Sở dĩ các chủ đầu tư lựa chọn biến tần bởi biến tần có những ưu điểm như: giá cả hợp lý, đấu nối và cài đặt đơn giản, tiết kiệm điện năng… Sau quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Trang 1Lời nói đầu.
Ngày nay cùng với sự phát triển của nền công nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì các máy móc kỹ thuật hiện đại cũng được ứng dụng rất nhiều trong các ngôi nhà thông minh Với sự phát triển của khoa học thì những thiết bị hiện đại đã được ứng dụng rất có hiệu quả như: PLC, vi xử lý, LOGO, ZEN… bên cạnh đó biến tần là một thiết bị cũng được ứng dụng rất phổ biến trong nhiều lĩnh vưc Đối với lĩnh vực điều khiển trong hệ thống điều hòa thông gió thì biến tần là một giải pháp lựa chọn rất hữu hiệu của các chủ đầu tư
Sở dĩ các chủ đầu tư lựa chọn biến tần bởi biến tần có những ưu điểm như: giá
cả hợp lý, đấu nối và cài đặt đơn giản, tiết kiệm điện năng…
Sau quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội chúng em đã nhận được đề tài ‘tìm hiểu về các loại biến tần và ứng dụng điều khiển trong hệ thống điều hòa thông gió HVAC”
Với lượng kiến thức và tài liệu tham khảo còn hạn chế cho nên trong mô hình, cũng như trong bản báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô cùng toàn thể các bạn để đồ áncủa chúng em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới quý thầy cô trong
khoa điện, và đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Hoàng Duy Khang
đã tận tình hướng dẫn nhóm chúng em hoàn thành bài tập
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 10 tháng 4 năm 2016
Sinh viên
Âu đức hiếu
Lê Mạnh Hoàn
Ngô Mạnh Dũng
Trang 2CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ
BIẾN TẦN
I.Các kiểu biến tần.
Biến tần là thiết bị để biến đổi năng lượng điện xoay chiều từ tần số nàysang tần số khác
Biến tần chia làm 2 loại lớn: biến tần trực tiếp và biến tần gián tiếp
1. Biến tần trực tiếp :
Điện áp xoay chiều U1 với tần số f1 thông qua một mạch van biến đổi thành điện áp xoay chiều U2 với tần số f2.Vì vậy biến tần này có hiệu suất biến đổi năng lượng cao Tuy nhiên thực tế sơ đồ mạch van rất phức tạp, số lượng vanlớn, nhất là mạch 3 pha Việc thay đổi tần số f2 khó khăn và phụ thuộc vào tần số f1 Do đó hiện nay chỉ có biến tần loại này với phạm vi điều chỉnh tần
số f2 f1
*Biến tần trực tiếp gồm hai loại sau:
– Biến tần Cyclo: Dùng các bộ chuyển mạch hai chiều được làm từ các thyristor
điều khiển đóng mở theo góc pha và hoán đổi giữa các pha của nguồn để tạo ra điện áp xoay chiều tần số thấp cấp cho mỗi pha của tải
– Biến tần ma trận: Dùng các chuyển mạch hai chiều tần số đóng cắt cao bằng
IGBT để tạo nên ma trận chuyển mạch giữa ba pha vào của nguồn vào ba pha ra cấp cho tải Tần số và điện áp ra cấp cho tải được điều khiển qua trạng thái đóngcắt của các khóa chuyển mạch trong ma trận chuyển mạch
2.Biến tần gián tiếp.
