Với dòng điện lớn, có trị số cho phép tiếp điểm phải chịu được độ bền nhiệt và điện động.. 3 – Theo chế độ bền điện ngay trong nội tại của công tắc tơ đối với các phần tử mang điện.. Đối
Trang 1Đồ án
Thiết kế công tắc tơ điện xoay
chiều 3 pha
Trang 2Đồ án : Thiết kế công tắc tơ điện xoay chiều 3 pha
PHẦN I: PHÂN TÍCH CHỌN PHƯƠNG ÁN, CHỌN KẾT CẤU THIẾT KẾ
Để có một kết cấu hợp lí và phù họp với điều kiện công nghệ cho công tắc tơ thiết kế Ta tiến hành khảo sát một số công tắc tơ của một số nước đang được sử dụng ở Việt nam
Sau khi tham khảo công tắc tơ của một số nước hiện ở thị trường Việt nam gồm có: Việt nam, Liên xô (cũ), Trung quốc, Nhật, Em nhận thấy về
cơ bản công tắc tơ của các nước đều có sự giống nhau
Kiểu hút thẳng, dạng mạch từ chữ ш, cuộn dây đặt ở cực từ giữa, vòng dây chống rung đặt ở hai cực từ bên Tiếp điểm dạng bắt cầu, một pha hai chỗ ngắt
Buồng dập hồ quang kiểu dàn dập và tại mỗi chỗ ngát có đặt buồng hồ quang riêng
Hệ thống phản lực: Dùng lò xo nhả đẩy phần động
Tháo nắp và sửa chữa đơn giản
Qua sự so sánh và phân tích trên, kết hợp với điều kiên côg nghệ chế tạo
ở Việt nam, em chọn theo kiểu kết cấu của Liên Xô (cũ) Vì đơn giản, dễ thiết
kế và chế tạo
I CHỌN TIẾP ĐIỂM:
Tiếp điểm là một phần quan trọng, nó ảnh hưởng đến độ bền sự hư hỏng công tắc tơ Tuỳ thuộc vào dòng điện mà chức năng kết cấu và hình thức tiếp xúc của tiếp điểm trong công tắc tơ cũng khác nhau
Yêu cầu đặt ra cho tiếp điểm là:
Trang 3Nhiệt độ phát nóng của bề mặt tiếp xúc ở chế độ làm việc dài hạn phải nhỏ hơn ở chế độ cho phép Với dòng điện lớn, có trị số cho phép tiếp điểm phải chịu được độ bền nhiệt và điện động
Điện trở tiếp xúc nhỏ và ổn định, độ rung không vượt quá giá trị cho phep
Như vậy với tiếp điểm chính có Iđm = 100(A) ta chọn dạng tiếp xúc (Chữ nhật – chữ nhật) là tiếp xúc mặt Tiếp điểm động dạng chữ nhật và tiếp điểm tĩnh dạng chữ nhật Còn tiếp điểm phụ có Iđmp = 5(A) ta chọn tiếp xúc (mặt cầu – mặt cầu) là tiếp xúc điểm
Vì ta chọn như vậy bởi chỗ ngắt trong mạch là 2, khả năng ngắt nhanh, chịu được hồ quang và lực điện động Giảm hành trình chuyển động dẫn đến giảm kích thước của công tắc tơ
II CHỌN BUỒNG DẬP HỒ QUANG
Buồng dập hồ quang có tác dụng giứp ta dập tắt hồ quang nhanh nên phải đảm bào các yêu cầu sau:
Bảo đảm khả năng đóng và khả năng và khả năng ngắt: Nghĩa là phải đảm bảo giá trị dòng điện ngắt ở điều kiện cho trước,
Thời gian cháy hồ quang nhỏ, vùng iôn hoá nhỏ, nếu không có thể chọc thủng cách điện giữa các phần tử buồng dập hồ quang
Hạn chế ánh sáng và âm thanh
Xét yêu cầu đồ án ta chọn loại buồng dập kiểu dàn dập làm từ vật liệu (Sắt – cacbon) Đơn giản trong tính toán và đảm bảo khi là việc
III CHỌN NAM CHÂM ĐIỆN
