạng thái mặc định của phím NUMLOCK (Windows NT/2000) 464 Mất lệnh ‘New” trong Windows Explorer (Mọi phiên bản) 464 Cho sử dụng các tên tập tin dài (Windows 98) 465 CD-ROM không tự chạy khi đưa đĩa vào (Windows 95/98/Me) 465
Các thiết lập liên quan đến file nhật ký
Ghi nhận PPP trong RAS (Windows NT/2000) 466 Cho hạn chế việc truy xuất Events Logs (Windows NT/2000/XP) 466 Tạo tập tin Oakley.Log (Windows 2000) 467 Thay đổi số lượng các error log được ghi lại (Windows NT/2000/XP) 468
Trang 29Phần I CẤU TRÚC REGISTRY
Phần này trình bày cấu trúc của Registry cùng các chi tiết liên quan đến nó Nếu mới bước đầu làm quen với Registry, thiết nghĩ bạn nên đọc qua phần này, vì đó
là chìa khoá để bạn có thể mở thành công cánh cổng của Registry
I TỔNG QUAN
Nhiều người đã nói về Registry, hẳn bạn cũng đã nghe nhiều về nó Vậy nó là gì ? Câu trả lời thật đơn giản: Registry là nơi chứa thông tin về cấu hình hệ thống lẫn cấu hình các chương trình được cài trong hệ thống đó Cấu trúc của Registry được xây dựng theo mô hình phân cấp quen thuộc, nên nếu bạn dùng trình soạn thảo registry để xem và soạn thảo Registry, nội dung của nó được hiển thị giống hệt như những gì được trình bày trong Explorer vậy
Để hiểu được cấu trúc phân cấp này, bạn hãy liên tưởng đến hình ảnh sau: Các toà nhà được xây từ những bức tường, còn những bức tường lại được xây từ những viên gạch
Registry cũng giống như vậy, nó bao gồm nhiều thành phần khác nhau Việc gắn kết các viên gạch và các bức tường theo những kiến trúc khác nhau sẽ cho ra những toà nhà khác nhau Tương tự như vậy, mặc dù các thành phần cơ sở của Registry là như nhau, nhưng khi được xây dựng theo những cách khác nhau trong những hệ thống khác nhau, chúng sẽ tạo nên Registry đặc thù riêng cho từng hệ thống một
Các tập tin của Registry trong Windows NT
Các thiết lập về cấu hình máy tính, cũng như các thiết lập của người dùng mặc định trong Registry, được chứa trong các tập tin sau:
Các tập tin của Registry trong Windows 9x, Me
Trong Windows 9x, Me, chỉ có hai tập tin dùng để chứa Registry, đó là
SYSTEM.DATvà USER.DAT Riêng Windows Me còn có thêm tập tin
CLASSES.DAT Tất cả các thông tin hệ thống của Windows 95 đều được chứa trong tập tin SYSTEM.DAT trong thư mục Windows
Trang 30Tất cả các thông tin về thiết lập phần cứng và phần mềm đều được chứa trong Registry Registry của Windows 9x và Me đơn giản hơn rất nhiều so với Registry của Windows NT, vì những thứ có thể điều khiển trong Windows 9x và Me không nhiều bằng trong Windows NT
Windows 9x, Me được thiết kế để vừa có thể là một hệ thống khách (client) trong mạng máy tính, vừa có thể là một hệ thống chạy độc lập (stand-alone) Vì lý do này mà Windows 9x, Me không có cùng các cấp độ bảo mật và điều khiển hệ thống như trong Windows NT Tuy nhiên, việc này lại làm cho việc thao tác trên Registry dễ dàng hơn và do đó các tập tin Registry cũng có kích thước nhỏ hơn Trong Windows 9x, thông tin cấu hình liên quan đến người dùng thường được lưu trong tập tin USER.DAT, trong thư mục Windows Nếu dùng
Control Panel|Passwords|User Profiles để thiết lập thêm người dùng mới, thì mỗi người sẽ có một tập tin USER.DAT dành cho riêng họ; tập tin này được đặt trong thư mục Windows\Profiles\username\USER.DAT Khi khởi động, người dùng sẽ đăng nhập vào hệ thống, và tập tin USER.DAT dành cho họ sẽ được nạp vào hệ thống