Nguồn vào xoay chiều U1 với tần số f1 đầu tiên được chuyển thành mộtchiều nhơ mạch chỉnh lưu, sau đó qua bộ lọc để san phẳng điện áp một chiều rồi
Trang 3phép thay đổi tần số ra f2 dễ dàng Không phụ thuộc vao tần số f1 trong một dảirộng cả trên và dưới tần số vào Vì tần số ra phụ thuộc vào mạch điều khiển.Hơn nữa với sự ứng dụng hệ điều khiển số nhờ kỹ thuật vi xử lý và dùng van lực
là các loại: Transistor cho phép phát huy tối đa ưu điểm của biến tần loại này Vìvậy đa số các biến tần hiện nay là biến tần có khâu trung gian một chiều Tuynhiên nếu dùng van tisistor vẫn còn một số khó khăn nhất định khi giả quyết vấn
đề khoá van
*Biến tần gián tiếp gồm các loại sau:
- Biến tần nguồn áp (VSI)
+ Biến tần nguồn áp điều chế độ rộng xung (VS-PWM-I): Điện áp trên thanh cáimột chiều là không đổi, điện áp xoay chiều đầu ra được thay đổi bằng cách thayđổi thời gian đóng/ cắt các khóa chuyển mạch ở bộ nghịch lưu
+ Biến tần nguồn áp điều chế biên độ (CS-PWM-I): Thời gian đóng cắt của cáckhóa chuyển mạch của bộ nghịch lưu là không đổi, điện áp xoay chiều đầu rađược thay đổi bằng cách thay đổi điện áp trên thanh cái một chiều thông quaviệc thay đổi thời gian đóng cắt của các khóa chuyển mạch trong phần chỉnh lưu
- Biến tần nguồn dòng (CSI)
Các khóa bán dẫn trong phần nghịch lưu được nối với một nguồn dòng Nguồn dòng này được thực hiện qua mạch vòng điều khiển dòng và các cuộn cảm mắc nối tiếp với thanh cái điện áp một chiều Do dòng cấp cho tải là không đổi nên điện áp đầu ra của biến tần không phụ thuộc vào biến tần mà phụ thuộc vào tải
LỢI ÍCH CỦA BIẾN TẦN:
1.đơn giản về kết cấu, gọn nhẹ, dễ sử dụng
2.Có khả năng điều chỉnh tần số theo giá trị tốc độ đặt mong muốn
3.Có khả năng điều chỉnh điện áp theo tần số để duy trì từ thông khe hở không đổi trong vùng điều chỉnh momen không đổi
4.Có khả năng cung cấp dòng điện định mức ở mọi tần số
5.Cho phép mở rộng dải điều chỉnh và nâng cao tính chất động học của hệ thống điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều
6.Hệ thống điều chỉnh tốc độ động cơ bằng biến tần có kết cấu đơn giản, làm việc được trong nhiều môi trường khác nhau
7.Khả năng điều chỉnh tốc độ động cơ dễ dàng
8.Có khả năng đáp ứng cho nhiều ứng dụng khác nhau
9.Các thiết bị cần thay đổi tốc độ nhiều động cơ cùng một lúc (dệt, băng tải )
10.Các thiết bị đơn lẻ yêu cầu tốc độ làm việc cao (máy li tâm, máy MÀI
Trang 4Chương II.Biến tần 2.1 nguyên lý làm việc cơ bản của biến tần
Nguyên lý cơ bản làm việc của bộ biến tần cũng khá đơn giản Đầu tiên, nguồn điện xoay chiều 1pha hay 3 pha được chỉnh lưu và lọc thành nguồn 1 chiều bằng phẳng Công đoạn này được thực hiện bởi bộ chỉnh lưu cầu diode
và tụ điện Nhờ vậy, hệ số công suất cosphi của hệ biến tần đều có giá trị không phụ thuộc vào tải và có giá trị ít nhất 0.96 Điện áp một chiều này được biến đổi (nghịch lưu) thành điện áp xoay chiều 3 pha đối xứng Công đoạn này hiện nay được thực hiện thông qua hệ IGBT (transistor lưỡng cực
có cổng cách ly) bằng phương pháp điều chế độ rộng xung (PWM) Nhờ tiến
bộ của công nghệ vi xử lý và công nghệ bán dẫn lực hiện nay, tần số chuyển mạch xung có thể lên tới dải tần số siêu âm nhằm giảm tiếng ồn cho động cơ
và giảm tổn thất trên lõi sắt động cơ
Hệ thống điện áp xoay chiều 3 pha ở đầu ra có thể thay đổi giá trị
biên độ và tần số vô cấp tuỳ theo bộ điều khiển Theo lý thuyết,
giữa tần số và điện áp có một quy luật nhất định tuỳ theo chế độ
điều khiển Đối với tải có mô men không đổi, tỉ số điện áp - tần số
là không đổi Tuy vậy với tải bơm và quạt, quy luật này lại là hàm
bậc 4 Điện áp là hàm bậc 4 của tần số Điều này tạo ra đặc tính
mô men là hàm bậc hai của tốc độ phù hợp với yêu cầu của tải
bơm/quạt do bản thân mô men cũng lại là hàm bậc hai của điện áp.