Theo nghuyên lý truyền động điện từ thì có dạng nam châm điện hút thẳng nắp hút thẳng, nam châm điện hút quay nắp hút quay
Sau khi qua thực tế và xem xét tinh ưu nhược điểm của hai loại này, em chọn kiểu nam châm điện hút thẳng, nắp hút thẳng Dạng mạch từ hình chữ
ш Vì nó có ưu điểm sau:
Trang 4Lực hút điện từ lớn
Tận dụng được trọng lượng lớn của nắp
Khe hở không khí giữa các nắp và lõi giữa các tiếp điểm nhỏ
Dùng làm việc trong chế độ nhẹ, đặc hiệt trong trường hợp lò xo nhỏ không đủ khức phục các loại lực cản
Nam châm điện đóng vai trò cơ cấu truyền động công tắc tơ, nó quyết định tính năng làm việc và kích thước của công tắc tơ
Xét yêu cầu về để tài đã chọn: Nam châm điện xoay chiều mạch từ dạng chữ ш hút thẳng Mạch từ ghép bằng các lá thép kỹ thuật Vì cần thiết kế 3 tiếp điểm chính với Uđm = 400(V), Iđm = 100(A), cuộn dây nam châm có Uđk = 380(V)
Trang 5Ta chọn mạch từ kiểu này có các ưu điểm sau:
Từ thông rò không đổi trong quá trình nắp chuyển động
Từ dẫn khe hở không khí không lớn
Lực hút điện từ lớn
Đặc tính lực hút gần với đặc tính phản lực
Dễ dàng sử dụng tiếp điểm bắt cầu 1 pha hai chỗ ngăt do đó đơn giản trong tính toán cũng như trong chế tạo
IV CHỌN KHOẢNG CÁCH CÁCH ĐIỆN
Khoảng cách cách điện đóng một vai trò rất quan trong ảnh hưởng tơi kích thước của công tắc tơ và mức độ vận hành sao cho an tòan Khoảng cách điện phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Điện áp định mức
Môi trường làm việc
Quá trình dập tắt hồ quang
Ta có thể xác định khoảng cách cách điện theo các phương pháp sau:
1 – Theo độ bền làm việc pha
2 – Theo độ bền điện các phần tử mạng điện so với đất
3 – Theo chế độ bền điện ngay trong nội tại của công tắc tơ đối với các phần tử mang điện
Nếu ta chọn khoảng cách quá nhỏ thì dễ xảy ra phóng điện, nếu chọn khoảng cách lớn sẽ tăng kích thước công tắc tơ
Đối với các pha với nhau điện áp lớn hơn điện áp giữa các pha phần tử mang điện đối với đất, hơn nữa vỏ của các công tắc tơ được làm bằng nhựa cứng, do đó cách điện với đất tốt, làm việc hoàn toàn an toàn
Do đó cách điện giữa các pha trong công tắc tơ là quan trọng nhất, vì vậy
ta phải xác định khoảng cách này
Nếu ta chọn khoảng cách cách điện theo phương pháp (độ bền điện giữa các pha) nếu khoảng cách này thoả mãn thì dẫn đến hai phương pháp kia cũng đảm bào an toàn khi làm việc
Trang 6Chúng ta chọn khoảng cách cách điện tối thiểu theo bảng (1 – 2)/14 – quyển I với:
Uđm = 400(V) ta có : Lcđ ≥ 5 (mm)
→ Chọn Lcđ = 12 (mm), Lrò = 20 (mm) Khi thiết kế hình dạng cấu trúc cách điện cần tính đến: Tính chất, vật liệu, bụi, trạng thái bề mặt cách điện giữa các pha
Để giảm kích thước của công tắc tơ và loại trừ khả năng bụi bẩn nên chọn kết cấu của cách điện dạng gờ, mái bật như hình vẽ
Lcđ
lrò