Các khóa điều khiển (Handle Key)
Các tiểu mục trong Registry sẽ được hiển thị trong các khóa điều khiển, bên trong
trình soạn thảo Registry Editor Khóa điều khiển là một nhóm các tiểu mục, được
dùng để làm cho việc tìm kiếm và điều chỉnh thông tin được dễ dàng hơn Có tất
cả sáu khóa điều khiển được liệt kê dưới đây:
Trang 31HKEY_CLASS_ROOT và HKEY_CURRENT_CONFIG chính là một phần của HKEY_LOCAL_MACHINE Tương tự HKEY_CURENT_USER là một phần của khóa điều khiển HKEY_USERS
Khóa và khóa con
Dữ liệu lại được chia thành các khóa và khóa con, tạo thành một cấu trúc phân cấp (giống như Explorer) Mỗi khóa chứa một nhóm thông tin và có tên dựa theo kiểu của dữ liệu của khóa Những khóa có chứa khóa con sẽ có thêm dấu cộng bên cạnh,
để thông báo rằng nó còn có nhiều khóa con nữa Mỗi khi được mở, dấu cộng được thay thế bằng dấu trừ và các cấp tiếp theo của các khóa con được hiển thị
HKEY_LOCAL_MACHINE
HKEY_LOCAL_MACHINE chứa toàn bộ thông tin cần thiết để chạy các ứng dụng, bao gồm:
Các phần mở rộng của tập tin và các ứng dụng tương ứng của chúng
Tên của tất cả các ổ đĩa
Các chuỗi đại diện (Ví dụ: aufile đại diện cho AU Format Sound)
Các Class ID (Chỉ số lớp Con số này được dùng thay cho tên của đối tượng được truy xuất)
Thông tin về DDE và OLE
Các biểu tượng dùng cho chương trình và tài liệu
Trong HKEY_LOCAL_MACHINE có các khóa như trong hình sau:
Trang 32Khoá AppEvents: HKEY_LOCAL_MACHINE\AppEvents
Khóa AppEvents trong Windows 9x là một khoá rỗng, và chỉ được dùng sau này cho các ứng dụng client/server trên thin client Ứng dụng thật sự nằm trên server
và khóa này sẽ chứa con trỏ ứng dụng
Khóa này chứa tất cả các thông tin về cấu hình phần cứng của máy tính Cấu hình đang được sử dụng sẽ được sao chép đến HKEY_CURRENT_CONFIG khi khởi động Mỗi cấu hình sẽ được lưu trong một khóa, đánh số từ 0001, 0002, Nếu chỉ có một cấu hình phần cứng, bạn sẽ chỉ có khóa 0001
chứa thông tin về các máy in trong hệ thống
• Bên dưới khóa
HKEY_LOCAL_MACHINE\Config\0001\System\
CurrentControlSet\Control\Print\Printers
có một khóa con cho mỗi máy in Việc thêm và bớt máy in trong Control
Panel sẽ điều chỉnh khóa con này
Khóa Enum chứa thông tin về các thiết bị phần cứng sẽ được Windows dò tìm
trong suốt quá trình khởi động, bao gồm cả thông tin về các thiết bị PNP (Plug and Play – Loại thiết bị PNP này chỉ cần được cắm vào máy, còn việc dò tìm và cài đặt các trình điều khiển cho nó đã có Windows lo liệu) Windows 9x sử dụng
loại chương trình đặc biệt có tên là “bus enumerators” để phát hiện các phần cứng
có trong hệ thống Các khóa con trong khóa này bao gồm BIOS, ESDI, FLOP, HTREE, ISAPNP, Monitor, Network, Root, SCSI, và VIRTUAL
Khóa BIOS chứa thông tin về tất cả các thiết bị PNP trong hệ thống Chúng được liệt kê như là một tập các số mã hóa, mỗi số tượng trưng một thiết bị Ví dụ,
*PNP0400 là khóa dành cho cổng song song LPT1 Nếu cổng LPT1 không hỗ trợ tính năng PNP, nó sẽ được chuyển đến khóa Root, là khóa con của Enum
Khóa Root chứa thông tin về các thiết bị non-PNP và các thiết bị Play BIOS Nhìn vào khoá này ta có thể nhanh chóng phát hiện thiết bị nào là PNP và thiết bị nào là
Trang 33non-PNP Ví dụ đối với card mở rộng SCSI, để tương thích với thiết lập phần cứng ForcedConfig, thiết bị này phải được cấu hình trong Windows 9x, vì hệ thống không thể tự cấu hình được