Ngoài ra, biến tần ngày nay đã tích hợp rất nhiều kiểu điều khiển khác nhau phù hợp hầu hết các loại phụ tải khác nhau Ngày nay biến tần có tích hợp cả bộ PID và thích hợp với nhiều chuẩn truyền thông khác nhau, rất phù hợp cho việc điều khiển và giám sát trong hệ thống SCADA.
2.2 Hướng dẫn lắp đặt, sử dụng Biến tần
Phần 1: Những cảnh báo quan trọng khi lắp đặt Biến tần
- Không được cấp nguồn AC trước khi đấu dây tới biến tần
- Mặc dù nguồn đã ngắt ra khỏi biến tần, nhưng điện tích vẫn còn tích lũy trong
tụ DC-link có thể gây nguy hiểm cho người vận hành trước khi đèn led Power tắt Vì vậy, tuyệt đối không được chạm tay trực tiếp các linh kiện hay board mạch bên
Trang 5trong biến tần trước khi đèn led Power tắt.
- Các linh kiện MOS trên mạch in rất nhạy đặc biệt với từ trường Vì vậy, khôngđược chạm tay trực tiếp vào các linh kiện hay mạch điện trước khi sử dụng thiết
bị đo đạc Không được tự ý đấu dây hay lắp lại các linh kiện bên trong biến tần
- Sử dụng chân nối đất của biến tần để nối đất Phương pháp nối đất phải tuân thủ theo quy định của mỗi quốc gia nơi biến tần được lắp đặt
- Không được lắp đặt biến tần ở nơi có ánh sáng chiếu trực tiếp, nhiệt độ cao và
Trang 6- Nếu biến tần không được sử dụng từ 3 tháng trở lên thì nhiệt độ bảo quản không được cao hơn 30°C Khuyến cáo là không nên cho biến tần ngừng vận hành hoặc lưu kho nhiều hơn 1 năm vì có thể gây ra điện phân của tụ điện.
+ Kiểm tra thông sô Biến Tần trước khi lắp đặt và cấp nguồn:
1 Kiểm tra từng bộ phận, thành phần của thiết bị để đảm bảo là thiết bị không bị
hư hỏng khi vận chuyển
2 Đảm bảo là mã số seri in trên bao đóng gói phải trùng với mã số seri in trên thiết bị
3 Đảm bảo là điện áp cung cấp nằm trong khoảng cho phép được chỉ định in trên thiết bị
4 Lắp đặt thiết bị theo sách hướng dẫn sử dụng
5 Trước khi cấp nguồn, phải đảm bảo là tất cả các thiết bị bao gồm: nguồn cấp, động cơ, board điều khiển và bàn phím phải được kết nối chính xác
6 Khi đấu dây biến tần, phải đảm bảo đấu dây đúng các chân ngõ vào “R/L1, S/L2, T/L3” và các chân ngõ ra ”U/T1, V/T2, W/T3” để tránh gây hư hỏng cho biến tần
7 Sau khi cấp nguồn, có thể lựa chọn ngôn ngữ và cài đặt nhóm thông số bằng bàn phím (KPC-CC01)
8 Sau khi cấp nguồn, phải cho biến tần chạy thử với tốc độ thấp sau đó tăng dần
từ từ để đạt được tốc độ mong muốn Điều này rất quan trọng vì nếu tăng tần số lên Max ngay từ ban đầu, Biến tần có nguy cơ bị hư hỏng nếu Động cơ gặp sự
cố hoặc hệ thống được thiết kế quá sát hoặc trên tải
Những lưu ý khi lắp đặt Biến Tần vào tử điều khiển:
- Nhà sản xuất khuyến cáo nên lắp đặt các thanh chắn giữa các biến tần Điều chỉnh kích thước của các thanh chắn cho đến khi nhiệt độ của quạt bên phía dòng vào thấp hơn nhiệt độ biến tần đang hoạt động
- Không được kết nối nguồn 3-phase vào chân cấp nguồn của Biến tần 1-phase Không cần thiết phải cấp nguồn theo thứ tự cho các chân R/L1, S/L2, T/L3
- Khuyến cáo là nên dùng thêm một Contactor từ khi đấu dây ngõ vào cấp nguồn
để có thể cắt điện nhanh và làm giảm sự cố khi kích hoạt chức năng bảo vệ của biến tần Cả 2 điểm cuối của Contactor nên có bộ lọc R-C
- Phải chắc chắn các ốc vít khóa các chân linh kiện phải chặt để tránh tia lửa điện khi cấp nguồn
- Sử dụng điện áp và dòng điện theo yêu cầu kỹ thuật
- Khi sử dụng GFCI (Lỗi nối đất ngắt mạch), lựa chọn cảm biến với độ nhạy cao
Trang 7- Sử dụng dây bọc giáp hoặc ống dây cho dây nguồn và nối đất tại hai điểm cuối của dây bọc giáp hoặc ống dây.