Trang 7PHẦN II: THIẾT KẾ TÍNH TOÁN MẠCH VÒNG DẪN ĐIỆN
Mạch vòng dẫn điện của công tắc tơ bao gồm: Thanh dẫn, hệ thống tiếp điểm
Yêu cầu cơ bản của mạch vòng dẫn điện là đảm bảo độ bền cơ, độ bền điện động và độ bền nhiệt Khi làm việc dài hạn với Iđm nhiệt độ mạch vòng không vượt quá nhiệt độ cho phép Khi làm việc ở chế độ ngắn mạch trong thởi gian cho phép, mạch vòng phải chịu lực điện động do vòng ngắn mạch gây ra mà không bị phá hỏng
Trong quá trình đóng ngắt mạch điện thường xuyên cũng như có sự cố, xuất hiện sự va đập cơ khí và rung động Mạch vòng dẫn điện phải đảm bảo
độ bền vững hoạt động tin cậy và đảm bảo tuổi thọ
Thiết kế mạch vòng dẫn điện phải có điện trở nhỏ nhất, để giảm tối thiểu tổn hao công suất trên nó và dẫn điện tốt
Mạch vòng dẫn điện trong công tắc tơ cần thiết kế bao gồm hai mạch vòng riêng biệt:
Mạch vòng dẫn điện chính Mạch vòng dẫn điện phụ
A – mạch vòng dẫn điện chính
Trang 8Thanh dẫn tĩnh phải có kích thước lớn hơn thanh dẫn động vì nó có gia công bắt vít nối với hệ thống bên ngoài và chịu lực va đập cơ khí của phần động
Trang 9Chọn thanh dẫn động có tiết diện dạng chữ nhật với kích thước là a, b như hình vẽ
2 Tính toán thanh dẫn làm việc ở chế độ dài hạn
Xác định kích thước a, b
Theo công thức (2 – 6)/19 – Quyển 1 ta có:
od T
p dm
T k n n
k p I b
× +
×
×
=
) 1 ( 2
2
θ
Trong đó Iđm = 100 (A)
n: tỷ số giữa a và b; n = b = (4 ÷ 10) aChọn n = 6
kp: Hệ sổ tổn hao phụ đặc trưng cho tổn hao bởi hiệu ứng bề mặt và hiệu ứng gần
Theo trang 18 quyển 1 ta có
Tôđ = [θ] – θmôi trường Với [θ] = 95oC – Nhiệt độ phát nóng cho phép của cắt điện cấp B ở chế
độ làm việc dài hạn
θmôi trường = 40oC - Nhiệt độ môi trương
Trang 10Tôđ = 95 – 40 = 55oC
pθ ; Điện trở suất vật dẫn ở nhiệt độ phát nóng cho phép
Ta có: pθ = p20[1 + α([θ] – 20)] Ωmm Theo bảng (6 – 2)/292 – quyển 1 ta có:
p20 = 0.01741x10-3 (Ωmm)
α = 0.0043 (1/oC) – Hệ số nhiệt điện trở
pθ = 0.01741x10-3[1 + 0.0043(95 – 20)] = 0.023x10-3 (Ωmm ) Vậy ta có:
Theo bảng (2 - 15)/51 – Quyển 1 Với Iđm = 100 (A)
Đường kính tiếp điểm
dtđ = 16 ÷ 20 (mm)
htđ = 1.5 ÷ 3.0 (mm) Chọn: dtđ = 18 (mm)
htđ = 2 (mm)
Do dòng điện lớn (Iđm = 100A), nên tiếp điểm phải là tiếp xúc mặt Do vậy cũng để giảm vật liệu làm tiếp điểm, cũng như về kinh tế thì ta qui đổi diện tích tiếp điểm hình tròn sang diện tích hình chữ nhật
Chọn atđ = 14 (mm)
Trang 113 Kiểm nghiệm lại thanh dẫn
Tính toán mật độ dòng điện thanh dẫn làm việc ở chế độ dài hạn
S = 32 (mm2) – Tiết diện thanh dẫn
P = 2(a + b) = 2(16 + 2) = 36 (mm) – Chu vi thanh dẫn
Trang 12θ0 = 40oC – Nhiệt độ môi trường
P0 - Điện trở suất vật liệu ở 00C
θtđ = 55.83 oC Vậy θtđ < [θcp] = 95oC là thích hợp
Tính toán kiểm nghiệm thanh dẫn ở chế độ làm viêc ngắn hạn:
Ta tính mật độ dòng điện trong thanh dẫn khi xảy ra ngắn mạch với các thời gian ngắn mạch khác nhau
Theo công thức (6 – 21)/313 – quyển 1 ta có:
Jnm2.tnm = Anm – Ađ
Jnm = Anmt - A®
nm Trong đó:
Jnm = Jbn : Mật độ dòng điện khi ngắn mạch và khi ở dòng bền nhiệt
tnm = tbn : Thời gian ngắn mạch, bền nhiệt
Abn, Ađ : Giá trị hằng số tích phân ứng với nhiệt độ đầu và nhiệt độ bền nhiệt
Chọn nhiệt độ bền nhiệt của thanh dẫn là: 300 oC
Tra đồ thị (6 – 6)/313 – quyển 1 ta được:
Trang 13II XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC THANH DẪN TĨNH
Thanh dẫn tĩnh cũng chịu một dòng điện như thanh dẫn động Như ta đã nói ở tên, thanh dẫn tĩnh còn đủ độ bền cơ khí để có thể gia công lỗ vít (vít đầu nối) Chịu va đập khi đóng ngắt và phải lớn để gắn tiếp điểm Do đó ta chọn kích thước thanh dẫn tĩnh lớn hơn kích thước thanh dẫn động một chút
Ta chọn kích thước thanh dẫn tĩnh như sau:
Chọn a = 18 (mm)
b = 2 (mm) Tiết diện thanh dẫn tĩnh là:
St = a.b = 18x2 = 36 (mm2) Mật độ dòng điện thanh dẫn tĩnh là:
Jt = SI
t = 10036 = 2.8 (A/mm2) Vậy Jt = 2.8 (A/mm2) < [Jcp] = 4 (A/mm2)
Jt = 2,8 (A/mm2) < [Icp] = 4 (A/mm2)Như vậy kích thước thanh dẫn tĩnh là:
Trang 14a = 18 (mm)
B TÍNH TOÁN VÍT ĐẦU NỐI
Đầu nối dùng nối giữa dây dẫn mạch ngoài và thanh dẫn tĩnh, nó là một phần tử quan trọng trong hệ thông mạch vòng, nếu không đảm bảo dễ bị hư hỏng trong vận hành
I YÊU CẦU CÓ BẢN ĐỐI VỚI ĐẦU NỐI
Nhiệt độ các mối nối ở chế độ làm việc dài hạn với dòng điện định mức không vượt quá trị số cho phép Do đó mối nối phải có kích thước và lực ép tiếp xúc (Ftx) đủ để điện troẻ tiếp xúc (Rtx) không lớn ít tổn hao công suất Mối nối tiếp xúc cần có đủ độ bền cơ, bền điện và độ bền nhiệt khi dòng ngắn mạch chạy qua
Lực ép điện trở tiếp xúc, năng lượng tổn hao và nhiệt độ phát nóng phải
ổn định khi công tắc tơ vận hành liên tục
1 Chọn kích thước mối nối
Căn cứ vào ứng dụng của công tắc tơ chọn kiểu nối nối tháo rời ren sử dụng vít M8x20 tra bảng (2 – 3)/32 – quyển 1
1 – Vít M8x20
2 – Long đen
3 – Thanh dẫn đầu ra
Trang 154 – Thanh dẫn tĩnh
2 Tính toán đầu nối
Diện tích bề mặt tiếp xúc được xác định theo công thức:
Stx = a x b = I®mJ (mm2)
Theo kinh nghiệm thiết kế và tham khảo tài liệu khác với Iđm = 100 (A) đối với thanh dẫn bằng đồng, mật độ dòng điện có thể lấy bằng 0.31 (A/mm2) tại chỗ tiếp xúc với dòng xoay chiều với tần số 50 Hz
Vậy Stx = 0.31 = 322.58 (mm100 2)
Lực ép tiếp xúc được tính theo công thức: Ftx = ftx.Stx
Theo quyển 1 (trang 33) ta chọn ftx = 120 (kg/cm2)
Với Stx = 322.58x10-2 (cm2) Vậy Ftx = 120x322.58x10-2 = 387.09 (kg) = 3870,9 (N)
Ftx = 3.87 (KN) < 4.2 (KN) theo quyển 1 (trang 33) là phù hợp
Điện áp tiếp xúc mối nối
Theo công thức (2 – 27)/62 – quyển 1:
Trang 16Utx = RtxxIđm (V) Với Iđm = 100 (A)