Các tính năng mạng của Windows 9x được mô tả chi tiết trong khóa này Mỗi khóa con trong khóa này là một nhóm các dịch vụ và giao thức mạng có trong hệ thống Bảng sau liệt kê các dịch vụ mạng thường có trong Registry:
Tên khóa Công dụng
MSTCP Giao thức TCP/IP protocol
NETBEUI Giao thức NetBEUI protocol
NWLINK Giao thức NWLink protocol
NWNBLINK Giao thức NWLink có hỗ trợ NetBIOS
NWREDIR Microsoft client dành cho các mạng NetWare
REMOTEREG Dịch vụ soạn thảo Registry từ xa
VREDIR Client dành cho các mạng Microsoft
VSERVER Chia sẻ tập tin và máy in trong mạng Microsoft
Bên trong mỗi khóa này là chi tiết về cách Windows sử dụng các dịch vụ
Khóa này gồm có hai khóa con: Khóa DESCRIPTION dùng để dẫn đến một khóa Floating Point Processor, khóa còn lại là khóa Devicemap dẫn đến một khóa serialcom để liệt kê tất cả các cổng COM có trong hệ thống Thực chất, khóa này chỉ chứa các thông tin liên quan đến bộ đồng xử lý toán (math co-preprocessor) và các cổng serial cho chương trình Hyper Terminal Tất cả các thông tin khác đã được xác định trong khóa Enum
Khóa này chỉ chứa thông tin về việc đăng nhập vào mạng sơ cấp Chi tiết về tất cả các dịch vụ mạng đã được lưu trong khóa HKEY_LOCAL_MACHINE\Enum\Network Trong khóa này chỉ có một khóa con là Logon, chứa các giá trị sau:
LMLogon (local machine logon): Đăng nhập vào máy cục bộ 0 = False, 1 = True
LogonValidated: Kiểm tra tính hợp lệ khi đăng nhập Policy Handler, Primary Provider (đăng nhập sơ cấp, nghĩa là client trong các mạng
Microsoft), Username, và UserProfiles
Có hai khóa con trong khóa Security này, đó là Access và Provider Khóa Security chỉ được dùng khi cần đến các tính năng bảo mật cao cấp để tương thích với Windows NT
Trang 34Khoá SOFTWARE: HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE
Chứa thiết lập cho tất cả các phần mềm 32-bit; các tập tin INF cho các ứng dụng cũng được liệt kê trong khóa này Số lượng các tiểu mục có trong các khóa con sẽ tùy theo phần mềm được cài đặt Tuy nhiên, phần lớn các khóa con chỉ đơn thuần cung cấp các con số; mỗi số tương ứng với mỗi phiên bản cho các phần mềm được cài đặt
Chúng ta thử tìm hiểu một số thiết lập trong khóa sau:
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\
CurrentVersion
Sau đây là tên các khoá con và công dụng của chúng
App Paths
Đường dẫn của tất cả các phần mềm 32-bit được cài vào hệ thống
Applets, Compression, Controls Folder
Chứa các chi tiết bổ sung cho trang thuộc tính của Control Panels như Display, Fonts
Detect, explorer
Các khóa lý thú nhất ở đây là Namespace của Desktop và My Computer Chúng trỏ đến chuỗi CLSID cho Recycle Bin và Dialup Networking, và khóa con Tips cho phép bạn tạo các tip (mẹo vặt) của riêng mình
Extensions
Danh sách đuôi tập tin mở rộng và các tập tin thực thi tương ứng
Fonts, fontsize, FS Templates
Các tập tin System template, chẳng hạn: Server, Desktop hay Mobile, lấy từ System Property Sheet
Trang 35Danh sách tên tất cả những người đã từng đăng nhập vào máy
Các chương trình tự động chạy khi Windows khởi động - nhưng không có trong trình đơn Startup - được chứa trong các khóa con của khóa sau:
RunService
Cũng giống như Run, nhưng dùng để chạy các service Các service không giống các chương trình bình thường, mà thường là các chương trình chuyên dụng hay chương trình hệ thống