- Không được chạy/ dừng biến tần bằng cách mở/tắt nguồn cung cấp Chạy/ Dừng biến tần bằng lệnh RUN/STOP thông qua chân điều khiển hoặc bàn phím.Nếu cần chạy/ dừng biến tần bằng cách tắt/ mở nguồn thì nên làm theo cách này
là 1 lần/h
+ Các chân ngõ ra chính của Biến tần
Khi cần lắp đặt bộ lọc tại các chân ngõ ra U/T1, V/T2, W/T3 của biến tần Sử dụng bộ lọc tự cảm Không được sử dụng tụ bù pha hoặc L-C (Cuộn cảm- Điện dung) hoặc R-C (Điện trỡ- Tụ điện), trừ phi có sự cho phép của hãng
- Không được kết nối tụ bù pha hoặc thiết bị thu tại chân ngõ ra của biến tần
- Sử dụng motor cách ly tốt, phù hợp với sự vận hành của biến tần Các chân linh kiện biến tần được kết nối tới bộ lọc DC, điện trở thắng bên ngoài, điện trở thắng bên ngoài và mạch DC
- Các chân linh kiện này được sử dụng để kết nối đến bộ lọc DC để cải thiện công suất Đối với trường hợp cài đặt mặc định, nó được kết nối ngắn mạch Chú ý là trước khi kết nối tới bộ lọc DC thì phải loại bỏ ngắn mạch
- Kết nối với điện trở thắng và bộ hãm thắng trong ứng dụng tần số giảm theo độdốc, thời gian giảm tốc ngắn, momen hãm quá thấp hoặc yêu cầu tăng momen hãm
- Điện trở thắng bên ngoài nên kết nối tới chân (B1, B2) của biến tần
- Đối với những model không tích hợp điện trở thắng, phải kết nối với điện trở thắng bên ngoài và bộ hãm thắng bên ngoài (hoặc cả hai tùy chọn) để tăng momen hãm
- Khi các chân +1, +2 và – không được sử dụng, thì phải để các chân này hở
- Không được kết nối [+1, -], [+2, -], [+1/DC+, -/DC-] hoặc điện trở thắng trực tiếp để ngăn chặn biến tần dễ bị hư hỏng
Trang 82.3 Kết nôi Biến tần và PLC qua cổng RS485
1 Cấu hình phần cứng
Hai chân giữa của chân RJ45 ( Rj11: là jack điện thoại bàn ) sẽ là chân cộng và chân trừ
Biến tần kết nối với PLC Qua RS485
2 Giao thức truyền thông
Hãy lưu ý các giao thức này để tránh nhầm lẫn trong những trường hợp sau này.Trong VD này, tôi sử dụng giao thức: 7, N, 2, 38400, ASCII
3 Cấu hình lại Biến tần
Một thông tin rất quan trọng: Để biến tần nhận được tín hiệu điều khiển từ PLC thì cần phải khai báo thông số truyền thông PLC và Biến tần sao cho khớp Mỗi biến tần có một cách khai báo và nằm trong các thông số khác nhau
Ở đây,tôi sử dụng biến tần VFD-E của Delta Nếu dùng loại Biến tần khác, vui lòng kiểm tra lại các thông số cài đặt
Bạn cần phải cài các thông số sau:
02.00 = 3: Source of First Master Frequency Command
3: RS-485 (RJ-45) communication
02.01 = 3 : Source of First Operation Command
3: RS-485 (RJ-45) communication Keypad STOP/RESET enabled