Ta có:
Utx = 0.005x10-3x100 = 0.5x10-3 (V) = 0,5 (mV)
So sánh với [Utx] = (2 ÷ 30) (mV) là phù hợp Vì lực ép tiếp xúc lớn Khi làm việc với dòng định mức và khi đóng ngắt dòng điện trong thời gian giới hạn cho phép, tuếp điểm phải có độ mòn điện và cơ bé nhất độ rung của tiếp điểm không được lớn hơn trị số cho phép
C TÍNH TOÁN TIẾP ĐIỂM
Tiếp điểm thực hiện chức năng đóng, ngắt mạch điện, vì vậy kết cấu và thông số của tiếp điểm có ảnh hưởng đến kết cấu và kích thước toàn bộ của công tắc tơ, tuổi thọ công tắc tơ
I YÊU CẦU TIẾP ĐIỂM
Nhiệt độ bề mặt tiếp xúc phải nhỏ hơn [θcp] Với dòng điện lớn hơn cho phép, tiếp điểm phải chịu được độ bền nhiệt
và độ bền điện động, hệ thống tiếp điểm dập hồ quang phải có khả năng đóng ngắt cho phép không bé hơn trị số cho phép
Khi làm việc với dòng định mức và đóng ngắt dòng điện giới hạn cho phép tiếp điểm phải có độ bền về cơ và độ bền điện nhất định
Độ rung tiếp điểm không vượt quá trị số cho phép
Đảm bảo độ mòn
II TÍNH TOÁN TIẾP ĐIỂM
1 Chọn dạng kết cấu
Với Iđm = 100 (A) Theo trên đã trình bày tiếp xúc là tiếp xúc mặt
2 Chọn vật liệu và tính kích thước cơ bản
Vật liệu tiếp điện cần có độ bền cơ cao, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt với Iđm
= 100(A), theo bảng (2 – 13)/44 – quyển 1 Ta chọn vật kiệu làm tiếp điểm là kim loại gốm (Ag – Niken than chì)
Trang 17Kí hiệu KMK – A32M
Loại này khá tốt có khả năng đáp ứng nhu cầu cho tiếp điểm, độ cứng cao, điện trở suất nhỏ và ổn định khi làm việc ở chế độ dài hạn
Các thông số kĩ thuật của KMK – A32M
γ = 8.7 (g/cm3) – Khối lượng riêng
θnc = 3403 (oC) – Nhiệt độ nóng chảy
P20 = 4.0x10-5 (Ωmm) - Điện trở suất ở 20oC
λ = 3.25 (W/cmoC) - Độ dẫn nhiệt
HB = (65 ÷ 85) (kg/mm2) - Độ cứng Brinen Chọn HB = 75 (kg/mm2)
Trang 183 Tính lực ép tiếp điểm tại một chỗ tiếp xúc
Lực ép tiếp điểm Ftđ được xác định theo công thức lý thuyết và công thức thực nghiêm
Theo công thức lý thuyết
Từ công thức (2 – 14) trang 53 quyển 1
Mà Ftđ = nxFtđ1
Với n là số điểm tiếp xúc
Vì tiếp điểm động và tiếp điểm tĩnh là hình chữ nhật nên chỗ tiếp xúc của hai tiếp điểm là tiếp xúc mặt
Theo trang 53 quyển 1 ta có n = 3
Trang 19= 0.0009 (kg)
Ftđ1 = 0.009 (N) Vậy Ftđ = 3x0.009 = 0.027 (N) Phương pháp kinh nghiệm:
So sánh hai kết quả lý thuyết và thực nghiệm khi dòng điện nhỏ cần có
dự trữ lực, còn khi có dòng điện lớn cần tăng lực để đảm bảo độ ổn định điện động và ổn định nhiệt của tiếp điểm Vì vậy ta chọn Ftđ = 10 (N)
Trang 20Rtx = P2 πHB
Ft® (Ω)
Trong đó:
P = 12 (P1 + P2) Theo trang 57 – quyển 1
P: Điện trở suất của vật liệu làm tiếp điểm
P1: Điện trở suất của bạc
P3: Điện trở suất của Niken than chì
P1 = PAg20(1 + α(95 – 20)) (Ωmm) = 1.8x10-5(1 + 3.5x10-3(95 – 20)) = 0.02x10-3 (Ωmm)