Trong khóa SYSTEM còn có các khóa con sau:
\CurrentControlSet
Khóa con này chứa phần để điều khiển các trình điều khiển thiết bị và các dịch
vụ khác
Trang 36 \CurrentControlSet\Control
Khóa con này chứa các thông tin về các thiết lập trong các applet của Control
Panel, trong Windows 9x Ðừng thay đổi các thông tin ở đây, bởi vì một số
applet thay đổi thông tin ở nhiều vị trí khác chứ không phải chỉ ở đây Nếu
bạn làm vậy, bạn sẽ tạo ra sự không đồng bộ và làm cho hệ thống hoạt động
thiếu tin cậy Sau đây là danh sách các khóa con trong khóa Control:
Khóa này chứa tất cả các dịch vụ chuNn của Windows9x, kể cả các dịch vụ
được cài bổ sung vào hệ thống Mỗi khóa dịch vụ chuNn chứa các thiết lập về
cấu hình và định danh
\CurrentControlSet\Services\Arbitrators
Khóa Arbitrators chứa thông tin về giải quyết tranh chấp giữa hai thiết bị Bốn
khóa con chứa thông tin về loại tranh chấp: địa chỉ bộ nhớ, DMA, I/O port và
IRQ
\CurrentControlSet\Services\Class
Khóa Class chứa tất cả các khóa con cho việc điều khiển tất cả các lớp thiết bị
mà Windows hỗ trợ Ðiều này tương tự như việc phân nhóm các thiết bị bạn
thấy trong Add New Hardware wizard Ðồng thời nó cũng chứa thông tin về
cách mà thiết bị được cài đặt
\CurrentControlSet\Services\inetaccs
Khóa này chứa thông tin về các tiện ích có sẵn trong hệ thống, được dùng để
bổ sung cho Internet Explorer Nó chỉ được cài đặt nếu bạn dùng trình duyệt
Internet Explorer phiên bản 2.0 trở lên
\CurrentControlSet\Services\MSNP32
Khóa MSNP 32 mô tả cách mà Client for Microsoft Networks hoạt động Nó
chứa thông tin về các tiến trình hợp lệ và người dùng hợp lệ
\CurrentControlSet\Services\RemoteAccess
Được chứa trong khóa này là thông tin về khoá Remote Access dành cho hệ
thống Windows 9x Nó bao gồm các tham số chứng thực, thông tin máy chủ
và thông tin về giao thức để tạo môi trường kết nối quay số và hoạt động
\CurrentControlSet\Services\SNMP
Khóa này chứa tất cả các tham số cho SNMP (Simple Network Management
Protocol - Giao thức quản trị mạng đơn giản) Bao gồm: Các nhà quản trị
được cấp phép, các cấu hình bẫy lỗi và những nhóm sở hữu hợp lệ
\CurrentControlSet\Services\VxD
Khóa VxD chứa thông tin về tất cả các trình điều khiển thiết bị 32 bit ảo, trong
Windows 9x Windows 9x tự quản lý chúng, do đó không có lý do gì để hiệu
Trang 37chỉnh chúng trong Registry Editor Tất cả các VxD tĩnh được liệt kê trong các
khóa con bên dưới khóa này
HKEY_LOCAL_MACHINE\Config
HKEY_CURRENT_CONFIG
và chứa cùng dữ liệu với khóa HKEY_LOCAL_MACHINE
Khi khởi động bạn có thể chọn profile nào mình thích dùng, kể cả khi hệ thống khởi động lại HKEY_CURRENT_CONFIG là khóa điều khiển đại diện cho
hardware profile hiện hành Ví dụ: Nếu Profile 0002 được chọn thì tất cả thông tin của Profile 0002 sẽ được ánh xạ vào trong khóa này
Display
HKEY_CURRENT_CONFIG\Display
Hiển thị cùng một thông tin như trong khóa
HKEY_LOCAL_MACHINE\Config\0001\Display trong trường hợp chỉ có một profile Nếu có nhiều profile, nó sẽ trùng với khóa Display của profile đang được dùng
Enum
HKEY_CURRENT_CONFIG\Enum
Hiển thị cùng một thông tin như trong khóa
HKEY_LOCAL_MACHINE\Config\0001\Enum trong trường hợp chỉ có một profile Nếu có nhiều profile, nó sẽ trùng với khóa Enum của profile đang được dùng