Trang 9S1 = Device Address of the slave (= 2 như ta đã làm ở bước 3, 4 và 5)
S2 = Data Address of the slave (H2001 dùng để thay đổi tần số)
N = Data to be written (just 1 word)
Bạn có thể cấu hình dựa vào các bước trên hoặc trong tài liệu:
Cài đặt địa chỉ cho Biến tần
S1 = Device Address of the slave (= 2 như ta đã làm ở bước 3, 4 và 5)
S2 = Data Address of the slave (H2001 dùng để thay đổi tần số)
N = Data to be read (3 words
Trang 102.4 Một Sô Loại Biến Tần
Bộ điều khiển phanh hãm
Tích hợp sẵn màn hình điều khiển, biến trở điều khiển tốc độ
Trang 112Biến tần Siemens M430
Mô tả sản phẩm:
Khi thực hiện tiết kiệm điện năng cho các hệ truyền động điện, đặc biệt với các Bơm và Quạt có tiềm năng tiết kiệm rất lớn, bạn đã thực sự đạt được hai mục đích : Tăng lợi nhuận của Công ty bạn, đồng thời giảm sử dụng tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải vào môi trường, đảm bảo một môi trường sống trong lành hơn
Biến tần MICROMASTER 430 – 6SE6430 có công suất định mức từ 7.5KW đến 250KW đối với điện áp vào 3 pha AC 380V đến 480V, tần số ngõ vào 50/60Hz điện áp định mức ngõ ra: 3 pha 380VAC , tần số ngõ ra từ 0Hz đến 650Hz
Nét nổi bật của Micromaster 430:
– Thiết kế nhõ gọn và dễ lắp đặt
– Có nhiều các lựa chọn truyền thông : PROBIBUS, DeviceNet, CANopen.– Có khả năng tạo moment khởi động cao
– Điều khiển FCC (Flux Current Control) cho chất lượng truyền động cao ngay
cả khi có thay đổi tải
– Tích hợp sẵn chức năng nối tầng (Cascading) cho hệ thống 3 bơm
– Tích hợp sẵn chức năng Bypass chuyển động cơ trực tiếp vào lưới trong một
số điều kiện nhất định
– Chức năng tiết kiệm điện năng
Trang 12– 4 dãi tần số ngắt quãng tránh cộng hưởng lên động cơ hoặc lên máy.
– Khởi động bám khi biến tần nối với động cơ quay
– Tích hợp bảo vệ nhiệt cho động cơ dùng PTC/KTY
Các đặc tính kỹ thuật khác:
– Các đầu đấu nối vào và ra : 6 đầu vào số, 2 đầu vào tương tự, 3 đầu ra rơle, 2 đầu ra tương tự,1 cổng RS485, 15 cấp tần số cố định có chức năng hãm DC và hảm hổn hợp, có tích hợp bộ điều khiển PID
– Phương pháp điều khiển : V/f tuyến tính,V/f bình phương,V/f đa điểm, điều khiển dòng từ thông, điều khiển vecter, điều khiển Momen
– Chức năng bảo vệ: quá tải, thấp áp, quá áp, chạm đất, ngắn mạch, quá nhiệt động cơ, quá nhiệt biến tần
– Các tuỳ chọn khác như: Bảng điều khiển BOP-2, bộ phụ kiện lắp BOP trên cánh tủ, bộ ghép nối PC, đĩa CD cài đặt, modul profibus, bộ lọc đầu vào, bộ lọc đầu ra
* Ứng dụng: Chuyên dụng cho các dự án tiết kiệm năng lượng (bơm, quạt).
3 biến tần Delta VFD-E series.