P2 = PNiken than chì(1 + α(95 – 20)) (Ωmm) = 3.510-5(1 + 3.5x10-3x(95 – 20)) (Ωmm) = 0.04x10-3 (Ωmm)
P = 0.02x10-3 + 0.04x10-3 = 0.06x10-3 (Ωmm) Vậy Rtx = 0.06x10
-3
2
3.14x75
10 = 0.14x10-3 (Ω)
Tính theo kinh nghiệm
Theo công thức (2 – 25)/59 quyển 1
m t®
K(0.102.F ) (Ω)
Trong đó Ktx = 0.2x10-3 Hệ số kể đến sự ảnh hưởng của vật liệu
Theo trang 56 quyển 1:
ở đây tiếp xúc giữa hai điểm động và tĩnh có dạng hình chữ nhật, cho nên có dạng tiếp xúc là tiếp xúc mặt Do đó chọn m = 1 – Hệ số dạng bề mặt tiếp xúc
0.2x100.102x10
−
= 0.19x10-3 (Ω)
Trang 21Để thoả mãn cho việc tính toán điện áp rơi ta chọn
Rtx = 0.19x10-3 (Ω)
5 Tính điện áp rơi trên điện áp tiếp xúc
Theo công thức (2 – 27)/62 – quyển 1
Utx = IxRtx (V)
Với I = Iđm = 100 (A)
Rtx = 0.19x10-3Vậy Utx = 100x0.19x10-3 = 19x10-3 (V) = 19 (mV)
So sánh với [Utx] = (2 ÷ 30) (mV) là phù hợp
6 Tính nhiệt độ tiếp điểm
Theo công thức (2 – 11)/52 – quyển 1:
Iđm = 100 (A)
θmt = 40 (oC)
Pθ = P95 = 0.023x10-3 (Ωmm)
S = 32 (mm2) – Tiết diện tiếp điểm
P = 36 (mm) – Chu vi tiếp điểm
Trang 22Rtx = 2x0.023x10-32522 = 0.36x10-6 (Ω) Vậy
θtđ = 40 + 100
2x0.023x10-332x36x7x10-6 +
8 Dòng điện hàn dính tiếp điểm
Khi dòng điện lớn hơn dòng điện định mức, tiếp điểm bị đẩy ra do lực điện động lớn, Rtx tăng lên, tiếp điểm bị hàn dính do nhiệt độ tiếp xúc tăng lên
Có hai tiêu chuẩn đánh giá sự hàn dính
Lực cần thiết để tách các tiếp điểm bị hàn dính
Trang 23Theo công thức (2 – 33)/66 – quyển 1
Ihd = A fnc Ft® Theo trang 66 quyển 1 ta có:
fnc = (2 ÷ 4) Chọn fnc = 3 –Hệ số đặc trưng cho sự tăng diện tích tiếp xúc
A – Hằng số vật liệu làm tiếp điểm
Theo công thức (2 – 34)/66 – quyển 1 ta có
A =
) 3
2 1 (
) 3
1 1 ( 32
B
nc nc
P
π
αθθ
5 3 3
2 1 ( 10 035 0 75 14 3
) 3403 10
5 3 3
1 1 ( 3403 325 0 32
3 3
3
×
× +
Như đầu bài đã cho: Ing = 10Iđm = 10x100 = 1000 (A)
Vậy Ing << Ihd nên tiếp điểm không thể bị hàn dính
Theo công thức (2 – 36)/67 – quyển 1:
Ihd = Khd Ft®
Trong đó:
Khd: Hế số hàn dính xác định theo bảng (2 – 19)/67 – quyển 1
Trang 24Chọn Khd = 1200 (A./kg) Trong đó: Ftđ = 1 (kg) Vậy Ihd = 1200x1 = 1200 (A)
Như đầu bài đã cho: Ing = 10 Iđm = 10 100 = 1000(A) Vậy Ing << Ihd nên tiếp điểm không thể bị hàn dính
III ĐỘ MỞ, LÚN TIẾP ĐIỂM
1 Độ mở: m
Độ mở là khoảng cách của tiếp điểm động và tiếp điểm tĩnh khi ở vị trí ngắt của tiếp điểm Cần xác định độ mở của thích hợp vì:
Nếu chọn m lớn thì dễ nhưng sẽ tăng kích thước công tắc tơ
Nếu chọn nhỏ khó dập hồ quang, gây nguy hiểm khi vạn hành với Iđm =
Độ lún của tiếp điểm có tác dụng:
Tăng lực ép tiếp điểm tại chỗ tiếp xúc
Khi tiếp điểm bị ăn mòn vẫn đảm bảo tiếp xúc tốt
Theo công thức trang 42 - quyển 1 ta có
L = A + BIđm Trong đó:
A = 1.5 (mm)
B = 0.02 (mm/A) Vậy L = 1.5 + 0.02x100 = 3.5 (mm)