Trang 38System
HKEY_CURRENT_CONFIG\System
Hiển thị cùng một thông tin như trong khóa
HKEY_LOCAL_MACHINE\Config\0001\System trong trường hợp chỉ có một profile Nếu có nhiều profile, nó sẽ trùng với khóa System của profile đang được dùng
Sau đây là một số khóa quan trọng trong HKEY_USERS
.DEFAULT: HKEY_USERS\.DEFAULT
Những thiết lập trong khóa này được áp dụng cho tất cả những người dùng mới tạo Nó bao gồm các thiết lập về môi trường, màn hình, âm thanh, và các chức năng khác liên quan đến người dùng
Trang 39AppEvents: HKEY_USERS\.DEFAULT\AppEvents
Khóa này liệt kê nhãn, phần mô tả, âm thanh của các sự kiện liên quan đến các
chức năng hệ thống
EventLabels: HKEY_USERS\.DEFAULT\AppEvents\EventLabels
Khóa này liệt kê các chuỗi và các phần mô tả, tương ứng cho các chức năng sau
đây trong Windows:
SystemQuestion SystemStart
Schemes: HKEY_USERS\.DEFAULT\AppEvents\Schemes
Các thiết lập về âm thanh trong hệ thống của người dùng mặc định và người dùng
hiện hành, được liệt kê ở đây
Apps: HKEY_USERS\.DEFAULT\AppEvents\Schemes\Apps
Khóa này liệt kê các âm thanh và phần mô tả cho các chức năng chuNn của
Windows, cộng thêm các thiết lập cho Explorer, Media Player, và Sound
Recorder
HKEY_USERS\.DEFAULT\AppEvents\Schemes\Apps\.Default
Các thiết lập mặc định, cho các sự kiện Windows, được liệt kê ở đây:
SystemQuestion SystemStart
HKEY_USERS\.DEFAULT\AppEvents\Schemes\Apps\Explorer
Thiết lập âm thanh cho Explorer được chứa ở khóa này Ðề mục duy nhất được
liệt kê cho người dùng mặc định là sự kiện EmptyRecycleBin
Khóa này chứa hai chuỗi Default và None Khi Windows thấy hai chuỗi này, nó
sẽ dùng các thiết lập Windows NT Default hay No Sounds tương ứng
Trang 40Console: HKEY_USERS\.DEFAULT\Console
Khóa này chứa các thiết lập về màu nền font chữ cho cửa sổ MS-DOS
Control Panel: HKEY_USERS\.DEFAULT\Control Panel
Tất cả các thiết lập cấu hình trong Control Panel được giữ trong khóa này và các
khóa con của nó
Accessibility: HKEY_USERS\.DEFAULT\Control Panel\Accessibility
Khóa này chứa tất cả các thiết lập cho phần Accessibility trong Control Panel
Chứa các khóa con được liệt kê sau đây, tuy nhiên các thiết lập này thường được
cấu hình trong Control Panel chứ không phải trong Regitry Editor
Keyboard Response MouseKeys ShowSounds
ToggleKeys
Appearance: HKEY_USERS\.DEFAULT\Control Panel\Appearance
Khóa này chứa tất cả các thiết lập cho thẻ Appearance trong phần Display của
Control Panel
Schemes: HKEY_USERS\.DEFAULT\Control Panel\Appearance\Schemes
Khóa này liệt kê danh sách các Scheme mặc định có thể dùng
Colors: HKEY_USERS\.DEFAULT\Control Panel\Colors
Khóa này chứa thiết lập cho mỗi màu chuNn trong Windows Mỗi màu được biểu
diễn bằng một giá trị RGB (red, green, blue)
Current: HKEY_USERS\.DEFAULT\Control Panel\Current
Khóa này chứa thông tin về color scheme cho người dùng mặc định
Cursors: HKEY_USERS\.DEFAULT\Control Panel\Cursors
Khóa này chứa các cursor scheme có sẵn trong hệ thống
Schemes: HKEY_USERS\.DEFAULT\Control Panel\Cursors\Schemes
Khóa này chứa vị trí và tên của các cursor scheme sau:
Custom Colors: HKEY_USERS\.DEFAULT\Control Panel\Custom Colors
Khóa này chứa thiết lập cho 16 màu tùy chọn của người dùng có thể tạo trong
Control Panel Các màu được tạo bằng cách chọn Display | Appearance với
Appearance Colors