Đặc tính kỹ thuật : Biến tần series VFD-E thuộc nhóm biến tần Sensorless
Vector AC Micro Drive, kích thước nhỏ gọn VFD-E đại diện cho dòng biến tần công suất nhỏ mômen ổn định, chỉ số IP20 thiết kế nhỏ gọn có thể gắn thêm nhiều card mở rộng một cách linh hoạt, và kết hợp thêm chức năng PLC trên biến tần, cho phép viết và thực thi chương trình PLC đơn giản Series biến tần này được sử dụng phù hợp với hầu hết các ứng dụng
Trang 13Ưu điểm: - thiết kế dang module tích hợp PLC
- Build-in EMI filte
- Gọn nhẹ
- Lắp đặt song song liền nhau
- Dễ bảo chì
- Đo lường dòng điện chinh xác
- Đầy đủ tính năng bảo vệ
- Nhiều phụ kiện tùy chọn: +usb card +relay card +i/o card (3in/3out) +A/D,D/A card (12 bit)
+PG card +bàn phím
Thông sô kỹ thuật:
• Module giao tiếp với các chuẩn truyền thông khác như: Profibus,
DeviceNet, LonWorks and CANopen; bàn phím thao tác (Option)
• Dễ dàng chia sẻ DC BUS
• Chức năng kết nối mở rộng tính năng uyển chuyển
• Hoàn chỉnh chức năng bảo vệ
ứng dụng: Cần trục, cần cẩu, máy giặt công nghiệp, máy xay, cánh tay robot
trong máy (kẹp); thang máy, máy mài, máy khoan, máy chế biến gỗ, máy dệt, hệthống thông gió / điều hòa không khí (HVAC), hệ thống cấp nước cho các tòa nhà lớn…
4 biến tần Dleta VFD- F series.
Trang 14Tính năng kỹ thuật :
• Bộ xử lý 16 bit, kiểm soát ngõ ra theo kiểu PWM
• Tự động tăng moment và bù trượt
• Dãy tần số ngõ ra từ 0.1Hz ~ 120Hz
• 16 bước điều khiển tốc độ, 15 bước xử lý tín hiệu
• Điều khiển PID có hồi tiếp
• Giao tiếp truyền thông RS485
Trang 15Đặc tính kỹ thuật :
• Điều chỉnh theo đường cong V/F
• Bộ xử lý 16bit kiểm soát ngõ ra theo kiểu SVPWM
• Build-in EMI filter
• Ngõ vào tham chiếu 0-10VDC hoặc 4-20mA
• Tần số sóng mang lên đến 10kHz
• hức năng nghỉ và tiết kiệm điện năng
• Tích hợp các chức năng cao cấp như: PLC, Counter, Local/remote, step speed, Base lbock, AVR, DC braking, Over/Under voltage, Overload, Overcurrent, over heating, Self-testing, …
Multi-• Điều khiển hoàn hảo động cơ xoay chiều 3 pha công suất từ 0.2kW – 1.5kW
• Cài đặt đơn giản
Điện áp nguồn cấp 1&3 Pha/220V~
ứng dụng:Phù hợp với các ứng dụng nhỏ, các nhu cầu thay đổi tốc độ, máy bắn
bóng, máy đóng gói, băng tải,…
Máy đóng gói sản phẩm
6 biến tần Delta VFD – M series.
Tính năng kỹ thuật :
Trang 16• Bộ xử lý 16 bit, kiểm soát ngõ ra theo kiểu PWM
• Tần số sóng mang lên đến 18kHz
• Tự động tăng moment và bù trượt
• Giao tiếp truyền thông RS485
• Tự động điều chỉnh chế độ cài đặt thời gian tăng giảm tốc
• Tự điều áp và độ dốc V/F
• Điều khiển sensorless vector, điều khiển PID
Điều khiển động cơ xoay chiều công suất từ 400W –7.5kW (1pha/3pha;
220V~/380V~)
Cài đặt đơn giản,
Nhiều tính năng bổ trợ
Bàn phím có thể đưa ra ngoài panel điều khiền (mặt tủ)
Ít ồn trong quá trình làm việc
Chức năng nghỉ và tiết kiệm năng lượng
ứng dụng:Phù hợp với các ứng dụng nhỏ, các nhu cầu thay đổi tốc độ giản đơn,
máy đóng gói, băng tải,…
đặc điểm: Ứng dụng trong ngành dệt sợi, hệ thống cửa thang máy,
7 biến tần Delta VFD-S series
Tính năng kỹ thuật: BIẾN TẦN VFD – S SERIES (CÔNG SUẤT TỪ 200W – 2.2KW)
Đặc điểm kỹ thuật
• Điều khiển hoàn hảo động cơ xoay chiều công suất từ 200W – 2.2kW
Trang 17• Nhiều tính năng bổ trợ
• Ít ồn
• Chức năng nghỉ và tiết kiệm năng lượng
• Bộ xử lý 16 bit, kiểm soát ngõ ra theo kiểu PWM
• Tần số sóng mang lên đến 10kHz
• Tự động tăng moment và bù trượt
• Giao tiếp truyền thông RS485
• Tự động điều chỉnh chế độ cài đặt thời gian
• Tự điều áp và độ dốc V/F
• Điều khiển PID có hồi tiếp
ứng dụng: Phù hợp với các ứng dụng nhỏ, các nhu cầu thay đổi tốc độ giản đơn,
máy đóng gói, băng tải,…
8 Biến tần Delta VFD-V series
Trang 18Tính năng kỹ thuật :
VFD – V Series (Công suất từ 0.75KW đến 75KW)
• Điều khiển vector, tỉ lệ điều khiển tốc độ: 1:100
• Điều khiển vòng kín PG, tỉ lệ điều khiển tốc độ: 1:1000
• Điều khiển PID có hồi tiếp
• Điều khiển độ dốc V/F, điều khiển vector và momen
• Momen khởi động ở tốc độ zero đạt đến 200%
• Giao tiếp truyền thông 115200
• Tần số sóng mang lên đến 15kHz
• Tự động dò tìm thông số của động cơ
• 4 chế độ cài đặt thời gian tang, giảm tốc
• Chức năng nghỉ và tiết kiệm điện năng
• 3 chế độ lựa chọn chế độ điều khiển
Ứng dụng :để điều khiển lực căng, điều khiển có vị trí có hồi tiếp, máy cắt giấy, bao bì, các ứng dụng trong định lượng thể tích
9 Biến tần Delta VFD-EL series
Đặc tính kỹ thuật: Biến tần series VFD-EL thuộc nhóm biến tần đa chức năng,
kích thước nhỏ gọn kế thừa ưu điểm của hệ thống làm mát hiệu quả cao, rất thích hợp với kiểu lắp đặt sát nhau trên thanh ray (side by side) giúp tiết giảm
Trang 19Thông sô kỹ thuật:
Tần số ngõ ra: 0.1 ~ 600HzĐiều chỉnh 3 điểm trên đường cong V/f
Tần số sóng mang lên đến 12kHz
Tích hợp điều khiển PID có hồi tiếp
Công tắc RFI
Tích hợp bộ lọc tín hiệu (Đối với các model 1Pha/230V~ và 3Pha/ 460V~)
Sử dụng truyền thông RS485 (RJ45) để giao tiếp với Modbus protocol
Module giao tiếp với các chuẩn truyền thông khác như: Profibus, DeviceNet,
LonWorks and CANopen (Option)
Hoàn chỉnh chức năng bảo vệ
ứng dụng :Phù hợp với các ứng dụng vừa & nhỏ (bơm quạt công suất nhỏ), máy thổi gió, băng chuyền, băng tải, thiết bị xử lý DIY đơn giản
10 Biến tần Delta VFD-VE series.
Đặc tính kỹ thuật :Chế độ điều khiển của series này là chế độ điều khiền vector
FOC (Field Oriented Control) Nó không chỉ được dùng để thay đổi tốc độ độgn
cơ (moor) mà còn được dùng để điều khiển vị trí như một servo Ccác tiếp điểm ngõ vào/ra đa chức năng (multi-function I/O terminal) được sử dụng cho nhiều ứng dụng cần thiết Thêm vào đó, phần mềm điều chỉnh PC cho các ứng dụng dựa trên nền Windows cho phép quản lý các thông số và hiển thị hoạt động Đây
là giải pháp điều khiển tối ưu cho tải thay đổi Ngõ ra có thể đạt đến 150% mômen định mức tại thời điểm tốc độ bằng 0 (zero), và nó có thể hoạt động chế
độ "point to point" và chức năng điều khiển khoảng cách trong chế độ điều khiển vị trí Do đó VFD-VE series là sự lựa chọn tốt nhất cho các ứng dụng trong điều khiển công nghiệp
Thông sô kỹ thuật :