Trang 25IV ĐỘ RUNG CỦA TIẾP ĐIỂM
Khi tiếp điểm đóng, thời điểm bắt đầu tiếp xúc có xung ra lực va đập cơ khí giữa tiếp điểm động và tiếp điểm tĩnh xảy ra hiện tượng rung của tiếp điểm
Khi ngắt cũng xảy hiện tượng rung tiếp điểm
Quá trình rung đước đánh giá trị số rung của biên độ lớn nhát của lần va đập đầu tiên Xm và thời gian rung tương ứng là tm
g =9,8 = 0,102 (KGS2/m)
Lấy: g = 9,8 m/S2 gia tốc trọng trường
vđ: Vận tốc tại thời điểm va đập Vđ = 0,1 (m/s)
- Theo trang 72 - quyển 1 ta có:
kV = 0,9 - Hệ số va đập
Công thức trên xác định biên độ rung của một cặp tiếp điểm Vậy ở đây công tắc tơ thiết kế có 3 cặp tiếp điểm thường mở
Trang 26Nên:
XmΣ =
® ® v t®®
= = 0,028 10-3 (m) = 0,028 (mm)
2 Xác định thời gian rung tiếp điểm
Theo công thức (2-40)/72 - quyển 1 ta có:
® ® v m
mđ = 0,102 (KGS2/m) vđ = 0,1 (m/s)
Ftđđ = 0,6 (kg)
Công thức trên xác định biên độ rung của một cặp tiếp điểm Nhưng ở đây công tắc tơ thiết kế có 3 cặp tiếp điểm thường mở nên:
® ® v m
V SỰ ĂN MÒN TIẾP ĐIỂM:
- Sự ăn mòn tiếp điểm xảy ra trong quá trình đóng ngắt mạch điện Chủ yếu sự mòn của tiếp điểm phụ thuộc vào các yếu tố:
Trang 27• Kết cấu dạng tiếp điểm
- Theo công thức (2-54)/79 quyển 1 ta có:
- Khối lượng hao mòn của 1 cặp tiếp điểm sau 105 lần đóng ngắt:
Gm = 105 (gđ + gng) = 105 (2,5 10-5) = 2,5 (g)
- Vậy sau 105 lần đóng ngắt tiếp điểm mòn: m = 2,5 (g)
Ta có: vtđ = vtđđ + vtđt = 1,008 (cm3)
γ = 8,7 (g/cm3) - khối lượng riêng
Khối lượng tiếp điểm: g = vtđ γ = 1,008 8,7 = 8,76 (g)
mßn t®
Vậy độ mòn 28,5% sau 105 lần đóng ngắt tiếp điểm vẫn làm việc tốt
VI CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC VÀ TĂNG CƯỜNG CHỊU MÀI MÒN CỦA TIẾP ĐIỂM LÀ:
• Chọn vật liệu có độ bên cơ cao
• Giảm thời gian cháy của hồ quang
• Giảm thời gian rung của tiếp điểm
Trang 28D MẠCH VÒNG DẪN ĐIỆN PHỤ
- Mạch vòng dẫn điện phụ gồm thanh dẫn, đầu nối và tiếp điểm Quá trình tính toán mạch vòng dẫn điện phụ cũng giống như mạch vòng dẫn điện chính
I TÍNH TOÁN THANH DẪN
1 Thanh dẫn động
a Chọn giống như thanh dẫn mạch vòng dẫn điện chính
Ta chọn vật liệu là đồng Kí hiệu: MI - TB - tiết diện hình chữ nhật có 2 cạnh a và b Các thông số kĩ thuật đã nêu ở phần mạch vòng dẫn điện chính
T «®
I P kb
2.n.(n 1).k T
θ
=
+Với n là tỉ số cạnh a và b Chọn n = 5
2 3 3
6
5 0, 023.10 1, 05b
b = 0,3 (mm)
- Mặt khác ta chọn a theo đường kính tiếp điểm và đảm bảo độ bền cơ theo bảng (2 - 15) / 15 quyển 1
Iđmp = 5 (A)
Trang 29Ta có: dtđ = 2 ÷ 4 (mm) Ta chọn dtd = 4 (mm)
- Vậy ta phải chọn kích thước thanh dẫn là:
a = 5 (mm)
b = 0,5 (mm)
2 Tính toán kiểm nghiệm thanh dẫn
a Tính mật độ dòng điện thanh dẫn làm việc ở chế độ dài hạn
So sánh mật độ dòng điện cho phép là: [Jcp] = 4 là phù hợp
b Tính nhiệt độ phát nóng thanh dẫn ở chế độ dài hạn
- Theo công thức: (2 - 4)/18 - quyển 1 ta có:
2
0 t® p 2
Trang 31[Jnm] A/mm2
So sánh với [Jcp] = 4 (a/mm2) là đạt yêu cầu
II TÍNH TOÁN ĐẦU NỐI
- Theo "quyển 1" ta chọn mối nối tháo rời kiểu ren theo bảng (2-9/33) quyển 1 ta chọn vít loại M3x10
1 Tính toán vít đầu nối
- Diện tích bề mặt tiếp xúc xác định theo công thức:
(mm )
j = 0,31 = 16,13 (mm2) = 16,13 10-2 (cm2)
Trang 32Iđmp = 5 (A) dòng điện chạy qua đầu nối
- Theo sách "TKKCĐHA" với fXC = 50 Hz ta chọn
J = 0,31 (A/mm2)
- Lực ép tiếp điểm theo công thức:
Ftx = ftx Stx Theo quyển 1 trang 33 ta chọn: ftx = 100 (KG/cm2)
0,2.100,102.16,13
2 Tính toán tiếp điểm
Với dòng Iđm = 5 (A) ta chọn tiếp điểm động hình trụ cầu, tiếp điểm tĩnh hình trụ cầu
- Tiếp xúc là tiếp xúc điểm
Ta chọn vật liệu làm tiếp điểm là Bạc (Ag) kéo nguội kí hiệu là: CP999
Trang 33Ag Theo bảng (2Ag 15)/51 quyển 1, ta có các thông số kỹ thuật:
Trang 34• Ttđ: là nhiệt độ thanh dẫn xa nơi tiếp xúc
* Tính theo kinh nghiệm:
- Theo công thức: (2 - 7)/56 quyển 1:
Trang 35Rtx = tx
m t®
K(0,102.T )Trong đó: Ftđ = 0,04 (KG) = 0,4 (N) Ktx = 0,06 10-3 là hệ số kể đến sự ảnh hưởng của vật liệu
m = 0,5 - hệ số dạng bề mặt tiếp xúc
Vậy Rtx =
3 0,5
0, 06.10(0,102.0, 4)
−
= 0,29 10-3 (Ω)
* Tính theo điện áp rơi
- Theo công thức (2-27)/62 - quyển 1:
Utx = I Rtx (V) = 5 0,29 10-3 = 1,45 10-3 (V) = 1,4 (mV)
So sánh với [Utx] = 30 (mV) là thích hợp
5 Nhiệt độ tiếp điểm
- Theo công thức (2 - 11)/ 52 - quyển 1 ta có:
htđ = 1,2 (mm)
Trang 36I (R )
8 .λ ∫θTrong đó: θtđ = 42,77 (0C)
I = 5 (A) Rtx = 0,29 10-3 (Ω)
Trang 37Thường fnc = 2 ÷ 4 Ta chọn fnc = 2
A - Hằng số vật liệu tiếp điểm
- Theo công thức (2 - 34)/66 - quyển 1
* Tính theo kinh nghiệm:
- Theo công thức: (2-36)/67 - quyển 1
Ihd = Khd F t®
Khd: Hệ số xác định theo bảng (2-19)/67 - quyển 1
Chọn: Khd = 1000 (A/ kg )
Trang 38Vậy Ihd = 1000 0,04 = 200 (A)
So sánh Ing = 50 (A) << Ihd do vậy tiếp điểm không thể bị hàn dính
⇒ Vậy theo 2 cách tính lý thuyết và thực nghiệm ta chọn:
IV ĐỘ RUNG TIẾP ĐIỂM
Tương tự như đối với tiếp điểm chính ta cần xác định số biên độ rung
và thời gian rung với lần va đập thứ nhất
Trang 39= 0,053 10-3 (m) = 0,053 (mm)
2 Xác định thời gian rung của tiếp điểm
- Theo công thức (2-40)/72 quyển 1
So sánh với [tm] = 10 (ms) là thích hợp
3 Sự ăn mòn tiếp điểm
- Theo công thức (2-54)/79 quyển 1 ta có:
gđ + gng = 10-9( 2 2 )
® ® ng ng k®
Trong đó:
gđ, gng: Khối lượng tiếp điểm bị ăn mòn
Kđ = Kng = 0,5 (g/A2) hệ số mòn khi đóng ngắt theo hình (2-16)/79 - quyển 1
Kkđ = 2,2 Hệ số không đều đánh giá độ mòn
Iđ = Iđmf = 5 (A) Ing = Iđmf = 5 (A)
* Khối lượng mòn một lần đóng ngắt:
Trang 40gđ + gng = 10-9 (0,5 52 + 0,5 52) 2,2 = 0,0055 10-5 (g)
Vậy sau 105 lần đóng ngắt tiếp điểm hao mòm: